
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT PHACO
TẠI KHOA BÁN CÔNG –BỆNH VIỆN MẮT TP. HCM
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật Phaco tại Khoa Bán công Bệnh viện
Mắt TP Hồ Chí Minh
Phương pháp: Quan sát tiến cứu 1000 ca phẫu thuật Phaco tại khoa Bán công
Bệnh viện Mắt từ tháng 1-2/2008. Phẫu thuật được tiến hành bởi 8 phẫu thụât
viên chính. Khám bệnh nhân trước mổ, ghi nhận biến chứng trong mổ, khám
bệnh nhân sau 1 ngày, 1 tuần và 1 tháng. Ghi nhận kết quả thị lực, khúc xạ và
các biến chứng sau mổ.
Kết quả: 1000 mắt của 876 bệnh nhân mổ 1 mắt và 62 bệnh nhân mổ 2 mắt.
Biến chứng trong mổ: bỏng vết mổ 3 mắt, rách bao sau 5 mắt. Biến chứng sớm
sau mổ: tăng áp 2 mắt, phù giác mạc 3 mắt, xuất huyết tiền phòng 1 mắt, lệch
IOL 1 mắt và xẹp tiền phòng 4 mắt. Thị lực sau mổ không kính: 86,6% đạt thị
lực ≥ 3/10, 12,1% thị lực 1-2/10 và 1,3% thị lực < 1/10. Thị lực sau mổ có
kính: 98,2% đạt thị lực ≥ 3/10, 1,8% thị lực 1-2/10 và không có trường hợp thị
lực < 1/10.

Kết luận: Kết quả thị lực sau mổ tốt, đạt được yêu cầu thị lực sau mổ đục TTT
của WHO năm 1998, tỉ lệ biến chứng trong mổ và biến chứng sớm sau mổ
thấp.
ABSTRACT
EVALUATE THE OUTCOME OF PHACOEMULSIFICATION SURGERY
AT HI-TECH DEPARTMENT OF HOCHIMINH CITY EYE HOSPITAL
Tran Thi Phuong Thu, Vo Đuc Dung, Duong Quoc Cuong, Lam Minh Vinh,
Pham Thi Bich Thuy
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 – Supplement of No 1 - 2009: 30 -33
Purpose: To evaluate the outcome of phacoemulsification surgery at Hi-Tech
Departement of Ho Chi Minh City Eye Hospital.
Methods: Prospective, observational study of 1000 eyes undergoing
phacoemulsification surgery from January to February of 2008.
Phacoemulsification was performed by 8 main surgeons. Patients were
examinated pre-op and three times post-op at 1 day, 1 week and 1 month.
Intraoperative and post-op complications, VA and refraction were evaluated
Results: 876 patients had 2 eyes operated and 62 patients had 1 eye operated.
Intraoperative complications included: wound site thermal injury (3 cases),
posterior capsule rupture (5 cases). Early post-op complications included: IOP

elevation (2 cases), corneal edema (3 cases), hyphema (1 case), IOL
decentration (1 case) and anterior chamber flat (4 cases). Post-op UCVA:
86.6% eyes ≥ 3/10, 12.1% eyes in 1-2/10 and 1.3% eyes < 1/10. Post-op
BCVA: 98.2% eyes ≥ 3/10, 1.8% eyes in 1-2/10.
Conclusion: The post-op VA are rather good and get the WHO ‘s guidelines
on Visual outcome of cataract surgery in 1998, the rates of intraoperative and
early post-op complications are low.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở Việt Nam, phẫu thuật Phaco đã có khoảng 10 năm nay, đang ngày càng phổ
biến và trở nên phẫu thuật hàng đầu trong điều trị đục thuỷ tinh thể. Hiện nay
hàng năm Bệnh viện Mắt TP HCM thực hiện hàng chục ngàn ca phẫu thuật Phaco
và kết quả đạt được là khá cao. Tuy nhiên cho đến nay Bệnh viện chưa tiến hành
khảo sát kết quả phẫu thuật hàng năm để tự đánh giá và theo dõi.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này để có được một tổng kết đánh giá giúp
hoàn thiện thêm quy trình điều trị và chăm sóc bệnh nhân sau mổ tại Bệnh viện,
đồng thời làm cơ sở để tự đánh giá và so sánh cho những năm sau.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Thiết kế

Quan sát tiến cứu loạt ca.
Đối tượng
Các bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật Phaco tại khoa Bán công Bệnh viện Mắt
TP Hồ Chí Minh trong tháng 1 và 2 năm 2008.
- Tiêu chuẩn chọn vào:
+ Bệnh nhân đục TTT có thị lực từ ST (+) đến ≤ 5/10.
+ Bệnh nhân có có tật khúc xạ độ cao, không có chỉ định phẫu thuật khúc xạ
bằng các phương pháp khác.
- Tiêu chuẩn loại trừ
+ Bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật Phaco phối họp với CBCM.
+ Bệnh nhân có tình trạng viêm nhiễm ở mi mắt, bờ mi, kết giác mạc.
+ Bệnh nhân có thể trạng già yếu gặp khó khăn khi lên xuống cầu thang (do
khoa chưa có hệ thống thang máy).
- Cỡ mẫu: chọn 1000 ca thỏa mãn tiêu chuẩn chọn vào và loại trừ.
Phương pháp tiến hành
Khám bệnh nhân trước mổ: TL, NA, khám mắt có dãn đồng tử đánh giá tình
trạng TTT và các bệnh lý mắt phối hợp, siêu âm mắt và các xét nghiệm trước
mổ.

Tiến hành phẫu thuật Phaco thường quy bởi 8 phẫu thuật viên chính, ghi nhận
các biến cố trong mổ.
Bệnh nhân xuất viện trong ngày, được hướng dẫn dùng thuốc và chăm sóc mắt.
Tái khám sau 1 ngày và 1 tuần: kiểm tra TL không kính, ghi nhận biến chứng.
Tái khám sau 1 tháng: kiểm tra TL, khúc xạ, các biến chứng.
KẾT QUẢ
1000 ca phẫu thuật tại khoa Bán công trong tháng 1 và 2/2008, gồm 876 bệnh
nhân mổ 1 mắt và 62 bệnh nhân mổ 2 mắt. Tuổi trung bình là 61 tuổi, dao động
từ 18-88 tuổi.
Đặc điểm độ đục nhân
+ độ I: 4,2 %
+ độ II: 23,8 %
+ độ III: 57,1 %
+ độ IV: 10,0 %
+ độ V: 4,9 %
Đặc điểm thị lực trước mổ
+ ĐNT < 0,5 m: 2,4 %
+ ĐNT 0,5 m - < 1/10: 45,8 %

