intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề cương môn học đo lường và điều khiển máy tính

Chia sẻ: Phan Thi Ngoc Giau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

261
lượt xem
31
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Thông tin chung về môn học Tên môn học: Đo lường và điều khiển bằng máy tính Mã môn học: 20242109 Số tín chỉ: 2 Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: 2010 bậc Đại học Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Kỹ thuật điện tử, Máy Cơ sở điều khiển tự động, Vi điều khiển, PLC, kỹ thuật lập trình, Hàm phức toán tử. Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này)...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương môn học đo lường và điều khiển máy tính

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KHOA CƠ – ĐIỆN – ĐIỆN TỬ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1 . Thông tin chung về môn học Tên môn học: Đo lường và điều khiển bằng máy tính - Mã môn học: 20242109 - Số tín chỉ: 2 - Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: 2010 bậc Đại học - Lo ại môn học: - Bắt buộc:   Lựa chọn:  Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn n ày): Kỹ thuật điện tử, Máy - Cơ sở điều khiển tự động, Vi điều khiển, P LC, kỹ thuật lập trình, Hàm phức toán tử. Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này): - Giờ tín chỉ đối với các hoạt động: - Nghe giảng lý thuyết : 20 tiết  Làm bài tập trên lớp : 10 tiết  Thảo luận : 15 tiết  Thực h ành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập...): …. tiết  Hoạt động theo nhóm : 15 tiết  Tự học : 45 giờ  Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Cơ – Điện – Điện tử/ Kỹ thuật Điện – Tự động - hóa. 2 . Mục tiêu của môn học - Kiến thức: Trang bò cho sinh vieân nhöõng kieán thöùc vaø coâng cuï caàn thieát ñeå thieát keá vaø thöïc hieän caùc heä thoáng ño löôøng vaø ñieàu khieån duøng maùy tính (Maùy tính caù nhaân PC, PLC, Vi ñieàu khieån …).. - Kỹ năng: Sau khi học xong môn học này, sinh viên sẽ có các kỹ năng sau: + Thiết kế các hệ thống đo lường các đại lượng vật lý, và điều khiển dùng máy tính. - Thái độ, chuyên cần: Đến lớp đầy đủ và chuẩn bị bài đọc trước và bài tấp đầy đủ.
  2. 3 . Tóm tắt nội dung môn học Cung caáp kieán thöùc veà đo lường các đại lượng vật lý thông qua hệ thống cảm biến, biến đổi tín hiệu điện để đưa vào máy tính. Trên cơ sở tín hiệu đo lường máy tính sẽ thực hiện thuật toán điều khiển được lập trình đ ể xuất tín hiệu điều khiển đối tượng để thực hiện hệ thống tự động hóa dùng máy tính. 4 . Tài liệu học tập Tài liệu liệu bắt buộc, tham khảo bằng tiếng Việt, tiếng Anh (hoặc ngoại ngữ khác) - ghi theo thứ tự ưu tiên (tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, n ơi có tài liệu này, website, băng hình, ...). [1]. Ño löôøng vaø ñieàu khieån duøng maùy tính – Nguyeãn Ñöùc Thaønh. [2]. Ño löôøng ñieàu khieån baèng maùy tính, Ngoâ dieân Taäp [3]. Computer system for automation and control, Gustaf Olson,1991 (Giảng viên ghi rõ): -  Những bài đọc chính: [1], [2].  Những bài đọc thêm: [3], chương 3,4,5,6.  Tài liệu trực tuyến (khuyến khích sinh viên vào các website đ ể tìm tư liệu liên quan đến môn học): h ttp://www.dientuvietnam.net 5 . Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học Giảng trên lớp, thảo luận theo nhóm và bài tập lớn và báo cáo tại lớp dạng seminar 6 . Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên Các yêu cầu và k ỳ vọng đối với môn học: Yêu cầu và cách th ức đánh giá, sự hiện diện trên lớp, mức độ tích cực tham gia các ho ạt động trên lớp; chu ẩn bị b ài trước khi lên lớp, kiểm tra đột xuất các bài đọc bắt buộc, trao dồi kỹ năng học nhóm, làm tiểu luận, đồ án môn học; các qui định về thời hạn, chất lượng các bài tập, bài kiểm tra, k ỹ thuật tìm kiếm thông tin (thư viện và trên internet)… 7 . Thang điểm đánh giá Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm ch ữ và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xét học vụ. 8 . Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học 8.1. Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành 8.1.1. Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các đ iểm đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng số của từng phần do giảng viên đ ề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):
  3. Điểm tiểu luận; - 10% Điểm thi giữa kỳ; 0% - Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốt - nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng; b ài tập cá nhân/ học kì, 20 %). 8.1.2. Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70% Hình thức thi (tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp, hoặc bao gồm các hình thức): Vấn - đ áp Th ời lượng thi: - Sinh viên được tham khảo tài liệu hay không khi thi: Được tham khảo tài liệu - 9 . Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7)) Hình thức tổ chức dạy học môn học Lên lớp Tự Thực hành, học, Nội dung Tổng thí nghiệm, tự Lý Bài Thảo thực tập, nghiên thuyết tập luận rèn nghề,… cứu (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) CHÖÔNG I: TOÅNG QUAN 2 0 2 0 Giôùi thieäu toång quan veà caùc heä thoáng ñieàu khieån duøng maùy tính. Moät soá thuaät ngöõ vaø khaùi nieäm cô baûn Vai troø cuûa maùy tính trong caùc heä thoáng ñieàu khieån trong coâng nghieäp. CHÖÔNG II: GHEÙP NOÁI PC VÔÙI 5 2 3 10 NGOAÏI VI 2.1 Giôùi thieäu veà caáu truùc caùc coång giao tieáp ngoaïi vi cuûa PC. 2.2 Giao tieáp ngoaïi vi qua raõnh caém (Slot). 2.3 Giao tieáp ngoaïi vi qua coång LPT. 2.4 Giao tieáp ngoaïi vi qua coång nối tiếp.
  4. Baøi taäp CHÖÔNG III: ĐO LƯỜNG CÁC 6 4 4 15 ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ DẠNG KHÔNG ĐIỆN 3.1 Các khái niệm cơ bản. 3.2 Cảm biến lân cận. 3.3 Đo nhiệt độ. 3.3 Đo lực, trọng lượng, mômen, áp suất. 3.4 Đo Vị trí. 3 .5 Đo vận tốc. 3 .6 Đo lưu lượng. Baøi taäp CHÖÔNG IV: GHEÙP NOÁI MAÙY 2 2 3 10 TÍNH THEO CHUAÅN RS-485 4.1 Giôùi thieäu ñöôøng truyeàn theo chuaån RS-485. 4.2 Gheùp noái maùy tính thoâng qua ñöôøng truyeàn RS-485. 4.3 Laäp trình truyeàn nhaän döõ lieäu trong maïng RS-485. Baøi taäp
  5. CHÖÔNG V: THUAÄT TOAÙN 5 2 3 10 ÑIEÀU KHIEÅN SOÁ VOØNG KÍN 5.1 Giôùi thieäu toång quan veà heä thoáng ñieàu khieån soá. 5.2 Xeùt aûnh höôûng cuûa quaù trình laáy maãu leân ñaùp öùng cuûa heä thoáng. 5.3 Thieát keá caùc boä ñieàu khieån soá. 5.4 Laäp trình ñieàu khieån voøng kín theo thuaät toaùn ñaõ thieát keá. Baøi taäp 10. Ngày phê duyệt Tổ trưởng Bộ môn Người viết Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Thanh Phương
  6. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KHOA …….. PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Tên môn học: .................................................... Mã môn học: ........................... Số tín chỉ: ......... Tiêu chuẩn Tiêu chí đánh giá Điểm con 2 1 0 i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học, 1. Mục tiêu cụ thể hóa đ ược một số yêu cầu trong mục tiêu chương học phần trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học, có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh giá được mức độ đáp ứng i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần 2. Nội dung và trình độ đối tượng sinh viên học phần ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến thức sinh viên đã đ ược trang bị iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đ ối trọng vẹn đ ể có thể dễ d àng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ d àng tích lũy trong một học kỳ iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình đ ộ khoa học-k ỹ thuật thế giới v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm (concept), nguyên lý và ứ ng dụng, không chú trọng tới kiến thức ghi nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có thể tự học vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp 3. Những yêu i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số học phần điều kiện không quá nhiều cầu khác ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng, nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và b ao quát được những nội dung chính của học phần iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình theo học iv) Tiêu chu ẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giá đ ưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo chính) mà sinh viên có thể tiếp cận vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất Điểm TB = ∑/3,0 Trưởng khoa Người đánh giá (hoặc Chủ tịch HĐKH khoa)
  7. Xếp loại đánh giá: - Xu ất sắc: 9 đ ến 10 - Tốt: 8 đ ến cận 9 7 đ ến cận 8 - Khá: 6 đ ến cận 7 - Trung bình: - Không đạt: d ưới 6.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2