Đề tài: Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp lớn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm

Chia sẻ: Le Dinh Thao | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:67

0
56
lượt xem
14
download

Đề tài: Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp lớn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong thời kỳ mở cửa hiện nay, đặc biệt với sự chuẩn bị cho việc ra nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, ngày càng nhiều các doanh nghiệp có xu hướng sát nhập thành tập đoàn lớn mạnh nhằm tạo tiềm lực cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài vốn là những tập đoàn lớn và mang tính đa quốc gia.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp lớn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp lớn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
  2. MỤ C LỤC LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................... 3 Phần I : DOANH NGHIỆP LỚN VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY .................................... 4 I, Doanh nghiệp lớn :................................................................................................... 5 Khu vực ..................................................................................................................... 6 Quy mô lao động/ Vốn ............................................................................................... 6 3. Vai trò của doanh nghiệp lớn................................................................................. 8 4. Các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam. ...................................................................... 10 Số việc làm do các doanh nghiệp lớn tạo trong các ngành kinh tế. ............................ 10 1.2.1 Chiết khấu thương phiếu................................. ................................ ..................... 12 1.2.2 Cho vay. .............................................................................................................. 13 1.2.3 Cho thuê tài sản ( thuê- mua ). ................................ ................................ ............ 16 1.2.4 Bảo lãnh ( tái bảo lãnh )....................................................................................... 17 Hình thành cơ cấu vốn ................................ ......................................................... 17 2.1 2.2 Mở rộng sản xuất ................................................................................................. 18 2.3 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ................................................................ 18 Dư nợ cho vay DN lớn ................................ ......................................................... 21 Dư nợ cho vay DN lớn năm sau ................................ ................................ ............ 21 Dư nợ quá hạn cho vay DN lớn ................................ ................................ ............ 21 Dư nợ c/vay DN lớn có TSĐB.............................................................................. 22 Doanh số thu nợ DN lớn....................................................................................... 22 1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................... 27 2. Cơ cấu quản lý và bộ máy hoạt động .................................................................. 28 Giám đ ốc.............................................................................................................. 29 Cơ cấu tổ chức quản lý nhân sự tại Ngân hàng Công thươ ng Hoàn Kiếm. .................... 30 Ph ................................................................................................................................ 30 3. Kết quả kinh doanh ................................ ................................ .............................. 30 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2003. ............................................................. 30 Giám đ ốc ................................ ................................ ................................ ..................... 30 3.3. Kết quả ho ạt động kinh doanh năm 2005. ............................................................. 33 Chỉ tiêu ............................................................................................................... 35 Bảng 2 : Nợ quá hạn của doanh nghiệp lớn (Đơn vị: triệu đồng) ................................ ... 40 Biểu đồ 6 : Vòng quay vốn tín dụng với doanh nghiệp lớn. ........................................... 43 II, Các giải pháp ........................................................................................................ 52 III, Một số kiến nghị ................................................................ ................................ ... 60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 67 MỤC LỤC ................................................................................................................... 68
  3. NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ................................................................. 70 LỜI NÓI ĐẦU
  4. Trong thời kỳ mở cửa hiện nay, đặc biệt với sự chuẩn bị cho việc ra nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, ngày càng nhiều các doanh nghiệp có xu hướng sát nhập thành tập đoàn lớn mạnh nhằm tạo tiềm lực cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài vốn là những tập đoàn lớn và mang tính đ a quốc gia. Các doanh nghiệp lớn thường có quy mô vững chãi có thể đứng vững và hoạt động tốt trong điều kiện nền kinh tế ổn định, hoạt động của họ là ổ n định, có độ an toàn cao,có bề dày kinh nghiệm, có uy tín trên thị trường và có mức tăng trưởng đều đặn. Trong tương lai gần, số lượng các doanh nghiệp lớn sẽ tăng mạnh vì vậy các ngân hàng thương mại cần có sự chuẩn bị để đáp ứng tốt nhất cho đối tượng khách hàng đầy tiềm năng này. Lợi ích của các doanh nghiệp lớn đối với ngân hàng không chỉ là chiếm dư nợ nhiều nhất, cho ngân hàng nguồn doanh thu cao nhất so với các nhóm khách hàng khác mà còn các mối quan hệ và đặc biệt là các nguồn thông tin khác. Sau quá trình nghiên cứu và thực tập tại phòng khách hàng doanh nghiệp lớn tại C hi nhánh Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm, em thấy đây là vấn đề thiết thực và có ý nghĩa thực tiễn cao, vì vậy em chọn đ ề tài : “ Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp lớn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm ” làm đề tài tốt nghiệp của mình. Bài viết gồm ba phần: - Phần I : Doanh nghiệp lớn và hiệu quả cho vay của ngân hàng đ ối với doanh nghiệp lớn. - Phần II : Thực trạng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm. - Phần III: Các giảp pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm. Phần I : DOANH NGHIỆP LỚN VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY
  5. CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LỚN. I, Doanh nghiệp lớn : 1 . Khái niệm Mỗi một quốc gia có sự khác nhau về điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội cũng như pháp luật nên cách phân chia quy mô của doanh nghiệp vì thế cũng khác nhau. Một doanh nghiệp đ ặt trong điều kiện kinh tế của nước này là doanh nghiệp nhỏ nhưng trong điều kiện kinh tế của nước khác lại là doanh nghiệp lớn. V ì vậy khi nói đ ến doanh nghiệp lớn thì ta nên xác định rõ doanh nghiệp đ ó đang ở trong môi trường kinh tế nào, ở thời điểm nào. Nói một cách khác, ta chỉ có thể xác định được đó là doanh nghiệp lớn khi đặt nó trong một quốc gia cụ thể, tại một thời điểm nhất định.Việc đưa ra một định nghĩa chính xác về doanh nghiệp lớn cho riêng mình có một ý nghĩa quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Thông thường, đ ịnh nghĩa về doanh nghiệp lớn dựa trên một nhóm các chỉ tiêu định tính và định lượng trong đó các chỉ tiêu định lượng đóng vai trò quyết định phân biệt doanh nghiệp lớn với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Có ba chỉ tiêu định lượng thường được dùng độc lập hoặc kết hợp với nhau để xác định tính chất lớn của doanh nghiệp: * Lượng vốn đ ầu tư vào máy móc dây chuyền sản xuất. * Lực lượng lao động. * Q uy mô sản xuất hoặc doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Về mặt định tính, các chỉ tiêu thường được xem xét là cơ cấu của doanh nghiệp, số người quản lý, người ra quyết định, ngành nghề kinh doanh và rủi ro có thể xảy ra. Đối với hầu hết các nước trên thế giới sự phân loại hình thức doanh nghiệp lớn không liên quan đến hình thức sở hữu cũng như tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, tức là khái niệm sẽ được áp dụng chung cho doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty liên doanh...
  6. Dưới đây là một số định nghĩa của các quốc gia tiêu biểu của châu Á và thế giới về doanh nghiệp lớn: Malaixia: Doanh nghiệp được coi là doanh nghiệp lớn nếu doanh nghiệp đó có nhiều hơn 75 công nhân viên, không kể người làm bán thời gian hoặc có số vốn cổ phần nhiều hơn 1 triệu USD. Nhật Bản: Việc phân loại lớn được tiến hành m ột cách tỷ mỷ cẩn thận: Khu vực Quy mô lao động/ Vốn Sản xuất, khai thác và chế biến >300 người/ 100 triệu Y ên >100 người/ 30 triệu Yên Ngành bán buôn Bán lẻ và dịch vụ >50 người/ 10 triệu Yên Philippine: Doanh nghiệp được coi là doanh nghiệp lớn khi tổng tài sản của doanh nghiệp nhiều hơn 60 triệu P. Các nước thuộc cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC): Doanh nghiệp có quy mô lớn nếu doanh nghiệp đó có nhiều hơn 250 lao động, doanh thu hàng năm vượt quá 50 triệu EUR, hoặc tổng giá trị tài sản vượt quá 43 triệu EUR. Tại Việt Nam các doanh nghiệp được coi là lớn nếu vốn điều lệ của doanh nghiệp đó nhiều hơn 10 tỷ VND. Mặc dù khái niệm doanh nghiệp lớn ở mỗi quốc gia là khác nhau, nhưng ta có thể kết luận rằng thuật ngữ doanh nghiệp lớn là bao hàm một tập hợp các thực thể kinh tế có quy mô lớn nếu xét tren phương diện vốn và lao động so với mặt bằng phát triển chung của nền kinh tế ở mỗi quốc gia nhất định. 2. Đặc điểm. 2.1 Ho ạt động của doanh nghiệp.
  7. Các doanh nghiệp lớn thường là các doanh nghiệp đ ã ho ạt động lâu năm trên thị trường do đó ho ạt động của doanh nghiệp lớn thường ổn định, tăng trưởng đ ều đặn và ít biến đổi. Các doanh nghiệp lớn với quy mô vững chãi của mình có thể đứng vững và hoạt động tốt trong đ iều kiện nền kinh tế cạnh tranh mạnh mẽ. Nếu như những doanh nghiệp vừa và nhỏ với độ linh hoạt cao của mình dễ dàng thích nghi với những biến động của của nền kinh tế thì doanh nghiệp lại gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề này. Doanh nghiệp lớn thường có một hệ thống sản xuất lớn nên khi nền kinh tế biến động thì bộ máy sản xuất cồng kềnh như vậy sẽ không dễ dàng thay đổi để thích nghi với thị trường. Bên cạnh đó doanh nghiệp lớn cũng gặp phải một số khó khăn đó là: bộ máy quản lý nặng nề, thay đổi chậm đối với những thay đổi đột ngột của thị trường... 2.2 Ngành nghề. Với ưu thế về quy mô và nguồn lực rất lớn của mình nên doanh nghiệp lớn có thể tham gia vào hầu hết các ngành nghề trong nền kinh tế mà chủ yếu là các ngành nghề quan trọng của quốc gia như: công nghiệp nặng, khai thác khoáng sản, luyện kim, ngân hàng tài chính, bảo hiểm, may mặc... Các ngành vừa nêu trên là các ngành nghề quan trọng bậc nhất của mỗi quốc gia. Về dịch vụ các doanh nghiệp lớn thường tập trung vào các lĩnh vực như: vận tải liên tỉnh và quốc tế, bảo hành chăm sóc khách hàng, các dịch vụ viễn thông... Thương mại cũng là một thế mạnh của doanh nghiệp lớn: tham gia phân phối sản phẩm, mua nguyên vật liệu trong nước và nước ngoài…Các ngành nghề được nêu ở trên đều là các ngành nghề có số vốn đầu tư ban đầu rất lớn, công nghệ sử dụng cao và độ chính xác lớn, lao động sử d ụng thường là lao động có tay nghề cao và lượng sử dụng lao động rất nhiều. 2.3 Chu kỳ kinh doanh
  8. Không giống như các doanh nghiệp vừa và nhỏ có chu kỳ kinh doanh theo mùa, chớp thời cơ nhanh chóng và không ổ n định, chu kỳ kinh doanh của các doanh nghiệp lớn thường diễn ra đều đặn và độ ổn định cao. Việc lập chiến lược phát triển dài hạn cho doanh nghiệp lớn là rất quan trọng và không thể bỏ qua. Các doanh nghiệp lớn thường tập trung vào một số dạng sản phẩm và dịch vụ sau: * Các sản phẩm làm nguyên liệu đ ầu vào cho quá trình sản xuất với chức năng là nguyên vật liệu chính của quá trình sản xuất, thường là bộ phận chính của chi tiết lớn trong các ngành: cơ khí, tự động hoá, công nghiệp ô tô, máy bay… Sản phẩm loại này có hàm lượng kỹ thuật rất cao và rất quan trọng. * Các sản phẩm cung cấp năng lượng cho quá trình sản suất như: than, dầu khí, xăng, ga… * Các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu như: may m ặc, vật liệu xây dựng… * Các sản phẩm dịch vụ như: d ịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông… Các sản phẩm dịch vụ này được coi là mạch máu của nền kinh tế mỗi quốc gia. 2.4 Thị trường và cạnh tranh. Do các sản phẩm của các doanh nghiệp lớn là các sản phẩm thiết yếu rất quan trọng của nền kinh tế nên kh ả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lớn là rất cao. Các doanh nghiệp lớn thường gặp phải sự cạnh tranh của các doanh nghiệp lớn trong nước cũng như nước ngoài do các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước không có đủ nguồn lực đ ể cạnh tranh. Thị trường về hàng hoá của các doanh nghiệp lớn rất rộng từ thành thị đến nông thôn, từ người giàu đ ến người nghèo...vì các sản phẩm của doanh nghiệp thường là các sản phẩm thiết yếu cho cuộc sống. 3 . Vai trò của doanh nghiệp lớn.
  9. Doanh nghiệp lớn là một đơn vị kinh doanh không phụ thuộc vào thành phần sở hữu nhưng ở Việt Nam rất nhiều doanh nghiệp lớn là các doanh nghiệp Nhà nước. Trong thời gian qua, doanh nghiệp lớn đã có mặt ở hầu hết các ngành nghề, các lĩnh vực của nền kinh tế và giữ vai trò quan trộng thể hiện ở một mặt sau: * Doanh nghiệp lớn chiếm vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân nắm giữ những ngành then chốt, có những ngành độc quyền. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các doanh nghiệp lớn vẫn giữ vai trò chủ đ ạo bởi nó vẫn tồn tại và phát triển được ở những ngành, những lĩnh vực then chốt của nền kinh tế. Do nắm giữ một số ngành, lĩnh vực độc quyền nên những thay đổi trong chính sách kinh doanh của các doanh nghiệp này sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đ ến nền kinh tế. Mặt khác một số doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp Nhà nước nên Chính phủ có thể thông qua các doanh nghiệp này để đ iều chỉnh các khuyết tật của nền kinh tế. * Doanh nghiệp lớn đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội. Tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều hoạt động nhằm mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mình. Doanh nghiệp lớn càng phải coi trọng nhiệm vụ đó. Các doanh nghiệp lớn với nguồn lực mạnh mẽ của mình đã đem lại rất nhiều của cải cho nền kinh tế. Các doanh nghiệp lớn tham gia vào sản xuất các sản phẩm thiết yếu cho nền kinh tế nên các doanh nghiệp lớn càng ho ạt động hiệu quả thì lợi ích đ em lại cho nền kinh tế càng lớn giúp đất nước ngày càng phát triển. * Các doanh nghiệp lớn mà phần nhiều trong số đó là các doanh nghiệp Nhà nước đã trở thành công cụ điều chỉnh vĩ mô của nền kinh tế qua đó thể hiện các mục tiêu phát triển xã hội như đảm bảo công bằng xã hội, giải quyết vấn đề việc làm và tăng trưởng kinh tế. DNNN với vai trò chủ đạo trong nền kinh tế sẽ góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng có lợi để hoà nhập với khu vực và thế giới, từng bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá đ ất nước, rút ngắn khoảng cách so với các nước. DNNN với đội ngũ
  10. cán bộ công nhân được đ ào tạo rèn luyện thấm nhuần chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh sẽ đảm bảo cho nền kinh tế Việt Nam không bị chệch hướng mà đi đúng theo con đường XHCN đã chọn. 4 . Các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam. Mặc dù Nhà Nước có nhiều chính sách khuyến khích phát trển các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng vẫn không ngừng nâng cao vai trò cũng như tác động của doanh nghiệp lớn đối với nền kinh tế. Theo cách phân loại của Việt Nam hiện nay thì doanh nghiệp lớn chỉ chiếm 7% tổng số các doanh nghiệp đ ang hoạt động trong nền kinh tế, nhưng 7% các doanh nghiệp đó lại nắm giữ những ngành nghề, lĩnh vực quan trọng cũng như một khối lượng vốn rất lớn của cả nước. Các doanh nghiệp lớn ở VN đ óng góp một phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội đất nước: tạo ra 69% giá trị sản lượng công nghiệp, 76% GDP và giải quyết hơn 50% lực lượng lao động của cả nước. Số việc làm do các doanh nghiệp lớn tạo trong các ngành kinh tế. Ngành kinh tế Số việc làm Tỷ trọng (%) (nghìn người) Sản xuất 632 64 Thương mại dịch vụ 27 12 X ây dựng 153 49 V ận tải, viễn thông 87 44 N hà hàng, khách sạn 9 15 Tài chính tín dụng 5 11 D ịch vụ bất động sản 10.5 28 Sản xuất và phân phối đ iện, nước, 221.5 46 ga K hai thác mỏ 72 75 II, Tín dụng Ngân hàng và vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp lớn.
  11. 1. Tín dụng Ngân hàng 1.1 Khái quát NHTM. Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng. Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết các nền kinh tế. Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế- xã hội đều gửi tiền tại ngân hàng. Ngân hàng đóng vai trò là người thủ quỹ cho toàn xã hội. Thu nhập từ ngân hàng là thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đ ình. Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước (tỉnh, thành phố...). Đối với các doanh nghiệp, ngân hàng thường là tổ chức cung cấp tín dụng để phục vụ cho việc mua hàng hoá dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắm trang thiết bị. Khi doanh nghiệp và người tiêu dùng phải thanh toán các khoản mua hàng hoá và dịch vụ, họ thường sử d ụng séc, uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán hay tài khoản điện tử... V à khi họ cần thông tin tài chính hay lập kế hoạch tài chính, họ thường đến các ngân hàng để nhận được lời tư vấn. Các khoản tín dụng của ngân hàng cho Chính phủ ( thông qua chứng khoán Chính phủ ) là nguồn tài chính quan trọng để đầu tư phát triển. Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ, vì vậy là công cụ quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế bền vững. Tóm lại, ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và d ịch vụ thanh toán- và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất cứ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Qua định nghĩa trên ta có thể thấy
  12. ba chức năng cơ bản của một ngân hàng thương mại là: trung gian tài chính; tạo phương tiện thanh toán và trung gian thanh toán. Hiện nay trên thế gới một ngân hàng thương mại có thể có hàng chục, thậm chí hàng trăm dịch vụ ngân hàng khác nhau. Sau đây là một số dịch vụ ngân hàng cơ bản: mua, bán ngoại tệ; nhận tiền gửi; cho vay; bảo quản hộ tài sản; cung cấp các tài kho ản giao dịch và thực hiện thanh toán; quản lý ngân quỹ; tài trợ các hoạt động của Chính phủ; bảo lãnh; cho thuê thiết bị trung và hạn (Leasing); cung cấp các dịch vụ uỷ thác và tư vấn; cung cấp các dịch vụ tư vấn chứng khoán; cung cấp các dịch vụ bảo hiểm; cung cấp các dịch vụ đại lý... Tín dụng NHTM 1.2 Các ngân hàng thương mại lớn hiện nay thực hiện đa dạng các hình thức tín dụng từ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, bảo lãnh cho khách hàng, mua tài sản cho thuê... 1.2.1 Chiết khấu thương phiếu. Thương phiếu đ ược hình thành chủ yếu từ quá trình mua chịu hàng hoá và d ịch vụ giữa các khách hàng với nhau. Người bán có thể giữ thương phiếu đến hạn đò i tiền người mua hoặc mang đến ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn. Số tiền ngân hàng ứng trước vào lãi suất chiết khấu, thời hạn chiết khấu và lệ phí chiết khấu. Nghiệp vụ chiết khấu được coi là đơn giản, dựa trên sự tín nhiệm giữa ngân hàng và những người ký tên trên thương phiếu. Để thuận tiện cho khách hàng, ngân hàng thường ký với khách hàng hợp đồng chiết khấu. Khi cần chiết khấu, khách hàng chỉ cần gửi thương phiếu lên ngân hàng xin chiết khấu. Ngân hàng sẽ kiểm tra chất lượng của thương phiếu và thực hiện chiết khấu. Do tối thiểu có 2 người cam kết trả tiền cho ngân hàng nên độ an toàn của thương phiếu là tương đối cao. Hơn nữa, ngân hàng thương mại có thể tái chiết khấu thương phiếu tại ngân hàng Nhà nước để đáp ứng nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp.
  13. 1.2.2 Cho vay. * Thấu chi. Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội hơn số tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định trong một khoảng thời gian nhất định. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi. Để được thấu chi, khách hàng làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấu chi và thời gian thấu chi. Trong quá trình hoạt động, khách hàng có thể ký séc, lập uỷ nhiệm chi, mua thẻ... vượt quá số tiền gửi để chi trả. Khi khách hàng có tiền nhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi. Các kho ản chi quá hạn mức thấu chi sẽ chịu lãi xuất phạt và đình chỉ sử dụng hình thức này. Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thời gian và quy mô. Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt đơn giản, phần lớn là không có bảo đảm, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân. Nhìn chung hình thức này chỉ sử dụng với khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn. * Cho vay từng lần. Cho vay từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện đ ể đáp ứng hạn mức thấu chi. Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay. Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và ký hợp đồng cho vay, lãi xuất và yêu cầu đảm bảo nếu cần. Mỗi món vay được tách biệt thành các hồ sơ khác nhau. * Cho vay theo hạn mức. Đây là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thoả thuận cung cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng nhất định đảm bảo dư nợ cho vay của khách hàng tại ngân hàng mức dư nợ khách hàng đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
  14. Hạn mức được cấp dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Trong kỳ khách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng. Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay. Sau khi kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ giải ngân cho khách hàng. Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh. Trong nghiệp vụ này ngân hàng có thể ấn định hạn trả nợ dựa trên chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động quản lý ngân quỹ cho khách hàng. Tuy nhiên do các lần vay không tách biệt thành các kì hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả từng lần vay. Ngân hàng chỉ có thể phát hiện vấn đề khi khách hàng nộp báo cáo tài chính, hoặc dư nợ lâu không giảm sút. * Cho vay luân chuyển. Cho vay luân chuyển là cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá. Doanh nghiệp sau khi mua hàng có thể thiếu vốn. Ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng. Đầu năm hoặc đầu quý, người vay phải làm đơn xin vay luân chuyển. N gân hàng và khách hàng thoả thuận với nhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hoá và khả năng tiêu thụ. Hạn mức tín dụng có thể được thoả thuận trong một hoặc nhiều năm. Đ ây không phải là thời hạn hoàn trả mà là thời hạn để ngân hàng xem xét lại mối quan hệ với khách hàng và quyết định có cho vay nữa hay không tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng cũng như tình hình tài chính của khách hàng.
  15. Việc cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá nên cả ngân hàng lẫn doanh nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch luân chuyển hàng hoá để dự đoán dòng ngân quỹ trong thời gian tới. Cho vay luân chuyển rất thuận lợi cho khách hàng. Thủ tục chỉ cần thực hiện cho nhiều lần vay. Khách hàng được đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời, vì vậy việc thanh toán cho người cung cấp sẽ nhanh gọn đơn giản. Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong thu hồi vốn do thời hạn của khoản vay không được quy định rõ ràng. * Cho vay trả góp. Cho vay trả góp là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng thoả thuận. Cho vay trả gốp thường được áp dụng cho các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng hoá lâu bền. Số tiền trả mỗi lần sẽ được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ. Ngân hàng thường cho vay trả góp với người tiêu dùng thông hạn mức nhất định. Ngân hàng sẽ thanh toán cho người bán lẻ về số hàng hoá mà khách hàng đ ã mua trả góp. Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khi bán hàng từ phía ngân hàng và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng, hoặc khách hàng trả tiền trực tiếp cho ngân hàng. Đây là hình thức tài trợ cho người mua nhằm khuyến khích tiêu thụ hàng hoá. Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hoá mua trả góp. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay. Nếu người vay mất việc, ốm đau, thu nhập giảm sút thì khả năng thu nợ của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng. Chính vì rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thường là lãi suất cao nhất trong khung lãi suất của ngân hàng. * Cho vay gián tiếp.
  16. Phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp. Bên cạnh đó ngân hàng cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp. Đ ây là các hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất, Hội Nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ… Các tổ chức này thường liên kết các thành viên theo mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên. Vì vậy, việc phát triển kinh tế, làm giàu, xoá đói giảm nghèo luôn được các tổ chức này quan tâm. Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổ chức trung gian như thu nợ, phát tiền vay… Tổ chức trung gian cũng có thể đứng ra đảm bảo cho các thành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh cho một thành viên vay. Điều nay rất thuận tiện khi người vay không có hoặc không đủ tài sản thế chấp. Ngân hàng cũng có thể cho vây thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất. Cho vay theo cách này sẽ giúp cho việc hạn chế người vay sử dụng tiền sai mục đích. Cho vay gián tiếp thường được áp dụng cho thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng. Trong trường hợp như vậy, cho vay qua trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay. Cho vay qua trung gian đều nhằm giảm bớt tủi ro, chi phí cho ngân hàng. Tuy nhiên nó cũng bộc lộ các khiếm khuyết, nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình để tăng lãi suất cho vay lại, hoặc giữ lấy số tiền của các thành viên cho riêng mình. Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng để bán sản phẩm kém chất lượng hoặc với giá đ ắt cho người vay vốn. 1.2.3 Cho thuê tài sản ( thuê- mua ). Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại là cho vay để khách hàng mua tài sản. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp khách hàng không đ ủ hoặc chưa đ ủ điều kiện để đi vay. Đ ể mở rộng tín dụng, ngân hàng thương mại đã mua tài sản theo yêu cầu của khách hàng để cho khách hàng thuê. Vì
  17. tài sản thuộc sở hữu của ngân hàng nên ngân hàng có thể thu hồi hoặc cho người khác thuê khi người thuê không trả nợ đ ược. Đ iều này giảm bớt thiệt hại cho ngân hàng. Hoạt động cho thuê bắt nguồn từ doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp thiết bị, nhà cửa có giá trị lớn, thời hạn sử dụng dài. Do người mua không đủ tiền mua, hoặc chỉ có nhu cầu sử dụng trong thời gian ngắn hơn thời gian khấu hao của tài sản… đã làm nảy sinh nhu cầu thuê. Các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp có nhu cầu tiêu thụ đ ể tăng doanh thu và giảm hao mòn của tài sản. Từ đ ó phát sinh nhu cầu đ i thuê- cho thuê. 1.2.4 Bảo lãnh ( tái bảo lãnh ). Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi khách không thực hiện đúng như nghĩa vụ đã cam kết. Bảo lãnh thường có 3 bên: Bên hưởng bảo lãnh, bên đ ược bảo lãnh và bên bảo lãnh. Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa ngân hàng là bên bảo lãnh; khách hàng của ngân hàng là người được bảo lãnh; và người hưởng bảo lãnh là bên thứ ba. 2 . Vai trò của cho vay đối với doanh nghiệp lớn Hình thành cơ cấu vốn 2.1 Trong nền kinh tế thị trường hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự có để hoạt động kinh doanh. Việc này không những hạn chế khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh m à còn làm tăng gia vốn của doanh nghiệp đó. Hiện nay để thực hiện các quyết định đ ầu tư, một doanh nghiệp có thể sử dụng từ hai nhóm nguồn vốn: vốn tự có và vốn đi vay. Nhưng không phải doanh nghiệp muốn vay bao nhiêu cũng đ ược m à còn tuỳ thuộc điều kiện và yêu cầu theo quy định, luật định. Nếu vốn vay quá lớn thì chi phí vào giá thành sẽ tăng. Chính vì vậy buộc doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu vốn tối ưu. Cơ cấu vốn tối ưu là sự kết hợp hợp lý nhất các nguồn
  18. vốn tài trợ cho kinh doanh của một doanh nghiệp nhằm mục đích tối đa hoá giá trị thị trường của doanh nghiệp tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất. 2.2 Mở rộng sản xuất Tín dụng ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động của mình thông qua việc huy đ ộng vốn tạm thời nhàn rỗi trong toàn nền kinh tế để tài trợ cho các thành phần kinh tế nói chung và các doanh nghiệp lớn nói riêng. Để đảm bảo cho các doanh nghiệp lớn không chỉ duy trì sản xuất mà còn tái sản xuất mở rộng, đặc biệt trong những ngành mũi nhọn của đất nước, tín dụng ngân hàng tài trợ vốn cho các doanh nghiệp không chỉ ngắn hạn mà còn cả trung hạn. Muốn mở rộng sản xuất kinh doanh phải có thị trường. Ngoài thị trường tiềm năng trong nước các doanh nghiệp còn phải chú trọng thị trường nước ngoài. Tín dụng ngân hàng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh, tài trợ cho xuất nhập khẩu đã giúp doanh nghiệp thực hiện tốt điều này. Khi doanh nghiệp là người xuất khẩu, ngân hàng đóng vai trò là ngân hàng thông báo thu hồi vốn cho họ. Còn khi các doanh nghiệp là người nhập khẩu máy móc thiết bị ngân hàng thông quan nghiệp vụ bảo lãnh, mở thư tín dụng tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Và ngân hàng với các hình thức tín dụng phù hợp của m ình đã thực sự trở thành người bạn tốt của các doanh nghiệp trong quá trình mở rộng thị phần và mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. 2.3 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đặc trưng của tín dụng ngân hàng không phải cấp phát vốn mà là có hoàn trả gốc và lãi theo thời hạn quy định. Do đó không chỉ thu hồi vốn là đủ mà các doanh nghiệp còn phải tìm nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới trả nợ đ ược và kinh doanh có lãi.
  19. Hiện nay ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, như vậy doanh nghiệp muốn có vốn của ngân hàng đầu tư phải tự khẳng định mình làm ăn có hiệu quả. Hơn nữa, tín dụng ngân hàng với quy trình kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay, giám sát chặt chẽ tiến độ và mục đ ích sử dụng vốn của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp đi đúng hướng đã chọn nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận cao nhất. Tín dụng ngân hàng cũng góp phần buộc doanh nghiệp phải làm ăn đúng đ ắn thông qua việc kiểm tra định kỳ các báo cáo tài chính doanh nghiệp. V ì quá trình tạo ra lợi nhuận của tư bản ngân hàng có liên quan đến chu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên đ ể đảm bảo lợi ích của m ình cũng như của doanh nghiệp, ngân hàng luôn cùng doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn trong phạm vi cho phép, tư vấn cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn. 3. Hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp lớn. Khái niệm hiệu quả cho vay doanh nghiệp lớn. 3.1 Tín dụng luôn là ho ạt động mang lại hiệu quả cao cho các ngân hàng thương m ại, song không phải tất cả các ngân hàng thương m ại đều thực hiện tốt nhiệm vụ này. Một số ngân hàng gặp khó khăn trong vấn đề quản lý, thu hồi nợ, một số khác lại gặp khó khăn trong việc tìm kiếm dự án thích hợp để cho vay hoặc gặp khó khăn trong huy động vốn... Nhưng hầu hết các rủi ro mà ngân hàng gặp phải đ ều rơi vào hoạt động cho vay. Hiệu quả của hoạt động cho vay ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Từ việc đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay, ngân hàng sẽ có đ ịnh hướng, giải pháp để khắc phục các hạn chế, khó khăn cũng như đẩy mạnh hơn nữa hoạt động cho vay của ngân hàng. Tuỳ vào từng đối tượng khách hàng mà ngân hàng có cách thức đánh giá hiệu quả cho vay riêng.
  20. Hiệu quả của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp lớn được thể hiện trên hai góc độ kinh tế và xã hội. Xét trên góc độ hiệu quả kinh tế ( hiệu quả tài chính): đó là khoản lợi nhuận mà hoạt động cho vay đem lại cho ngân hàng. Khoản lợi nhuận này được tính dựa trên chênh lệch giữa lãi vay và lãi huy động và các khoản phí khác. Khi kho ản cho vay này đem lai lợi nhuận tức là hoạt động cho vay của ngân hàng có hiệu quả. Đ ó là về phía ngân hàng, còn đối với doanh nghiệp cũng phải có một khoản thu nhập hợp lý so với dự kiến ban đầu. Khoản thu này sẽ giúp doanh nghiệp tái sản xuất giản đơn và mở rộng hơn hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và dời sống của người lao động mới đ ược đ ảm bảo. Ở phần trên chúng ta đã không ít lần đề cập đến vai trò to lớn của doanh nghiệp lớn trong tiến trình phát triển của đất nước. Các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam có một phần lớn là các doanh nghiệp Nhà nước nên ngoài hiệu quả về mặt kinh tế còn có hiệu quả về mặt xã hội. Một khoản tín dụng hay cho vay có hiệu quả sẽ góp phần thực hiện các mục tiêu của Nhà nước như cân bằng kinh tế giưac các thành phần, các vùng kinh tế hay trong việc giải quyết công ăn việc làm cho người dân... Các doanh nghiệp lớn có mạnh, hoạt động có hiệu quả thì mới phát huy đ ược hết vai trò, tính năng của mình trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. Dựa vào các hình thức thể hiện khác nhau mà hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp lớn được hiểu theo các cách khác nhau, nhưng nhìn chung hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp lớn được hiểu là sự đ áp ứng nhu cầu vay hợp lý của các doanh nghiệp và nhu cầu đó phải phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội và phải đảm bảơ tồn tại và phát triển của ngân hàng. 3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay doanh nghiệp lớn. Cho vay không chỉ là hoạt động kinh tế có vai trò quan trọng không chỉ đối vớicác doanh nghiệp, với bản thân ngân hàng mà còn có vai trò quan

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản