intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Ngô Gia Tự (Đề 5)

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

43
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn thử sức bản thân thông qua việc giải những bài tập trong Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Ngô Gia Tự (Đề 5) sau đây. Tài liệu phục vụ cho các bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Ngô Gia Tự (Đề 5)

  1.    UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ                  ĐỀ 5 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN NGỮ VĂN 9 Năm học: 2021­2022 Thời gian làm bài: 90 phút PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (2 điểm): Chọn 1 đáp án đúng nhất Câu 1.  Câu thành ngữ  “nói nhăng nói cuội” phản ánh phương châm hội  thoại nào?    A. Phương châm cách thức C. Phương châm về lượng    B. Phương châm quan hệ           D. Phương châm về chất Câu 2. Xác định phương châm hội thoại của câu tục ngữ: “Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”    A. Phương châm lịch sự C. Phương châm về lượng    B. Phương châm quan hệ          D. Phương châm về chất Câu 3.   Câu “Cô  ấy nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt” vi phạm phương  châm nào?    A. Phương châm cách thức C. Phương châm về lượng    B. Phương châm quan hệ          D. Phương châm về chất Câu 4. Nhận định nào không phải nguyên nhân của các trường hợp không  tuân thủ phương châm hội thoại?    A. Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp    B. Người nói phải  ưu tiên một phương châm hội thoại, hoặc một yêu cầu   khác cao hơn    C. Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói đó theo một   hàm ý nào đó  D. Người nói nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp Câu 5.  Phương châm quan hệ nào được sử dụng trong đoạn trích sau: ­ Về  đến nhà, A Phủ  lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá   Tra bước ra hỏi: ­ Mất mấy con bò? A Phủ trả lời tự nhiên: ­ Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.    A. Phương châm cách thức C. Phương châm về lượng    B. Phương châm quan hệ          D. Phương châm về chất Câu 6. Nói giảm nói tránh là phép tu từ  liên quan đến phương châm hội   thoại nào?    A. Phương châm cách thức  C. Phương châm về lịch sự    B. Phương châm quan hệ            D. Phương châm về lượng Câu 7. Cách dẫn trực tiếp là gì?    A. Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn   trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
  2.    B. Thuật lại lời hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích  hợp, lời dẫn gián tiếp    C. Trích dẫn lời nhân vật theo ý của mình    D. Cả 3 đáp án trên Câu 8.  “Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói, ý nghĩ của người, nhân vật,   điều chỉnh cho phù hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép ”  đúng hay sai?    A. Đúng    B. Sai PHẦN II.  ĐỌC HIỂU(3 điểm)           Đọc và trả lời câu hỏi:     “Lối sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ, cũng giống như các vị danh nho   xưa, hoàn toàn không phải là một cách thần thánh hóa, tự  làm cho khác đời,   hơn đời, mà đây là lối sống thanh cao, một cách di dưỡng tinh thần, một quan   niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm   hồn và thể xác” Câu 1 (1 điểm) Đoạn văn trích trong văn bản nào? Của ai? Câu 2. (1 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn. Câu 3 (1 điểm) Theo đoạn văn, em hiểu lối sống giản dị và thanh đạm của Bác  Hồ như thế nào? PHẦN III.  TẬP LÀM VĂN(5 điểm) Câu 1 (2 điểm). Từ đức tính giản dị của Bác Hồ, cùng với những hiểu biết xã   hội, em hãy viết đoạn văn 2/3 trang giấy bày tỏ suy nghĩ của em về sự giản dị  trong cuộc sống của mỗi con người. Câu 2 (3 điểm).Viết đoạn văn diễn dịch 12 câu làm sáng tỏ vẻ đẹp của  Quang  Trung ­ Nguyễn Huệ trong văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí” ( Hồi 14).      Trong đoạn văn sử dụng một câu ghép.(Gạch chân – Ghi chú)
  3. UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ 5 – MÔN NGỮ VĂN 9 Năm học 2021­2022 Thời gian làm bài: 90 phút PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM TRẮC  1.D 2.A 3.C 4.D NGHIỆ 5.B 6.C 7.D 8.A M 2 điểm PHẦN II Câu 1 (1 đ) ­ Văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” 0,5 đ ­ Lê Anh Trả 0,5 đ ĐỌC  Câu 2 (1 đ) ­ PTBĐ chính: Nghị luận 1 đ HIỂU ­ Không phải là một cách thần thánh hóa, tự làm cho khác  Câu 3 (1 đ) 1đ đời, hơn đời, mà đây là lối sống thanh cao, một cách di   3 điểm dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về  cuộc sống,   có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và  thể xác. *Hình thức: 0,5 đ PHẦN  ­ Dung lượng: 2/3 trang giấy kiểm tra 0,25 đ TLV ­ Diễn đạt lưu loát. Không mắc lỗi về câu, từ, chính tả 0,25 đ *Nội dung: 5 điểm 1,5 đ ­ Hiểu được sống giản dị  là không cầu kì, xa hoa, sống  phù hợp với hoàn cảnh  xã hội và hoàn cảnh của bản thân. 0,75 đ Câu 1 (2 đ) ­ Nêu những biểu hiện của lốii sống giản dị ­ Bàn bạc về ý nghĩa của lối sống giản dị và phê phán sự  0,5 đ cầu kì, phô trương 0,25 đ ­ Liên hệ và rút ra bài học * Hình thức: 1 đ ­ Đoạn văn diễn dịch 12 câu 0,25 đ ­   Diễn   đạt   trôi   chảy,   không   mắc   lỗi   chính   tả,   đặt   câu   0,25 đ thông thường. Câu 2 (3 đ) ­ Sử dụng 1 câu ghép và 1 câu có cụm C­V mở rộng  0,5 đ * Nội dung: Đưa ra lí lẽ và dẫn chứng xác đáng làm sáng  2 đ tỏ các ý:  0,5 đ ­ Con người mạnh mẽ, quyết đoán
  4. ­ Con người trí tuệ, sáng suốt, có tầm nhìn xa trông rộng 0,5 đ ­ Có tài dụng binh như thần 0,5 đ ­ Vị vua oai phong lẫm liệt giữa trận tiền 0,5 đ Ngày kiểm tra:                         Lớp kiểm tra: 9E KT. HIỆU TRƯỞNG    GV RA ĐỀ TTCM DUYỆT PHÓ HIỆU TRƯỞNG Vũ Thị Thanh Thúy Nguyễn Thu Phương     Nguyễn Thị Song Đăng    UBND QUẬN LONG BIÊN
  5. TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ 1 – MÔN NGỮ VĂN 7 Năm học 2021­2022 Thời gian làm bài: 90 phút PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM PHẦN I 1.B 2.D 3.D 4.D 5.D 6.A 7.B 8.A TRẮC  NGHIỆ M 2 điểm PHẦN II Câu 1 (1 đ) Chép chính xác ba dòng thơ tiếp phần dịch thơ bài  1 đ “Sông núi nước Nam” ĐỌC  Câu 2 (1 đ) ­ Vua Nam (Nam đế) tức là vua của nước Nam. Vua  1 đ HIỂU Nam (Nam đề) cách gọi thể hiện sự ngang hàng với  các đề chế phong kiến Trung Quốc. 4 điểm ­ Qua cách dùng từ cho thấy niềm tự hào về chủ  0,5 đ quyền đất nước, thể hiện lòng yêu nước sâu sắc Câu 3 (1 đ) Kể ít nhất 3 việc làm 1đ PHẦN  a. Về hình thức 1 đ III ­ Bài văn biểu cảm (đúng văn phong biểu cảm) ­ Bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài TLV ­ Diễn đạt lưu loát. Không mắc lỗi về câu, từ, chính tả 4 điểm b. Về nội dung: Bài văn đảm bảo các ý sau: 3 đ ­ Biểu cảm về đặc điểm của loài cây 1.5 đ ­ Biểu cảm về những cảm xúc, hoài niệm những kỉ niệm gắn bó với   1 đ cây 0,5 đ ­ Biểu cảm về sự chăm sóc cây * Biểu điểm: ­ Điểm 5 : Bài viết rõ ý, diễn đạt lưu loát, có sự sáng tạo trong hành văn hoặc  nghệ thuật biểu cảm. ­  Điểm 3­4  : Bài viết có ý nhưng chưa có sự  sáng tạo, diễn đạt còn có chỗ  chưa thoát ý. ­ Điểm 2 :Nội dung sơ sài. Diễn đạt còn mắc lỗi. ­ Điểm 1 : Bài không đạt yêu cầu, nội dung quá sơ sài, diễn đạt kém.  ­ Điểm 0 : Để giấy trắng hoặc lạc đề. Ngày kiểm tra:                                    Lớp kiểm tra: 7A
  6. GV RA ĐỀ TTCM DUYỆT KT. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG Vũ Thị Thanh Thúy Nguyễn Thu Phương Nguyễn Thị Song Đăng
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2