intTypePromotion=1

Đề tài : Kiểm toán khoản mục chi phí quản lý trong BCTC của công ty Tư nhân Hoàng Tuấn

Chia sẻ: Le Hieu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:15

0
243
lượt xem
53
download

Đề tài : Kiểm toán khoản mục chi phí quản lý trong BCTC của công ty Tư nhân Hoàng Tuấn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với tình hình biến động phức tạp của nền kinh tế thế giới khiến cho sự cạnh tranh giữa các công ty, tập đoàn ngày càng mạnh mẽ. Để đứng vững trong thị trường, mỗi tổ chức phải nâng cao trình độ quản lý và kiểm soát bền vững, phát triển tiềm năng sẵn có và giảm thiểu những yếu kém của tổ chức. Do vậy công tác kiểm toán được xem là một công cụ quan trọng trong quản lý vĩ mô của tổ chức doanh nghiệp. Xuất phát từ lợi...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài : Kiểm toán khoản mục chi phí quản lý trong BCTC của công ty Tư nhân Hoàng Tuấn

  1. ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́ Tiêu luân Kiêm toan tai chinh 2 GVHD : LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với tinh hinh biên đông phức tap cua ̀ ̀ ́ ̣ ̣ ̉ nên kinh tế thế giới khiên cho sự canh tranh giữa cac công ty, tâp đoan ngay cang manh ̀ ́ ̣ ́ ̣ ̀ ̀ ̀ ̣ me. Để đứng vững trong thị trường, môi tổ chức phai nâng cao trinh độ quan lý và ̃ ̃ ̉ ̀ ̉ kiêm soat bên vững, phat triên tiêm năng săn có và giam thiêu những yêu kem cua tổ ̉ ́ ̀ ́ ̉ ̀ ̃ ̉ ̉ ́ ́ ̉ chức. Do vây công tac kiêm toan được xem là môt công cụ quan trong trong quan lý vĩ ̣ ́ ̉ ́ ̣ ̣ ̉ mô cua tổ chức doanh nghiêp. Xuất phát từ lợi ích thiết yếu đó của hoạt động dịch ̉ ̣ vụ kế toán – kiểm toán, trong những năm gần đây hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng không ngừng tiến bộ, ngày càng phát triển và khẳng định vị trí vững chắc của mình trong khu vực và trên thế giới. Đó cũng là xu thế phát triển tất yếu của một nền kinh tế đổi mới và đang trên đà phát triển nh ư nước ta trong giai đoạn hiện nay. Kiểm toán Báo cáo tài chính là sự tổng hợp kết quả của các phần hành, các chu trình khác nhau, từ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tới giai đoạn kết thúc kiểm toán và phát hành Báo cáo. Mỗi phần hành, chu trình là một quá trình kiểm toán riêng biệt, song chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau trong suốt quá trình của cuộc kiểm toán. Sau đây là phân hanh việc kiểm toán khoản mục chi phí ̀ ̀ quản lý theo chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành tại một doanh nghiệp cụ thể. Nội dung chính của bài gồm hai phần: Phần I: Cơ sở lý luận về Chu trinh kiêm toan khoan muc chi phí quản lý ̀ ̉ ́ ̉ ̣ Phần II: Kiểm toán khoản mục chi phí quản lý trong BCTC của công ty Tư ̀ ́ nhân Hoang Tuân. SVTH: Trang 1
  2. ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́ Tiêu luân Kiêm toan tai chinh 2 GVHD : PHÂN I - CƠ SỞ LÝ LUÂN VỀ ̀ ̣ CHU TRINH KIÊM TOAN KHOAN MUC CHI PHÍ QUAN LY. ̀ ̉ ́ ̉ ̣ ̉ ́ 1.Kiểm soát nội bộ đối với chi phí quản lý Chi phí quản lý doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu được nhà quản lý của mỗi doanh nghiệp rất quan tâm.Vì nếu chi phí được quản lý tốt đồng nghĩa rằng vấn đề chi tiêu đạt được hiệu quả cao, chi đúng mục đích, chi tiêu phù h ợp, l ợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên và tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường Một số thủ tục kiểm soát nội bộ áp dụng nhằm kiểm soát chi phí quản lý có hiệu quả là: * Thủ tục bất kiêm nhiệm: Thủ tục này cách ly thích hợp về trách nhiệm giữa bốn chức năng phê duyệt, thực hiện, giữ tài sản và ghi sổ. Đây là thủ tục có tác dụng kiểm soát tương đối hữu hiệu vì bản thân việc phân chia trách nhiệm là một y ếu t ố tạo nên sự kiểm soát hữu hiệu. * Thủ tục phê duyệt: Biện pháp này cho phép nghiệp vụ về chi phí được phát sinh khi có đầy đủ sự phê duyệt. Việc phê duyệt phải phù hợp với quy chế và chính sách của Công ty, phải đúng thẩm quyền. Khi phê duyệt cần tuân thủ các quy đ ịnh như cấp phê duyệt chi phí, cơ sở của phê duyệt chi phí, dấu hiệu của phê duy ệt chi phí, cấp ủy quyền. * Thủ tục đối chiếu: Khi phát sinh chi phí các phòng ban trong đơn vị tiến hành đối chiếu từ đó giúp phát hiện và ngăn ngừa các gian lận sai sót trong việc ghi nhận các nghiệp vụ chi phí đồng thời cũng góp phần tăng tinh thần trách nhiệm giữa các nhân viên trong doanh nghiệp. Một số bước nhằm kiểm soát chi phí quản lý mà kiểm tán có thể đưa ra như: - Lập định mức về chi phí: Định mức cho các khoản chi phí quản lý theo tỷ lệ với doanh thu năm trước… Trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh, nghiên c ứu những năm trước. - Phân tích biến động trong kỳ: Dựa vào các thông tin chi phí thực tế và so sánh với định mức đã thiết lập, DN xác định được sự khác biệt giữa chi phí thực tế và định mức đã đề ra, từ đó để nhận thấy những nơi chi phí biến động. - Điều tra nguyên nhân biến động chi phí: Khi đã biết đ ược nơi có bi ến đ ộng chi phí lớn, doanh nghiệp tiến hành xác minh nghuyên nhân biến động chi phí là do nguyên nhân nào? Chủ quan hay khách quan? Đồng thời tìm cách giải quyết vấn đề. 2.Thủ tục kiểm toán: Thủ tục phân tích: Các thủ tục phân tích có thể sử dụng trong kiểm toán chi phí quản lý bao gồm: SVTH: Trang 2
  3. ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́ Tiêu luân Kiêm toan tai chinh 2 GVHD : Đánh giá tổng quát CPQLDN: Kiểm toán viên lập bảng so sánh BCKQHĐKD kỳ này với kỳ trước kết hợp với số liệu bình quân trong ngành, qua đó đánh giá tổng quát về sự thay đổi của chi phí và tỷ trọng chi phí trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Những khác biệt đáng kể đều cần phải tìm hiểu để giải thích nguyên nhân. So sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán,chi phí kỳ này với chi phí kỳ trước : Việc thiết lập các dự toán chi phí có một ý nghĩa quan trọng đối với KSNB. Thông qua dự toán, các nhà quản lý hoạch định mức chi phí dự kiến sẽ xảy ra trong thực tế, nhờ đó phát hiện những trường hợp thực tế có sai biệt lớn so với dự kiến để có biện pháp xử lý kịp thời. Bảng dự toán cũng rất hữu ích cho KTV trong việc áp dụng thủ tục phân tích vì giúp nhận diện được các biến động bất thường và tìm hiểu nguyên nhân. Kiểm toán viên cũng thực hiện việc so sánh số liệu năm này với số liệu năm trước theo từng khoản mục chi phí. Một phương pháp khác cũng có thể áp dụng là so sánh chi phí theo từng tháng giữa kỳ này và kỳ trước. Kiểm toán viên còn có thể dùng các đồ thị để dễ phát hiện ra những tháng có biến động bất thường. Trong một số trường hợp, KTV có thể so sánh với các thông tin phi tài chính. Thí dụ, khi kiểm tra chi phí điện, KTV có thể thông qua các hóa đơn tiền điện để so sánh với số Kwh điện sử dụng. Thử nghiệm chi tiết. Điều tra về những khác biệt quan trọng hay bất thường : Mọi khác biệt bất thường được phát hiện trong quá trình phân tích trên, đ ều phải được KTV tìm hiểu và giải thích nguyên nhân. Phương pháp tìm hiểu là truy hồi về sổ sách kế toán và khi cần thiết sẽ phải kiểm tra chi tiết trên những chứng từ gốc có liên quan. Kiểm tra một số chi tiết đặc biệt : Cần chọn lựa một số khoản chi phí đặc biệt để phân tích và kiểm tra chi tiết. Kiểm toán viên thường chọn những loại chi phí có tỷ trọng đáng kể hoặc khi chúng dễ bị sai phạm như các chi phí về hoa hồng, quảng cáo, tiếp khách…. Khi kiểm tra chi tiết KTV sẽ kiểm tra chứng từ gốc của các chi phí này đ ể xem xét chúng có thực sự xảy ra không. Nếu có nhiều nghiệp vụ, KTV sẽ ưu tiên lựa chọn các nghiệp vụ có số tiền lớn, có nội dung không rõ ràng, có liên hệ đến bên liên quan hoặc xảy ra vào những tháng có lợi nhuận tăng giảm bất thường. SVTH: Trang 3
  4. ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́ Tiêu luân Kiêm toan tai chinh 2 GVHD : ̀ ̉ ́ ̉ ̣ PHÂN II – KIÊM TOAN KHOAN MUC CHI PHÍ TRONG BCTC CUA CÔNG TY TƯ NHÂN HOANG TUÂN ̉ ̀ ́ I. THÔNG TIN CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOANG TUÂN ̀ ́ 1. Thông tin liên hệ. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOANG TUÂN ̀ ́ Giám đốc: ̀ ́ Ông Hoang Anh Tuân Văn phòng: Địa chỉ: Số 86 - Đường Lê Văn Hiên - Tp. Đà Nẵng ́ Điện thoại: 0511 3.824.839 Di động: 0913. 403.138 & 0905. 95.89.89 Fax: 0511. 3.866.716 Email: hoangtuanadv@dng.vnn.vn & hoangtuanquangcao@gmail.com Phân xưởng sản xuất: Địa chỉ: Lô 2-3-4 Khu 26 - Đường Huynh Tân Phat - TP Đà Nẵng ̀ ́ ́ Điện thoại: 0511.3.746.579 2. Thông tin về lĩnh vực kinh doanh. Doanh nghiệp tư nhân Hoang Tuân được thành lập vào ngày 29 tháng 12 năm ̀ ́ 2002, theo giấy phép kinh doanh số 000935 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp. Ngành nghề kinh doanh chính là quảng cáo: trang trí mỹ thuật. Dịch vụ thương mại quảng cáo và trang trí mỹ thuật. Hoang Tuân là doanh nghiệp tư nhân quảng cáo của Đà Nẵng có thời gian hoạt ̀ ́ động lâu dài trong ngành quảng cáo, với nhiều năm kinh nghiệm và đầy đủ năng l ực trong các lĩnh vực: 1/ Dịch vụ quảng cáo 2/ Thiết kế , thi công Showroom trưng bày 3/ Hội chợ triển lãm 4/ Trang trí nội, ngoại thất 5/ In ấn 6/ Art Gallery - ... ́ ́ ̀ ́ ̉ ̣ 3. Bao cao tai chinh năm 2011 cua doanh nghiêp SVTH: Trang 4
  5. ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́ Tiêu luân Kiêm toan tai chinh 2 GVHD : a. Bao cao lưu chuyên tiên tê: ́ ́ ̉ ̣̀ BAÏO CAÏO LÆU CHUYÃØN TIÃÖN TÃÛ Thuyã Maî Chè tiãu út Nàm nay Nàm træåïc säú minh B A C 1 2 I. Læu chuyãøn tiãön tæì hoaût âäüng kinh doanh 1. Tiãön thu tæì baïn haìng, cung cáúp dëch vuû vaì 01 doanh thu khaïc 4,374,882,606 4,508,542,888 2. Tiãön chi traí cho ngæåìi cung cáúp haìng hoaï vaì dëch 02 vuû 3,483,401,556 3,611,663,787 03 3. Tiãön chi traí cho ngæåìi lao âäüng 708,796,502 666,344,599 04 4. Tiãön chi traí laîi vay 79,569,835 171,030,349 05 5. Tiãön näüp thuãú thu nháûp doanh nghiãûp 30,306,408 24,643,470 06 6. Tiãön thu khaïc tæì hoaût âäüng kinh doanh 2,383,299 62,745,061 07 7. Tiãön chi khaïc tæì hoaût âäüng kinh doanh 161,309,410 252,247,335 Læu chuyãøn tiãön thuáön tæì hoaût âäüng kinh 20 doanh -86,117,806 -154,641,591 II. Læu chuyãøn tiãön tæì hoaût âäüng âáöu tæ 1. Tiãön chi âãø mua sàõm , xáy dæûng TSCÂ, BÂS âáöu 21 tæ vaì caïc taìi saín daìi haûn khaïc 193,756,773 149,700,772 2. Tiãön thu tæì thanh lyï, nhæåüng baïn TSCÂ, BÂS âáöu 22 tæ vaì caïc taìi saín daìi haûn khaïc 3. Tiãön chi cho vay, mua caïc cäng cuû nåü cuía âån vë 23 khaïc 22,261,901 38,093,530 4. Tiãön thu häöi cho vay, baïn laûi caïc cäng cuû nåü cuía 24 âån vë khaïc 25 5. Tiãön chi âáöu tæ gäúp väún vaìo âån vë khaïc 26 6. Tiãön thu häöi âáöu tæ goïp väún vaìo âån vë khaïc 7. Tiãön thu laîi cho vay, cäø tæïc vaì låüi nhuáûn âæåüc 27 chia 30 Læu chuyãøn tiãön thuáön tæì hoaût âäüng âáöu tæ 216,018,674 187,794,302 III. Læu chuyãøn tiãön tæì hoaût âäüng taìi chênh 1. Tiãön thu tæì phaït haình cäø phiãúu, nháûn väún goïp 31 cuía chuí såí hæîu 2. Tiãön chi traí väún goïp cho caïc chuí såî hæîu, mua 32 laûi cäø phiãúu cuía doanh nghiãûp âaî phaït haình 33 3. Tiãön vay ngàõn haûn, daìi haûn nháûn âæåüc 1,555,000,634 850,000,000 34 4. Tiãön chi traí nåü gäúc vay 1,668,800,000 472,000,000 35 5. Tiãön chi traí nåü thuã taìi chênh 36 6. Cäø tæïc, låüi nhuáûn âaî traí cho chuí såí hæîu 40 Læu chuyãøn tiãön thuáön tæì hoaût âäüng taìi chênh -113,799,366 378,000,000 50 Læu chuyãøn tiãön trong nàm ( 50 =20+30+40) 16,101,502 35,564,107 60 Tiãön vaì tæång âæång tiãön âáöu nàm 53,435,702 17,871,595 Aính hæåíng cuía thay âäøi tyí giaï häúi âoaïi quy âäøi 61 ngoaûi tãû Tiãön vaì tæång âæång tiãön cuäúi nàm 70 ( 70=50+60+61) 69,537,204 53,435,702 SVTH: Trang 5
  6. ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́ Tiêu luân Kiêm toan tai chinh 2 GVHD : SVTH: Trang 6
  7. ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́ Tiêu luân Kiêm toan tai chinh 2 GVHD : ̉ ́̀ ̉ b. Bang cân đôi tai khoan BAÍNG CÁN ÂÄÚI TAÌI KHOAÍN NÀM 2009 SÄÚ HIÃÛU Säú dæ âáöu nàm Säú phaït sinh trong nàm Säú dæ cuäúi nàm TÃN TAÌI KHOAÍN TKHOAÍN Nåü Coï Nåü Coï Nåü Coï 2 1 3 4 5 6 7 8 111 Tiãön màût 5,794,690 5,375,860,963 5,378,333,830 3,321,823 112 Tiãön gåíi ngán haìng 47,641,012 4,641,159,976 4,622,585,607 66,215,381 131 Phaíi thu cuía khaïch 200,519,605 3,603,323,800 3,238,387,011 565,456,394 133 Thuãú GTGT âæåüc kháúu træì 12,224,186 226,101,124 226,101,124 12,224,186 138 Phaíi thu khaïc 5,051,106 45,025,800 17,280,200 32,796,706 142 Chi phê traí træåïc 20,388,597 31,985,539 30,182,727 22,191,409 152 Nguyãn liãûu , váût liãûu 2,572,940,599 2,572,940,599 153 Cäng cuû , duûng cuû 13,460,000 22,261,901 31,985,539 3,736,362 154 Chi phê SX-KD dåí dang 273,269,864 3,500,384,824 3,374,960,432 398,694,256 155 Thaình pháøm , haìng hoïa 3,500,000 3,500,000 211 Taìi saín cäú âënh 1,232,476,296 263,457,545 698,040,671 797,893,170 214 Hao moìn taìi saín cäú âënh 309,469,256 188,230,029 105,289,702 226,528,929 241 1 Xáy dæûng cå baín (nhaì haìng) 113,366,273 113,366,273 241 2 Xáy dæûng cå baín (xæåíng) 39,700,772 110,390,500 150,091,272 242 Chi phê traí træåïc daìi haûn 510,000,000 80,000,000 430,000,000 311 Vay ngàõn haûn 800,000,000 1,445,000,000 645,000,000 341 Vay daìi haûn 868,800,000 868,800,000 110,000,634 110,000,634 331 Phaíi traí ngæåìi baïn 214,867,040 351,582,317 826,258,464 689,543,187 SVTH: Trang 7
  8. ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́ Tiêu luân Kiêm toan tai chinh 2 GVHD : 338 Phaíi traí khaïc 28,796,000 28,796,000 3338 Thuãú Män baìi phaíi näüp 3,000,000 3,000,000 3334 Thuãú TNDN taûm näüp 5,747,959 30,306,408 46,925,514 10,871,147 3333 Thuãú GTGT phaíi näüp 5,252,476 391,340,860 436,822,081 50,733,697 334 Phaíi traí ngæåìi lao âäüng 708,796,502 708,796,502 411 Nguäön väún kinh doanh 280,000,000 280,000,000 Thu nháûp chæa phán phäúi năm trước 4211 47,985,175 12,887,418 35,097,757 Thu nháûp chæa phán phäúi năm 4212 nay 133,400,140 154,854,196 288,254,336 511 Doanh thu 4,368,220,961 4,368,220,961 515 Doanh thu hoaût âäüng taìi chênh 2,383,299 2,383,299 632 Giaï väún haìng baïn 3,344,960,432 3,344,960,432 642 Chi phê quaín lyï kinh doanh 699,267,071 699,267,071 635 Chi phê hoaût âäüng taìi chênh 79,569,835 79,569,835 821 Chi phê thuãú TNDN 46,925,514 46,925,514 911 Xaïc âënh kãút quaí kinh doanh 4,311,310,036 4,311,310,036 37,252,635,52 37,252,635,52 2,336,029,68 Täøng cäüng 1,859,774,087 1,859,774,087 6 6 2,336,029,687 7 SVTH: Trang 8
  9. ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́ Tiêu luân Kiêm toan tai chinh 2 GVHD : c. Bao cao kêt quả kinh doanh ́ ́ ́ BAÏO CAÏO KÃÚT QUAÍ HOAÛT ÂÄÜNG KINH DOANH Âån vë tênh :âäöng THUYÃÚ MAÎ CHÈ TIÃU T NÀM NAY NÀM TRÆÅÏC SÄÚ MINH A B C 1 2 1. Doanh thu baïn haìng vaì cung cáúp dëchvuû 01 IV.08 4,308,926,737 3,851,227,777 2. Caïc khoaín giaím træì doanh thu 02 3. Doanh thu thuáön vãö baïn haìng vaì cung cáúp dëch vuû ( 10=01-02) 10 4,308,926,737 3,851,227,777 4. Giaï väún haìng baïn 11 3,344,960,432 3,101,366,072 5. Låüi nhuáûn gäüp vãö baïn haìng vaì cung cáúp dëch vuû( 20=10-11) 20 963,966,305 749,861,705 6. Doanh thu hoaût âäüng taìi chênh 21 2,383,299 1,406,461 7. Chi phê taìi chênh 22 - Trong âoï: Chi phê laîi vay 23 79,569,835 171,030,349 8. Chi phê quaín lyï doanh nghiãûp 24 699,077,713 520,125,302 9. Låüi nhuáûn thuáön tæì hoaût âäüng kinh doanh( 30=20+21-22-24) 30 187,702,056 60,112,515 10. Thu nháûp khaïc 31 11. Chi phê khaïc 32 12. Låüi nhuáûn khaïc( 40=31-32) 40 13. Täøng låüi nhuáûn kãú toaïn træåïc thuãú ( 50=30+40) 50 IV.09 187,702,056 60,112,515 14. Chi phê thuã thu nháûp doanh nghiãûp 51 32,847,860 16,831,504 15. Låüi nhuáûn sau thuãú thu nháûp doanh nghiãûp( 60=50-51) 60 154,854,196 43,281,011 SVTH: Trang 9
  10. ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́ Tiêu luân Kiêm toan tai chinh 2 GVHD : II. KIÊM TOAN KHOAN MUC CHI PHÍ QUAN LÝ THEO CHƯƠNG TRINH ̉ ́ ̉ ̣ ̉ ̀ KIÊM TOAN MÂU DO VACPA BAN HANH TAI DOANH NGHIÊP TƯ NHÂN ̉ ́ ̃ ̀ ̣ ̣ ̀ ́ HOANG TUÂN. 1. Thử nghiêm kiêm soat với chu trinh quan lý doanh nghiêp. ̣ ̉ ́ ̀ ̉ ̣ 1.1 – Đanh giá sơ bộ về hệ thông kiêm soat nôi bô. ́ ́ ̉ ́ ̣ ̣ Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản sau: - Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm các khoản tiền l ương và các khoản phụ cấp, ăn giữa ca phải trả cho lãnh đạo, cán bộ nhân viên các phòng ban và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn - Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý doanh nghiệp. - Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp. - Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp như nhà văn phòng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng …. - Thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí khác - Chi phí dự phòng như dự phòng phải thu khó đòi Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp như: chi phí điện, nước, điện thoại, fax, chi phí sửa chữa TSCĐ, tiền thuê nhà làm văn phòng … Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp như: chi phí tiếp khách cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí tổ ch ức hội nghị, hội họp, công tác phí, chi phí kiểm toán… Do tinh chât là môt công ty tư nhân, quy mô nhỏ nên cơ câu tổ chức quan lý đơn ́ ́ ̣ ́ ̉ gian, dễ quan lý nên moi hoat đông cua công ty đêu do giam đôc quan ly. Với kinh ̉ ̉ ̣ ̣ ̣ ̉ ̀ ́ ́ ̉ ́ nghiêm hoat đông lâu năm trong nghề nên moi hoat đông từ bộ phân quan lý đên phân ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ ́ xưởng đêu được bố trí rât rõ rang và chăt che. Do vây kiêm soat nôi bộ cua công ty ̀ ́ ̀ ̣ ̃ ̣ ̉ ́ ̣ ̉ được đanh giá là tương đôi tôt. ́ ́́ Sau đây là ban tường thuât nghiêp vụ tinh lương và chi trả lương cho can bộ ̉ ̣ ̣ ́ ́ công ty tư nhân Hoang Tuân: Cuôi thang can bộ tổ chức nhân sự lâp bang châm công ̀ ́ ́ ́ ́ ̣ ̉ ́ nhân viên thanh 2 ban, môt ban can bộ tổ chức nhân sự giữ, môt ban đưa cho kế toan ̀ ̉ ̣̉ ́ ̣ ̉ ́ tinh lương. Kế toan dựa vao bang châm công cung quyêt đinh nâng lương, hợp đông ́ ́ ̀ ̉ ́ ̀ ̣́ ̀ lao đông để tinh lương và cac khoan trich theo lương chi tiêt cho nhân viên thanh 2 ̣ ́ ́ ̉ ́ ́ ̀ ban, 2 ban được đưa cho giam đôc xet duyêt. Sau khi được xet duyêt, kế toan lưu trữ ̉ ̉ ́ ́ ́ ̣ ́ ̣ ́ môt ban, môt ban được đưa cho thủ quỹ để chi trả lương. Thủ quỹ dựa vao bang lương ̣̉ ̣̉ ̀ ̉ và danh sach thẻ ATM cua nhân viên và ra ngân hang thực hiên giao dich trả lương cho ́ ̉ ̀ ̣ ̣ nhân viên. SVTH: Trang 10
  11. ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́ Tiêu luân Kiêm toan tai chinh 2 GVHD : Ban tường thuât nghiêp vụ trich khâu hao TSCĐ sử dung cho bộ phân quan ly: ̉ ̣ ̣ ́ ́ ̣ ̣ ̉ ́ TSCĐ được trich khâu hao đưa vao chi phí quan lý bao gôm nhà văn phòng, vật kiến ́ ́ ̀ ̉ ̀ trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng... Tât cả TSCĐ khi ́ băt đâu sử dung đêu được tinh khâu hao ngay trong thang đó và phương phap tinh khâu ́̀ ̣ ̀ ́ ́ ́ ́́ ́ hao TSCĐ là phương phap đường thăng theo thời gian bao hanh hay tuôi thọ TSCĐ ́ ̉ ̉ ̀ ̉ được quy đinh trong giây tờ xuât xứ TSCĐ cung như thời gian quy hôi vôn được quy ̣ ́ ́ ̃ ̀ ́ đinh cho môt số TSCĐ khac. Kế toan dựa vao cac giây tờ có liên quan để tinh khâu cho ̣ ̣ ́ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ từng thang và được tinh vao chi phí quan lý doanh nghiêp. ́ ́ ̀ ̉ ̣ Ban tường thuât nghiêp vụ mua dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận quản ̉ ̣ ̣ lý doanh nghiệp: Cac bộ phân lâp phiêu yêu câu mua dung cu, đồ dung phuc vụ cho bộ ́ ̣̣ ́ ̀ ̣ ̣ ̀ ̣ phân quan lý như văn phong phâm, giây in, thay mực in,... và cac sửa chữa nhỏ cac ̣ ̉ ̀ ̉ ́ ́ ́ thiêt bị cho bộ phân quan ly... mang cho giam đôc xet duyêt. Sau khi được xet duyêt, ́ ̣ ̉ ́ ́ ́ ́ ̣ ́ ̣ phiêu yêu câu được chuyên đên cho người mua hang, người mua hang đưa phiêu yêu ́ ̀ ̉ ́ ̀ ̀ ́ câu cho kế toan để đề nghị ứng tiên mua hang, kế toan lâp giây ứng tiên và chuyên sang ̀ ́ ̀ ̀ ̣́ ́ ̀ ̉ cho thủ quy. Sau khi mua hang, người mua hang đưa hoa đơn mua hang cho kế toan ̃ ̀ ̀ ́ ̀ ́ ghi sổ đông thời ghi giam khoan ứng trước cua người mua hang. ̀ ̉ ̉ ̉ ̀ .... Thông qua ban tường thuât cac nghiêp vụ chủ yêu được tinh cho chi phí quan lý ̉ ̣́ ̣ ́ ́ ̉ trên, ta có thể thây răng hệ thông kiêm soat nôi bộ cua doanh nghiêp theo khach quan là ́ ̀ ́ ̉ ́ ̣ ̉ ̣ ́ tương đôi tôt và hoan thiên. ́́ ̀ ̣ 1.2 – Đánh giá rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát a) Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát: Do hệ thông kiêm soat nôi bộ cua doanh nghiêp tư nhân Hoang Tuân được đanh ́ ̉ ́ ̣ ̉ ̣ ̀ ́ ́ giá sơ bộ là tương đôi tôt nên rui ro kiêm soat là thâp. ́́ ̉ ̉ ́ ́ b)Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát: * Phong vân người quan lý về phân công phân nhiêm: ̉ ́ ̉ ̣ Sau khi phong vân người quan lý về phân công phân nhiêm thu được kêt quả ̉ ́ ̉ ̣ ́ sau: Ông Trương Văn Binh – Trưởng phong kỹ thuât, phụ trach mang kỹ thuât chinh ̀ ̀ ̣ ́ ̉ ̣ ́ ̉ cua công ty. Ông Nguyên Đinh An – Kỹ thuât viên. ̃ ̀ ̣ Ông Hoang Thai Hà – Kỹ thuât viên. ̀ ́ ̣ Ông Thai Văn Ut – Can bộ tổ chức nhân sự, phụ trach theo doi, kiêm soat nhân ́ ́ ́ ́ ̃ ̉ ́ viên cua công ty và điêu hanh công nhân phân xưởng. ̉ ̀ ̀ Bà Nguyên Thị Anh Nguyêt – Kế toan trưởng. ̃ ́ ̣ ́ Bà Trân Thị Hoa – Kế toan viên. ̀ ́ Bà Hoang Thị Tuyêt Nhi – Thủ quy. ̀ ́ ̃ Ông Lê Đăng Hai – Thủ kho. ̉ SVTH: Trang 11
  12. ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́ Tiêu luân Kiêm toan tai chinh 2 GVHD : ̀ ̣ ́ ̣ ̣ Ông Phan Văn Nam – Nhân viên mua hang, chiu trach nhiêm mua nguyên vât liêu, công cụ dung cu, thiêt bi... cua công ty. ̣ ̣ ̣ ̣́ ̉ * Phong vân can bộ tổ chức nhân sự, kế toan trưởng, thủ quy, nhân viên mua ̉ ́ ́ ́ ̃ hang về công viêc cua họ trong chu trinh thì thây họ đã noi rõ như ban tường thuât mà ̀ ̣ ̉ ̀ ́ ́ ̉ ̣ kiêm toan thu được. ̉ ́ ̉ ̃ ́ ̣ ̣ * Kiêm tra mâu cac nghiêp vu: - Nghiêp vụ tinh lương thang 7/2011: ̣ ́ ́ + Số phat sinh TK 334, 338 trong sổ cai chi tiêt cho chi phí quan lý trung khớp ́ ́ ́ ̉ ̀ với tông lương can bộ quan lý trong bang lương là 32 triêu đông và cac khoan trich ̉ ́ ̉ ̉ ̣ ̀ ́ ̉ ́ theo lương là 2 560 000 đông. ̀ + Trong bang tinh lương có đây đủ chữ ký cua giam đôc, kế toan trưởng, kế ̉ ́ ̀ ̉ ́ ́ ́ ̣́ ̉ toan lâp bang. + Số liêu trên bang lương trung khớp với bang kê chuyên lương do ngân hang ̣ ̉ ̀ ̉ ̉ ̀ ̣ lâp. + Kiêm tra hợp đông lao đông và cac quyêt đinh nâng lương thây kế toan đã ̉ ̀ ̣ ́ ́ ́ ́ phan anh đung mức lương cho từng can bộ và trong năm 2011 không có nhân viên nao ̉́ ́ ́ ̀ châm dứt hợp đông hay ký kêt hợp đông mới. ́ ̀ ́ ̀ - Nghiêp vụ tinh khâu hao tai san cố đinh phuc vụ cho bộ phân quan lý doanh ̣ ́ ́ ̀̉ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ́ nghiêp thang 6/2011. + Số phat sinh TK 214 trong sổ cai chi tiêt cho chi phí quan lý trung khớp với số ́ ́ ́ ̉ ̀ phat sinh trong sổ chi tiêt TK 642 khoan muc khâu hao TSCĐ là 15 620 000 đông. ́ ́ ̉ ̣ ́ ̀ + Cac giây tờ nguôn gôc xuât sứ TSCĐ đêu đây đủ và kế toan đã phan anh đung ́ ́ ̀ ́ ́ ̀ ̀ ́ ̉́ ́ tỷ lệ khâu hao cho từng TSCĐ và đung phương phap tinh khâu hao. ́ ́ ́́ ́ + Trong năm không có mua săm thêm môt TSCĐ nao và không có TSCĐ nao ́ ̣ ̀ ̀ quá thời gian sử dung và được thanh ly. ̣ ́ - Nghiêp vụ mua ngoai phuc vụ cho bộ phân quan lý thang 8: ̣ ̀ ̣ ̣ ̉ ́ + Cac chi phí mua ngoai như điên, nước, điên thoai, internet, truyên hinh cap,... ́ ̀ ̣ ̣ ̣ ̀ ̀ ́ đêu có hợp đông đây đủ và chưa có dich vụ nao châm dứt trong năm. ̀ ̀ ̀ ̣ ̀ ́ + Số liêu phat sinh được phan anh đung trong sổ chi tiêt TK 642 và sổ cai tiên ̣ ́ ̉́ ́ ́ ́ ̀ ̣ măt. * Kiêm kê TSCĐ phuc vụ cho bộ phân quan ly: TSCĐ đây đủ như bang kê tinh ̉ ̣ ̣ ̉ ́ ̀ ̉ ́ khâu hao TSCĐ phuc vụ cho quan lý doanh nghiêp. ́ ̣ ̉ ̣ Thông qua cac thử nghiêp kiêm soat đã thực hiên cho thây hệ thông kiêm soat ́ ̣ ̉ ́ ̣ ́ ́ ̉ ́ cua công ty là đung như đanh giá sơ bộ ban đâu. ̉ ́ ́ ̀ SVTH: Trang 12
  13. ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́ Tiêu luân Kiêm toan tai chinh 2 GVHD : 2. Thử nghiêm cơ ban đôi với chu trinh quan lý doanh nghiêp. ̣ ̉ ́ ̀ ̉ ̣ 2.1 – Thử nghiêp phân tich. ̣ ́ * Nghiêp vụ tinh lương cho bộ phân quan ly. ̣ ́ ̣ ̉ ́ - So sanh chi phí tiên lương cua bộ phân quan lý cua năm 2011 với năm 2010 thì ́ ̀ ̉ ̣ ̉ ̉ có sự biên đông nho, nguyên nhân chủ yêu là do hệ số lương cua doanh nghiêp có sự ́ ̣ ̉ ́ ̉ ̣ thay đôi từ thang 12 năm 2010. ̉ ́ + Số dư cuôi kỳ năm 2010: 371 100 000 đông ́ ̀ + Số dư cuôi kỳ năm 2011: 389 600 000 đông. ́ ̀ - So sanh chi phí tiên lương giữa cac thang: ́ ̀ ́ ́ ̉ ̣ ́ ́ ́ ́ ́ ́ Khoan muc Thang 1 Thang 2 Thang 3 Thang 4 Thang 5 Thang 6 Lương 32.000.000 32.000.000 32.000.000 32.000.000 32.000.000 32.000.000 ̉ ̣ ́ ́ ́ ́ ́ ́ Khoan muc Thang 7 Thang 8 Thang 9 Thang 10 Thang 11 Thang 12 Lương 32.000.000 32.000.000 32.000.000 32.000.000 32.000.000 37.600.000 Qua quan sat ta thây chi phí tiên lương cho can bộ quan lý không có biên đông ́ ́ ̀ ́ ̉ ́ ̣ từ thang 1 đên thang 11, riêng thang 12 có sự biên đông nho, biên đông nay có thể hiêu ́ ́ ́ ́ ́ ̣ ̉ ́ ̣ ̀ ̉ là tiên thưởng cuôi năm cho cac nhân viên trong công ty. ̀ ́ ́ * Nghiêp vụ tinh khâu hao TSCĐ: ̣ ́ ́ - So sanh mức tinh khâu hao TSCĐ phuc vụ quan lý trong năm 2010 với 2011 ́ ́ ́ ̣ ̉ thì thây có biên đông nho, biên đông nay được giai thich là do trong năm 2010 có mua ́ ́ ̣ ̉ ́ ̣ ̀ ̉ ́ thêm TSCĐ phuc vụ cho bộ phân quan ly. ̣ ̣ ̉ ́ + Số dư cuôi kỳ năm 2010: 176 400 000 đông ́ ̀ + Số dư cuôi kỳ năm 2011: 187 440 000 đông. ́ ̀ - Trong năm không mua thêm TSCĐ nao cung không thanh lý TSCĐ nao nên ̀ ̃ ̀ mức khâu hao TSCĐ phuc vụ quan lý không có biên đông. ́ ̣ ̉ ́ ̣ * Cac nghiêp vụ mua ngoai: ́ ̣ ̀ So sanh cac chi phí giữa cac thang ́ ́ ́ ́ SVTH: Trang 13
  14. ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́ Tiêu luân Kiêm toan tai chinh 2 GVHD : ́ Cước viên thông ̃ ̣ ̀ ̀ ́ Vệ sinh Nước Thang Điên Truyên hinh cap ́ Thang 1 1 170 232 963 650 90 909 100 000 140 000 ́ Thang 2 1 230 714 862 330 90 909 100 000 123 560 ́ Thang 3 1 563 540 722 640 90 909 100 000 111 250 ́ Thang 4 976 536 1 023 665 90 909 100 000 100 890 ́ Thang 5 1 350 550 933 580 90 909 100 000 150 580 ́ Thang 6 1 180 482 956 210 90 909 100 000 140 400 ́ Thang 7 1 440 894 971 230 90 909 100 000 168 700 ́ Thang 8 1 322 873 990 238 90 909 100 000 150 800 ́ Thang 9 1 356 803 856 760 90 909 100 000 137 900 ́ Thang 10 832 923 812 830 90 909 100 000 166 000 ́ Thang 11 1 052 456 965 925 90 909 100 000 145 800 ́ Thang 12 972 582 911 116 90 909 100 000 146 520 Qua quan sat sự biên đông cua cac chi phí mua ngoai thì ta thây chi phí truyên ́ ́ ̣ ̉ ́ ̀ ́ ̀ hinh cap và về sinh không có biên do đây là cac dich vụ tron goi, cac chi phí khac có ̀ ́ ́ ́ ̣ ̣ ́ ́ ́ biên đông giữa cac thang nhưng cac biên đông nay không đươc coi bât thường vì cac ́ ̣ ́ ́ ́ ́ ̣ ̀ ́ ́ chi phí nay phụ thuôc vao mức sử dung từng thang không cố đinh, có luc sử dung ̀ ̣ ̀ ̣ ́ ̣ ́ ̣ nhiêu, có luc sử dung it. ̀ ́ ̣́ * Cac nghiêp vụ khac như chi phí tiêp khach, chi phí xăng dâu chay xe thi công. ́ ̣ ́ ́ ́ ̀ ̣ ́ ̀ ́ ́ Thang Xăng dâu Tiêp khach ́ Thang 1 986 270 2 500 000 ́ Thang 2 1 263 950 2 460 000 ́ Thang 3 864 900 2 000 000 ́ Thang 4 950 800 2 350 000 ́ Thang 5 1 025 600 1 960 000 ́ Thang 6 865 000 1 890 000 ́ Thang 7 945 100 2 220 000 ́ Thang 8 923 900 1 760 520 ́ Thang 9 928 700 1 525 000 ́ Thang 10 964 000 1 880 000 ́ Thang 11 1 150 000 2 190 000 ́ Thang 12 1 325 000 2 500 000 Qua quan sat 2 khoan muc chi phí nay ta thây có sự biên đông giữa cac thang ́ ̉ ̣ ̀ ́ ́ ́ ́ nhưng không đang kể và có thể châp nhân được vì cac khoan muc nay tuy thuôc vao số ́ ́ ̣ ́ ̉ ̣ ̀ ̀ ̣ ̀ lượng khach hang từng thang và số công trinh phai thi công. ́ ̀ ́ ̀ ̉ 2.2 – Thử nghiêm chi tiêt. ̣ ́ SVTH: Trang 14
  15. ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́ Tiêu luân Kiêm toan tai chinh 2 GVHD : Qua thủ tuc thử nghiêm phân tich ta thây rui ro kiêm toan được đanh giá nhỏ vì ̣ ̣ ́ ́ ̉ ̉ ́ ́ khôi lượng công viêc đã được giam đi rât nhiêu. Do vây trong 12 thang, kiêm toan ́ ̣ ̉ ́ ̀ ̣ ́ ̉ ́ quyêt đinh chon thang 6 và thang 12 để kiêm tra tât cả cac nghiêp vụ xay ra trong 2 ̣́ ̣ ́ ́ ̉ ́ ́ ̣ ̉ thang nay để đanh giá chung cho 12 thang vì 2 thang nay đanh giá được sự biên đông là ́ ̀ ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ̣ hợp lý hay không trong thử nghiêm chi tiêt. ̣ ́ * Với nghiêp vụ tinh lương cho nhân viên quan ly: đôi chiêu số dư cua tai khoan ̣ ́ ̉ ́ ́ ́ ̉̀ ̉ có liên quan với sổ chi tiêt, sổ cai. Tinh toan lai bang lương và đôi chiêu với sổ chi tiêt. ́ ́ ́ ̣́̉ ́ ́ ́ Đôi chiêu tên nhân viên, mức lương trên bang lương, bang châm công và hồ sơ nhân ́ ́ ̉ ̉ ́ sự. Nhân thây đơn vị đã ap dung đung cach tinh lương, tinh chinh xac và hach toan ̣ ́ ́ ̣ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ̣ ́ đung chế độ về chi phí lương nhân viên quan ly. ́ ̉ ́ * Với nghiêp vụ khâu hao TSCĐ phuc vụ cho bộ phân quan ly: kiêm kê TSCĐ ̣ ́ ̣ ̣ ̉ ́ ̉ và đôi chiêu với hồ sơ nguôn gôc TSCĐ, hoa đơn chứng từ mua hang, quyêt đinh ́ ́ ̀ ́ ́ ̀ ́ phương phap tinh khâu hao TSCĐ, đơn vị đã phan anh đung khoan muc tinh khâu hao ́́ ́ ̉́ ́ ̉ ̣́ ́ TSCĐ cho bộ phân quan ly. Đông thời so sanh số dư trên sổ chi tiêt và sổ cai thì thây số ̣ ̉ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ liêu đã trung khớp. ̣ ̀ * Với cac nghiêp vụ chi phí mua ngoai cung như chi phí khac: đôi chiêu hoa ́ ̣ ̀ ̃ ́ ́ ́ ́ đơn, sổ chi tiêt, sổ cai. Đơn vị đã không vi pham sự đây đu, sự phat sinh, sự chinh xac ́ ́ ̣ ̀ ̉ ́ ́ ́ nao trong cac nghiêp vụ nay. ̀ ́ ̣ ̀ Tinh toan lai số dư tai khoan 642 và so sanh với số dư trên BC KQHĐKD thây ́ ̣́ ̀ ̉ ́ ́ đã trung khớp. ̀ Như vây kiêm toan viên không tim ra bât cứ băng chứng nao chứng minh đơn vị ̣ ̉ ́ ̀ ́ ̀ ̀ đã lâp bao cao tai chinh với khoan muc chi phí quan lý là không trung thực. ̣ ́ ́̀ ́ ̉ ̣ ̉ ́ ́ ̉ ́ III. BAO CAO KIÊM TOAN. SVTH: Trang 15
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2