intTypePromotion=1

Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền

Chia sẻ: Lang Tu Vui | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:22

0
241
lượt xem
65
download

Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm giảm thiểu để các nguồn gây ô nhiễm liên quan đến chất thải (nước thải, khí thải) cũng như các vấn đề không liên quan đến chất thải (như: tiếng ồn, các rủi ro và sự cố) nằm trong giới hạn cho phép để trong quá trình hoạt động của phòng khám không gây ảnh hưởng đến môi trường và khu vực xung quanh. Xuất phát từ thực tế đó mà "Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền" đã được thực hiện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền

  1. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền MỤC LỤC Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 1
  2. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BOD    : Nhu cầu oxi hóa học COD    : Nhu cầu oxi sinh hóa PCCC   : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam SS        : Chất thải rắn lơ lửng TCVN  : Tiêu chuẩn Việt Nam TT – BTNMT : Thông tư – Bộ tài nguyên môi trường UBND : Ủy ban nhân dân Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 2
  3. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 3
  4. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền MỞ ĐẦU Phòng khám đa khoa – Bác sĩ Nguyễn Ngọc Hiền bắt đầu đi vào hoạt động từ  năm 1995, được  Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang cấp Giấy chứng nhận kinh   doanh hộ kinh doanh số 37A8006387, đăng ký lần đầu ngày 08/03/2001, đăng ký lại  lần thứ hai ngày 21/07 năm 2009. Phòng khám đa khoa – Bác sĩ Nguyễn Ngọc Hiền  còn được Giám đốc Sở  Y tế  Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận đủ  điều kiện hành  nghề y tư nhân số 158Y/GCN­HNY ngày 08/11/2006. Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 01/2012/TT – BTNMT   của Bộ  Tài nguyên và Môi trường ngày 16 tháng 03 năm 2012 Quy định về  lập,  thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện  đề  án bảo vệ  môi   trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản, Phòng khám đa  khoa – Bác sĩ Nguyễn Ngọc Hiền không có một trong các văn bản sau đây:   Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.  Giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường.  Văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường.  Giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường. Theo Điều 13 của Nghị định số 12/2009/ NĐ­CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự  án đầu tư  xây dựng công trình, Phòng khám đa khoa – Bác sĩ Nguyễn Ngọc Hiền   không phải lập dự án đầu tư, vì vốn đầu tư dưới 15 tỷ. Chấp hành nghiêm túc Điều 24 của Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11  ngày 29/11/2005 và Thông tư  số 01/2012/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi  trường ngày 16 tháng 03 năm 2012 Quy định về  lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm   tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án   bảo vệ môi trường đơn giản, Phòng khám đa khoa Bác sĩ Nguyễn Ngọc Hiền tiến   hành lập đề  án bảo vệ  môi trường đơn giản cho phòng khám đa khoa, tại   Số  72,  đường Nguyễn Trãi, phường Phước Tân, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa  theo  Phụ lục 19b Thông tư số 01/2012/TT­ BTNMT. Đề án bảo vệ môi trường được thực hiện dựa trên văn bản pháp lý sau đây: - Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã  hội chủ  nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ  họp thứ  8 thông qua ngày 29/11/2005 và   có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006. Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 4
  5. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền - Nghị định số 29/2011/NĐ­CP của Chính phủ ngày 18/04/2011 quy định về đánh   giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi  trường; - ̣ ̣ Nghi đinh s ố  21/2008/NĐ­CP của Chính phủ  ngay 28/02/2008 “s ̀ ửa đôi va bô ̉ ̀ ̉  sung Nghị  định số  80/2006/NĐ­CP ngày 08/9/2006 cua Chính phu vê viêc quy ̉ ̉ ̀ ̣   ̣ đinh chi tiêt và h ́ ương dân thi hành m ́ ̃ ột sô điêu cua Lu ́ ̀ ̉ ật Bao vê môi tr ̉ ̣ ường   của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường”. - Nghị định số 80/2006/NĐ­CP của Chính phủ ngày 09/8/2006 về việc “quy định  chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”. - Nghị định số 59/2007/NĐ­CP của Chính phủ ngày 09/4/2007 về “quản lý chất  thải rắn”. - Nghị  định số  117/2009 NĐ­CP của Chính phủ  ngày 31/12/2009 xử  phạt hành  chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.  - Thông tư  01/2012/TT­BTNMT quy định về lập, thẩm định phê duyệt và kiểm  tra xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ  môi trường chi tiết, lập và đăng ký   đề án bảo vệ môi trường đơn giản. - Thông   tư   số   07/2007/TT­BTNMT   của   Bộ   Tài   nguyên   và   Môi   trường   ngày   03/7/2007 về việc “hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô  nhiễm môi trường cần phải xử lý”. - Thông   tư   số   12/2011/TT­BTNMT   của   Bộ   Tài   nguyên   và   Môi   trường   ngày  14/4/2011 về việc quản lý chất thải nguy hại. Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 5
  6. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ 1.1. Tên cơ sở PHÒNG KHÁM ĐA KHOA NGUYỄN NGỌC HIỀN 1.2. Chủ cơ sở  - Người đại diện: Bác sĩ Nguyễn Ngọc Hiền. - Địa   chỉ:   Số   72   đường   Nguyễn   Trãi,   phường   Phước   Tân,   thành   phố   Nha  Trang, tỉnh Khánh Hòa. - Điện thoại  : 058.3821836 1.3. Vị trí phòng khám - Địa chỉ  phòng khám: Số  72 đường Nguyễn Trãi, phường Phước Tân, thành  phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. - Vị trí tọa độ của phòng khám:  Vị trí 1: 12014’41.83’’N; 109011’15.67’’E Vị trí 2: 12014’41.99’’N; 109011’15.55’’E Vị trí 3: 12014’42.17’’N; 109011’15.55’’E Vị trí 4: 12014’41.98’’N; 109011’15.86’’E - Vị trí giáp ranh giới : Phía Đông giáp hộ gia đình số 72 đường Nguyễn Trãi. Phía Tây giáp hộ gia đình số 74 đường Nguyễn Trãi.  Phía Bắc giáp đường ray xe lửa.  Phía Nam giáp đường Nguyễn Trãi.  Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 6
  7. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền Hình : Vị trí phòng khám đa khoa Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 7
  8. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền 1.4. Quy mô, thời gian hoạt động phòng khám 1.4.1. Quy mô của phòng khám Tổng diện tích phòng khám: 105,45 m2  (chưa kể  diện tích làm cầu thang và  công trình phụ). Tổng diện tích sử  dụng của cả  gia đình theo bản vẽ  giấy chứng   nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất là 286,5 m2. Số lượt bệnh nhân trung bình trong 1 ngày: 30 lượt.  Năm đơn vị đi vào hoạt động: 1995. Số lượng Bác sĩ, cán bộ làm việc tại phòng khám: 10 người bao gồm 03 Bác   sĩ, 05 Y tá và 02 nhân viên.  1.4.2. Tổ chức hoạt động tại phòng khám Phạm vi chuyên môn hành nghề tại phòng khám: Khám nội ­ da liễu, ngoại ­   tiểu phẫu, chụp X­Quang, siêu âm, nội soi, xét nghiệm. Phòng khám đa khoa có giấy chứng nhận đủ  điều kiện hành nghề  tư  nhân.   Hiện nay phòng khám có 8 phòng, trong đó có 2 phòng khám, 1 phòng xét nghiệm, 1   phòng điện não ­ siêu âm, 1 phòng nội soi, 1 phòng chụp X­Quang, 1 phòng rửa phim  và 1 phòng chờ.  Hình : Sơ đồ hoạt động của phòng khám Thuyết minh: Người bệnh đến phòng khám vào phòng chờ  rồi được nhân  viên ghi số thứ  tự. Nhân viên phân loại bệnh và tùy theo nhu cầu khám của người  bệnh sẽ  hướng dẫn người bệnh đến phòng khám của bác sĩ. Sau khi người bệnh   được bác sĩ khám, tùy vào trường hợp bác sĩ sẽ có yêu cầu với bệnh nhân chụp, hay   siêu âm, điện não,.. các công đoạn chẩn đoán hình ảnh khác, bước cuối cùng là kết   Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 8
  9. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền luận của bác sĩ và ghi đơn thuốc. Sau đó bệnh nhân tới quầy thuốc để  thanh toán  tiền khám bệnh và mua thuốc nếu có nhu cầu mua thuốc tại phòng khám. Ngoài ra,   người bệnh có thể  mua thuốc từ  các cửa hàng dược bên ngoài. Phòng khám không  mổ, không phẫu thuật lớn, thỉnh thoảng thực hiện tiểu phẫu cho một số  người   bệnh có vết thương nhỏ. Hoạt động chính của phòng khám là khám, chẩn đoán hình  ảnh và cho đơn thuốc. Bảng : Các hạng mục công trình tại phòng khám đa khoa Số  Diện tích  Tình  TT Hạng mục lượn (m2) Tường Trần Nền trạng sử g dụng 1 Phòng Siêu âm, điện  1 20 Gạch Bê tông Gạch men Tốt não 2 Phòng Nội soi 1 6,84 Gạch Bê tông Gạch men Tốt 3 Phòng khám 1 1 8,7 Gạch Bê tông Gạch men Tốt 4 Phòng khám 2 1 8,85 Gạch Bê tông Gạch men Tốt 5 Phòng chụp X­Quang 1 19,5 Chì Chì Gạch men Tốt 6 Phòng rửa phim 1 5 Chì Chì Gạch men Tốt 7 Phòng xét nghiệm 1 4 Gạch Bê tông Gạch men Tốt 8 Phòng chờ 1 32,56 Gạch Bê tông Gạch men Tốt 9 Phòng vệ sinh 2 4 Gạch Bê tông Gạch men Tốt 1.4.3. Máy móc, thiết bị Bảng : Trang thiết bị chính phục vụ khám chữa bệnh STT Tên thiết bị Số lượng Tình trạng thiết bị 1 Máy X­Quang 1 Tốt 2 Máy siêu âm 1 Tốt Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 9
  10. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền 3 Máy nội soi 1 Tốt 4 Máy điện não 01 Tốt 5 Máy điện tim 1 Tốt 6 Bình PCCC 2 Tốt 7 Máy lạnh 5 Tốt 1.4.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu 1.4.4.1. Hóa chất sử dụng Bảng : Hóa chất/thuốc sử dụng tại phòng khám Tên thuốc Khối lượng Mục đích sử dụng Dung dịch Developper 10 l/tháng Tráng phim X­Quang Ghi chú: Dung dịch Developper là hỗn hợp của Methol (C 10H19OH), Natri  sunfit (Na2SO3), Natri cacbonat (Na2CO3) và Kali bromur (KBr). Hoạt động khám chữa bệnh cần các loại thuốc men, bơm kim tiêm, bông   băng, găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ  lao động,…được mua từ  các cửa hàng  bán thiết bị y tế hoặc Bệnh viện Tỉnh Khánh Hòa. 1.4.4.2. Nhu cầu cung cấp điện – nước phục vụ cho phòng khám:  Nhu cầu cấp nước: Nguồn nước phục vụ  nhu cầu khám chữa bệnh và sinh hoạt gia đình được   cung cấp từ Công ty Cấp thoát nước Khánh Hòa. Nhu cầu sử dụng nước của phòng  khám và gia đình là 80 m3/tháng (1).   Nhu cầu cấp điện: Nguồn điện phục vụ  nhu cầu khám chữa bệnh và sinh hoạt gia đình được  cung cấp từ  Công ty CP Điện lực Khánh Hòa. Nhu cầu sử  dụng điện của phòng   khám và gia đình trung bình là 1.102 kW/tháng (2).  1() : đính kèm hóa đơn nước trong phần phụ lục của đề án này 2() : đính kèm hóa đơn điện trong phần phụ lục của đề án này Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 10
  11. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền CHƯƠNG 2: NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/XỬ LÝ 2.1.  Nguồn chất thải rắn thông thường  Nguồn phát sinh Chất thải rắn thông thường là chất thải không chứa các yếu tố  lây nhiễm,  hoá học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ…   ­ Rác thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như: chai lọ thuỷ tinh,  các vật liệu nhựa, vật liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim,… khối  lượng phát sinh khoảng 2 kg/ngày.  Biện pháp xử lý: Trong quá trình phòng khám hoạt động, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh   được chứa đựng riêng trong thùng rác màu xanh, sau đó, phòng khám đóng lệ phí để  Công ty Môi trường đô thị  Nha Trang thu gom, vận chuyển và xử  lý theo đúng quy  định của pháp luật. Đối với rác thải là giấy nhựa, túi nilong được thu gom và bán  phế liệu hoặc tái sử dụng. Số lần được thu gom 2 lần/ngày. 2.2.  Nguồn chất thải lỏng  Nguồn phát sinh Vì lý do phòng khám đa khoa mở tại nhà Bác sĩ Nguyễn Ngọc Hiền nên lượng  nước thải phát sinh được tính từ  nhu cầu vệ sinh của phòng khám và nhu cầu sinh   hoạt của các nhân khẩu trong gia đình.  Theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 365:2007 về hướng dẫn thiết   kế Bệnh viện đa khoa, thì tiêu chuẩn cấp nước cho phòng khám đa khoa được lấy   theo  Tiêu   chuẩn   thiết   kế   TCVN   4513:1988  –  Cấp   nước   bên  trong   là   15  l/bệnh   nhân/ngày, nước sinh hoạt cho gia đình, bác sĩ, nhân viên phòng khám là 100 – 150   l/người/ngày. Lượng nước thải phát sinh được lấy bằng 100% lượng nước cấp sử  dụng và được tính toán như sau:  Nước thải phòng khám = Nước cấp = 15 l/bệnh nhân/ngày x 30 lượt bệnh   nhân/ngày = 450 l/ngày. Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 11
  12. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền Lượng nước thải phát sinh từ  nhu cầu sử  dụng nước của bác sĩ, công nhân  viên làm việc trong phòng khám: Lượng nước sử  dụng của 10 bác sĩ, công nhân viên làm việc tại phòng khám   là: 150 l/ngày x 10 người = 1.500 l/ngày.  Tổng lượng nước thải phát sinh từ phòng khám là: 450 + 1.500 = 1.950 l/ngày.  Trên đây là kết quả ước tính cũng hoàn toàn phù hợp với thực tế là nhu cầu sử  dụng nước của phòng khám và gia đình là 2 m3/ngày. Ngoài ra nước thải sinh hoạt còn có nước tráng phim X­Quang với lượng  dùng 10 l/tháng. Các ống nghiệm, dụng cụ dùng cho công tác xét nghiệm dùng xong được lau   bằng bông cồn và chuyển đến Bệnh viện Tỉnh để  thực hiện hấp tiệt trùng nên   không có nước thải phát sinh từ hoạt động này.  Biện pháp xử lý  Nước thải sinh hoạt: Phòng khám đa khoa sử  dụng một phần diện tích nhà  ở  của Bác sĩ Nguyễn   Ngọc Hiền nên có đường  ống dẫn nước thải từ  hoạt động của phòng khám (chủ  yếu là nước thải từ  khâu vệ sinh của bệnh nhân và bác sĩ, công nhân viên) đến hệ  thống bể tự hoại chung của gia đình.  Nước thải được dẫn qua hệ thống bể tự hoại bao gồm:  Hình : Sơ đồ xử lý nước thải bằng bề tự hoại Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 12
  13. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 13
  14. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền Hình :Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại  Thuyết minh: Nước thải từ  nhà vệ  sinh phục vụ  phòng khám được dẫn theo đường đường  ống đến bể chứa, từ bể chứa nước chuyển qua bể lắng. Bể lắng có chức năng lắng   và phân hủy cặn lắng. Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 đến 12 tháng, dưới ảnh   hưởng của sinh vật kỵ  khí các chất hữu cơ  bị  phân hủy một phần tạo thành các   chất khí và một phần tạo thành các hợp chất vô cơ  hòa tan với thời gian lắng từ 2  đến 3 ngày. Sau đó nước thải được dẫn qua bể lọc, nước thải được lọc qua các lớp  vật liệu lọc là: than củi, than xỉ, gạch vỡ với kích cỡ 30 cm x 30 cm và 60 cm x 60   cm. Tiếp theo, nước được chuyển qua bể rút, tại đây nước tự thấm xuống đất. Bùn  lắng khi đầy được thuê đơn vị có chức năng đến hút và đổ đúng nơi quy định.  Đánh giá chất lượng nước thải: Nguồn nước thải này chủ yếu phát sinh từ hoạt động vệ sinh cá nhân của bác   sỹ, y tá, nhân viên và người bệnh đến khám. Vì phòng khám hầu như không có phẫu  thuật, băng bó, hay rửa vết thương nên thành phần gây ô nhiễm không phức tạp và  việc gây ô nhiễm cũng không đáng kể.  Hiệu quả xử lý của bể tự hoại có thể xử lý được khoảng  50 ­ 60% các chất ô  nhiễm. Bảng : Nồng độ nước thải sinh hoạt trước và sau khi qua bể tự hoại Nồng độ  Nồng độ  QCVN  STT Chỉ tiêu Đơn vị trước xử lý sau xử lý 14:2008/BTNMT, cột B 1 pH ­ 6,8 ­7,8 6,9 5 ­ 9 Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 14
  15. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền Nồng độ  Nồng độ  QCVN  STT Chỉ tiêu Đơn vị trước xử lý sau xử lý 14:2008/BTNMT, cột B 2 TSS mg/l 100 – 220 50­70 100 3 COD mg O2/l 250 – 500 47 ­ 4 BOD  mg O2/l 110 – 250 25­45 50 5 Tổng N  mg/l 20 ­ 40 12,1 ­ 6 Tổng P mg/l 4 – 8 2,3 ­ Nguồn: CENTEMA, 2005. Từ bảng trên ta thây n ́ ước thai sau khi x ̉ ử ly qua bê t ́ ̉ ự hoai đ ̣ ạt quy chuẩn kỹ  thuật Quốc gia về  nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B). Vì vậy,  nước sau khi qua bể  tự hoại sẽ không gây ô nhiễm môi trường.  Đối với nước thải tráng rủa phim X­quang sẽ  được đặt trong 2 ngăn  nhỏ dùng khép kín và có thuê đơn vị xử lý nên không thải xuống hầm tự  hoại hiện có của gia đình. 2.3. Nguồn chất thải khí:   Nguồn phát sinh ­ Mùi và các dung môi hữu cơ (cồn, ête) bay hơi trong quá trình khám và điều trị  bệnh. ­ Khí thở từ đường hô hấp của bệnh nhân. ­ Khí thải phát sinh chủ  yếu từ  phương tiện xe máy của cán bộ  làm việc tại   phòng khám và bệnh nhân. Thành phần khí thải của phương tiện xe máy chứa các   chất khí: COx, SOx, NOx, Bụi… ­ Khí thải phát ra từ quá trình hoạt động của máy lạnh. Để đánh giá chất lượng không khí xung quanh, Phòng khám đã phối hợp cùng  với Viện nghiên cứu Công nghệ  Sinh học và Môi trường – Trường Đại học Nha   Trang lấy 02 mẫu không khí. Kết quả phân tích được trình bày trong bảng sau: Bảng : Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh STT Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ  QCVN 05:2009/BTNMT Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 15
  16. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền chất ô  nhiễm K1 K2 01 NO2 mg/m3 0,065 0,059 0,2 02 SO2 mg/m3 0,088 0,081 0,35 03 CO mg/m3 4,83 5,28 30 04 Bụi mg/m3 0,36 0,24 0,3 Ghi chú ­ QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí   xung quanh. ­ Vị trí thu mẫu:  K1 là Khu vực trước cửa phòng khám tầng trệt (là tầng 1 trong bản vẽ giấy   chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất) K2  là Khu vực hành lang tầng 1 (là tầng 2 trong bản vẽ  giấy chứng nhận   quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất) Nhận xét:  Kết quả phân tích mẫu không khí cho thấy nồng độ các chất có khả năng gây ô  nhiễm đều nằm trong giới hạn cho phép. Như  vậy, hoạt động của phòng khám  không gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí xung quanh. 2.4. Chất thải rắn nguy hại Đối với chất thải rắn nguy hại của phòng khám chia làm hai loại chính: chất   thải nguy hại và chất thải y tế. Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 16
  17. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền Hình : Quy trình chung quản lý chất thải rắn tại phòng khám Thuyết minh: Chất thải rắn nguy hại được phân loại tách riêng rác thải y tế  với rác thải nguy hại. Đối với rác thải y tế với lượng phát sinh 1 kg/ngày được thu   gom, phân loại cho vào thùng chứa quy định riêng. Trong khoảng thời gian không  quá 48 giờ được vận chuyển đến cơ  sở  y tế  (bệnh viện Da Liễu tỉnh Khánh Hòa)  xử lý. Rác thải nguy hại gồm bóng đèn huỳnh quang hỏng, pin,..với lượng phát sinh  khoảng 0,2 kg/tháng được cơ  sở  thu gom lưu trữ  tại khu vực riêng biệt theo đúng  quy định Thông tư  số 12/2011/TT­BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày  14/4/2011 về việc quản lý chất thải nguy hại. Vì số lượng rác thải nguy hại tương   đối ít và không đáng kể nên cơ sở chưa thực hiện lập hồ sơ đang ký chủ nguồn thải   chất thải nguy hại. Chất thải y tế được phân thành 5 loại sau:  Chất thải thông thường  Chất thải lây nhiễm:            Bao gồm chất thải sắc nhọn, chất thải không sắc nhọn, chất thải có nguy cơ  lây nhiễm cao, chất thải giải phẫu. Với đặc thù phòng khám là chuẩn đoán hình  ảnh, rất ít khi tiêm, giải phẫu  nên lượng chất thải này chỉ khoảng 1 kg/tháng được thu gom cùng rác thải y tế. Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 17
  18. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền  Chất thải phóng xạ: Chất thải phóng xạ: bao gồm các chất thải phóng xạ  rắn, lỏng và khí phát   sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất.  Phòng khám được trang bị đầy đủ  các vật dụng chắn tia X như: vách phòng  và cánh cửa làm vật dụng bằng chì, đóng khép kín, trần nhà nhẵn, nền nhà chống  thấm và cách tia tốt, quần áo khẩu trang, kính đeo mắt, bao tay được trang bị  đầy   đủ cho người chụp. Diện tích phòng chụp đạt tiêu chuẩn cho phép (lớn hơn 12 m 2).  Nên không gây hại cho người tiếp xúc cũng như khu vực lân cận, đạt mức cho phép   TCVN 6561­ 1999 về tiêu chuẩn an toàn bức xạ ion hóa tại các cơ sở X­Quang y tế.  Ngoài ra, phòng chụp X­Quang được Viện hạt nhân Đà Lạt kiểm tra phóng xạ hàng   năm đều đạt tiêu chuẩn.  Chất thải từ bình chứa áp suất: Phòng khám chỉ có túi Oxy nhỏ để cấp cứu cho bệnh nhân khi cần thiết nên  nguy cơ xảy ra các sự cố trên hầu như không có.   Chất thải hoá học nguy hại: Bao gồm dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng.  ­ Chất gây độc tế bào bao gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính   thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hoá trị liệu. ­ Chất thải chứa kim loại nặng: thuỷ  ngân (từ  nhiệt kế, huyết áp kế  thuỷ  ngân bị  vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin,  ắc quy), chì (từ  tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử  dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn   đoán hình ảnh, xạ trị).  Hiện phòng khám chỉ có chất thải hóa học là nước rửa phim và đã được thu  gom xử  lý tại Bệnh viện tỉnh Khánh Hòa thông qua hợp đồng với Tỉnh Hội (Hội   hành nghề y dược tư nhân tỉnh Khánh Hòa). Ngoài ra, nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị vỡ hay chì từ tấm gỗ bọc chì là  những chất thải vì những lý do đặc biệt mới phát sinh nên lượng thải rất ít, không  đáng kể.  Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 18
  19. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền 2.5. Nguồn tiếng ồn, độ rung 2.5.1. Đối với tiếng ồn: ­ Tiếng  ồn từ  các phương tiện giao thông của  bác sĩ, công nhân viên  và bệnh  nhân. ­ Tiếng ồn phát sinh từ tiếng nói chuyện, trao đổi của bác sĩ, công nhân viên và  bệnh nhân. Để đánh giá mức độ ồn, Phòng khám đã phối hợp cùng với Viện nghiên cứu   Công nghệ Sinh học và Môi trường – Trường Đại học Nha Trang lấy 02 mẫu không   khí. Kết quả phân tích được trình bày trong bảng sau: Bảng : Kết quả phân tích tiếng ồn tại phòng khám Nồng độ chất ô nhiễm STT Chỉ tiêu Đơn vị K1 K2 01 Tiếng ồn dBA 68,7 – 83,2 63,2 – 74,5 QCVN  QĐ 3733/2002/QĐ­ 26:2010/BTNMT BYT 70 dBA (6 – 21h) 85 dBA Ghi chú: ­ QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. ­ QĐ 3733/2002/QĐ­BYT Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21  tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động. ­ Thời gian thu mẫu: ngày 09/06/2012. ­ Vị trí thu mẫu:  K1 là Khu vực trước cửa phòng khám tầng trệt (là tầng 1 trong bản vẽ giấy   chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất). K2  là Khu vực hành lang tầng 1 (là tầng 2 trong bản vẽ  giấy chứng nhận   quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất). Theo kết quả  phân tích, ta thấy chỉ  tiêu tiếng  ồn tại vị  trí trước cửa phòng   khám vượt mức giới hạn cho phép. Do hai nguyên nhân chính, thứ nhất: phòng khám  Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 19
  20. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản Phòng khám đa khoa Nguyễn Ngọc Hiền nằm gần đường giao thông (đường Nguyễn Trãi) – là tuyến đường có lưu lượng xe  qua lại rất đông, gần đường ray xe lửa nên  ảnh hưởng tiếng  ồn từ  xe cộ  đi lại là   rất lớn; thứ hai: vị trí K1 lấy mẫu ngay trước cửa phòng chờ khám bệnh nên người  đông, nói chuyện ồn ào.  Còn vị trí lấy mẫu K2 các chỉ tiêu đo được cũng bị ảnh hưởng giống vị trí K1   nhưng do có tường che bớt nên  ảnh hưởng từ  hoạt động giao thông và tiếng nói   chuyện cũng được giảm bớt so với vị trí K1.  2.5.2. Độ rung: Các máy móc đang được sử  dụng tại phòng khám và hoạt động khám chữa  bệnh thực hiện tại phòng khám không gây rung. 2.6. Các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải  Tia bức xạ  X phát ra từ  máy X­Quang PROFE X RAY, do  ảnh hưởng của  bức xạ  ion hóa không thể  nhận thấy được bằng mắt thường nên nếu tiếp xúc   thường xuyên với môi trường có suất liều bức xạ  cao vượt mức cho phép có   thể  gây  ảnh hưởng tới sức khỏe như  đột biến gen, rối loạn nội tiết, thay đổi  tính năng hoocmon giới tính, tuyến giáp, tuyến tụy, ung thư các loại… và có thể  gây các tác động tiêu cực tới môi trường xung quanh nếu   không có các biện  pháp bảo vệ thích hợp tại khu vực khám. Theo biên bản thanh tra về an toàn bức xạ hạt nhân của Đoàn Thanh Tra Sở  Khoa học và công nghệ Khánh Hòa ngày 09/12/2011. Tại các điểm đó suất liều bức   xạ xung quanh phòng X­ quang: - Tại vị trí kình chì: 0,19 – 0,44 µSv/h; - Tại vị trí mép cửa bên phải, mép trên và chân cửa: 0,19 – 0,34 µSv/h; - Tại vị trí mép cửa bên trái: 0,19 – 0,34 µSv/h; - Tại phòng xét nghiệm (cạnh phòng X­quang): 0,19 – 0,24 µSv/h. Kết quả đó suất liều bức xạ xung quanh phòng máy đạt yêu cầu An toàn bức  xạ, do phòng khám được trang bị đầy đủ các vật dụng chắn tia X như: cánh cửa làm  vật dụng bằng chì, đóng khép kín, trần nhà nhẵn, nền nhà chống thấm và cách tia   tốt, quần áo, khẩu trang, kính đeo mắt, bao tay được trang bị  đầy đủ  cho người   chụp. Diện tích phòng chụp X­Quang đạt tiêu chuẩn cho phép (lớn hơn 12 m2) thuộc  TCVN 6561­ 1999 về tiêu chuẩn an toàn bức xạ ion hóa tại các cơ sở X­Quang y tế. Đơn vị tư vấn     : Công ty Cổ phần Môi trường Green Life Trang 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2