intTypePromotion=1

Đánh giá một số mô hình khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có vối thuốc phân bố tại xã Chiềng Bôm hện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Chia sẻ: Tran Thi Nham | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:71

0
302
lượt xem
75
download

Đánh giá một số mô hình khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có vối thuốc phân bố tại xã Chiềng Bôm hện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Rừng là một hệ sinh thái có khả năng tự tái tạo, tự phục jồi và luôn vận động phù hợp với điều kiện ngoại cảnh. Với diện tích trên 330 nghìn km với 2/3 diện tích đất là đồi núi lại nằm trong nhiệt đới gió mùa nên nguồn tài nguyên rừng nước ta rất giàu có, đa dạng và phong phú

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá một số mô hình khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có vối thuốc phân bố tại xã Chiềng Bôm hện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

  1. Luận văn Đánh giá một số mô hình khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có Vối thuốc (Schima wallichii choisy) phân bố tại xã Chiềng Bôm – huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La 1
  2. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ V IẾT TẮT........................................i DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................ii DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ..........................................................iii ĐẶT VẤN Đ Ề ............................................................................................... 1 C hương I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ N GHIÊN CỨU .................................... 6 1 .1 Trên thế giới .......................................................................................... 6 1.1.1 Nghiên cứu về tái sinh rừng ............................................................. 6 1.1.2 Nghiên cứu về khoanh nuôi phục hồi rừng và xúc tiến tái sinh ........ 8 1.1.3. Những nghiên cứu về cây Vố i thuố c (Schima wallichii Choisy) ..... 8 1 .2. Tại Việt Nam ...................................................................................... 12 1.2.1. Nghiên cứu về tái sinh rừng .......................................................... 12 1.2.2. Các nghiên cứu về khoanh nuôi phục hồi rừng và xúc tiến tái sinh....... 14 1.2.3. Các nghiên cứu về cây Vối thuốc ................................................. 15 1 .3 Nhận xét và đánh giá chung................................................................. 17 C hương II MỤ C TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚ I H ẠN, NỘ I DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU................................ .............................. 19 2 .1. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................... 19 2 .2. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 19 2 .2. Giới hạn nghiên cứu ........................................................................... 19 2 .3. Nội dung nghiên cứu ................................................................ .......... 19 2 .4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 20 2.4.1. Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài ................................ .......... 20 2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ................................ .................... 20 C hương III Đ IỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU V ỰC N GHIÊN C ỨU ........................................................................................... 26 3 .1. Đ iều kiện tự nhiên .............................................................................. 26 3.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................... 26 3.1.2. Địa hình........................................................................................ 26 3.1.3. Khí hậu ......................................................................................... 26 3.1.4. Sông suối, thủy văn ...................................................................... 27 3.1.5. Địa chất, thổ nhưỡng .................................................................... 28 2
  3. 3.1.6. Tài nguyên rừng ........................................................................... 28 3 .2. Đ iều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 29 3.2.1. Đặc điểm dân cư........................................................................... 29 3.2.2. Tình hình kinh tế và cơ sở hạ tầng ................................................ 29 3.2.3. Giáo dục, y tế ............................................................................... 30 3 .3. Nhận xét chung ................................ .................................................. 30 3.3.1. Thuận lợi ...................................................................................... 30 3.3.2. Khó khăn ...................................................................................... 30 C hương IV K ẾT QUẢ N GHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................... 31 4 .1 Tổng kết các biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh đã áp d ụng tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La .................................................. 31 4.1.1. Kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh đã và đang áp dụng tại Việt Nam . 31 4.1.2 Kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có Vối thuốc phân bố tại xã Chiềng Bôm - huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La .............. 34 4 .2. Đặc điểm đối tượng rừng tự nhiên có Vối thuốc tái sinh đưa vào khoanh nuôi tại xã Chiềng Bôm – huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La ......... 36 4.2.1 Trạng thái Ic khoanh nuôi 6 năm ................................................... 36 4.2.2. Trạng thái Ic khoanh nuôi 11 năm .................................................. 39 4.2.3 Trạng thái IIb khoanh nuôi 12 năm................................................ 42 4 .3. Đánh giá kết quả khoanh nuôi xúc tiến tái sinh một số mô hình rừng tự nhiên có Vối Thuố c tái sinh tại xã Chiềng Bôm – huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La ....................................................................................................... 47 4.3.1 Trạng thái Ic sau khi khoanh nuôi 6 năm ....................................... 47 4.3.2 Trạng thái Ic sau khi khoanh nuôi 11 năm ..................................... 51 4.3.3 Trạng thái IIb sau khi khoanh nuôi 12 năm.................................... 57 4 .4 Đ ề x uất đ ịnh hướng một số giải pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có Vối thuốc tái sinh tái xã Chiềng Bôm – huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La ................................................................................................ 62 C hương V KẾT LUẬN - TỒN TẠI – KHUY ẾN NGHỊ........................... 65 5 .1. K ết luận ................................................................ .............................. 65 5 .2 Tồn tại ................................................................................................. 67 5 .3. Khuyến nghị ....................................................................................... 67 3
  4. ĐẶT VẤN ĐỀ Rừng là một hệ sinh thái có khả năng tự tái tạo, tự phục hồi và luôn vận động phù hợp với điều kiện ngoại cảnh. Với diện tích trên 330 nghìn km với 2/3 diện tích đất là đồi núi lại nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên nguồn tài nguyên rừng nước ta rất giàu có, đa d ạng và phong phú. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng. Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước cùng với sự gia tăng về dân số, ô nhiễm môi trường, đô thị hóa, biến đổi khí hậu,… thì việc khôi phục lại hệ sinh thái rừng là rất cần thiết. N hận thức được vai trò và tầm quan trọng của rừng, hiện nay nhà nước ta đ ã đầu tư nhiều chương trình dự án để phát triển trong đó đặc biệt là các chương trình giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình của Chính Phủ, chương trình 327, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng,… tốc độ phục hồi rừng đã tăng nhanh. Các giải pháp kỹ thuật dựa trên cơ sở lợi dụng triệt để khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên của thảm thực vật cùng với các giải pháp đúng đắn về chính sách đất đai, vốn, lao động đã góp phần nâng cao độ che phủ rừng của cả nước. Điều đó chứng tỏ tái sinh tự nhiên (TSTN) của thảm thực vật rừng có vai trò quan trọng trong phục hồi rừng. K hoanh nuôi xúc tiến tái sinh (KNXTTS) là quá trình lợi dụng tối đa các quy luật tái sinh và diễn thế tự nhiên của thực vật, cộng với sự can thiệp hợp lý của con người để trong khoảng thời gian nhất định, phục hồi được những hệ sinh thái rừng có giá trị cao về kinh tế và phòng hộ môi sinh. Chính vì vậy mà KNXTTS là một trong những giải pháp quan trọng mang lại hiệu quả cao. Cùng với các loài cây bản địa như Lát hoa, Lim xanh, Trám trắng,…. hiện nay Vối Thuốc (Schima wallichii choisy) là loài cây bản địa rất được quan tâm, sử dụng cho việc trồng rừng và phục hồi lại hệ sinh thái rừng nhiệt đới nước ta. Được xem như một cây đa tác dụng với ưu điểm là loài cây gỗ 4
  5. lớn, phân bố rộng, gỗ Vối thuốc thuộc nhóm V nặng bền và chắc, không cong vênh nứt nẻ, gỗ lõi và gỗ giác đều có màu nâu rất đẹp, gỗ được dùng làm cột nhà, đồ gia dụng thân cây thẳng tròn đều, đơn trục không có bạnh vè, vỏ, lá và rễ cây dùng làm thuốc chữa bệnh và chế phẩm công nghiệp.Có khả năng chịu nhiệt tốt nên Vối thuốc còn được d ùng làm băng xanh cản lửa rất có hiệu quả (Phạm Ngọc Hưng, 2001). Ngoài ra, Vối thuốc còn được đề xuất là một trong số ít loài cây ưu tiên cho trồng rừng phòng hộ đầu nguồn (Cẩm nang ngành lâm nghiệp, 2004 ). Sơn La là một tỉnh miền núi phía bắc với nhiều đồng bào dân tộc sinh sống như dân tộc Thái, Dao, Mường,…vì vậy mà nhu cầu sử dụng cây Vối thuộc là rất lớn. Gỗ Vối thuốc chủ yếu được lấy từ rừng tự nhiên nhưng do khai thác quá mức chỉ còn lại những cây có đường kính nhỏ, giá trị sử dụng chưa cao. Để giải quyết vấn đề này thì khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có Vối thuốc là giải pháp quan trọng và có hiệu quả nhất. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu, đánh giá một cách hệ thống về vấn đề này. X uất phát từ thực tiễn đó, khóa luận: “Đánh giá một số mô hình khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có Vối thuốc (Schima wallichii choisy) phân bố tại xã Chiềng Bôm – huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La ” là rất cần thiết và có ý nghĩa khoa học, thực tiễn lớn. Trên cơ sở tổng kết các biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp với việc đánh giá một số mô hình KNXTTS có cây Vối thuốc khóa luận sẽ đề xuất một số giải pháp KNXTTS rừng tự nhiên có Vối thuốc tại x ã Chiềng Bôm – huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La. 5
  6. C hương I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên th ế giới 1 .1.1 Nghiên cứu về tái sinh rừng Lịch sử nghiên cứu tái sinh rừng trên thế giới đã trải qua hàng trăm năm nhưng với rừng nhiệt đới vấn đề này được tiến hành chủ yếu từ những năm 30 của thế kỷ trước trở lại đây. Do sự phát triển của nền công nghiệp ở thế kỷ 19, trong lâm nghiệp đã hình thành xu hướng thay thế rừng tự nhiên thành rừng trồ ng nhân tạo cho năng suất cao nhằm đáp ứng nhu cầu gỗ cho nguyên liệu công nghiệp và cuộc số ng. Nhưng sau thất bại trong tái sinh nhân tạo ở Đức và một số nước vùng nhiệt đới, nhiều nhà khoa học đã nêu khẩu hiệu “Hãy quay lại với TSTN ”(d ẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1992) [18]. K ết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu về tái sinh rừng tự nhiên trên thế giới được tóm tắt như sau. Theo Aubréville (1949), trong các nhóm yếu tố sinh thái phát sinh quần thể thực vật, nhóm yếu tố khí hậu - thủy văn là nhóm yếu tố chủ đạo, quyết định hình thái và cấu trúc của các kiểu thảm thực vật. Nhóm khí hậu - thủy văn gồm các yếu tố quan trọng nhất là nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, độ ẩm, chế độ gió ,… Bechse, nhà lâm họ c người Đức cho rằng “ánh sáng là chiếc đòn bẩy mà nhà lâm học dùng đ ể điều khiển sự sống của rừng theo hướng có lợi về kinh tế”. Độ khép tán của quần thụ ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ và sức sống của cây con. Andel.S (1981) chứng minh độ đầy tối ưu cho sự phát triển bình thường của cây gỗ là 0,6 - 0,7 [23]. Có nhiều phương pháp khác nhau để xác định mật đ ộ cây tái sinh như: ô dạng bản theo hệ thống do Lowdermilk (1927) đề xuất, với diện tích ô đo đếm điều tra tái sinh từ 1 đến 4 m2. Do diện tích ô nhỏ nên việc đo đ ếm gặp nhiều thuận lợi nhưng số lượng ô phải đủ lớn và trải đều trên diện tích khu 6
  7. rừng mới phản ánh trung thực tình hình tái sinh rừng. Richards P.W (1952) [30] đ ã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các ô dạng bản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới. Đ ể giảm sai số trong khi thống kê tái sinh tự nhiên, Barnard (1955) đã đề nghị một phương pháp "điều tra chẩn đoán" mà theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổ i tuỳ theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh. Một số tác giả nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đ ới châu Á như Bara (1954), Budowski (1956), có nhận định, dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đ ủ lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, nên việc đề xuất các biện pháp lâm sinh để bảo vệ lớp cây tái sinh dưới tán rừng là rất cần thiết. Nhờ những nghiên cứu này nhiều biện pháp tác độ ng vào lớp cây tái sinh đã được xây dựng và đem lại hiệu quả đáng kể. Theo Van Steenis (1956), đối với rừng nhiệt đới có hai đ ặc điểm tái sinh phổ biến là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt (tái sinh lỗ trống). H ai đặc điểm này không chỉ thấy ở rừng nguyên sinh mà còn thấy ở cả rừng thứ sinh - một đối tượng rừng khá phổ biến ở nhiều nước nhiệt đới [33]. V ấn đề tái sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là hiệu quả của các phương thức xử lý lâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài cây mục đích ở các kiểu rừng. Từ kết quả nghiên cứu kiểu tái sinh các nhà lâm sinh học đã xây dựng thành công nhiều phương thức chặt tái sinh như: Công trình của Bernard (1954, 1959), Wyatt Smith (1961, 1963) với phương thức kinh doanh rừng đều tuổi ở Mã Lai; Nicholson (1958) ở Bắc Borneo; Taylor (1954), Jones (1960) phương thức chặt dần tái sinh dưới tán ở Nijêria và G ana; Barnarji (1959) với phương thức chặt d ần nâng cao vòm lá ở Andamann; Donis và Maudouz (1951, 1954) với phương thức đồng nhất hóa tầng trên ở Java [25],… Tóm lại, các công trình nghiên cứu về tái sinh rừng trên đây đã làm sáng tỏ p hần nào về các nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh rừng, các phương pháp điều tra đánh giá tái sinh rừng từ đó sẽ làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh đăc biệt là khoanh nuôi xúc tiến tái sinh. 7
  8. 1.1.2 Nghiên cứu về khoanh nuôi phục hồ i rừng và xúc tiến tái sinh Theo ITTO (2002), phục hồi rừng bằng khoanh nuôi là quá trình thúc đẩy diễn thế đi lên của hệ sinh thái rừng, nâng cao mức độ đa dạng sinh học, điều chỉnh cấu trúc, sản lượng của chúng thông qua việc b ảo vệ không tác độ ng ho ặc sử d ụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như xúc tiến tái sinh, xúc tiến tái sinh kết hợp trồ ng bổ sung, làm giàu rừng,… Theo David Lamb (2003) quá trình phục hồi rừng có thể đưa cấu trúc và sản lượng của hệ sinh thái tương đương với hệ sinh thái nguyên sinh. Tuy nhiên, mức độ đa dạng sinh học của chúng không thể đạt được mức độ đó. N hư vậy, để xúc tiến quá trình phục hồi rừng con người có thể sử dụng các biện pháp kỹ thuật tác động thông qua việc xúc tiến tái sinh cũng như xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung hoặc nuôi dưỡng rừng. K hi nghiên cứu giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng đã bị thoái hóa ở Châu Phi, Dominic Blay và cộng sự (2004) đã xác định những giải pháp kỹ thuật chủ yếu gồm: tái sinh tự nhiên, xúc tiến tái sinh tự nhiên, xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung và làm giàu rừng. Trong đó xúc tiến tái sinh tự nhiên là giải pháp chặt phát những cây lớn và cây bụi cản trở để những cây con tái sinh hạt ho ặc tái sinh chồi sinh trưởng, cho nên nó có ưu điểm là chi phí ít, giữ được đất, hình thành một kết cấu rừng hỗn giao ổn định. Tuy nhiên, khuyết điểm là cây con sinh trưởng chậm d ẫn đến một số loài cây phi mục đích lấn át. Đây cũng là biện pháp kỹ thuật được áp dụng phổ biến ở Trung Q uốc trong các chương trình phục hồi rừng thứ sinh nghèo. 1.1.3. Những nghiên cứu về cây Vối thuốc (Schima wallichii C hoisy) Là m ộ t cây đa tác d ụ ng nên V ố i thu ố c được nhi ều nhà khoa h ọ c trên thế giớ i quan tâm và cũng đ ã có nhiề u công trình nghiên cứu về các đ ặc đ iể m của loài cây này. Các nghiên cứu về phân loại, tên gọi, mô tả hình thái và giải ph ẫu Vối thuốc thuộc họ Chè (Theaceae), chi Schima (S. Bloembergen, 1952). Tên chi Schima được xuất phát từ tiếng Hy Lạp là Skiasma, có nghĩa là 8
  9. che bóng hoặc có liên quan đ ến vương miện trong cung đình cổ xưa (Lahiri AK, 1987) [28]. Tại tỉnh Xeng Khouang - Lào có tên là Khai so và ở một số vùng khác tại Lào có tên là (Thalo) [29]. Tuy nhiên, danh pháp Schima wallichii Choisy là tên gọi được sử d ụng phổ b iến nhất. Vối thuốc đã được mô tả khá kỹ về hình thái bên ngoài và cấu tạo giải phẫu. Đây là cơ sở khoa học cho việc đ ịnh loại và phân biệt Vối thuố c với những loài khác, đ ặc biệt là với những loài cùng chi với nó. Việc mô tả hình thái loài nhìn chung có sự thống nhất cao giữa các tác giả ở nhiều quốc gia và tổ chức nghiên cứu khoa học khác nhau. Theo Trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới (World Agroforestry Centre, 2006) [34], Anon (1996) [24], Keble, Sidiyasa (1994) [27], Forest Inventory and Planing institute (1996) [26] thì Vối thuốc là cây thường xanh, kích thước từ trung bình đến lớn, có thể đ ạt tới chiều cao 47m, chiều cao dưới cành có thể đạt 25m, đường kính D1,3 đạt tới 125cm. Vỏ dày, bề mặt xù xì, màu nâu đến xám đen, mặt trong của vỏ có màu đỏ nhạt, trong vỏ có sợi gây ngứa. Lá hình thuôn đến elip rộng, kích thước lá từ 6 -13cm x 3-5cm, đáy lá hình nêm, đỉnh lá nhọn, có từ 6-8 đôi gân, cuống lá dài kho ảng 3 mm. Hoa mọc tại nách lá nơi đầu cành với 2 lá b ắc, đài hoa đ ều nhau, cánh hoa có màu trắng hồng, có nhiều nhị. Nhụy hoa lớn, có 5 ngăn với từ 2-6 noẵn mỗi ngăn. Quả nang hình bán cầu, đường kính từ 2-3 cm, vỏ q uả nhẵn. Vối thuốc có thể ra hoa từ tuổ i 4, hoa và quả x uất hiện quanh năm, tuy nhiên hoa ra tập trung theo mùa. Quả có cánh và phát tán nhờ gió. V ề cấu tạo giải phẫu, H. G. Richter và M. J. Dallwitz (1996) [31] đã nghiên cứu và mô tả khá kỹ và đ ầy đ ủ về cây Vối thuố c. Theo Tian - XiaoRui (2000), trong tất cả các loài cây, khả năng chịu lửa của lá kém hơn khả năng chịu lửa của cành non và vỏ . Trị số nhiệt, độ ẩm, điểm bốc cháy và lượng tro là chỉ tiêu chính ảnh hưởng đến sự cản lửa của các loài cây. Trong số 12 loài nghiên cứu thì Vối thuốc (S. wallichii), Castanopsis hystrix và Myrica rubra có sức chống lửa tốt nhất [32]. N hư vậy, việc định loại, tên gọ i và mô tả hình thái cũng như cấu tạo 9
  10. giải phẫu loài Vối thuố c là tương đối rõ ràng, không chỉ có tác dụng nhận biết và phân biệt loài mà còn có ý nghĩa gợi suy cho việc sử dụng một số sản phẩm của nó thông qua những mô tả về hình thái cấu tạo giải phẫu các bộ phận của cây. Đặc điểm sinh lý – sinh thái Q ua những nghiên cứu ban đầu loài Vối thuốc có những nghiên cứu nổi bật về đặc tính sinh lý – sinh thái như sau: + Vối thuốc là cây ưa sáng, nhưng lúc nhỏ có khả năng chịu bóng. + Vố i thuốc chịu được nhiệt độ cao. Giới hạn sinh thái nhiệt của cây lên tới 37 - 450C. + Vối thuốc chịu rét tốt. Cây có thể sống được ở nhiệt độ không khí - 30C, nếu nhiệt độ thấp duy trì trong thời gian dài thì ngưỡng sinh thái nhiệt là 0 - 50C. + V ối thuốc có thể bị b ệnh lở cổ rễ, sâu đ ục thân (Trachylophus approximator) phá hoại, cũng do loài sâu đ ục thân này mà một số loài bệnh khác dễ thâm nhập. Các nghiên cứu về giá trị sử dụng Vối thuốc thường được sử dụng làm cộ t, xà, cửa, đồ gia d ụng, đóng tàu thuyền, dụng cụ trong nông nghiệp, đồ chơi, đồ tiện, thanh đường ray, làm cầu nơi núi cao. Gỗ còn được dùng để sản xuất ván lạng. Bên cạnh đó, các nghiên cứu cho thấy gỗ Vối thuốc bền và cứng, d ễ gia công bằng tay hoặc bằng máy móc. Gỗ chống được mối. Lá Vối thuốc có thể dùng làm thức ăn cho gia súc (Kayastha, 1985). Bhatt và Tomar (2002) nghiên cứu lượng nhiệt tỏa ra (calo) và kết luận rằng Vố i thuốc có thể được sử dụng làm gỗ củi rất tốt. N hiệt lượng củi Vố i thuốc đạt 19.800 kJ/kg (World Agroforestry Centre, 2006) [34]. Lá và rễ được dùng để đ iều trị b ệnh sốt. Vỏ dùng đ ể điều trị bệnh đường ruột, làm thuốc nhuộm và tro ng công nghệ thuộc gia. Do vỏ chứa chất độ c là Alkaloid nên được dùng để diệt cá. Tràng hoa được dùng để trị chứng rối lo ạn tử cung và chứng ictêri. 10
  11. Các nghiên cứu về tạo giống và chăm sóc V iệc nghiên cứu chọn và nhân giống Vố i thuốc mới chỉ b ắt đầu trong khoảng chục năm trở lại đây, nên kết quả nghiên cứu còn ít và mang tính kinh nghiệm. H iện nay, chưa có tài liệu nào đề cập đến kỹ thuật chọn giống Vối thuố c. Đối với kỹ thuật nhân giống mới chỉ rút ra được một số nhận xét ban đầu như sau: + Vối thuốc được nhân giống chủ yếu bằng phương pháp hữu tính (từ hạt). + Tỷ lệ nảy mầm của hạt Vối thuốc có thể đ ạt 90%. + Ở các vùng địa lý khác nhau, mùa ra hoa và quả chín của loài Vối thuốc cũng khác nhau. Những thông tin ban đầu về kỹ thuật nhân giống Vối thuốc bằng hạt tuy còn sơ sài, nhưng rất hữu ích và là tài liệu tham khảo tốt cho những nghiên cứu phát triển loài cây này ở V iệt Nam. N hững thành tựu nghiên cứu về kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng Vối thuốc còn hạn chế, chủ yếu được rút ra từ hoạt động nghiên cứu thực nghiệm mô hình. Theo Phillips (1980), tỷ lệ sống của Vối thuốc trong trồng rừng năm đầu có thể đạt 100%. Tại Malaysia, Vối thuốc được trồng với khoảng cách 1,8m x 1,2m hoặc 3,6m x 1,8m, với mật độ trồ ng thưa hơn đường kính cho tăng trưởng gấp đôi so với m ật độ dày. Vối thuố c có thể trồng thuần loài hoặc hỗn giao với các loài khác. Tại Indonesia, Vối thuốc được trồng hỗn giao với Thông nhựa (KeBler và Sidiyasa, 1994) [27]. Vối thuốc cũng được trồ ng hỗn giao với Thông Luchu (Pinus luchuensis Mayr) tại đảo Okinawa, Nhật Bản. Theo Xiaonui và Hirata (2002) 11
  12. 1.2. Tại Việt Nam 1.2.1. Nghiên cứu về tái sinh rừng Ở Việt Nam, tái sinh rừng đã đươc quan tâm nghiên cứu từ những thập kỷ 60 của thế kỷ trước. Kết quả nghiên cứu có thể tóm tắt như sau. Theo Thái V ăn Trừng (1978) [19] đ ã xây d ựng quan niệm “Sinh thái phát sinh quần thể ” trong thảm thực vật rừng nhiệt đ ới và vận dụng để x ây dựng biểu phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam. Theo tác giả một công trình nghiên cứu về thảm thực vật mà không đề cập đến hoàn cảnh thì đó là mộ t công trình hình thức, không có lợi ích thực tiễn. Trong các nhân tố sinh thái thì ánh sáng là nhân tố quan trọng khống chế và điều khiển quá trình TSTN cả ở rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh. Một số tác giả trong nước đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa địa hình và khả năng tái sinh tự nhiên của thực vật: Ngô Quang Đê, Lê Văn Toán, Phạm Xuân Hoàn (1994) [11] nghiên cứu mật đ ộ cá thể và số lượng loài cây phục hồi sau nương rẫy bỏ hóa tại Con Cuông - N ghệ An; Lâm Phúc Cố (1996) [8] nghiên cứu ở Púng Luông - Y ên Bái; Phùng Tửu Bôi - Trần Xuân Thiệp (1997) [2] nghiên cứu ở vùng Bắc Trung Bộ , Phạm Ngọ c Thường nghiên cứu ở tái sinh phục hồ i rừng sau nương rẫy ở Bắc Kạn và thái nguyên. K hi nghiên cứu về quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài, Nguyễn Văn Trương (1983) [20 ], [21] nhận xét: cần phải thay đổi cách khai thác rừng cho hợp lý vừa cung cấp được gỗ, vừa nuôi dưỡng và tái sinh được rừng. Muốn đảm bảo cho rừng phát triển liên tục trong điều kiện quy luật đào thải tự nhiên ho ạt độ ng thì rõ ràng là số lượng lớp cây dưới phải nhiều hơn lớp cây kế tiếp nó ở p hía trên. Điều kiện này không thực hiện được trong rừng tự nhiên ổn định mà chỉ có trong rừng chuẩn có hiện tượng tái sinh liên tục đ ã được sự điều tiết khéo léo cua con người. Mặt khác, theo Thái Văn Trừng, mộ t kiểu thảm thực vật có xuất hiện hay không trước hết phụ thuộc vào khu hệ thực vật ở đó và điều kiện khí hậu thổ nhưỡng thích hợp. 12
  13. V iệc tái sinh phục hồi lại rừng trên đất chưa có rừng ngoài việc b ị chi phối bởi khu hệ thực vật thì nó còn chịu ảnh hưởng bởi khoảng cách từ nơi đó đến các khu rừng lân cận. Thực vật có khả năng tự phát tán để gieo giống ho ặc gieo giống nhờ gió, nhờ nước, nhờ độ ng vật. Tuy vậy, phạm vi phát tán để gieo giống của bất kỳ cách thức nào cũng không phải là vô hạn, nên khoảng cách càng xa thì khả năng tái sinh của thực vật càng kém vì càng xa thì m ật độ hạt giống đưa đến càng thấp. Phạm Ngọc Thường đã nghiên cứu mố i liên quan giữa khoảng cách từ nguồn giống tự nhiên đến khu vực tái sinh trên đất sau canh tác nương rẫy và kết luận: “khoảng cách từ nơi tái sinh đ ến nguồn cung cấp giố ng càng xa thì mật độ và số loài cây tái sinh càng thấp”. Đ inh Quang Diệp (1993) [10] nghiên cứu tái sinh tự nhiên ở rừng khộp vùng Easup, Đ ắc Lắc kết luận: độ tàn che của rừng, thảm m ục, độ dầy của thảm tươi, điều kiện lập đ ịa, lửa rừng là những nhân tố có ảnh hưởng lớn đ ến số lượng và chất lượng cây con tái sinh dưới tán rừng, trong đó lửa rừng là nguyên nhân gây nên hiện tượng cây chồi. V ề quy luật phân bố cây trên bề mặt đất, tác giả nhận định khi tăng diện tích lên thì lớp cây tái sinh có phân bố cụm. Từ năm 1962 - 1967 Cục điều tra quy hoạch rừng (nay là V iện Điều tra quy hoạch rừng) đã điều tra tái sinh tự nhiên trên một số vùng thuộc tỉnh Q uảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Yên Bái và Q uảng Ninh với sự tư vấn của chuyên gia Hà Cự Trung - Trung Quốc. Phương pháp tiến hành là điều tra khu tiêu chuẩn điển hình của các trạng thái rừng, trên cơ sở sử dụng ô điều tra 2.000m2 diện tích đo đếm tái sinh 100 - 125 m2 kết hợp với điều tra theo tuyến. Dựa vào các tài liệu đã thu thập ngoài rừng, các tác giả tiến hành phân tích, tính toán những chỉ tiêu cây đứng và cây tái sinh, phân chia các loại hình thực vật rừng và dựa trên cơ sở đó nhận xét thực trạng rừng, đánh giá tình hình TSTN và đ ề xuất biện pháp kinh doanh. D ựa vào mật độ tái sinh, Vũ Đ ình Huề (1969) [16] đã phân chia khả năng tái sinh rừng thành 5 cấp: rất tốt, tốt, trung bình, x ấu và rất x ấu với mật 13
  14. độ tái sinh tương ứng là trên 12.000 cây/ha, 8.000 - 12.000 cây/ha, 4.000 - 8.000 cây/ha, 2.000 - 4.000 cây/ha. Nhìn chung, nghiên cứu này m ới chỉ chú trọng đến số lượng mà chưa đề cập đến chất lượng cây tái sinh. Trong một công trình nghiên cứu về cấu trúc, tăng trưởng trữ lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài ở ba vùng kinh tế (sông Hiếu, Yên Bái và Lạng Sơn), Nguyễn Du Chiêm (1988) [5] đã khái quát đặc điểm phân bố của nhiều loài cây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằng các hàm lý thuyết. Từ đó làm cơ sở định hướng các giai pháp lâm sinh cho các vùng sản xuất nguyên liệu. 1.2.2. Các nghiên cứu về khoanh nuôi phục hồ i rừng và xúc tiến tái sinh Phục hồ i rừng trước hết là phục hồi lại thành phần chủ yếu của rừng là thảm thực vật cây gỗ . Sự hình thành nên thảm cây gỗ này sẽ tạo điều kiện cho sự xuất hiện các thành phần khác của rừng như tầng cây bụi, tầng cỏ quyết, khu hệ độ ng vật, vi sinh vật,…và các yếu tố khác như chế độ nhiệt, chế độ ẩm,…(Võ Đại H ải và cộng sự, 2003) [13]. N gay từ những năm đầu của thập niên 60 thế kỷ 20, vấn đ ề khoanh nuôi phục hồi rừng đã đ ược đặt ra với cụm từ “khoanh núi, nuôi rừng”. Đây là mộ t định hướng đúng đắn, tuy nhiên trong một thời gian dài sau đó lâm nghiệp chủ yếu vẫn thực hiện khai thác kiệt tài nguyên rừng mà ít chú ý đ ến nuôi dưỡng, tái sinh và phục hồi chúng. Cùng lúc đó mọ i hoạt động lại chú trọng vào trồng rừng phủ x anh đất trống đồi trọc, nên khái niệm khoanh nuôi phục hồi rừng vẫn chưa được hiểu biết mộ t cách rõ ràng. Mãi đến nửa cuối những năm 1980 khoanh núi nuôi rừng mới được hiểu một cách chính xác khi người ta ý thức được ảnh hưởng của việc tàn phá tài nguyên rừng và nguy cơ mất đi vĩnh viễn nguồn tài nguyên này ngày một hiện hữu. Tiếp theo, sự ra đời của thuật ngữ phục hồi rừng bằng “khoanh nuôi xúc tiến tái sinh” những năm 1990 được coi như một bước tiến vượt bậc về khoa học trong phục hồi rừng khi hàng lo ạt công trình nghiên cứu về lĩnh vực 14
  15. này được triển khai. Điển hình trong số đó là các đề tài của Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật, (1992) về “Khả năng tái sinh diễn thế, quá trình sinh trưởng và phát triển của thảm thực vật trên đ ất rừng thứ sinh sau nương rẫy tại Kon Hà N ừng ”; và đ ề tài “Một số loài cây bản địa có thể sử dụng trong khoanh nuôi phục hồ i rừng ở Việt Nam” của Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật (1994). Trần Cẩm Tú (1998) [24] tiến hành nghiên cứu tái sinh tự nhiên sau khai thác chọn ở H ương Sơn, Hà Tĩnh và đã rút ra kết luận: áp dụng phương thức xúc tiến tái sinh tự nhiên có thể đảm bảo khôi phục vốn rừng, đáp ứng mục tiêu sử dụng tài nguyên rừng bền vững. Tuy nhiên, những biện pháp tác độ ng phải có tác dụng thúc đ ẩy cây tái sinh mục đích sinh trưởng và phát triển tốt, khai thác rừng phải đồng nghĩa với tái sinh rừng, phải chú trọng điều tiết tầng tán của rừng, đ ảm bảo cây tái sinh phân bố đều trên toàn bộ diện tích rừng. Tuy các nghiên cứu về khoanh nuôi xúc tiến tái sinh chưa nhiều nhưng những kết luận trên đây có thể sử dụng để tham khảo cho những đề x uất biện pháp kỹ thuật tác động vào rừng có Vố i thuốc tái sinh. 1.2.3. Các nghiên cứu về cây Vối thuố c Phân loại : H iện nay, đã phân biệt được 3 loài Vối thuố c phổ b iến ở nước ta là Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) (còn có tên địa phương là K hảo cài, Mạy thồ lộ, Vàng rậm - Viện Điều tra Quy hoạch rừng, 1996), Vối thuốc răng cưa (Schima superba Gardn. et Champ) và Vố i thuố c lá bạc (Schima argentea Piitz. Ex Diels). Đây là 3 loài khác nhau mặc dù hình thái và phân bố địa lý của chúng gần giố ng nhau Mô tả : Là loài cây gỗ lớn, chiều cao đạt 25-35m, đường kính có thể đạt 50 -60cm, thân thẳng, vỏ xù xì nứt dọc. Cành non và chồ i phủ lông màu vàng nhạt. Lá đơn mọc cách hình trái xoan hoặc thuôn, đầu lá nhọn, đuôi hình nêm rộng, lá có kích thước 3 - 7 cm x 8 - 17cm. Mép lá nguyên, mặt sau lá có lông và phấn trắng. Cuống lá dài 1,3 - 3cm. Hoa lưỡng tính, mọc lẻ ở nách lá phía 15
  16. đầu cành. Gốc hoa có 2 lá bắc hình trứng phủ nhiều lông. Đ ài hoa có 5 cánh, mặt ngoài phủ lông, tràng 5 cánh màu trắng. N hị nhiều. Bầu tròn phủ nhiều lông, có 5 ô, mỗi ô có 2 - 3 noãn. Q uả hình cầu bẹt, đường kính từ 1 - 2 cm. Q uả chín vỏ hoá gỗ, nứt thành 5 m ảnh. Cuố ng quả dài 1,3 - 2cm. Hạt hình thận dẹt dài 8mm, có cánh mỏ ng (Cục Phát triển Lâm nghiệp, 1997 [9]; Lê Mộng Chân và Lê Thị H uyên, 2000 [4]). Phân bố: Theo Ngô Quang Đê (2004) Vối thuố c thích hợp ở những vùng đất có nền đá mẹ Sa phiến thạch, H oa cương, đá biến chất, đá sỏi. Đặc biệt, Vối thuốc không phân bố ở những vùng đất có đá vôi [12]. Vối thuốc sinh trưởng tốt trên đất sét phát triển trên nền đá mẹ phiến thạch sét, phiến thách mica, sa thạch, foophia, ưa đất thoát nước tốt, đ ộ pH từ 5 - 5,6. Vối thuốc thường xuất hiện sau nương rẫy (Bộ NN & PTNT, 2000) [1]. Đặc tính sinh lý và sinh thái: Vối thuố c là cây tiên phong ưa sáng, thường xuất hiện trong rừng phục hồ i và các lỗ trố ng trong rừng. K hả năng chịu rét, chịu hạn tốt, tái sinh chồi mạnh. Cây mọc rải rác trong rừng, đôi khi mọ c thành quần thụ lớn (Cục Phát triển Lâm nghiệp, Vối thuốc có biên độ sinh thái rộ ng, thường xuất hiện ở những 1997) [9]. nơi có độ cao từ 400 - 1.700 m, nhưng thường thấy ở các tỉnh miền núi phía Bắc. G iá trị sử dụng Gỗ Vối thuốc được dùng trong xây dựng, đóng đồ gia d ụng, làm thoi dệt. Người dân vùng núi phía Bắc thường dùng gỗ Vối thuốc làm nhà sàn (Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, 1997; Cục Phát triển Lâm nghiệp, 1997) [9]. N goài ra, Vối thuốc còn được trồng tạo bóng mát. Trong trồ ng rừng, Vối thuốc được trồng để cải tạo hoàn cảnh rừng, trồng làm băng cản lửa, đ ặc biệt tốt cho rừng Thông (Công ty Giống và phục vụ trồng rừng, 1995 [7]; Vũ Văn H ưng, 2004 [15]; Phạm Ngọc Hưng, 2001 [14]). Trong kế hoạch trồng rừng từ năm 2007, Vối thuốc được trồ ng làm băng cản lửa là yêu cầu b ắt buộc cho mộ t số loại rừng trồng (Chi Cục Lâm nghiệp Lạng Sơn, 2006). 16
  17. Chọn nhân giống và chăm sóc H iện nay, Vối thuốc xuất xứ Lào Cai đã được công nhận là giố ng tốt để cung cấp cho vùng Trung tâm phía Bắc Việt Nam. Vố i thuốc xuất xứ Lào Cai có nguồn giố ng là lâm phần xác định, mã nguồn giống 21- 06 - 02, d ạng lâm phần là rừng tự nhiên, được công nhận cấp quốc gia ngày 16 tháng 10 năm 2002. Đây là một thành tựu bước đầu rất có ý nghĩa cho hoạt động chọn và nhân giống cũng như trồng rừng loài cây này trên phạm vi rộ ng ở nước ta. K ết quả nghiên cứu ban đầu cho thấy, Vối thuốc là loài cây hiện đang được trồng làm băng xanh cản lửa tại mộ t số địa phương (Lê Mộng Chân, Lê Thị H uyên, 2000 [4]). Có thể trồng làm giàu Vối thuốc theo rạch với băng rộng 2 m, băng chừa 3m với m ật độ 1.600 cây/ha trên đất có độ dày sâu trên 30cm, cây tái sinh còn 150-400 cây/ha (Nguyễn Xuân Quát, 1996 [17]) hoặc mật độ 667 cây/ha với đất có độ dày trên 50 cm, mật độ cây tái sinh mục đích dưới 150 cây/ha (Bộ NN & PTNT, 2000 [1]). N goài ra, Vối thuốc có thể trồng hỗn giao theo băng hoặc theo hàng với một số loài cây bản địa. Tại Lục N gạn, Bắc Giang Vối thuốc được trồng hỗn giao theo hàng với Thông mã vĩ theo tỷ lệ 50:50, mật độ trồng 2.000 cây/ha. Sau 8 năm, tỷ lệ sống của Vối thuốc còn 57,4%, chiều cao trung bình đạt 8,59m, đường kính D1,3 đạt 11,9 cm, đường kính tán lá đạt 3,13 m, trên 90% cây có sức sinh trưởng tốt, dáng thân đẹp. Tuy nhiên, do bị chèn ép mạnh nên hầu hết Thông mã vĩ trồng cùng đã bị chết (Trần Văn Con và các cộ ng sự, 2006 [6]). 1.3 Nhận xét và đánh giá chung Các công trình nghiên cứu trên thế giới đã nghiên cứu khá toàn diện và hệ thống về tái sinh rừng và các kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh. Các kết quả này đã góp phần quan trọ ng vào thực tiễn kinh doanh rừng những năm qua. Vối thuốc là loài cây đa tác dụng nên cũng có nhiều công trình nghiên cứu về đặc điểm hình thái, giải phẫu và phân bố, giá trị sử dụng, đ ặc tính sinh vật học và kỹ thuật trồng, chăm sóc,... Đây là cơ sở quan trọng cho việc phát triển rừng V ối thuốc. 17
  18. Ở trong nước, nghiên cứu về tái sinh rừng cũng rất được quan tâm, đặc biệt là cuối những năm 1980 trở lại đây. Những thành tựu về tái sinh rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh chưa nhiều nhưng cũng đủ làm cơ sở để đề x uất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp. N ghiên cứu về Vối thuốc ở nước ta còn hạn chế, các công trình nghiên cứu mới được tiến hành nhỏ lẻ trong một vài năm gần đây chủ yếu tập chung phân loại, mô tả hình thái, đặc điểm sinh lý - sinh thái. Cho đ ến nay, ở Việt Nam việc khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên có Vố i thuốc phân bố đã được tiến hành khá nhiều trong thực tiễn sản xuất, đặc biệt là ở Bắc Giang và Sơn La. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá kết quả về vấn đề này. X uất phát từ thực tiễn đó, đ ề tài “Đánh giá một số mô hình khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có Vối thuố c (Schima wallichii choisy) phân bố tại xã Chiềng Bôm - huyện Thuậ n Châu – tỉnh Sơn La ” được đặt ra là rất cần thiết có ý nghĩa về cả lý luận và thực tiễn. 18
  19. C hương II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚ I HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Mục tiêu nghiên cứu - Về lý luận: Đánh giá được kết quả một số mô hình khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có Vối thuốc tái sinh tại x ã Chiềng Bôm – huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La. - Về thực tiễn: Đ ề xuất đ ược một số giải pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có Vối thuốc tái sinh tại xã Chiềng Bôm – huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La. 2.2. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Rừng tự nhiên có Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) ở x ã Chiềng Bôm – huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La 2.2. Giới hạn nghiên cứu - V ề địa bàn nghiên cứu: Giới hạn trong xã Chiềng Bôm – huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La - V ề loài cây: Chỉ tập trung vào loài Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) - Về nội dung nghiên cứu: Chỉ tập trung nghiên cứu về cấu trúc tổ thành, cấu trúc mật độ, cấu trúc tầng thứ, độ tàn che và độ che phủ của rừng tự nhiên có Vối thuốc 2.3. Nội dung nghiên cứu - Tổng kết các biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh đã áp dụng tại xã Chiềng Bôm – huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La - Đ ặc điểm đối tượng rừng tự nhiên có Vối thuố c tái sinh đưa vào khoanh nuôi tại xã Chiềng Bôm – huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La - Đánh giá kết quả khoanh nuôi xúc tiến tái sinh một số mô hình rừng tự nhiên có Vối thuốc tái sinh. 19
  20. - Đ ề xuất và định hướng một số giải pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có Vố i thuốc tái sinh tại xã Chiềng Bôm – huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La 2.4. Phương pháp nghiên cứu 2.4.1 . Quan điểm và cách tiếp cậ n của đề tài - Vận dụng quan điểm sinh thái phát sinh thảm thực vật của Thái Văn Trừng (1978): “Thảm thực vật rừng là tấm gương phản chiếu một cách trung thành nhất, mà lại tổng hợp được các điều kiện của hoàn cảnh tự nhiên, đã thông qua sinh vật đ ể hoàn thành những quần thể thực vật”. Do đó khi xem xét vấn đề tái sinh cần chú ý đ ến tác động tổng hợp của các nhân tố hoàn cảnh bên ngoài. - Tái sinh rừng là quá trình diễn thế lâu dài, do đó vận dụng quan điểm lấy không gian thay thế thời gian để nghiên cứu tái sinh. - Cấu trúc thể hiện ngoại mạo và nội dung bên trong của rừng, thể hiện qua các quy luật phân bố, tương quan giữa các đại lượng và các thành phần của rừng. Tuy nhiên khóa luận chỉ đánh giá sự thay đổi các trạng thái rừng sau khoanh nuôi về cẩu trúc tổ thành, mật độ, tầng thứ,...chứ không đi sâu vào các quy luật phân bố và tương quan giữa các đại lượng. 2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 2.4.2.1. Phương pháp kế thừa số liệu - Kế thừa các tài liệu, kết quả nghiên cứu, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tài nguyên rừng xã Chiềng Bôm – huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La - Kế thừa các kết quả nghiên cứu về loài Vối thuốc, đặc biệt là nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng. - Làm việc với các cơ quan chức năng tại các địa phương như Trung tâm khoa học sản xuất lâm nghiệp vùng Tây Bắc thuộc Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, UBND các xã đ ể nắm được đặc điểm của đối tượng nghiên cứu như diện tích, phân bố rừng Vối thuốc 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2