intTypePromotion=3

Đề tài: Báo cáo về các nhà máy đã tham quan thực tế

Chia sẻ: ThuyHong Tran | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:46

0
879
lượt xem
118
download

Đề tài: Báo cáo về các nhà máy đã tham quan thực tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài báo cáo trình bày nội dung tham quan thực tế tại các nhà máy Yakult, nhà máy Ajinomoto Long Thành và nhà máy bia Việt Nam. Đây là tài liệu hữu ích cho các bạn sinh viên ngành Công nghệ thực phẩm tham khảo để viết báo cáo tương tự. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Báo cáo về các nhà máy đã tham quan thực tế

  1. BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC  PHẨM  THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM BÁO CÁO KIẾN TẬP ĐỀ TÀI: BÁO CÁO VỀ CÁC NHÀ MÁY Đà THAM QUAN THỰC TẾ  SVTH: Trần Thị Thúy  Hồng MSSV: 3005140254 LỚP: 14CDTP2
  2. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM TP.HCM, ngày 25 tháng 6 năm 2016. LỜI CẢM ƠN Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ  dù ít hay nhiều dù trực tiếp hay gián tiếp từ người khác. Trong suốt 2 năm học vừa   qua tại trường, các thầy cô đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức quý báu. Em   rất biết  ơn các thầy cô đã tạo điều kiện tốt cho em học hỏi về  ngành học của  mình. Cho em biết những kiến thức đã học nó được áp dụng ra sao vào thực tế  cuộc sống cũng như nghề nghiệp tương lai của em. Học phần kiến tập em cảm thấy nó là một môn rất hay. Ban đầu chúng em còn lạ  lẫm với môn này nhưng vì trước khi đi kiến tập các thầy cô của khoa đã có một  buổi nói về nó nên chúng em đã biết nên làm gì để đáp ứng được yêu cầu của môn   học. Chúng em cũng rất cám ơn về điều này.  Tuy chỉ đi tham quan có một ngày nhưng số lượng kiến thức thực tế của chúng em   được nâng cao rõ rệt. Chúng em được tận mắt chứng kiến và hiểu biết thêm rất  nhiều về chuyên ngành học của mình. Để thu được những kết quả này thì em thật   sự cám ơn các thầy cô khoa Công Nghệ Thực Phẩm đã tạo điều kiện cho chúng em   về phương tiện đi lại, liên hệ với nhà máy để bóc lịch tham quan. Một lần nữa, em xin chân thành cảm  ơn các thầy cô bên khoa Công Nghệ  Thực  Phẩm đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em được hoàn thành học phần Kiến Tập   đúng thời hạn và đúng yêu cầu mục tiêu đưa ra.  SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 2
  3. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU Kiến tập là giai đoạn chuyển tiếp giữa môi trường học tập với môi trường xã hội   thực tiễn, tạo điều kiện cho sinh viên chúng em có cơ  hội cọ sát thực tế, gắn kết  những lý thuyết đã học được trên giảng đường nhà trường với môi trường thực  tiễn bên ngoài. Đây cũng là bước chuẩn bị cho đợt thực tập tốt nghiệp sắp tới cũng  như là cho công việc trong tương lai. Hiện nay, ngành công nghệ thực phẩm đang có xu hướng phát triển rất lớn. Em là  một sinh viên khoa Công Nghệ  Thực Phẩm, em cần phải có một nền tảng kiến   thức chuyên ngành thật tốt cũng như kiến thức và sự quan sát thực tế để biết được   sự vận dụng giữa kiến thức và thực tế là như thế nào. Nhờ vào học phần kiến tập   mà em đã biết được phần nào về  điều đó và đôi nét về  công ty thực phẩm, biết  được một công ty thực phẩm phải đáp ứng những yêu cầu, chỉ  tiêu gì; những quy  trình sản xuất, xử lý nước thải được áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nào và  chi tiết hơn là em đã biết được cụ  thể về  3 nhà máy mà em đã tham quan thực tế,   đó là nhà máy: Yakult, Ajinomoto, Bia Việt Nam. Phần dưới đây là bài báo cáo của em khi đã đi tham quan thực tế 3 nhà máy trên. Vì  thời gian tham quan nhà máy có hạn, có thể em cũng chưa thật sự nắm rõ về những  gì được tham quan một cách sâu sắc nhất, cũng như  là số lượng kiến thức của em   SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 3
  4. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM còn hạn chế. Nên bài báo cáo có gì còn sai sót là điều không tránh khỏi mong các   thầy cô thông cảm và em mong nhận được sự  góp ý của thầy cô để  có thêm kiến  thức cũng như kinh nghiệm cho bản thân. PHẦN THỨ NHẤT NHÀ MÁY YAKULT I. Tổng quan về công ty TNHH Yakult: 1. Lịch sử hình thành: 1.1. Công ty Yakult Honsha: Vào những năm 1920, Nhật Bản vẫn còn là một nước nghèo về kinh tế và điều  kiện vệ sinh không được chú trọng, vì vậy mà gây cho nhiều trẻ em bị chết do các  bệnh truyền nhiễm và sự  thiếu thốn về dinh dưỡng. Đây là những vấn đề  trăn trở  rất lớn cho các nhà quản lý và các nhà khoa học. Vào thời điểm đó, Minora Shirota   hiện là sinh viên nghiên cứu thuộc lĩnh vực y khoa tại trường Đại học Hoàng Gia  Kyoto (bây giờ  là Đại học Kyoto) đã đặt ra quan điểm về  y học phòng ngừa, với  mục đích là giúp mọi người phòng bệnh. Và ông bắt đầu lao vào nghiên cứu về  nhóm vi sinh vật sống cộng sinh trong đường ruột của chúng ta mà ông nhận thấy  rằng chúng có vai trò rất lớn đối với sức khỏe. Từ  những nghiên cứu đó, ông đã   khám phá ra chủng khuẩn thuộc nhóm lactobacilli mà có hiệu quả ức chế vi khuẩn   SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 4
  5. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM gây hại trong đường ruột của chúng ta. Sau đó ông trở thành là người đầu tiên phân   lập và nuôi cấy  ổn định thành công chủng khuẩn lactobacilli vào năm 1930, mà  được biết với tên gọi là Lactobacillus casei Shirota.  Tập   đoàn   Yakult   được   giáo   sư  Minoru   Shirota   thành   lập   vào   năm  1935 tại Nhật Bản. Ông là người đã  có công phát hiện và nuôi thành công  loại   vi   khuẩn   Lactobacillus   casei  Shirota – một chủng khuẩn rất có lợi  cho hệ  tiêu hóa của con người. Ngày  nay Yakult đã trở  thành một tập đoàn  lớn mạnh có mặt  ở  hơn 33 quốc gia   và vùng lãnh thổ. Mỗi ngày có hơn 30  triệu   chai   Yakult   được   tiêu   thụ   trên  toàn thế giới. Tiến   sĩ  Minoru  Shirota Cột  mốc  lịch  sử: ­ 1935, Yakult được thương mại lần đầu tiên trên thị trường Nhật Bản. ­ 1955, Công ty Yakult Honsha được thành lập. Trung tâm nghiên cứu được   thành lập ở Kyoto. ­ 1963, Yakult triển khai hệ thống Yakult Ladies – hệ thống giao hàng tận nhà  tại Nhật Bản. ­ 1967, Thành lập Viện nghiên cứu vi sinh của Yakult đặt tại Kunitachi – Nhật   Bản. ­ 1968, Yakult được giới thiệu trên thị trường trong dạng chai nhựa mới. ­ 1981, Chứng khoán của công ty được liệt kê vào danh sách lựa chọn đầu tiên  của Sở chứng khoán Tokyo. SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 5
  6. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ­ 1998, Yakult được Bộ  Y tế, Lao động và Phúc lợi xã hội Nhật Bản chứng   nhận FOSHU. ­ 2005, Chi nhánh trung tâm nghiên cứu vi sinh được thành lập tại Châu Âu  (Bỉ). ­ 2007, Công ty Yakult Việt Nam bắt đầu kinh doanh. 1.2. Công ty Yakult Việt Nam: Công ty Yakult Việt Nam Yakult Việt Nam được thành lập vào ngày 26/06/2006, với tổng vốn đầu tư  trên  400 tỉ đồng do sự góp vốn của công ty Yakult Honsha của Nhật Bản (80%) và tập   đoàn Danone của Pháp (20%). Yakult Việt Nam bắt đầu kinh doanh vào tháng 08   năm 2007. Hiện sản phẩm Yakult đã có mặt ở hầu hết các siêu thị và các cửa hàng   bán lẻ khắp các tỉnh thành Việt Nam. Ngoài ra, Yakult còn được phân phối trực tiếp   đến tận nhà của khách hàng trên địa bàn Thành phố  Hồ  Chí Minh, Hà Nội, Hải   Phòng, Đồng Nai, Bình Dương, Đà Nẵng, Nha Trang, Vinh qua hệ thống giao hàng  Yakult Lady. Nhà máy luôn duy trì quy trình sản xuất với tiêu chuẩn chất lượng cao   nhất, giống như ở nhà máy sản xuất Yakult ở Nhật Bản. Quá trình sản xuất Yakult   áp dụng tiêu chuẩn sản xuất nghiêm ngặt, đảm bảo thu được sản phẩm gần 99%  (điều đó có nghĩa là 99% nguyên vật liệu thô được tận dụng tối đa đến sản phẩm   cuối cùng, rất ít chất thải được thải ra ngoài).  Sản xuất lô đầu tiên vào ngày 09/04/2008. Với triết lý: Yakult "đóng góp cho cuộc sống khỏe mạnh của người dân trên toàn  thế  giới", Yakult tin rằng việc bảo vệ môi trường trái đất là khía cạnh quan trọng   nhất trong việc vận hành sản xuất nhằm hòa hợp với cuộc sống và xã hội. Tổng số lượng nhân viên của công ty là khoảng 60 người, trong đó bộ  phận quản  lý gồm 3 người Nhật, 53 người còn lại là nhân viên. Gồm 6 phòng ban: SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 6
  7. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ­ Phòng tổng vụ: gồm 9 người đảm nhiệm chức năng hành chính, nhân sự. ­ Phòng tạo chai: 6 người. ­ Phòng lên men (còn gọi là phòng tăng sinh): 9 người. ­ Phòng sản xuất: 11 người. ­ Phòng rót chai, đóng gói. ­ Phòng quản lý chất lượng: 5 người. 2. Sản phẩm kinh doanh: ­ Công ty Yakult Honsha: đang kinh doanh 3 dòng sản phẩm là thực phẩm và  thức uống, dòng mỹ phẩm và dược phẩm. ­ Công ty Yakult Việt Nam:  Sản phẩm sữa chua uống lên men Yakult Sản phẩm kinh doanh của công ty Yakult Việt Nam chỉ có sữa chua uống lên men  Yakult. 3. Triết lý kinh doanh: SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 7
  8. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Quan niệm của Giáo sư Minoru Shirota mong muốn các thế hệ sau, khi kinh doanh   dòng sản phẩm Yakult đều phải dựa trên 3 quan điểm của ông như dưới đây, được   biết đến với tên gọi thuyết Shirota – là nguồn gốc cho tất cả hoạt động kinh doanh  của công ty Yakult:  ­ Kiện trường trường thọ: Ruột không chỉ  là nơi thu nhận chất dinh dưỡng để  nuôi cơ  thể  mà còn có chức  năng về miễn dịch. Vì vậy nếu chúng ta biết cách giữ  cho đường ruột được khỏe  mạnh thì chúng ta sẽ có cuộc sống khỏe mạnh và trường thọ hơn. ­ Chi phí hợp lý: Giáo   sư   Minoru   Shirota   mong  muốn   rằng   mọi   người   trên   thế   giới   đều  có   thể  thưởng thức những tính năng có lợi của khuẩn sữa Yakult. Đó là lý do tại sao công  ty chúng tôi cố gắng đưa ra một mức giá mà ai cũng có thể chấp nhận được. ­ Y học phòng ngừa: Quan điểm này chú trọng phòng bệnh tốt hơn là chữa bệnh. Luyện tập thể thao, ăn  uống hợp lý và bổ sung probiotics hàng ngày là những cách để duy trì sức khỏe tốt. 4. Nghiên cứu và phát triển: Yakult Honsha có 2 viện nghiên cứu vi sinh Yakult đặt tại Nhật Bản và Bỉ. Viện  nghiên cứu vi sinh trung tâm Yakult thông qua cam kết của mình để  khám phá và  phát huy một phong cách sống lành mạnh, có nhiều năm nghiên cứu việc sử  dụng   các vi khuẩn đường ruột như là một yếu tố trong việc duy trì sức khỏe, tiến hành   một loạt các nghiên cứu về lợi ích của vi sinh vật. Hiện nay, mỗi ngày có khoảng hơn 250 nhà nghiên cứu đang tích cực theo đuổi   nghiên cứu nhằm áp dụng vi khuẩn có lợi một cách có hiệu quả  trong việc phòng   SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 8
  9. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM và điều trị bệnh. Ngoài ra, Yakult hợp tác chặt chẽ với các cộng đồng khoa học và  y tế, tổ chức hội nghị hội thảo và nghiên cứu, tất cả chỉ để  nâng cao hiểu biết về  vai trò của vi khuẩn có lợi cho sức khỏe như thế nào. II. Nguyên liệu và quy trình sản xuất Yakult: 1. Yakult là gì? Nguyên liệu để sản xuất Yakult là gì? Yakult là sữa uống lên men được sản xuất  từ  sữa bột gầy, đường, nước và chứa  khuẩn sống Lactobacillus casei Shirota. Vậy sữa bột gầy là gì? Sữa bột gầy (skimmed milk ­ sữa tách bơ) là sữa có hàm   lượng chất béo không quá 1%. Sữa bột gầy Đường Nước L.casei Shirota Nguyên liệu sản xuất Yakult Theo tiếng Nhật, tên Yakult bắt nguồn từ  chữ  “Jahurto” có nghĩa là “sữa chua”  (theo thuật ngữ Esperanto phổ biến vào khoảng năm 1880).  Lactobacillus casei Shirota: Đây là một chuẩn vi khuẩn lactic thuộc một loài thông thường nhưng khác với   các chủng khác ở chỗ chúng đề kháng mạnh mẽ  với dịch dạ dày (độ  acid rất cao)  và dịch mật cùng các enzyme tiêu hóa khác, do đó đến được ruột non và phát triển   được trong ruột non. Trước hết chúng giúp phục hồi khu hệ vi sinh vật đường ruột  đã bị  hủy hoại sau một đợt điều trị  bằng thuốc kháng sinh. Tác dụng này gọi là  probiotic. Ngoài ra chúng có tác dụng thúc đẩy nhu động của ruột, giúp nhuận tràng,  ức chế sự  phát triển của các vi sinh vật có hại trong đường ruột, hạn chế  các tác   dụng hình thành và tích lũy các chất gây thối rửa ruột. Chúng còn có hiệu quả điều   hòa hệ  miễn dịch của cơ  thể, giúp phục hồi chức năng miễn dịch đã suy giảm  ở  những người nghiện thuốc lá, hạn chế tác động dị ứng với những người mẫn cảm   với phấn hoa dẫn đến viêm mũi. SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 9
  10. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Các nghiên cứu còn chứng minh vi khuẩn này  tạo nên sự  cân bằng muối và cải thiện các  triệu chứng viêm kết ruột non  ở  những trẻ  em bị hội chứng ruột ngăn. Vi khuẩn này còn  làm gia tăng đáng kể hoạt tính của các tế bào   NK   (natural   killer)   ở   những   bệnh   nhân   bị  viêm tủy sống do nhiễm virus IITLV, tức là  những người mắc bệnh IIAM/TSP. Đặc biệt  là nếu sử dụng thường xuyên sản phẩm của  vi khuẩn này sẽ làm giảm nguy cơ bị ung thư  bàng quang và ức chế sự phát triển của các khối u ở ruột. Về  cơ  bản, công thức chế  bến Yakult không khác các loại sữa chua lên men   khác   là   mấy   và   điểm   khác   biệt   lớn   nhất   của   sản   phẩm   đó   là   lợi   khuẩn   Lactobacillus casei Shirota. Như  chúng ta đã biết, cơ  thể  của một người trưởng   thành có khoảng 1­1,5kg vi khuẩn tồn tại trong đường ruột. Trong đó, nếu là cơ thể  của một người khỏe mạnh thì số  vi khuẩn có lợi sẽ  chiếm 85%. Những vi khuẩn  này đi vào cơ thể chúng ta bằng nhiều con đường khác nhau nhưng chủ yếu là vẫn   qua đường miệng. Để có thể tồn tại trong ruột non thì các lợi khuẩn này phải sống  sót được sau khi chịu tác động của dịch vị dạ dày, dịch vị mật của hệ tiêu hóa và tỷ  lệ  sống sót của các lợi khuẩn thường rất là thấp. Vì L.casei Shirota có tỷ  lệ  sống  sót rất cao khi tiến đến ruột non của chúng ta, nó giúp cơ  thể  của chúng ta trong  việc hỗ  trợ  và cải thiện tiêu hóa, điều hòa hệ  miễn dịch, ngăn ngừa các bệnh  truyền nhiễm nên đó là điểm khác biệt lớn nhất của Yakult với các loại sữa chua   lên men khác. 2. Yakult tác động như thế nào?  Mỗi chai Yakult có chứa hơn 6.5 tỉ  khuẩn L.casei Shirota. Khi dùng Yakult hàng  ngày, khuẩn L.casei Shirota hỗ  trợ  cải thiện tiêu hóa, điều hòa hệ  miễn dịch và  ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm. SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 10
  11. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Lợi ích của khuẩn Lactobacillus casei Shirota đối với cơ thể chúng ta: ­ Làm tăng vi khuẩn có lợi và làm giảm vi khuẩn có hại trong đường ruột: Theo như nghiên cứu của R. Tanaka (1994) số lượng vi khuẩn trong 1gram phân là:  trước khi dùng Yakult, số khuẩn có lợi là 5 tỉ, số khuẩn có hại là 30 triệu. Còn sau  khi dùng Yakult thì số khuẩn có lợi là 15 tỉ, số khuẩn có hại là 6 triệu. Như vậy, ta   có thể thấy nhờ vào khuẩn L.casei Shirota số lượng khuẩn có lợi gia tăng (tăng gấp  3 lần), còn số lượng khuẩn có hại giảm đáng kể (giảm 5 lần). ­ Giảm sự hình thành các độc tố trong đường ruột: Theo như  nghiên cứu của R. Tanaka (1981), sau khi bắt đầu sử  dụng lợi khuẩn  L.casei Shirota thì hàm lượng các chất gây hại có trong nước tiểu cũng giảm. ­ Giúp ngăn ngừa tiêu chảy và táo bón: Theo như nghiên cứu của Yakult Honsha Co., Ltd. (1992), L.casei Shirota có những   tác dụng nhằm cải thiện bệnh tiêu chảy và táo bón. ­ Hỗ  trợ  tăng cường hệ  miễn dịch của cơ  thể  chống lại sự  nhiễm trùng và   ngăn ngừa ung thư: Theo như  nghiên cứu của F. Nagao (2000), khi dừng bổ sung L.casei shirota thì sự  gia tăng hoạt tính tế bào NK trở lại như mức ban đầu, còn tiếp tục dùng là yếu tố  quan trọng để duy trì được sức khỏe của hệ miễn dịch. Như  vậy, Không giống như  hầu hết những chủng khuẩn bình thường khác trong  yogurt, khuẩn L.casei Shirota có khả  năng sống sót trong dịch vị  dạ dày và dịch vị  mật, tiến đến ruột vẫn sống, hỗ  trợ  phục hồi sự  cân bằng hệ  vi sinh vật đường  ruột. 3. Quy trình sản xuất: Quá trình sản xuất sản phẩm probiotic nói chung hay sữa lên men nói riêng đòi hỏi  phải được sản xuất với công nghệ  cao trong điều kiện vệ  sinh hết sức nghiêm   ngặt để sản phẩm sản xuất ra là an toàn tuyệt đối cho người sử  dụng. Điều quan  trọng nhất của quá trình sản xuất là tránh sự nhiễm tạp của bất kỳ vi sinh vật nào  khác bởi vì sản phẩm rất dễ bị  ảnh hưởng bởi sự phát triển của chúng. Hơn nữa,   cần phải duy trì lượng khuẩn probiotic trong sản phẩm biểu hiện hoạt tính có lợi   của chúng cho sức khỏe người sử  dụng. Đó là những lý do mà tại sao Yakult lại   được sản xuất trong điều kiện hết sức nghiêm ngặt với công nghệ  hiện đại như  hình được diễn tả dưới đây: SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 11
  12. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Quy trình sản xuất sữa uống len men Yakult Giải thích quy trình: 1. Chuẩn bị nguyên liệu: sữa bột gầy + đường glucose và đường cát trắng. 2. Bồn hòa tan: hòa tan sữa bột gầy với đường glucose và đường cát trắng bằng  nước nóng. 3. Thiết bị  tiệt trùng: tiệt trùng  ở  nhiệt độ  cao để  có nguồn sữa tiệt trùng/nước  đường tiệt trùng. 4. Bồn lên men: cấy men yakult vào nguồn sữa đã tiệt trùng,  ủ  lên men trong vài  ngày. Sau thời gian lên men, trong bồn lên men có chứa hàng tỷ  khuẩn sống và  lúc này sữa trong bồn là đặc sệt. Sau đó hỗn hợp này được đồng hóa. 5. Bồn nuôi cấy men Yakult: khuẩn L.casei Shirota đã được hoạt hóa và nuôi cấy  trong phòng thí nghiệm được cấy vào bồn,  ủ  lên men tạo men Yakult. Men   Yakult được dùng để cấy vào bồn lên men. 6. Thiết bị  đồng hóa: sữa sau lên men được bom qua thiết bị  đồng hóa để  thành  sữa lên men đồng hóa. Sữa sau khi đồng hóa sẽ  được chuyển vào bồn lớn có  chứa dung dịch đường tiệt trùng. 7. Bồn lưu trữ  chứa dung dịch đường tiệt trùng: sữa lên men sau khi đồng hóa   được bom vào bồn lưu trữ  và khuấy đều với nước đường tạo thành sữa bán  thành phẩm. SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 12
  13. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 8. Hệ thống xử lý nước. 9. Bồn chứa nước tiệt trùng. 10. Thiết bị  trộn: dung dịch sữa đặc sau lên men được trộn với nước vô trùng để  pha loãng thành sữa uống bán thành phẩm. Mục đích của giai đoạn này là để  trung hòa vị chua của sản phẩm sau khi lên men, đồng thời đường cũng là nguồn  dinh dưỡng cung cấp  cho khuẩn L.casei Shirota sống trong thời hạn sử dụng.  11. Bồn chứa sữa bán thành phẩm. 12. Máy tạo chai: các chai nhựa polystyrene được sản xuất ngay tại nhà máy bằng   máy tạo chai. Các hạt nhựa polystyrene được đun nóng và tạo khuôn dạng chai   Yakult. Sau đó chúng được chuyển qua bồn chứa lớn vô trùng cho các công đoạn  tiếp theo. 13. Bồn chứa chai. 14. Máy xếp chai. 15. Máy in hạn sử dụng, thông tin sản phẩm. 16. Máy rót sữa, đóng nắp nhôm. 17. Máy đóng gói 5 chai: sản phẩm được đóng gói 5 chai thành một lốc bằng nhực   polyprolylene. 18. Máy   đóng   gói   hoàn   chỉnh:   đóng   gói   10   lốc   thành   một   thùng   bằng   nhựa  polyprolylene. 19. Kho lạnh: thành phẩm cuối cùng sẽ  được vận chuyển đến kho lạnh 
  14. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 5. Xử lý chất thải: Quá trình sản xuất Yakult áp dụng theo công nghệ khép kín, đảm bảo thu được sản   phẩm gần 99% so với nguyên liệu thô ban đầu, chính vì vậy có rất ít chất thải  được thải ra ngoài môi trường. Hơn nữa, toàn bộ  nguồn nguyên liệu vật liệu sử  dụng cho quá trình sản xuất này đều là những thành phần sạch, không tạo ra rác   thải độc hại, không khói thải, cũng như  không gây tiếng  ồn. Tuy nhiên tất cả  các   chất thải (chủ yếu  ở dạng lỏng) được đưa vào dây chuyền xử  lý hiện đại, xử  lý   đến tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả thải ra môi trường. Ngoài ra, lượng nước   thải sau khi sản xuất được xử lý bằng công nghệ vi sinh và sau đó sẽ tiếp tục được  xử   lý   bởi   hệ   thống   xử   lý   chất   thải   của   VSIP   (Khu   Công   Nghiệp   Việt   Nam  Singapore) trước khi thải ra môi trường. Bằng việc duy trì nghiêm túc thực hiện việc áp dụng hệ thống Quản lý chất lượng   HACCP, ISO 22000 và hệ  thống Quản lý môi trường ISO 14001, công ty Yakult   không chỉ cam kết với khách hàng về  mặt đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn  cam kết về việc bảo vệ mội trường, cam kết chỉ đạo và quản lý để  đưa các hoạt  động sản xuất vận hành theo cách thân thiện với môi trường. 6. Các hệ thống quản lý chất lượng đang được áp dụng: ­ Hệ Thống Quản lý Chất Lượng HACCP: là hệ thống quản lý chất lượng vệ  sinh an toàn thực phẩm dựa trên nguyên tắc phân tích mối nguy và kiêm soát  điểm kiểm soát tới hạn trong quá trình sản xuất thực phẩm trong ca chuỗi thực   phẩm cho tới điểm tiêu thụ cuối cùng. ­ ISO 22000: quy định các yêu cầu đối với hệ  thống quản lý an toàn thực  phẩm. ­ Hệ  Thống Quản Lý Môi Trường ISO 14001: được xây dựng nhằm tạo ra   một hệ  thống quản lý để  giúp các tổ  chức giảm bớt những tác động tiêu cực   của mình tới môi trường. Tiêu chuẩn này cung cấp một khung chuẩn cho các tổ  chức nhằm chứng minh những cam kết của mình về vấn đề môi trường. ­ Hệ  Thống Quản Lý An Toàn Sức Khỏe Nghề  Nghiệp OHSAS 18001: hệ  thống quản lý an toàn lao động và sức khỏe nghề  nghiệp.   Được các tổ  chức  tiêu chuẩn thế  giới và các tổ  chức thương mại hàng đầu xây dựng, OHSAS  18001 cung cấp cho tổ chức một khung kiểm tra việc quản lý an toàn lao động   và sức khỏe nghề nghiệp thích hợp và hiệu quả tại nơi làm việc. SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 14
  15. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Các tiêu chuẩn đã được chứng nhận của Yakult Công Ty Yakult không chỉ cam kết với khách hàng về mặt đảm bảo chất lượng sản  phẩm mà còn cam kết về việc bảo vệ môi trường, cam kết chỉ đạo và quản lý để  đưa các hoạt động sản xuất vận hành luôn đảm bảo sức khỏe, an toàn nơi làm việc  đối với người lao động và thân thiện đối với môi trường. III. Kết quả đạt được sau chuyến tham quan: Sau chuyến tham quan công ty Yakult em biết được sữa chua uống lên men Yakult   được làm ra như thế nào, nguồn gốc từ đâu, có khác với những loại sữa chua uống   lên men khác hay không. Cụ thể là em nhận được những điều sau đây: ­ Ông Minoru Shirota là người thành lập ra công ty Yakult. ­ Nguyên   liệu   để   làm   ra   Yakult:   nước,   đường,   sữa   bột   gầy   và   khuẩn  Lactobacills casei Shirota. ­ Khuẩn L.casei có những lợi ích gì với cơ thể chúng ta. ­ Nắm rõ quy trình sản xuất của Yakult.  ­ Các hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng tại công ty. Đây là những kết quả thiết yếu mà em nhận được khi tham quan công ty, ngoài ra  em còn biết thêm rất nhiều điều, như  là: số  người làm việc trong công ty, nguồn  nguyên liệu lấy từ đâu, sản phẩm Yakult được phân phối như thế nào,……….. IV. Tài liệu tham khảo: ­  http://text.xemtailieu.com/tai­lieu/bao­cao­thuc­tap­nhan­thuc­nha­may­yakult­  104328.html  ­  http://kiemtailieu.com/kinh­doanh­tiep­thi/tai­lieu/cong­ty­yakult­viet­  nam/7.html  SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 15
  16. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ­  http://www.corporate.yakult.vn/lich­su­hinh­thanh­va­chung­nhan?  tab=yakult_vietnam  ­  http://www.yakult.vn/ve­yakult?frame=yakult­la­gi   PHẦN THỨ HAI NHÀ MÁY AJINOMOTO LONG THÀNH I. Tổng quan về công ty Ajinomoto:  1.  Lịch sử hình thành: 1.1. Tập đoàn Ajinomoto: Nhà khoa học Nhật Bản, tiến sĩ Kikunae Ikeda sống ở Đức hai năm để học vật   lý sau khi tốt nghiệp Đại học Hoàng gia Tokyo tại Nhật Bản. Trong suốt thời gian   sống tại Đức, ông quan tâm tới vị của nhiều loại thức ăn khác nhau mà lần đầu tiên  ông được thưởng thức như cà chua, pho mát, măng tây và thịt. Vào thời kỳ đó, các  nhà khoa học tin rằng chỉ có bốn vị  cơ  bản. Tuy nhiên, tiến sĩ Ikeda cảm thấy có  thể có một vị đặc trưng khác với bốn vị cơ bản đó. Sau hai năm sống tại Đức, Tiến   SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 16
  17. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM sĩ Ikeda  quay  về  Nhật Bản.   Ông nhận thấy  có  một   vị   chưa   được   nhận   biết   trong   các   món   ăn  ngon, khác biệt hoàn toàn so với bốn vị cơ bản là  ngọt, mặn, chua và đắng. Ông nhận thấy vị này rõ  rệt nhất trong nước dùng nấu từ  tảo biển khô,  một món truyền thống trong ẩm thực Nhật Bản. Sau   đó,   vào   năm   1908,   ông   phân   tích   thành  phần của tảo biển khô và phát hiện ra rằng vị này  được tạo ra bởi glutamate trong tảo biển. Ông đặt  tên cho vị này là umami. Sau khi khám phá ra umami, ông đã cố gắng phát triển một chất tạo vị mới dựa trên  glutamate. Tiến sĩ Ikeda  tin tưởng vào sự  cải thiện  điều kiện dinh dưỡng của   người Nhật thông qua  vị  umami.  Ông  nhận  thấy cần  phải  phổ  biến  chất dinh   dưỡng tới các hộ  gia đình dưới dạng một sản phẩm. Do đó, ông đã tiếp cận với   Saburosuke Suzuki – một nhà sản xuất Iốt, với ý tưởng khởi sự  một ngành kinh   doanh giúp thương mại hóa ý tưởng của ông. Năm 1909, một năm sau khi dành   được   bằng   sáng   chế,   bột   ngọt   AJI­NO­MOTO   được  bán ra với tư cách là gia vị có vị umami đầu tiên trên thế  giới. Tập đoàn Ajinomoto được thành lập từ năm 1909 tại  Tokyo, Nhật Bản với sản phẩm gia vị umami đầu tiên   trên thế  giới mang thương hiệu AJI­NO­MOTO. Với   hơn 100 năm thành lập và với thế  mạnh về công nghệ  sản xuất axit amin và khả năng phát triển đổi mới công  nghệ. Hiện nay Tập Đoàn Ajinomoto đã có 136 công ty  con và 20 công ty thành viên trên khắp thế giới, có 128  nhà máy, nhiều văn phòng đại diện tại 26 quốc gia và vùng lãnh thổ, cùng đội ngũ   gần   31.300   nhân   viên   trên   toàn   cầu.   Các   sản   phẩm   đa   dạng   của   Tập   đoàn  Ajinomoto đang được phân phối đến hơn 130 quốc gia, đóng góp cho cuộc sống   hạnh phúc của con người trên toàn thế giới. Cột mốc lịch sử: ­ 5/1909, Bán sản phẩm AJI­NO­MOTO tại Nhật Bản  vào ngày 20 tháng 5 năm 1909. SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 17
  18. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ­ 5/1910, Chọn đại lý độc quyền tại Đài Loan và bán  sản phẩm AJI­NO­MOTO. ­ 8/1910, Chọn đại lý độc quyền tại Hàn Quốc và bán   sản phẩm AJI­NO­MOTO. ­ 8/1917,   Khai   trương   văn   phòng   mua   hàng   và   kinh  doanh tại New York. ­ 2/1918, Mở văn phòng kinh doanh tại Thượng Hải. ­ 5/1926, Thành lập The Larrowe Suzuki Company tại  Mỹ (giải thể năm 1936). ­ 6/1927, Mở văn phòng bán sản phẩm tại Singapore. ­ 3/1935, Thành lập Tianjin Kogyo Co. tại Trung Quốc. ­ 6/1939, Thành lập Manchuria Nosan Kagaku Kogyo  Co. tại Tianjin, Trung Quốc. ­ 2/1946, Đổi tên công ty thành Tập đoàn Ajinomoto. ­ 1/1947,   Khôi   phục   xuất   khẩu   AJI­NO­MOTO   sang  Mỹ. ­ 5/1954, Bắt đầu quảng cáo trên truyền hình tư  nhân  (thời gian quảng cáo 1 phút).  ­ 8/1956,   Thành   lập   Ajinomoto   do   Brasil   Industriae   Comercio   (Hiện   nay   là  Ajinomoto Interamericana Indutria e Comercio Ltda). ­ 5/1958,   Thành   lập   of   Union   Chemicals,   Inc.   tại   Philippines   (Hiện   nay   là  Ajinomoto Philippines Corporation). ­ 3/1960, Thành lập Công ty Ajinomoto Thái Lan. ­ 7/1961,   Thành   lập   Công   ty   Ajinomoto   Malaya   (Hiện   nay   là   Ajinomoto  (Malaysia) Berhad). ­ 6/1963, Thành lập Ajinomoto­INSUD S.p.A. tại Italia. (Giải thể năm 1977). ­ 2/1968, Thành lập Ajinomoto del Peru S.A. ­ 7/1969, Thành lập PT Ajinomoto Indonesia. SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 18
  19. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ­ 10/1984, Thành lập Heatland Lysine, Inc.( Hiện nay là Ajinomoto Heartland  LLC tại Mỹ). ­ 2/1991, Thành lập Công ty B&W Việt Nam (Hiện nay là Công ty Ajinomoto  Việt Nam). ­ 5/1991, Thành lập Công ty West African Seasoning tại Nigeria. ­ 12/1996, Thành lập Công ty Ajinomoto Trung Quốc. ­ 10/2003, Thành lập Ajinomoto (Ấn  Độ) Pvt. Ltd, thành lập AJINOMOTO   FOODS EUROPE S.A.S. tại Pháp. 1.2. Công ty Ajinomoto Việt Nam: Ngày 22/2/1991, công ty Ajinomoto Việt Nam chính thức thành lập với nhà máy   Ajinomoto Biên Hòa đặt tại khu công nghiệp Biên Hòa I, Đồng Nai. Hơn 25 năm thành lập và phát triển: được thành lập từ  năm 1991, Công Ty  Ajinomoto Việt Nam là công ty 100% vốn đầu tư  nước ngoài thuộc Tập  Đoàn  Ajinomoto, Nhật Bản với giá trị đầu tư ban đầu hơn 8 triệu đô la Mỹ. Từ khi thành   lập đến nay, công ty đã không ngừng mở rộng và nâng công suất sản xuất các sản  phẩm với tổng chi phí xây dựng, hoạt động và phát triển thị trường lên đến 65 triệu   đô la Mỹ. Hiện Công Ty Ajinomoto Việt Nam có hai văn phòng hoạt động tại  TP.HCM và Hà Nội cùng nhà máy: nhà máy Ajinomoto Biên Hòa hoạt động từ năm  1991 và nhà máy Ajinomoto Long Thành đưa vào vận hành từ  năm 2008. Ngoài ra  công ty có 5 trung tâm phân phối lớn tại tỉnh Hải Dương, Đà Nẵng, Khánh Hòa,   Đồng Nai và Cần Thơ  cùng 57 kho bán hàng và hơn 236 đội bán hàng trên toàn   quốc. Tổng số  nhân viên làm việc tại Công Ty Ajinomoto Việt Nam lên đến hơn   2.300 người. Công ty Ajinomoto Việt Nam SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 19
  20. KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Cột mốc lịch sử:  ­ 1992, chính thức vận hành sản xuất và tung ra thị  trường bột ngọt AJI­NO­ MOTO. ­ 1997, áp dụng công nghệ  lên men vi sinh sử  dụng trực tiếp nguồn nguyên  liệu trong nước để sản xuất bột ngọt. ­ 2000, hạt mêm Aji­ngon ra đời, trở  thành sản phẩm tiên phong trong ngành   hàng hạt nêm tại thị trường Việt Nam. ­ 2005, phát triển mở  rộng và tăng cường các kênh bán hàng truyền thống và  hiện đại trên 63 tỉnh thành toàn quốc. ­ 2006, Mayonnaise Aji­ngon, sản phẩm Mayonnaise đầu tiên sản xuất trong  nước, được tung ra thị trường với tên gọi ban đầu LISA. ­ 2008, khánh thành nhà máy Ajinomoto Long Thành và tung ra thị trường sản   phẩm cà phê lon BIRDY. ­ 2009, trung tâm phân phối miền Nam đi vào hoạt động, trở  thành trung tâm  phân phối chủ lực cho thị trường  toàn quốc. ­ 2010, phát triển và tung ra thị  trường dòng sản phẩm gia vị  nêm sẵn Aji­ Quick. ­ 2012, khánh thành trung tâm phân phối miền Bắc, và tung ra thị trường nước   tương Phú Sĩ. ­ 2013, khánh thành phân xưởng nước hầm xương và thịt, đánh dấu bước cải   tiến quan trọng nguyên liệu sản xuất hạt nêm Aji­ngon, đồng thời tung ra thị  trường cà phê và trà sữa birdy hòa tan 3in 1. ­ 2014,   khánh thành phân    xưởng  gia  vị   bột  tại  nhà  máy Ajinomoto  Long   Thành và đưa vào vận hành hệ  thống lò hơi sinh học tại nhà máy Ajinomoto   Biên Hòa giúp tiết kiệm nhiên liệu, bảo vệ môi trường. ­ 2015, tung ra thị  trường mơ  ngâm đường Ume Chan, sản phẩm tiên phong  của tập đoàn Ajinomoto bên cạnh trà Matcha sữa Birdy 3in 1 và các sản phẩm   gia vị lẩu Aji­Quick. ­ 2016, đang xây nhà máy Ajinomoto long thành 2, viện nghiên cứu và phát  triển sản phẩm mới. SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG Page 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản