intTypePromotion=1

Luận văn thạc sĩ Lâm nghiệp: Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng bời lời đỏ (Litsea glutinosa roxb) tại một số huyện ở Gia Lai

Chia sẻ: Trang Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:149

0
186
lượt xem
78
download

Luận văn thạc sĩ Lâm nghiệp: Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng bời lời đỏ (Litsea glutinosa roxb) tại một số huyện ở Gia Lai

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng bời lời đỏ (Litsea glutinosa roxb) tại một số huyện ở Gia Lai" trình bày nội dung thông qua các chương sau: chương 1 tổng quan vấn đề nghiên cứu, chương 2 đối tượng và đặc điểm khu vực nghiên cứu, chương 3 mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, chương 4 kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ Lâm nghiệp: Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng bời lời đỏ (Litsea glutinosa roxb) tại một số huyện ở Gia Lai

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN ---------------------------------------------------- MAI MINH TUẤN Tên ñề tài ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG BỜI LỜI ĐỎ (Litsea glutinosa Roxb)TẠI MỘT SỐ HUYỆN Ở GIA LAI LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP BUÔN MA THUẬT, NĂM 2011
  2. ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN --------------------------- Mai Minh Tuấn ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG BỜI LỜI ĐỎ (Litsea glutinosa Roxb)TẠI MỘT SỐ HUYỆN Ở GIA LAI Chuyên ngành: Lâm học Mã số: 60.62.60 LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Võ Hùng BUÔN MA THUẬT, NĂM 2011
  3. iii Lời cam ñoan Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự trích dẫn trong luận văn ñều nêu rõ nguồn gốc. Người cam ñoan Mai Minh Tuấn
  4. iv Lời cảm ơn Để hoàn thành chương trình ñào tạo Thạc sĩ chuyên ngành lâm học, hệ chính quy, tại trường Đại học Tây Nguyên, tôi xin chân thành cảm ơn: Quý thầy cô giáo trường Đại học Tây Nguyên, Khoa Nông Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau ñại học, Ban giám hiệu nhà trường ñã tận tình giảng dạy và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian khoá học. Lãnh ñạo UBND các xã Lơ Pang, Kon Thụp, Ia Phí, Biển Hồ ñã hỗ trợ tạo ñiều kiện cho tôi tiếp cận với hiện trường, nông dân và cung cấp các thông tin dữ liệu cơ bản về KTXH của ñịa phương Các nông dân có mô hình trồng Bời lời ñỏ ở các ñịa phương nghiên cứu ñã ñồng ý cho tôi thực hiện nghiên cứu chặt hạ một số cây tiêu chuẩn Bời lời ñể thu thập số liệu. Các ñại lý thu mua Bời lời ñã tham gia cung cấp thông tin cũng như cùng thu thập số liệu trên hiện trường. Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS. Võ Hùng giảng viên chính, trường Đại học Tây Nguyên ñã dành nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này. Cám ơn gia ñình và những người thân, bạn bè ñã giúp ñỡ về mọi mặt ñể tôi hoàn thành ñược khoá học này. Do thời gian có hạn và trình ñộ chuyên môn còn hạn chế, bản thân mới bước ñầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên ñề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp quan tâm góp ý ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Buôn Mê thuật, tháng 10 năm 2011 Tác giả
  5. v Mai Minh Tuấn MỤC LỤC Trang Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................................3 1.1. Ngoài nước ....................................................................................................... 3 1.2. Trong nước ...................................................................................................... 4 1.3. Thảo luận ......................................................................................................... 6 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU .............8 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 8 2.1.1 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 8 2.1.2 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 8 2.1.3 Đặc ñiểm của các cây trồng trong các mô hình nghiên cứu ....................... 11 2.2 Đặc ñiểm khu vực nghiên cứu ...................................................................... 16 2.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ..................................................... 16 2.2.2 Đặc ñiểm kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu............................................. 17 Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...21 3.1 Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 21 3.2 Giả ñịnh nghiên cứu ...................................................................................... 21 3.3 Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 21 3.4 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 22 3.4.1 Phương pháp luận nghiên cứu ................................................................... 22 3.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể ................................................................ 22 3.4.3 Khung logic nghiên cứu ............................................................................ 26 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................28 4.1 Hệ thống biện pháp kỹ thuật gây trồng, chăm sóc Bời lời .......................... 28 4.1.1 Mô hình trồng bời lời thuần loài ............................................................... 28
  6. vi 4.1.2 Mô hình bời lời trồng xen cà phê .............................................................. 29 4.1.3 Mô hình trồng bời lời Nông lâm kết hợp xen sắn ...................................... 30 4.2 Sinh trưởng Bời lời ñỏ trong các mô hình.................................................... 30 4.2.1 Sinh trưởng về ñường kính, chiều cao, thể tích ......................................... 30 4.2.2 Sinh khối các bộ phận của Bời lời ............................................................. 40 4.2.3 Xác ñịnh mật ñộ phù hợp .......................................................................... 46 4.3 Hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng Bời lời .......................................... 51 4.3.1 Giá bán cây ñứng tại vườn ........................................................................ 51 4.3.2 Giá trị lũy kế theo thời gian của các mô hình ............................................ 53 4.3.3 Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế của các phương thức trồng Bời lời.... 62 4.4 Chi phí sản xuất sơ chế Bời lời ñỏ ................................................................ 68 4.4.1 Chi phí sản xuất của người thu mua .......................................................... 68 4.4.2 Cơ cấu phần trăm chi phí của các khâu trong SX sơ chế ........................... 70 4.4.3 Cơ cấu hưởng lợi ...................................................................................... 74 4.5 Phân tích SWOT, CIPP và các giải pháp phát triển cây Bời lời ................ 75 4.5.1 Phân tích ñánh giá SWOT các mô hình trồng bời lời ................................ 76 4.5.2 Phân tích CIPP .......................................................................................... 77 4.5.3 Thảo luận và ñề xuất các giải pháp phát triển Bời lời ................................ 78
  7. vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa A Tuổi cây Bời lời ñỏ trong mô hình nghiên cứu BVTV Bảo vệ thực vật CP Chi phí Dg ,Hg, V Đường kính D1.3, chiều cao Hvn, thể tích cây bình quân lâm phần Ho Chiều cao cây tầng trội Bời lời ñỏ log Hàm Logarit Neper. NLKH Nông lâm kết hợp SK Sinh khối SX Sản xuất ∆d, ∆h, ∆v Tăng trưởng Dg, Hg, V
  8. viii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 4. 1 Các mô hình sinh trưởng bình quân cây Bời lời ñỏ trồng NLKH xen Sắn ......... 31 Bảng 4. 2 Sinh trưởng, tăng trưởng cây bình quân Bời lời ñỏ trồng NLKH xen Sắn ......... 31 Bảng 4. 3: Các mô hình sinh trưởng bình quân cây Bời lời ñỏ trồng thuần ........................ 32 Bảng 4. 4: Sinh trưởng, tăng trưởng cây bình quân Bời lời ñỏ trồng thuần ....................... 32 Bảng 4. 5: Các mô hình sinh trưởng bình quân cây Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê ............... 33 Bảng 4. 6: Sinh trưởng, tăng trưởng cây bình quân Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê .............. 33 Bảng 4. 7: Dg, ∆Dg của Bời lời ñỏ trong các mô hình nghiên cứu ..................................... 34 Bảng 4. 8: Hg và ∆Hg của Bời lời ñỏ trong các mô hình nghiên cứu ................................ 36 Bảng 4. 9: V và ∆V Bời lời ñỏ trong các mô hình nghiên cứu ........................................... 38 Bảng 4. 10: Các mô hình ước lượng thể tích cây Bời lời ñỏ ............................................... 39 Bảng 4. 11: Các mô hình ước lượng sinh khối tươi Bời lời ñỏ trồng NLKH xen Sắn ........ 40 Bảng 4. 12: Sinh khối tươi cây bình quân Bời lời ñỏ trồng Nông lâm kết hợp xen sắn ...... 40 Bảng 4. 13: Các mô hình ước lượng sinh khối tươi Bời lời ñỏ trồng thuần ........................ 41 Bảng 4. 14: Sinh khối tươi cây bình quân Bời lời ñỏ trồng thuần ....................................... 41 Bảng 4. 15: Các mô hình ước lượng sinh khối tươi Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê ............... 42 Bảng 4. 16: Sinh khối tươi bình quân cây Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê .............................. 42 Bảng 4. 17: Sai số của các hàm ước lượng sản lượng vỏ Bời lời ........................................ 43 Bảng 4. 18: Sai số giữa ước ñoán và thực tế........................................................................ 44 Bảng 4. 19: Sản lượng vỏ Bời lời ñỏ trong các mô hình nghiên cứu theo tuổi ................... 45 Bảng 4. 20: Các mô hình ước lượng Ho và St theo A cây Bời lời ñỏ trồng thuần .............. 47 Bảng 4. 21: Sản lượng vỏ và tổng sinh khối tươi Bời lời ñỏ trồng thuần ............................ 48 Bảng 4. 22: Các mô hình ước lượng sinh khối tươi Bời lời ñỏ theo A................................ 49 Bảng 4. 23: Các mô hình ước lượng Ho và St theo A cây Bời lời ñỏ trồng xen cà phê ...... 49 Bảng 4. 24: Độ tàn che của Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê .................................................... 50 Bảng 4. 25: Giá mua cây ñứng Bời lời ñỏ trồng thuần ........................................................ 52 Bảng 4. 26: Giá mua cây ñứng Bời lời ñỏ trồng NLKH xen Sắn ........................................ 52 Bảng 4. 27: Giá mua cây ñứng Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê ............................................... 52 Bảng 4. 28: Các mô hình ước lượng giá bán cây ñứng Bời lời ñỏ ...................................... 53 Bảng 4. 29 Giá trị tích lũy của mô hình Bời lời ñỏ trồng thuần .......................................... 55
  9. ix Bảng 4. 30: Năng suất cà phê ñiều tra trong mô hình Bời lời xen Cà phê .......................... 56 Bảng 4. 31: Các mô hình ước năng suất Cà phê theo thời gian ........................................... 57 Bảng 4. 32: Giá trị tích lũy của mô hình Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê ................................ 58 Bảng 4. 33: Tỷ số LER của mô hình Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê ...................................... 59 Bảng 4. 34: Năng suất Sắn trồng thuần ............................................................................... 60 Bảng 4. 35: Giá trị tích lũy của mô hình NLKH Bời lời – Sắn ........................................... 60 Bảng 4. 36: Tỷ số LER của mô hình NLKH ....................................................................... 61 Bảng 4. 37: Tính các chỉ số CBA mô hình Bời lời ñỏ trồng thuần..................................... 65 Bảng 4. 38: Tính các chỉ số CBA của mô hình Bời lời ñỏ trồng xen cà phê ...................... 66 Bảng 4. 39: Tính các chỉ số CBA của mô hình Bời lời ñỏ trồng NLKH xen Sắn .............. 67 Bảng 4. 40: Một số chỉ số kinh tế ở các phương thức trồng Bời lời .................................... 67 Bảng 4. 41: Tiền bán SP, CPSX và Lợi nhuận của Bời lời ................................................. 69 Bảng 4. 42: Các mô hình ước lượng BPV, CPV, NPV ....................................................... 69 Bảng 4. 43: Cơ cấu phần trăm chi phí của các khâu trong SX ............................................ 70 Bảng 4. 44: Cơ cấu % chi phí SX tại các ñiểm ñiều tra ....................................................... 72 Bảng 4. 45: Cơ cấu % giá bán sản phẩm của cây Bời lời ñỏ ............................................... 73 Bảng 4. 46: Cơ cấu % hưởng lợi theo tuổi .......................................................................... 74 Bảng 4. 47: Phân tích SWOT các mô hình trồng Bời lời ñỏ ............................................... 76
  10. x DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2. 1: Mô hình NLKH Bời lời ñỏ xen Sắn...................................................................... 9 Hình 2. 2: Bời lời trồng xen trong vườn Cà phê .................................................................. 10 Hình 2. 3 :Bời lời trồng thuần loài ....................................................................................... 10 Hình 2. 4: Khu vực nghiên cứu ............................................................................................ 17 Hình 4. 1: Sơ ñồ phối trí Bời lời ñỏ trong xen Cà phê 29 Hình 4. 2: Mặt cắt ñứng mô hình Bời lời ñỏ trồng xen vườn Cà phê .................................. 29 Hình 4. 3: Sinh trưởng Dg cây bình quân Bời lời ñỏ ........................................................... 35 Hình 4. 4: Sinh trưởng chiều cao cây bình quân của Bời lời ñỏ .......................................... 37 Hình 4. 5: Thể tích cây bình quân Bời lời trong các mô hình ............................................. 38 Hình 4. 6: Sản lượng vỏ Bời lời theo tuổi trong các mô hình.............................................. 45 Hình 4. 7: Sản lượng vỏ và tổng sinh khối trên 1ha ............................................................ 48 Hình 4. 8: Năng suất cà phê ở mô hình xen Bời lời............................................................. 57 Hình 4. 9: Chuỗi giá trị sơ chế Bời lời................................................................................. 71 Hình 4. 10: Cơ cấu chi phí SX sơ chế Bời lời ..................................................................... 72 Hình 4. 11: Cơ cấu giá trị các sản phẩm của Bời lời ........................................................... 73 Hình 4. 12: Cơ cấu hưởng lợi theo tuổi cây ......................................................................... 75 Hình 4. 13: Phân tích CIPP của các phương thức trồng Bời lời ñỏ ..................................... 77
  11. xi MỞ ĐẦU - GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Bời lời là loài cây ñược khai thác lấy vỏ làm chất kết dính. Có giả thiết cho rằng, Bời lời ñược làm chất kết dích trong việc tạo gạch xây dựng các các công trình cổ trước kia của người Chăm; ngày nay Bời lời ñược khai thác vỏ làm chất kết dính trong việc làm nhang, làm ván ép.... Theo người dân hay gọi, thì ở tỉnh Gia Lai có hai loài Bời lời là Bời Lời trắng và Bời Lời ñỏ. Trong 2 loài cây này thì cây Bời lời ñỏ ñược trồng, ñược khai thác nhiều hơn, giá thu mua cũng cao hơn vì vỏ dày hơn, chất nhớt nhiều hơn… Trước kia, Bời lời ñược khai thác trong rừng tự nhiên, ngày nay Bời lời ñược trồng nhiều dưới dạng quy mô vườn hộ, vườn rừng ở nhiều huyện trên ñịa bàn tỉnh Gia Lai. Đây cũng là loài cây ñược gây trồng mạnh vì nhanh cho thu hoạch, ngoài vỏ thân là sản phẩm thu hoạch chính thì các sản phẩm phụ khác cũng ñược tận thu triệt ñể: vỏ cành, lá cũng ñược thu mua, thân sau khi bóc vỏ cũng ñược bán làm vật liệu xây dựng. Sau khi khai thác, gốc cây tái sinh chồi mạnh nên sau khi trồng thì sau vài luân kỳ khai thác nữa mới phải trồng lại. Mặc dù là loài cây ña dụng, có chu kỳ sinh trưởng và phát triển nhanh, sản phẩm có giá bán cao trên thị trường, nên Bời lời ñỏ ñược coi là cây “làm giàu” của người bản ñịa vì trồng ñơn giản, sản phẩm có thể bán bất cứ ở ñộ tuổi nào, bất cứ lúc nào trong năm và có thể trồng dưới nhiều hình thức khác nhau: trồng thuần, trồng xen, trồng nông lâm kết hợp… nhưng các tài liệu nghiên cứu về cây Bời lời nói chung cũng như cây Bời lời ñỏ nói riêng còn rất ít, ngoài tài liệu ñiều tra mô tả về hình thái, sinh thái, giá trị sử dụng…trong một số tài liệu thì những nghiên cứu sâu về sinh trưởng, hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường… của loài cây này thì còn rất hạn chế. Việc trồng và khai thác loài cây này ñều xuất phát từ tự phát của người dân và nhu cầu thị trường, do ñó việc ñánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của một số phương thức trồng Bời lời ñỏ là vấn ñề cần thiết nhằm ñưa ra những
  12. 2 khuyến cáo, làm tài liệu tham khảo cho người dân trong việc gây trồng loài cây này. Theo số liệu thống kê chưa ñầy ñủ cho ñến nay trên toàn ñịa bàn tỉnh Gia Lai, tổng diện tích trồng Bời lời ñỏ lên ñến 4.000 ha, chủ yếu tập trung ở các huyện Mang Yang (1.500ha), Chư Păh (1.000ha), Ia Grai (500ha), thành phố Pleiku (500ha) còn lại có ít ở các huyện: Kbang, Chư Prông, Chư Pưh. Tuy nhiên tùy theo ñiều kiện ñất ñai, tiểu khí hậu và ñặc ñiểm nguồn lực nông hộ, trình ñộ canh tác khác nhau mà hiện tại Bời lời ñược gây trồng với nhiều phương thức khác nhau, có trồng thuần, trồng Nông lâm kết hợp xen cây nông nghiệp ngắn ngày, xen với vườn cây công nghiệp như cà phê, tiêu…với các hệ thống biện pháp kỹ thuật gây trồng khác nhau, mức ñầu tư và trình ñộ thâm canh khác nhau do vậy dẫn ñến các vườn cây Bời lời có tình hình sinh trưởng, hiệu quả kinh tế xã hội và tác ñộng môi trường khác nhau. Được sự nhất trí của cơ sở ñào tạo là trường Đại học Tây Nguyên, Phòng Đào tạo Sau ñại học và giảng viên hướng dẫn, chúng tôi thực hiện luận văn cuối khóa với tên ñề tài “Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của một số mo hình trồng Bời lời ñỏ (Litsea glutinosa Roxb) tại một số huyện ở Gia Lai”. Thực hiện ñề tài với mục ñích kết hợp làm luận văn cuối khóa ñể nghiên cứu, giải quyết một vấn ñề có tính thực tiễn của ñịa phương, qua nghiên cứu ñể ñánh giá tình hình sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của các phương thức trồng Bời lời khác nhau tại 3 ñịa phương ñại diện, từ ñó ñề xuất các giải pháp về mặt kinh tế kỹ thuật và chính sách, góp phần nâng cao hiệu quả canh tác cây Bời lời ñỏ - một loài cây rừng bản ñịa của ñịa phương, trong việc phát triển kinh tế xã hội, cải thiện ñời sống người dân và góp phần nâng cao hiệu quả môi trường nhờ gia tăng ñộ che phủ của rừng trồng Bời lời.
  13. 3 Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Ngoài nước Những nghiên cứu về cây Bời lời ñỏ trên thế giới còn rất ít, chủ yếu chỉ tập trung vào nghiên cứu giá trị dược liệu ñược lấy từ vỏ cây, cụ thể: - Tại Ấn Độ, các tác giả Radhakrishman. T. R; Ramasany . A ; Arfin. S (1989) ñã tách ñược từ vỏ cây Bời lời ñỏ chất Sufoof-e-Musammin dùng làm dược liệu trong y học - Tại Indonesia, các tác giả: Rizan, Helmi và Zammi, Adel (1989) bằng phương pháp quang phổ ñã chiết xuất từ cành, rễ, vỏ cây cách chất như: 2,9 Dihydroxy; 1,10 Dimethoxyaporhine ; 6 methoxyphenanthrene 9%... dùng trong y học - Tại hội nghị Quốc tế về y học dân tộc và những cây thuốc họp tại Indonexia (1990) ñã xác nhận từ Bời lời ñỏ có thể chiết suất một số một số hóa chất dùng trong y dược. - Tại Bangalore, các tác giả B S Somashekhar, Manju Sharma (2002) ñã tổng kết, mô tả thực vật và phân loại những bộ phận dùng ñể làm thuốc và sản xuất biệt dược của những loài cây trong khu vực. Trong ñó, ñã xác nhận bộ phận dùng ñể làm thuốc và sản xuất ra biệt dược của cây Bời Lời ñỏ là thân và vỏ thân - Tháng 9 năm 2011, Yun-Song Wang ở Yunnan Unversity, Kunming 650091, P.R. China ñã công bố và mô tả cấu trúc hóa học về một số những chiết suất biệt dược mới từ cây Bời Lời có tác dụng trong việc chữa bệnh - Năm 2009 tại Ấn Độ, các tác giả S.P.Singh và Dipti Singh ñã công bố những nghiên cứu về việc tìm nguồn nguyên liệu sinh học, ñặc tính của các loại dầu sinh học từ những nguồn thực vật khác nhau như là nguồn nguyên liệu thay thế cũng ñã mô tả ñặc tính nguyên liệu dầu sinh học của cây Bời lời ñỏ ñược chế biến từ hạt cây Bời lời
  14. 4 Các thông tin trên cho phép khảng ñịnh một cách chắc chắn về giá trị kinh tế của Bời lời ñỏ, nhất là trong y dược, nhưng những tài liệu nghiên cứu ở nước ngoài về kỹ thuật gây trồng, sản lượng… thì chưa ñược nghiên cứu 1.2. Trong nước Trước ñây có một số tác giả ñã nghiên cứu, viết tài liệu về cây Bời lời ñỏ nhưng tập trung vào việc mô tả, phát hiện và giám ñịnh tên loài, nêu giá trị công dụng của nó ñể sử dụng trong các giáo trình phân loại thực vật, cây rừng, trong danh mục tài nguyên thực vật…Cụ thể: - Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội 1967 ñã phát hành sách: “Tên cây rừng Việt Nam của tác giả Lê Mộng Chân và cộng sự. - Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội 1971 ñã phát hành sách: “Cây gỗ rừng miền Bắc Việt nam” tập I của Viện ñiều tra quy hoạch rừng Cả hai tài liệu nói trên mặc dù ñã nêu lên về mặt phân loại học, mô tả ñặc ñiểm sinh học của các loài Bời lời nhưng chưa ñề cập ñến những giá trị, công dụng, kỹ thuật gây trồng ñối với loài Bời lời ñỏ - Trong tài liệu “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” tập II – Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 1971 của tác giả Lê Khả Kế, ngoài việc mô tả cây còn cho biết thêm một số công dụng của Bời lời ñỏ: “…vỏ có tác dụng làm dịu ñau, chữa bệnh… quả chứa 45% chất béo dạng sáp gồm hầu hết là Laurin và Olein dùng làm nến và ñiều chế xà phòng. Gỗ dùng làm giấy, lá làm thức ăn cho trâu bò…” [12] - Năm 1967, trong sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của tác giả Đỗ Tất Lợi có mô tả hình thái và nêu tác dụng của loài cây này một cách tương ñối tỉ mỉ và ñầy ñủ hơn về giá trị sử dụng: “…tất cả bộ phận của cây, nhiều nhất là vỏ thân có chứa một chất nhầy (keo) và một ít tinh dầu nên người ta dùng vào công nghệ keo dán trong kỹ nghệ làm giấy, phụ gia bê tông, làm hương nén. Vỏ giã nát ñắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương…, vỏ còn dùng sắc nước uống chữa bệnh ñường ruột, lỵ… Nước ngâm vỏ Bời lời dùng bôi ñầu
  15. 5 làm cho tóc mượt. Dầu Bời lời dùng làm sáp chế xà phòng. Gỗ Bời lời dùng làm giấy, ñóng ñồ gia dụng, làm nhà tạm…” [14] - Trong sách “Danh mục thực vật Tây nguyên” của Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, xuất bản năm 1984, cũng ñã ñề cập ñến loài Bời lời ñỏ nhưng cũng mới chỉ dừng lại ở mức ñộ mô tả và giới thiệu - Trong tạp chí Lâm nghiệp tháng 7 năm 1994 có bài viết về “Trồng Bời lời nhớt” của Nguyễn Bá Chất. Ở bài viết này, tác giả cũng ñã ñề cập ñến một số vấn ñề kỹ thuật trồng Bời lời nhưng chỉ dừng lại ở mức ñộ khái quát và mang tính chất ñịnh tính. - Trong tài liệu thông tin chuyên ñề “Kỹ thuật trồng Bời lời ñỏ” của kỹ sư Nguyễn Hiền, Sở khoa học công nghệ và môi trường tỉnh Gia Lai, 1991, ñã giới thiệu một số nét cơ bản về kỹ thuật gieo ươm và trồng rừng Bời lời ñỏ. Song những ñặc ñiểm sinh thái học của loài cây này thì hầu như chưa ñược ñề cập tới. - Năm 1997, trong luận văn Thạc sĩ với ñề tài “Bước ñầu nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của loài Bời lời ñỏ (Litsea glutinosa C.B.Roxb) làm cơ sở cho công tác trồng rừng tại tỉnh Gia Lai” của tác giả Lê Thị Lý, Trường ñại học Tây Nguyên ñã xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm sinh học: mô tả thân, cành, lá, rễ, hoa, mùa và chu kỳ ra hoa, khả năng nẩy mầm, kỹ thuật gieo ươm, dự tính sản lượng vỏ trên mô hình trồng thuần và trồng xen trong cà phê. Tuy nhiên các dự tính sản lượng vỏ mới chỉ là tạm tính trên cơ sở giải tích một số cây cụ thể mà chưa ñưa ra ñược các ước lượng trên cơ sở hàm tương quan về mối quan hệ giữa sản lượng vỏ với tuổi cây, mật ñộ trồng… - Trần Văn Con (2001, [4]) trong báo cáo khoa học của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam về ñề tài Xác ñịnh một số cây trồng chính phục vụ trồng rừng sản xuất vùng bắc Tây Nguyên, tác giả ñã ñề xuất trồng Bời lời ñỏ trên các dạng lập ñịa chính là ñất ñỏ nâu dưới trảng cây bụi, bằng phẳng, tương ñối ẩm và ñất ñỏ nâu dưới trảng cây bụi, cao nguyên bằng phẳng, khô nóng. Phương thức trồng: Trồng theo phương thức hỗn giao, nông lâm kết hợp. Tỷ lệ hỗn giao 60%
  16. 6 Bời lời và 40% cây ăn quả hoặc Cà phê, với phương pháp hỗn giao theo hàng hoặc theo ñám. Cự ly hàng cách hàng 3m, cây cách cây 3m. - Năm 2005, Trung tâm khuyến nông Quốc gia ñã xuất bản sách “Kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp ở Việt Nam” [2] do các tác giả Nguyễn Ngọc bình và Phạm Đức Tuấn biên soạn, trong ñó ñã nêu nên các ñặc ñiểm hình thái, phân bố, sinh thái, sinh lý, lâm sinh, kỹ thuật gieo ươm, ñánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình NLKH có sử dụng cây Bời lời ñỏ: Bời lời xen trong vườn cà phê, trồng cây Đậu ñỗ, Ngô, Sắn xen trong vườn Bời lời. Các kết quả này chỉ là các số liệu ñiều tra phỏng vấn và tổng kết lại kinh nghiệm của người dân mà chưa ñưa ra những mô hình dự tính, dự báo về hiệu quả của các hệ thống NLKH trên. - Năm 2009, Bảo Huy và các cộng sự ñã thực hiện ñề tài nghiên cứu “ước lượng năng lực hấp thụ CO2 của Bời lời ñỏ (Litsea glutinosa) trong mô hình nông lâm kết hợp Bời lời ñỏ – Sắn ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai. Trong ñó nhóm tác giả ñã xây dựng ñược một số hàm tương quan giữa sinh khối của cây Bời lời ñỏ với tuổi cây (A), biểu sản lượng… Các kết quả này ñã thể hiện tương ñối ñầy ñủ sinh trưởng của Bời lời ñỏ trên mô hình NLKH Bời lời – Sắn, giá trị thu nhập của hệ thống…nên các kết quả này hoàn toàn có thể ñược sử dụng làm tài liệu ñể so sánh, tham khảo trong ñề tài này. 1.3. Thảo luận Các nghiên cứu trước ñây về cây Bời lời ñỏ phần lớn mới chỉ dừng lại ở việc mô tả hình thái, sinh thái, giá trị sử dụng, công dụng y dược của loài cây này còn những nghiên cứu về ñặc ñiểm lâm học, về phương thức trồng, về hiệu quả và giá trị kinh tế… còn thiếu. Tài liệu ñề xuất của Trần Văn Con (2001) về việc trồng xen Bời lời ñỏ trong vườn cà phê với khoảng cách 3m x 3m nhưng cũng mới chỉ là ñề xuất có tính chất ñịnh tính, còn hiệu quả kinh tế của việc trồng xen này như thế nào thì cũng chưa ñề cập tới.
  17. 7 Nghiên cứu của Bảo Huy về ước lượng năng lực hấp thu CO2 của Bời lời ñỏ trên mô hình NLKH ở huyện Mang Yang-Gia Lai ñã mô tả, mô phỏng hóa khá cụ thể về sinh trưởng, tăng trưởng của Bời lời ñỏ ở mô hình này. Các kết quả này có một số nội dung trùng với hướng nghiên cứu của ñề tài này nên hoàn toàn có thể kế thừa số liệu ñể phân tích hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường của hệ thống canh tác này. Như vậy, ñể góp phần vào việc nghiên cứu về cây Bời lời ñỏ, ñề tài này sẽ ñi sâu vào việc giải quyết các vấn ñề: - Nghiên cứu sinh trưởng và so sánh sự phát triển của Bời lời ñỏ ñược trồng với ba phương thức khác nhau: trồng thuần, trồng xen trong Cà phê, trồng NLKH xen Sắn - Đánh giá và so sánh hiệu quả kinh tế của các hệ thống canh tác NLKH Bời lời ñỏ + Sắn; Bời lời ñỏ xen Cà phê và Bời lời ñỏ trồng thuần - Phân tích chi phí sản xuất Bời lời ñỏ - Đánh giá ñiểm mạnh, ñiểm yếu của các phương thức trồng Bời lời - Đề xuất các giải pháp cải tiến kỹ thuật ñể khuyến cáo nhân rộng.
  18. 8 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Trong phạm vi giới hạn về thời gian, nguồn lực và vật lực cũng như theo yêu cầu của luận văn thạc sỹ, ñề tài nghiên cứu chỉ mong ñợi ñóng góp bước ñầu trong nghiên cứu các phương thức trồng Bời lời khác nhau, nhằm cung cấp thông tin, cơ sở cho việc xây dựng quy trình kỹ thuật trồng Bời lời thích hợp tại ñịa phương. Vì vậy, ñề tài ñược giới hạn trong trong phạm vi và ñối tượng như sau : 2.1.1 Phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu ñánh giá sinh trưởng của Bời lời và hiệu quả kinh tế mang lại từ việc trồng Bời lời theo 3 phương thức trồng ở các ñịa phương khác nhau của tỉnh Gia Lai. - Đề tài có giới hạn là chưa nghiên cứu phân tích hiệu quả sinh thái môi trường của các mô hình trồng Bời lời thuần loài, trồng Nông Lâm kết hợp. 2.1.2 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chính của ñề tài là các mô hình trồng rừng và Nông lâm kết hợp quy mô hộ gia ñình, trong ñó có lời cây Bời lời ñỏ ñược trồng theo 3 phương thức nhau: - Trồng Nông lâm kết hợp Bời lời xen Sắn tại huyện Mang Yang, ñịa ñiểm nghiên cứu xã Lơ Pang, xã Kon Thuop - Trồng Nông lâm kết hợp Bời lời che bóng cho cà phê ở Tp. Pleiku; ñịa ñiểm nghiên cứu xã Biển Hồ - Trồng rừng thuần loại Bời lời ñỏ ở huyện Chư Păh, ñịa ñiểm nghiên cứu là xã Ia Phí
  19. 9 i). Mô hình Nông lâm kết hợp Bời lời xen sắn: Xuất phát từ các mô hình trồng Bời lời ñỏ trên ñất rừng sau nương rẫy ñược tiến hành từ những năm 1995-1996 với mục ñích là tái tạo lại rừng có giá trị sau canh tác nương rẫy của người ñồng bào dân tộc thiểu số ở xã Lơ Pang của huyện Mang Yang. Cây Bời lời ñỏ ñã ñược người dân ở ñây Hình 2. 1: Mô hình NLKH Bời lời ñỏ xen Sắn phát triển mạnh không chỉ trong vườn nhà mà cả trên nương rẫy. Trong những năm gần ñây, khi cây Sắn trở nên có giá trị thì việc trồng xen Sắn trong các vườn Bời lời ñã trở nên phổ biến trong vùng này như là một mô hình NLKH ñiển hình ở ñây. Mô hình này ñã khắc phục ñược nhược ñiểm của canh tác cây Sắn ñộc canh, vì trồng thuần cây Sắn thì chỉ qua 3 - 4 năm ñã làm ñất bạc màu và khó có thể canh tác tiếp tục. Với việc trồng kết hợp cây Bời lời ñã tạo nên việc sử dụng ñất khá bền vững, nông dân có thể kinh doanh dài ngày và có thu nhập ổn ñịnh. Do ñó việc nghiên cứu sinh trưởng, hiệu quả của Bời lời ñỏ trong hệ thống NLKH này nhằm ñề xuất hệ thống biện pháp kỹ thuật gây trồng hợp lý, ñảm bảo ñược cả lợi ích của trồng Bời lời và Sắn là rất cần thiết. ii). Mô hình trồng Bời lời ñỏ xen trong vườn Cà phê Mô hình này ñược trồng năm 2002 sau một cuộc hội thảo khoa học do Trung tâm Lâm nghiệp nhiệt ñới ñóng chân trên ñịa bàn tỉnh Gia Lai chủ trì. Mô hình này ñược ñưa ra dựa trên cơ sở nhu cầu cần che bóng 20-30% ánh sáng trực xạ cho cây Cà phê mà trước ñây là thường sử dụng các cây gỗ như Muồng ñen, Keo dậu… làm cây che bóng lâu dài cho Cà phê với cự ly trồng là 9x6m,
  20. 10 tuy nhiên những cây này là những cây có giá trị phòng hộ che bóng và chắn gió nhưng giá trị về mặt kinh tế mang lại thấp, do ñó cây Bời lời ñược khuyến cáo ñưa vào thay thế cho những loài cây trên nhằm mục ñích che bóng cho cà phê ñồng thời tạo ra thu nhập từ việc khai thác Hình 2.2: Bời lời trồng xen trong vườn Cà phê loài cây này ñể bán. Bời lời ñỏ ñược trồng với cự ly 3x3m tương ñương với khoảng cách trồng Cà phê. Tuy nhiên, từ khi có khuyến cáo ñó ñến nay chưa có những nghiên cứu tiếp theo về mô hình này. Vì vậy việc nghiên cứu sinh trưởng của Bời lời ñỏ trong mô hình này ñể tìm ra phương thức trồng, khai thác Bời lời ñỏ một cách hợp lý, ñể vừa phát huy chức năng che bóng cho Cà phê vừa tạo ra nguồn thu nhập quan trọng cho người dân. iii). Rừng trồng Bời lời thuần loại: Được trồng phổ biến trong vườn nhà hộ dân ở huyện Chư Păh, xuất phát từ chương trình Định canh ñịnh cư. Trên cơ sở là cây ñược Chi cục Định canh Định cư cấp cho không, dựa trên sự ñăng ký nhu cầu của người dân nên có nhà xin ñược nhiều thì trồng nhiều, nhà xin ñược ít thì trồng ít. Do ñó mật ñộ trồng Hình 2. 3 :Bời lời trồng thuần loài cũng không thống nhất mà có
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2