intTypePromotion=1

Đề tài: Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Chia sẻ: Tran Duc Phap | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:76

0
365
lượt xem
112
download

Đề tài: Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo Cáo thực tập tốt nghiệp - Đề tài: Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số ở huyện Vị Xuyên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

  1. LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm qua cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học - công nghệ và toàn cầu hoá nền kinh tế quốc tế thì yếu tố con người ngày càng được quan tâm chú trọng như là yếu tố chính của sự phát triển ở bất kỳ quốc gia nào. Để ứng dụng Khoa học – Công nghệ đó một cách hiệu quả thì nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng tốt, kh ả năng nh ạy bén, k ỹ thuật điêu luyện là vấn đề được quan tâm đầu tư… Để nâng cao hơn nữa khả năng thích ứng của người lao động khi làm việc với công nghệ. Vì thế phải đặt vấn đề phát triển con người và nguồn nhân l ực trong một cái nhìn toàn diện. Ngày nay không thể quan niệm đơn thuần nguồn nhân lực là lực lượng lao động với nghĩa đơn giản là những người làm công ăn lương, nh ững ng ười nông dân… Mà cuộc sống ngày nay đòi hỏi phải nhìn nh ận nguồn nhân l ực một cách bao quát, bao gồm tất cả mọi người thuộc mọi tầng lớp xã hội và nghề nghiệp khác nhau, mọi địa vị xã hội từ thấp đến cao nh ất t ừ người làm nghề lao động cao nhất như: Nông dân, công nhân, người làm công việc chuyên môn, người làm khoa học, người làm nhiệm vụ quản lý, nhà kinh doanh, người chủ doanh nghiệp, giới nghệ sĩ, người hoạch định chính sách, quản lý… tất cả đều nằm trong tổng thể của cộng đồng xã h ội, m ọi cá nhân đều có nhu cầu đào tạo, phát triển và có điều kiện để tự phát triển. Là một đơn vị hành chính sự nghiệp, UBND huyện Vị Xuyên đã và đang chú trọng đầu tư mạnh cho việc nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn nhân lực bằng các chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại đơn vị. Đối với UBND huyện Vị Xuyên, hay các tổ chức khác, các nghiệp vụ của quản trị nhân lực không phải lúc nào cũng được quan tâm một cách đầy đủ và mức độ quan tâm là giống nhau, với đặc thù là cơ quan nhà nước, các nghiệp vụ được triển khai có sự khác biệt với doanh nghiệp. Do có s ự t ương tác giữa con người với nhau rất lớn nên công tác quản trị nhân l ực đ ược lãnh đạo UBND và phòng Nội vụ rất quan tâm. Tổ chức có tồn tại được hay không, phát triển hay lụi tàn, thành công hay
  2. thất bại đều được quyết định bởi những người làm trong tổ ch ức đó, máy móc dù có hiện đại, cơ sở vật chất có đầy đủ khang trang nhưng không có con người thì tất cả vẫn chỉ là những vật vô chi, không tự tạo ra giá trị b ởi thế con người mới chính là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức. Trong quá trình thực tập tại phòng Nội vụ huyện Vị Xuyên, tôi nhận thấy đây là vấn đề hay và quan trọng, do đó tôi đã quy ết đ ịnh l ựa ch ọn đ ề tài: “Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ” làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, tôi đã có nh ững thu ận l ợi là đ ược tiếp thu kiến thức cơ bản trong quá trình học tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội, sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực đã tạo điều kiện cho tôi tham gia đợt thực tập, được học hỏi và quan sát th ực t ế, để vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn một cách linh ho ạt và có hệ thống hơn. Qua bài báo cáo này tôi xin chân thành c ảm ơn s ự ph ối h ợp chặt chẽ giữa nhà trường, cơ quan và gia đình, sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo trong trường, các bác, các cô chú, anh chị cùng toàn thể cán bộ, nhân viên trong cơ quan đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn, tạo mọi điều kiện tốt nhất trong thời gian tôi thực tập tại phòng Nội vụ. Trong quá trình thực tập, bản thân tôi cũng đã cố gắng tìm hiểu thực tế để hoàn thành bài báo cáo xong vì thời gian thực tập không được nhiều, nên bản báo cáo thu hoạch của tôi cũng không tránh khỏi những khuyết điểm nhất định. Do đó, tôi mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các th ầy cô và các bạn để bài báo cáo của tôi được hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2013 SINH VIÊN Nguyễn Thị Liền
  3. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Nội dung viết tắt Chữ viết tắt Cán bộ, công chức CBCC Đào tạo, bồi dưỡng ĐTBD Dân tộc thiểu số DTTS Hội đồng nhân dân HĐND Ủy ban nhân dân UBND Nhân lực NL Cán bộ, công nhân viên CBCNV Khoa học xã hội và nhân văn KHXH&NV Ban chấp hành BCH
  4. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................3 A. PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................................2 2. Lịch sử nghiên cứu..................................................................................................................4 3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................4 3.1. Mục đích nghiên cứu............................................................................................................4 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................................5 4. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................................5 5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................5 6. Ý nghĩa của nghiên cứu..........................................................................................................6 7. Kết cấu bài báo cáo................................................................................................................6 B. PHẦN NỘI DUNG...........................................................................................7 CHƯƠNG 1. ........................................................................................................9 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG..................................................9 1.1. Khái niệm.............................................................................................................................9 1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức............................................................................................9 1.1.2. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức..........................................................10 1.2. Mục tiêu và vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC.............................................11 1.2.1. Mục tiêu...........................................................................................................................11 1.2.2. Vai trò..............................................................................................................................12 1.3. Vai trò của đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số và sự cần thiết của đào tạo, bồi dưỡng CBCC chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số.......................13 1.3.1. Vai trò của đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số.....................14 1.3.2. Sự cần thiết phải đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số...............................................................................................................................15 1.4. Nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu....................................................................................................................................16 1.4.1. Nội dung..........................................................................................................................16 1.4.2. Hình thức đào tạo............................................................................................................19
  5. 1.5. Nguyên tắc và yêu cầu đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.............19 1.5.1. Nguyên tắc......................................................................................................................19 1.5.2. Yêu cầu...........................................................................................................................21 CHƯƠNG 2. ......................................................................................................24 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ................24 CÔNG CHỨC CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ LÀ NGƯỜI DÂN TỘC ...............24 THIỂU SỐ Ở HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG...................................24 2.1. Tổng quan về huyện Vị Xuyên..........................................................................................24 2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện...........................................24 2.1.2. Một số yếu tố đặc thù của các xã trên địa bàn huyện ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số.......................................................27 2.2. Đặc điểm về đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số ở các xã trên địa bàn huyện.........................................................................................................33 2.2.1. Số lượng..........................................................................................................................33 2.2.2. Về chất lượng.................................................................................................................34 2.3. Quy trình đào tạo cán bộ, công chức.................................................................................39 2.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo...............................................................................................40 2.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo..............................................................................................41 2.3.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo...........................................................................................42 2.3.4. Xây dựng chương trình đào tạo......................................................................................43 2.3.5. Lựa chọn phương pháp đào tạo.....................................................................................45 2.3.6. Xác định chi phí cho đào tạo, bồi dưỡng........................................................................46 2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức là người dân tộc thiểu số...............................................................................................................................46 2.4.1. Cơ sở vật chất của huyện phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ...................................................................................................................................................46 2.4.2. Đội ngũ giảng viên..........................................................................................................47 2.4.3. Nguồn kinh phí................................................................................................................48 2.5. Đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức là người dân.......................49 2.5.1. Kết quả đạt được............................................................................................................49 2.5.2. Những tồn tại..................................................................................................................51 CHƯƠNG 3. ......................................................................................................56 GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ...................56 CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC .................56 CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ......................56 Ở HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG......................................................56
  6. 3.1. Mục tiêu của huyện về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người dân tôc thiểu số ở huyện.......................................................................................56 3.1.1. Mục tiêu chung................................................................................................................56 3.1.2. Mục tiêu cụ thể...............................................................................................................56 3.2. Quan điểm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số ở huyện Vị Xuyên..................................................................................................57 3.2.1. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số phải quán triệt, nhận thức sâu sắc quan điểm, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước...........................................................................................................................57 3.2.2. Thường xuyên bám sát quan điểm chỉ đạo của huyện .................................................58 3.2.3. Đảm bảo yêu cầu của việc thực hiện chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta, sự bình đẳng giữa các dân tộc, xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc.....................................59 3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ĐTBD cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người DTTS ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang..............................................59 3.3.1. Giải pháp đối với UBND huyện Vị Xuyên về công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số..........................................................................60 3.3.2. Giải pháp đối với đội ngũ giảng viên..............................................................................62 3.4. Một số khuyến nghị...........................................................................................................62 3.4.1. Khuyến nghị đối với UBND huyện về việc đào tạo, bồi dưỡng CBCC chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số.....................................................................................................62 3.4.2. Khuyến nghị đối với giảng viên về việc đào tạo, bồi dưỡng CBCC chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số..........................................................................................................63 3.4.3. Hoàn thiện bộ máy chuyên trách công tác QTNL ở phòng Nội vụ.................................64 C. PHẦN KẾT LUẬN.........................................................................................67 D. TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................69 PHỤ LỤC
  7. A. PHẦN MỞ ĐẦU 1
  8. 1. Lý do chọn đề tài Như chúng ta đã biết cán bộ là khâu then chốt trong toàn bộ hoạt động của Đảng. Đảng là nguyên nhân của mọi nguyên nhân. Đối với Đảng ta Bác Hồ đã chỉ rõ “ Cán bộ là cái gốc của công việc”, “ muôn vi ệc muốn thành công hay thất bại là do cán bộ tốt hay kém”. Xét cho cùng ở m ỗi đ ịa ph ương, cán bộ là người đề ra chủ trương đường lối, đồng thời cũng là người tổ chức thực hiện, việc đề ra chủ trương đúng là rất quan trọng điều đó tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa ph ương, và ng ười đ ề ra ch ủ trương đường lối đó không ai khác chính là cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ cấp xã. Cấp xã là một cấp trong hệ thống chính quyền các cấp ở nước ta, bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống chính trị ở cơ s ở, năng lực, hi ệu l ực và hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã tác động trực tiếp đến việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân, góp phần đảm bảo s ự ổn đ ịnh và phát triển của đất nước. Chính quyền cấp xã không thể đảm nh ận được vai trò nếu thiếu đi nhân tố có ý nghĩa quyết định đó là đội ngũ cán b ộ, công ch ức chính quyền cấp xã. Đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là nơi trực ti ếp n ắm b ắt mọi chủ trương, đường lối chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước; là cầu nối giữa dân với Đảng, giữa dân với nước. Bên cạnh đó đ ội ngũ này còn có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tăng cường kh ối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát triển kinh tế xã hội. Ở những vùng dân tộc và miền núi đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền xã là người dân tộc thiểu số có vai trò hết sức quan trọng, có ý nghĩa đặc biệt trong tình hình hiện nay. Nhận rõ được tầm quan trọng đó, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đặc biệt là đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số và coi đây là nhiệm vụ cấp bách và quan trọng. 2
  9. Hội nghị Trung ương 5 khóa IX đã ra quyết định về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn, Nghị quyết đã xác định xây dựng đội ngũ chính quyền cấp xã là một trong nh ững vấn đ ề c ơ bản nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng chính trị cơ sở. Văn kiện Đại hội 7, BCH Trung ương khóa IX đã đặt ra mục tiêu c ụ th ể về phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo nâng cao mức sống của đồng bào các dân tộc “xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số t ại ch ỗ có ph ẩm ch ất và năng lực đáp ứng yêu cầu của địa phương, củng cố hệ thống chính trị cơ sở trong sạch vững mạnh”. Vị Xuyên là một huyện miền núi của tỉnh Hà Giang, gồm 18 dân tộc khác nhau cùng sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 87%, dân tộc Tày và dân tộc Dao chiếm tỷ lệ cao trong các dân tộc. Đội ngũ cán bộ, công chức đ ặc biệt là đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số đã có nhiều đóng góp trưởng thành trong sự nghiệp xây dựng và bảo v ệ tổ quốc, thực sự là nòng cốt hướng dẫn đồng bào các dân tộc xóa đói giảm nghèo, tổ chức xây dựng cuộc sống từng bước tạo ra những tiền đề cần thi ết để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang Tuy nhiên bên cạnh những việc đã làm được, thực tế hiện nay đội ngũ cán bộ, công chức của huyện đến nay vẫn còn trong tình trạng phát triển không đồng đều về cả mặt số lượng cũng như chất lượng, điều này đã tác động không nhỏ đến việc phát triển kinh tế, xã h ội c ủa huy ện. Qua quá trình công tác tại địa phương cho thấy: Đối với một huyện miền núi nh ư huy ện V ị Xuyên để thực hiện thắng lợi các chủ trương đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước, phát triển kinh tế xã hội, giữ vững ổn đ ịnh an ninh tr ật t ự an toàn xã hội. Một trong những vấn đề cấp bách và quan trọng hi ện nay đ ặt ra là phải đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cãn b ộ, công ch ức chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số. Do đó Tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ” để làm bài báo cáo thực tập của mình. 3
  10. 2. Lịch sử nghiên cứu Vấn đề nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số từ trước đến nay đã được một s ố cá nhân và tập thể nghiên cứu, có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu như: Công tác phát triển cán bộ Đảng viên dân tộc thiểu s ố ở n ước ta, do PGS.TS Trịnh Công Nghĩa nghiên cứu; Phát triển cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh Miền núi phía Bắc trong giai đoạn hiện nay, do GS Nguyễn Viết Thịnh nghiên cứu; Phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số trong cả nước, một số giải pháp, kiến nghị, do GS.TS Trịnh Văn Thành nghiên cứu; Công tác đào tạo, phát triển cán bộ dân tộc thiểu số, do PGS.TS Nguy ễn Đình Tề nghiên cứu; Chiến lượ c đào t ạo, phát tri ển cán b ộ, Nguy ễn Kh ắc Thái, Nguy ễn Trọng Điều; Bồi dưỡng tuyển chọn cán bộ DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc, do tập thể giảng viên trường KHXH&NV nghiên cứu. Các đề tài nghiên cứu ở trên đây đã đề cập đến vấn đề nâng cao hi ệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số ở nhiều góc đ ộ khác nhau. Tuy nhiên các đề tài mới chỉ tập trung nghiên cứu ở tầm vĩ mô chứ chưa có đề tài nào tập chung nghiên cứu vào m ột huyện cụ thể. Với đề tài này tôi sẽ đi sâu nghiên cứu về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quy ền cấp xã là người dân tộc thiểu số ở huyện Vị Xuyên, qua đó đề xuất một số giải pháp cụ thể vào trong công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC chính quy ền cấp xã là người dân tộc thiểu số ở huyện Vị Xuyên. 3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về đào tạo, bồi d ưỡng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số và thực trạng của công tác đào tạo, bồi dưỡng, qua đó đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC chính 4
  11. quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số ở huyện Vị Xuyên. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Phân tích cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dưỡng CBCC chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số dựa trên tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan đi ểm c ủa Đảng và các Quy định của Nhà nước ta. Phân tích thực trạng đội ngũ CBCC chính quy ền cấp xã là ng ười dân t ộc thiểu số và hoạt động của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này t ại huy ện trong những năm gần đây. Trên cơ sở đó chỉ ra những ưu điểm, những hạn chế, và tìm ra nguyên nhân của những ưu điểm, hạn ch ế đó, đồng th ời rút ra một số bài học kinh nghiệm của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC chính quyền cấp xã là người dân tộc thiếu số ở huyện Vị Xuyên. Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu để đưa ra những quan điểm và chỉ ra các giải pháp, khuyến nghị để hoàn thiện công tác đào tạo, b ồi d ưỡng CBCC chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số ở huyện Vị Xuyên. 4. Phạm vi nghiên cứu Do hạn chế về mặt thời gian nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến nay. Về không gian: Nghiên cứu tại 8 xã trên địa bàn huyện Vị Xuyên 5. Phương pháp nghiên cứu Có nhiều phương pháp để nghiên cứu đề tài báo cáo nhưng do đặc thù của đề tài và đặc thù của đơn vị tôi thực tập nên tôi đã lựa ch ọn các ph ương pháp sau để nghiên cứu đề tài: Phương pháp thu thập thông tin: Trong thời gian thực tập ở phòng Nội vụ tôi đã tìm hiểu, thu thập thông tin về tổ ch ức qua nhi ều ph ương ti ện nh ư: trên mạng internet; qua các báo cáo tổng kết của anh chị, cô chú trong phòng; qua các Quy định pháp luật về CBCC, các Quyết định, các công văn c ủa cơ quan để tham khảo viết báo cáo, và tham kh ảo một số giáo trình Qu ản tr ị nhân lực. Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp : Đây là phương pháp được áp dụng nhiều nhất trong quá trình viết báo cáo, để mà viết một bài báo cáo 5
  12. hoàn chỉnh, đúng quy định, đúng về mặt nội dung, pháp lý thì tôi đã áp dụng phương pháp này. Trong quá trình viết báo cáo tôi đã tìm hiểu và đọc tài li ệu sau đó tôi phân tích các loại tài liệu liên quan đến v ấn đ ề tôi đang nghiên c ứu, đó là những tài liệu, tư liệu và số liệu, sau đó tổng hợp lại để có cái nhìn tổng quát, trên nhiều khía cạnh về công tác ĐTBD CBCC trên lý thuy ết cũng nh ư thực tế tại cơ quan. Và một số Báo cáo tổng kết, Báo cáo v ề s ố l ượng và chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã. Từ đó có sự so sánh, phân tích và t ổng h ợp lại để đưa ra những đặc điểm về thực trạng đội ngũ CBCC chính quy ền c ấp xã là người dân tộc thiểu số ở huyện, ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân và một số giải pháp, khuyến nghị. Phương pháp đánh giá: Đánh giá quá trình ĐTBD CBCC chính quy ền cấp xã là người DTTS ở huyện Vị Xuyên nhiệm kỳ 2008 - 2013. Xem l ại những gì đã đạt được và những gì chưa đạt được trong thời gian qua, đề ra những giài pháp nhằm khắc phục. 6. Ý nghĩa của nghiên cứu Bài báo cáo cung cấp những luận cứ khoa học giúp các nhà làm công tác cán bộ hoạch định chính sách cán bộ, đào tạo cán bộ và chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số. Các gi ải pháp đưa ra trong bài báo cáo cũng có thể áp dụng nhằm phát triển công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực CBCC chính quy ền cấp xã là người dân tộc thiểu số ở huyện Vị Xuyên nói riêng và tỉnh Hà Giang nói chung. 7. Kết cấu bài báo cáo Ngoài phần mở đầu và kết luận bài báo cáo gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người dân tộc thiểu số Chươ ng 2: Thực trạng công tác đào t ạo, b ồi d ưỡng cán b ộ, công chức chính quy ền c ấp xã là ngườ i dân t ộc thi ểu s ố ở huy ện V ị Xuyên, tỉnh Hà Giang Chương 3: Giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác 6
  13. đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là ng ười dân tộc thiểu số ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. B. PHẦN NỘI DUNG 7
  14. 8
  15. CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG 1.1. Khái niệm 1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức Tại điều 1 của pháp lệnh CBCC năm 1998 quy định như sau: Cán b ộ, công chức là công dân Việt Nam trong biên ch ế và h ưởng l ương t ừ ngân sách nhà nước bao gồm: a) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội; b) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ thường xuyên trong tổ chức chính trị xã hội; c) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên, được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, đ ược vào một ngạch hành chính, sự nghiệp trong các cơ quan nhà nước, mỗi ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp vụ có chức danh tiêu chuẩn riêng; d) Thẩm phán, Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân; e) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không ph ải là sĩ quan chuyên nghiệp. Theo luật CBCC của Quốc Hội khóa 12 – kỳ họp th ứ 4 s ố 22/2008/QH ngày 03/11/2008 quy định: “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng c ộng s ản Việt Nam, nhà nước tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành 9
  16. phố trực thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh) ở huy ện, qu ận, th ị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huy ện), trong biên ch ế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huy ện trong cơ quan đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không ph ải là sĩ quan, h ạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghi ệp công lập của Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập) trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương c ủa đ ơn v ị sự nghiệp công lập thep quy định của pháp luật”. 1.1.2. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Theo Đại từ điển tiếng Việt thì “đào tạo” là dạy dỗ, rèn luyện để trở nên người có hiểu biết, có nghề nghiệp, có đủ khả năng để thực hiện công việc. Đào tạo còn được hiểu là quá trình tác động đến con người, làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo…một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào vi ệc phát triển xã hội, duy trì và khai hóa nền văn minh của loài người. Như vậy đào tạo được xác định như là quá trình làm biến đổi hành vi con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập, việc h ọc t ập này có được là kết quả của việc giáo dục, hướng dẫn, phát triển và lĩnh hội kinh nghiệm một cách có kế hoạch. Trong thực tế chúng ta th ường sử dụng thuật ngữ như: Đào tạo nghề, đào tạo cán bộ, công chức… Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thi ếu hoặc đã l ạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người 10
  17. lao động có cơ hội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp sẵn có để lao động có hiệu quả hơn Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức là những hoạt động có t ổ ch ức được thực hiện trong khoảng thời gian xác định nhằm đem đến sự thay đổi trong hành vi nghề nghiệp của con người Đào tạo, bồi dưỡng CBCC là công tác xuất phát đòi h ỏi khách quan của công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ CBCC đáp ứng yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn Như vậy đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức có thể được hiểu là t ổng thể các hoạt động học tập mà tổ chức cung cấp cho người lao động. Các hoạt động này có thể diễn ra trong giờ hành chính, vào ban ngày, bu ổi t ối, hay vào các ngày nghỉ tùy theo, nó có thể chỉ diễn ra vài giờ, cũng có th ể trong vài năm để bù đắp những thiếu hụt về kiến thức, năng lực, trình đ ộ chuyên môn chuẩn bị cho những sự thay đổi của tổ chức trong tương lai. 1.2. Mục tiêu và vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC 1.2.1. Mục tiêu Ngay từ những ngày đầu xây dựng đất nước, chúng ta đã chú trọng tới công tác ĐTBD đội ngũ cán bộ mà trước h ết là giáo dục ý thức phục vụ nhân dân, phục vụ Đảng, Nhà nước. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đề ra nhiệm vụ: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, trước h ết là các bộ lãnh đạo và quản lý ở các cấp vững vàng về chính trị, g ương m ẫu v ề đ ạo đức trong sáng về lối sống, có trí tuệ, kiến th ức, năng lực ho ạt đ ộng th ực tiễn, gắn bó với nhân dân”. Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 cũng đề ra mục tiêu “Xây dựng đội ngũ các bộ có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước”, mục tiêu cụ thể là: “Đến năm 2010, đội ngũ CBCC có số lượng hợp lý, chuyên nghiệp, hiện đại. Tuy ệt đại b ộ ph ận CBCC có ph ẩm ch ất t ốt và đủ năng lực thi hành công vụ, tận tụy phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước và phục vụ nhân dân”. Nhiệm vụ đặt ra cho công việc đào tạo, bồi dưỡng CBCC đến 2010 là đảm bảo đội ngũ cán bộ nhà n ước đ ạt trình đ ộ 11
  18. chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hành chính, tin học và ngoại ng ữ theo tiêu chuẩn chức danh và ngạch bậc đảm nhiệm, có đủ năng lực xây dựng chính sách và tổ chức, điều hành thực thi công vụ theo yêu c ầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tóm lại có thể phân thành ba mục tiêu cơ bản là: ĐTBD nh ằ m đáp ứng yêu c ầu, nhi ệm v ụ, ch ức danh CBCC đã đ ượ c quy đ ị nh. ĐTBD nhằm giúp cá nhân và tổ chức thay đổi và đáp ứng nh ững nhu c ầu trong tương lai của tổ chức. ĐTBD nhằm giúp cho cá nhân và tổ chức thực hiện công việc tốt hơn, hiệu quả hơn. ĐTBD không chỉ khắc phục những hụt hẫng về năng lực công tác của CBCC mà còn liên quan đến việc xác định và thỏa mãn các nhu c ầu phát tri ển khác như phát triển đa kỹ năng, tăng cường năng lực làm v ịêc đ ể cán bộ đ ảm nhận thêm trách nhiệm, tăng cường năng lực công tác toàn diện và chuẩn bị cho đề bạt, bổ nhiệm lên vị trí cao hơn với trách nhiệm nặng nề h ơn trong tương lai của CBCC. 1.2.2. Vai trò Việc đào tạo, bồi dưỡng CBCC có vai trò hết sức quan trọng: Thứ nhất: Nó chuẩn bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp cho việc thực hiện nhiệm vụ của CBCC Thứ hai: Góp phần xây dựng đội ngũ CBCC chuyên nghiệp có đủ năng lực để xây dựng nền hành chính tiên tiến hiện đại Thứ ba: Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong tổ chức các cơ quan hành chính nhà nước là một công cụ phát triển chức nghiệp với vai trò chủ yếu sau: Hoàn thiện chất lượng dịch vụ cung cấp cho nhân dân Tăng số lượng dịch vụ được cung cấp Giảm chi phí hoạt động Giảm những sai lệch đáng có 12
  19. Tăng sự hài lòng của công dân với tổ chức nhà nước Tạo cho CBCC cập nhật chính mình, mục tiêu để đưa ra bồi dưỡng công chức vào trong hoạt động quản lý hành chính và được thể chế hóa bằng văn bản pháp luật của Nhà nước cũng rất đa dạng, phong phú. Có những mục tiêu mang tính chất chung, nhưng cũng có nhiều nước gần đây mới có luật công vụ (hay công chức) nên việc đưa mục tiêu bồi dưỡng cũng nhằm đạt được các mục tiêu của công cuộc cải cách nền hành chính Nhà nước Bồi dưỡng để công chức thực hiện tốt các văn bản pháp luật mới Cung cấp những kỹ thuật về công nghệ mới Học tiếng nước ngoài Tạo đội ngũ công chức chuyên môn, kỹ năng để thực thi công vụ tốt hơn, nhằm thực hiện cải cách hành chính Phát triển nhân lực để hoạch định và thực thi chính sách công Trung thành với Chính phủ trong việc thực thi chính sách Thực hiện dịch vụ định hướng khách hàng theo hệ thống tiêu chuẩn Áp dụng kỹ năng quả lý mới Hoàn thiện đạo đức công chức nhằm chống tham nhũng Tạo cơ cấu để cơ cấu lại tổ chức bộ máy nhà nước nói chung và nền hành chính nói riêng Từ những vai trò trên, theo tôi công tác đào tạo, bồi dưỡng NNL là cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển chức năng của con người. Việc ĐTBD NNL không chỉ thực hiện bên trong tổ chức, mà còn bao gồm một loạt những hoạt động khác được thực hiện từ bên ngoài, như: học việc, học nghề và hành nghề. ĐTBD NNL còn là quá trình gia tăng, biến đổi đáng kể về chất lượng của NNL và sự biến đổi này được biểu hiện ở việc nâng cao năng lực và động cơ của người lao động. Tóm lại, ĐTBD NNL là điều kiện quyết định để một tổ chức có th ể tồn tại và đi lên cùng với sự gắn bó, tính chuyên nghiệp của người lao động và sự thích ứng giữa người lao động với công việc hiện tại cũng như trong tương lai 1.3. Vai trò của đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã là ng ười dân tộc thiểu số và sự cần thiết của đào tạo, bồi dưỡng CBCC chính quy ền c ấp 13
  20. xã là người dân tộc thiểu số 1.3.1. Vai trò của đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã là ng ười dân t ộc thiểu số Ở nước ta chính quyền cấp xã, phường, thị trấn là cơ quan cơ sở, cấp thấp nhất trong chính quyền địa phương, chính quyền cấp xã có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ trong cơ cấu quyền lực nhà nước mà còn là y ếu t ố chi phối mạnh mẽ đến đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã h ội c ủa các cộng đồng dân cư và toàn thể người dân trong địa bàn; là c ầu n ối gi ữa Đ ảng, Nhà nước với nhân dân, là mắt xích quan trọng trong cơ ch ế th ực hi ện quy ền lực nhân dân, mọi chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước đều phải được thực hiện ở cấp xã. Đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã đóng vai trò quan trọng trong xây dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cấp xã, trong hoạt động thi hành nhiệm vụ, công vụ. Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và hệ thống chính trị nói chung xét đến cùng được quyết đ ịnh b ởi ph ẩm chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã. Hội Nghị Trung ương 3 khóa VIII đã khẳng định: Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành công của cách mạng; cán bộ có vai trò cực kỳ quan trọng, hoặc thúc đẩy, hoặc kìm hãm tiến trình đổi mới; cán bộ nói chung có vai trò quan trọng, cán bộ chính quyền cơ sở nói riêng có vị trí chính trị c ơ s ở. CBCC cấp xã là nơi trực tiếp đem chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước giới thiệu cho dân chúng hiểu rõ và thi hành, đồng th ời n ắm b ắt tình hình tri ển khai thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước; phản ánh cho Đảng và Nhà nước để có sự điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn. Nói cách khác đội ngũ CBCC chính quy ền c ấp xã là cầu nối giữa Đảng, Chính phủ với quần chúng nhân dân. Đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã là lực lượng nòng cốt trong quản lý và tổ chức công việc của chính quyền cấp xã. Nhiệm vụ của họ là th ực thi công vụ mang tính tự quản theo pháp luật. Họ có vai trò trực tiếp bảo đảm kỷ cương phép nước tại cơ sở, bảo vệ các quyền tự do, dân chủ, quy ền c ủa con 14
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2