intTypePromotion=1

Đề tài: Quản trị chất lượng

Chia sẻ: Vu Huu Thu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:25

0
229
lượt xem
84
download

Đề tài: Quản trị chất lượng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hệ thống siêu thị Big C hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung tâm thương mại” hay “Đại siêu thị”, là hình thức kinh doanh bán lẻ hiện đại đang được Tập đoàn Casino (Tập đoàn mẹ của Big C) triển khai. Casino là một trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới, với hơn 200.000 nhân viên làm việc tại hơn 11.000 chi nhánh, tại Việt Nam, Thái Lan, Argentina, Uruguay, Brazil, Columbia, Pháp, Madagascar và Mauritius....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Quản trị chất lượng

  1. Luận văn Đề tài: Quản trị chất lượng
  2. Mục lục I/Giới thiệu về Big C : ............................................ 3 Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) : ..................................................................... 3 Tầm nhìn ................................................................. 4 Nuôi dưỡng một thế giới đa dạng ............................ 4 Nhiệm vụ ................................................................. 4 II/PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI :. 4 Tốc độ tăng trưởng năm 2007: tăng 25 – 27%...... 4 Tốc độ tăng trưởng năm 2009: tăng 18,6 % so với năm 2008 .................................................................. 5 Mô hình EFAS của BigC ..................................... 11 III/PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG : ............................................................................... 15 Đến Big C mua sắm với "Giá rẻ chưa từng thấy". ............................................................................... 22 Những cam kết của Big C đối với Khách hàng: 22 Dịch vụ tại Big C........................................... 24 V/ ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP : ............................................................................... 25
  3. I/Giới thiệu về Big C : 1. Thông tin sơ lược : Hệ thống siêu thị Big C hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung tâm thương mại” hay “Đại siêu thị”, là hình thức kinh doanh bán lẻ hiện đại đang được Tập đoàn Casino (Tập đoàn mẹ của Big C) triển khai. Casino là một trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới, với hơn 200.000 nhân viên làm việc tại hơn 11.000 chi nhánh, tại Việt Nam, Thái Lan, Argentina, Uruguay, Brazil, Columbia, Pháp, Madagascar và Mauritius. Hiện tại, Big C Việt Nam có tổng cộng 10 cửa hàng trên toàn quốc. Thương hiệu « Big C » thể hiện hai tiêu chí quan trọng nhất trong đinh hướng kinh doanh và chiến lược để thành công của chúng tôi. « Big » có nghĩa tiếng Việt là “To lớn”, điều đó thể hiện quy mô lớn của các cửa hàng và sự lựa chọn rông lớn về hàng hóa mà chung tôi cung cấp. Hiện tại, mỗi Big C có khoảng hơn 40.000 mặt hàng để đáp ứng cho nhu cầu của Khách hàng. « C » là cách viết tắt của chữ “Customer” (Tiếng Anh), có nghĩa tiếng Việt là “Khách hàng”, Chữ “C” đề cập đến những Khách hàng thân thiết của chúng tôi, họ là chìa khóa dẫn đến thành công trong chiến lược kinh doanh của Big C. Với sự nỗ lực không ngừng của tập thể trên 3.600 thành viên, Big C tự hào giới thiệu đến người tiêu dùng trên toàn quốc những không gian mua sắm hiện đại, thoáng mát, thoải mái với chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú, ch ất lượng kiểm soát và giá cả hợp lý, đi cùng với những dịch vụ khách hàng thật hiệu quả. Bên cạnh đó, tất cả các cửa hàng Big C trên toàn quốc đều cung cấp những kinh nghiệm mua sắm với nhiều dịch vụ tiện ích cho Khách hàng. Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) : 1. Gian hàng cho thuê 2.Cung ứng hàng hóa 3.Dịch vụ 2.Hệ thống Siêu thị Big C : Tại các trung tâm thương mại và đại siêu thị Big C, phần lớn không gian được dành cho hàng tiêu dùng và thực phẩm với giá rẻ và chất lượng cao. Hành lang thương mại Big C cung cấp không gian cho thuê bên trong và ngoài đ ại siêu thị Big C để các doanh nghiệp có thể tự kinh doanh tại Big C. Tuy nhiên, những hàng hóa và dịch vụ kinh doanh trong khu vực này cần phải tạo được sự khác biệt với những sản phẩm được bày bán trong các đại siêu thị Big C. Nhờ đó, Khách hàng đến mua sắm tại Big C có thể lựa chọn mỗi sản phẩm và dịch vụ tiện ích chỉ tại một nơi nhất định, góp phần tăng kinh nghiệm mua sắm của
  4. khách hàng tại Big C. Hoạt động kinh doanh tại các Hành lang thương mại Big C có thể chia ra thành 4 nhóm chính:  Ăn – uống: nhà hàng, khu thức ăn nhanh, khu ẩm thực.  Giải trí: rạp chiếu phim, quầy karaoke, và sân chơi dành cho thiếu nhi.  Những cửa hàng khác: nhà sách, cửa hàng quần áo, cửa hàng điện thoại, điện tử.  Dịch vụ: Máy rút tiền tự động (ATM)... 3. Giá trị doanh nghiệp Tầm nhìn Nuôi dưỡng một thế giới đa dạng Nhiệm vụ Là điểm đến của người tiêu dùng và là nhà bán lẻ tốt nhất làm hài lòng quý Khách Hàng. 5 giá trị của Big C : II/PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI : 1. Ngành kinh doanh của doanh nghiệp : BigC là Hệ thống siêu thị Big C hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung tâm thương mại” hay “Đại siêu thị”, là hình thức kinh doanh bán lẻ hiện đại. Sự phát triển của ngành bán lẻ Việt Nam: Tốc độ tăng trưởng năm 2007: tăng 25 – 27%
  5. Tốc độ tăng trưởng năm 2008: tăng 55% so với năm 2007 Tốc độ tăng trưởng năm 2009: tăng 18,6 % so với năm 2008  Tốc độ tăng trưởng năm 2010: tăng 25% so với năm 2009. → Ngành bán lẻ VN đang trong thời kì phát triển Hiện nay ngành bán lẻ tại nước ta đang trong chu kỳ tăng trưởng với mức tăng trưởng vượt bậc. Tính đến tháng 6/2009 Việt Nam đã tăng 2 bậc trong bản báo cáo thươngniên của 211 nền kinh tế của Planet Retail, vượt qua cả Newzealand, phần Lan ,... Điều này cho thấy ngành bán lẻ đang phát triển mạnh mã với nhiều phân khúc ở dạng tiềm năng. Tính hết 5 tháng đầu năm 2010, doanh thu th ị trường bán lẻ đạt 621.416 tỷ đồng, tăng 27,1% so cùng kỳ năm trước (sau khi loại trừ yếu tố tăng giá, mức tăng này vẫn đạt khoảng 16%). Hoạt động phân phối - bán lẻ đóng góp khoảng 14% GDP, sử dụng hơn 5 triệu lao động, cao nhất trong các ngành dịch vụ. BigC xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1998. cho tới nay BigC đã có 11 chi nhánh : BigC Thăng Long. BigC Garden. BigC h ải Phòng. BigC Phong Phú, BigC Đà Nẵng, BigC Đông Nai, BigC Hoàng Văn Th ụ , BigC Miền Đông, BigC An Lạc. BigC Suppercentre, BigC Nam Định. 2. Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô : a. Yếu tố kinh tế : Trình độ phát triển của kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người tăng dẫn đến sự bùng nổ về chi tiêu của người dân. Với lượng khách hàng lớn hơn thì sức ép cạnh tranh đối với
  6. doanh nghiệp cũng giảm dần, doanh nghiệp có cơ hội để phát triển các hoạt động tiêu thụ hàng hóa và thu được lợi nhuận cao. Ngược lại nếu nền kinh tế suy thoái, người dân với tình hình tài chính khó kh ăn sẽ thắt chặt chi tiêu, do đó mức độ tiêu thụ hàng hóa sẽ giảm dẫn đến tăng sức ép cạnh tranh cho doanh nghiệp. Việt Nam là một thị trường có quy mô còn nhỏ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh, tiềm năng lớn có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, trong đó có nhà đ ầu tư nước ngoài. Không những vậy, Việt Nam liên tục được xếp thứ hạng cao về chỉ số phát triển kinh doanh bán lẻ (GRDI). Hiện nay kinh tế thế giới và trong nước vẫn chịu nhiều hậu quả và tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế toàn cầu, tỷ lệ lạm phát vượt quá 2 con số, giá trị đồng VND giảm làm cho người dân giảm chi tiêu ccho mua sắm ảnh hưởng tới doanh thu của siêu thị.  Phân phối thu nhập và sức mua: Thu nhập của người dân Việt nam trong thời điểm hiện tại đã tăng hơn trước, nhu cầu về các sản phẩm chất lượng , mẫu mã đa dạng,... ngày càng khắt khe,sức mau của người dân cũng tăng cao trong khi đó các lo ại sản phẩm được bày bán ở chợ kém về chất lượng hơn so với siêu thị, đây là cơ hội mở rộng phát triển của ngành kinh doanh bán lẻ Những năm gần đây, nền kinh tế VN đã tăng trưởng với tốc độ khá nhanh, thu nhập bình quân đầu người cũng ngày càng cao. Vì thế thói quen mua sắm của người dân cũng thay đổi dần. Các điểm bán lẻ truyền thống như chợ, các cửa hàng tạp hóa hay đại lý dần thu hẹp phạm vi ảnh hưởng, thay vào đó là sự phát triển của hệ thống bán lẻ hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại  Tỷ lệ tiết kiệm :Theo nghiên cứu của TNS Vietnam, những người có thu nhập cao đang chi tiêu nhiều hơn, nhưng những người có thu nhập trung bình và thấp chi tiêu ít hơn, xét về tổng thể chi tiêu thì tiêu dùng vẫn tăng. Tỷ lệ tiết kiệm vẫn tiếp tục giảm xuống (12% năm 2006 xuống 9% năm 2008) cho th ấy sự tự tin trong tiêu dùng của người Việt Nam nói chung. TNS Việt Nam cũng đã thống kê hơn 5.000 thương hiệu sản phẩm mới được tung ra thị trường vào năm 2007. Đồng thời, các nhà sản xuất tin rằng 75% động lực tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cho đến năm 2017 là nhờ vào các thương hiệu mới.  Lạm phát: Lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền. sự lạm phát sẽ làm thay đổi mức và cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng. Khi có lạm phát tốc độ tiêu thụ hàng hóa giảm càng nhiều ở những mặt hàng mà tính thiết yếu đối với cuộc sống hàng ngày thấp.
  7. Chỉ mới 4 tháng đầu năm 2011, tình hình kinh tế Việt Nam rơi vào tình trạng bất ổn, lạm phát tăng cao, giá cả các mặt hàng tiêu dùng tăng đột biến. Với nguồn tài chính có hạn, người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, do đó sức mua trên thị trường giảm hẳn. điều này tác động không nhỏ tới hoạt động tiêu thụ hàng hóa của BigC. b. Yếu tố chính trị , pháp luật : Chính trị liên quan mật thiết tới sự phát triển của ngành. Sự ổn định chính trị của nước ta tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho các nhà bán lẻ, đặc biệt thu hút rất nhiều các nhà bán lẻ lớn trên thế giới đầu tư vào Việt Nam Hệ thống luật nước ta ban hành nhiều luật về kinh doanh như luật thương mại, luật lao động, luật thuế nhập khẩu, xuất khẩu,…đặc biệt nước ta có chính sách mở cửa đối với các nhà đầu tư bán lẻ nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Việc mở cửa thị trường phân phối Việt Nam đã thực hiện ngay sau khi trở thành thành viên chính thức của WTO (tháng 1/2007). Nhưng từ 1/1/2009, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hoạt động trong lĩnh vực phân phối dưới hình thức 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài.Ngược lại với các nhà bán lẻ trong nước, bước vào thị trường Việt Nam, các nhà bán lẻ nước ngoài có sẵn những lợi thế mà các nhà bán lẻ trong nước khó “địch nổi”, thể hiện ở những điểm như: nguồn vốn lớn; nguồn hàng phong phú, đa d ạng; trình độ quản lý, kỹ năng tiếp thị, quảng cáo, chiến lược kinh doanh, lợi thế về chi phí và giá bán. BigC là 1 trong 5 tập đoàn bán lẻ có quy mô lớn nhất tại Việt Nam Việt Nam là một thị trường tiềm năng nhưng các doanh nghiệp nước ngoài vẫn còn e ngại vì chúng ta vẫn còn bảo hộ, vẫn dùng thuế để điều tiết thị trường. Để bảo hộ các doanh nghiệp trong nước, Việt Nam vẫn sẽ tiếp tục áp dụng quy định mà WTO cho phép. Theo đó, nhà đầu tư 100% vốn nước ngoài có quyền mở siêu thị ở Việt Nam nhưng mở đến cái thứ hai thì phải xin phép và địa phương có qu yền từ chối. chính phủ Việt Nam đã ban hành điều khoản về “Thẩm định nhu cầu kinh tế” ( Economic Needs Test – ENT) năm 2007. ENT là những tiêu chí đưa ra đ ể quyết định cấp phép cho nhà đầu tư nước ngoài , là rào cản được dựng lên nhằm bảo hộ thị trường bán lẻ nội địa trước sự thâm nhập của các nhà bán lẻ quốc tế. mặc dù có ENT nhưng BigC vấn nỗ lực sáng tạo và tích cực hơn trong việc thâm nhập vào thị trường VN và lọt vào top những nhà bán lẻ hàng đầu. c. Yếu tố văn hóa xã hội : - Dân số và tỷ lệ phát triển : Dân số Việt Nam đông và là dân số trẻ, số dân trong độ tuổi lao dộng chiếm đa số , hiện nay dân số việt Nam vẫn tăng do đó nhu cầu tiêu dùng cũng tăng caođặc biệt là các mặt hàng về lương thực , đồ dùng gia đình, thời trang.
  8. - Tốc dộ đô thị hóa : Các đô thị ở nước ta ngày càng phát triển về quy mô cũng như hạ tầng vật chất , là yếu tố thuận lợi cho việc phát triển các siêu thị , trung tâm mua sắm. Môi trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và hành vi tiêu dùng của con người. Trong những năm gần đây, sự phát triển của nền kinh tế và sự hội nhập sâu của Việt Nam với thị trường thế giới đã tạo ra cho văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam nhiều nét đổi mới, hiện đại hơn, tiếp cận gần hơn với văn minh tiêu dùng. Những năm trước đây do kinh tế chưa phát triển, đời sống nhân dân chưa cao, người VN chỉ quen sử dụng kênh mua bán truyền thống tại các chợ, cửa hàng hay đại lý gần nhà… Ngày nay, kinh tế phát triển kéo theo thu nhập bình quân tăng, người dân đã chú ý hơn tới kenh mua sắm hiện đại, thói quen tiêu dùng cũng dần thay đổi. Thay vì đi mua sắm ở các khu chợ, họ đã có thói quen dạo qua các siêu thị để mua đồ từ hàng thực phẩm đến quần áo giầy dép, đồ gia dụng, m ỹ phẩm và hàng trăm thứ khác nữa. Văn hóa tiêu dùng ngày càng hội nhập với văn hóa tiêu dùng hiện đại của văn minh thương mại thế giới, chính là cơ hội cho phát triển loại hình kinh doanh bán lẻ hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại. Nhìn nhận rõ cơ hội này, BigC cũng đã không ngừng mở rộng khả năng cung ứng nhằm thảo mán nhu cầu ngày cang cao của ngươi tiêu dùng VN d. Yếu tố công nghệ Công nghệ ảnh hưởng tới mọi ngành kinh doanh, sự phát triển của công nghệ giúp cho cơ sở của ngàng phát triển vượt bậc giúp ích cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường. Ngày càng nhiều sản phẩm hiện đại được tạo ra, các ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất cũng như quy trình đưa hàng háo tới tay người tiêu dùng giúp cho doanh nghiệp thu hút được khách hàng, các doanh nghiệp hiện nay đầu tư chú trọng mạnh tới công tác phát triển công nghệ trong hoạt động kinh doanh của mình. Sự phát triển của khoa học công nghệ trong những năm gần đây đã tạo điều kiện cho việc áp dụng những khoa học hiện đại vào phục vụ cho công tác bán hàng nâng cao hiệu suất và hiệu quả công việc như : các sản phẩm điện tử điện lạnh,máy điều hòa, máy hút ẩm, tủ lạnh, máy tính, mạng internet, máy bán hàng tự động, máy scancer… Hiện nay BigC đã thực hiện xây dựng hệ thống siêu thị xanh, mở đầu là BigC Vĩnh Phúc. Đây là thế hệ siêu thị mới của Big C được ứng dụng công nghệ xanh trong quá trình xây dựng vận hành để tiết giảm chi phí cho hệ thống, góp phần bảo vệ môi trường. Cụ thể như: sử dụng những vật liệu chống nóng cho mái, tường nhà, các trang thiết bị bên trong như bóng đèn đ ều sử dụng các bóng đèn tiết kiệm điện, lắp đặt hệ thống kiểm soát điện năng để phát hiện những nơi phung phí điện để có giải pháp xử lý, gian hàng thực phẩm đông lạnh đã được thiết kế lắp thêm các tấm kính ngăn hơi lạnh thoát ra để không lãng phí điện vào ban đêm lúc siêu thị dừng hoạt động. với việc sử
  9. dụng những công nghệ tiên tiến trên, BigC sẽ tiết kiệm được chi phí và tăng lợi nhuận cho mình Trong thời đại của thương mại điện tử, BigC cũng như các doanh nghiệp khác đều xây dựng cho mình một website riêng để quảng bá, giới thiệu thông tin về bản than doanh nghiệp, về các chính sách, sản phẩm và dịch vụ,… 3. Đánh giá cường độ cạnh tranh :  Các rào cản ra nhập ngành : BigC là thương hiệu do tập đoàn bán lẻ hàng đầu tại châu Âu Casino đầu tư vào Việt Nam với số lượng cửa hàng lên tới 9000 cửa.BiGC xuuats hiện lần đâu ftieen vào năm 1998 tại Đồng Nai với phương châm là đưa hàng hóa ch ất lượng , giá rẻ phù hợp cới mức thu nhập trung bình của người Việt Nam ,với cơ sở hạ tầng hiện đại phong cách trang trọng , lịch sự thu hút khách hàng BigC đ ã tạo ra rào cản ra nhập lớn đối với các nhà bán lẻ khác Trước hết phải kể tới lợi thế kinh tế theo quy mô của BigC.Big C là 1 đ ại siêu thị có tới 11 chi nhánh trên toàn quốc , quy mô sản xuất của siêu thị khá lớn , số lượng mặt hàng đa dạng làm cho chi phí cho một đơn vị sản phẩm thấp hơn của các đối thủ cạnh tranh khác.Các loại hàng hóa ở BigC luôn có giá rẻ hơn so với các siêu thị khác nhu Fivimark, Metro, Hapromark,...Bên cạnh đó BigC thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mại thu hút khách hàng.Với một hệ thống phân phối rộng khắp toàn quốc, BigC đẫ cố các chi nhanh ở hầu hết các thành phố lớn trên cả nước, chiếm lĩnh mảng thị trường rộng lớn, với uy tín toàn cầu của hãng bán lẻ Casino,BiG đã trở thành một đại gia trong ngành bán lẻ hiện nay ,là đối thủ lớn đối với các nhà bán lẻ trong nươcs và tạo ra rào cản lớn cho các nhà bán lẻ nước ngoài muốn vào Việt Nam.  Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng : Với mục tiêu Giá rẻ cho mọi nhà, BigC tuyên cố cam kết bình ổn gía kể cả khi xảy ra khủng hoảng, khả năng tích hợp về phía trước, kiểm soát các nhà cung ứng sản phẩm nên BigC có thể tăng giá nhưng không quá mức bán trên thị trường nên vẫn tạo cho khách hang tâmthoải mái khi mua hàng tại BigC .Lực lượng nhà cung ứng đang phát triển như vũ bão, trái ngược với lực lượng bán lẻ còn yếu. Và quyền lực thuộc về kẻ mạnh. Các nhà bán lẻ buộc phải tuân theo những quy định cua phía nhà cung ứng. Các nhà cung cấp thường hay đưa ra các quyết định tăng giá, và các siêu th ị phải theo, bởi trên thực tế thì các nhà bán lẻ luôn xem nhà cung cấp là đối tác đồng hành. Tuy nhiên, một hệ thống siêu thị như Co.op Mart hay gần đây là Big C đã từ chối yêu cầu tăng giá của các nhà cung cấp (đặc biệt là gần đây, hệ thống siêu thị Big C đang bỏ
  10. trống một số quầy hàng do hết hàng hoặc tạm ngưng bán sản phẩm, với các sản phẩm như sữa, bánh kẹo, đồ dùng cá nhân…) dẫn đến việc nhà cung cấp ngừng giao hàng.  Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng : Giá cả tại Big C được niêm yết sẵn nên quyền thương lượng từ phía khách hàng giảm đáng kể.Người tiêu dùng VN ngày càng kĩ tính hơn khi lựa chọn mua hàng. Khách hàng có nhiều cơ hội để lựa chọn sản phẩm hay dịch vụ với mức giá và chất lượng khác nhau. Họ chú ý nhiều hơn về chất lượng của sản phẩm và dịch vụ khách hàng nhiều hơn. Ví dụ: đối với hàng thực phẩm, khách hàng đặt mục tiêu an toàn thực phẩm lên hàng đầu, mặc dù thực phẩm trong siêu thị tuy có giá cao hơn so với giá ngoài chợ nhưng người tiêu dùng vẫn chấp nhận vì mục tiêu an toàn.  Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành : Ngành bán lẻ tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ , số lượng các nhà bán lẻ trong và ngoài nước là rất lớn như BigC. Metro. Coopmart,..., sự cạnh tranh giữa các nhà bán lẻ rất mạnh mẽ, các nhà bán lẻ đều cố gắng tạo dựng một chỗ đứng vững chắc trên thị trường Big C đưa ra chiến lược giá rẻ cho mọi nhà, tiện ích khi mua sắm tại BigC, Với việc bình ổn giá so với các đối thủ khác thì BigC đã thu hút được số lượng khách hàng đông đảo bên cạnh đó có các chương trình khuyến mại giảm giá, tri ân khchs hàng đ ã kích cầu mua cua khách hàng nên hiện tại có thị phần lớn tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường so với các doanh nghiệp khác.Hiện nay ngành bán lẻ Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh. VN là một thị trường tiềm năng thu hút rất nhiều vốn đầu tư nước ngoài. Chỉ trong vài năm trở lại đây, đã có khá nhiều DN nước ngoài gia nhập vào ngành này và đã chiếm được thị phần không nhỏ. Ta có thể thấy các DN nước ngoài tại VN như Parkson, Zen Plaza, Diamon Plaza,.. đ ều là những đối thủ cạnh tranh lớn của BigC. Bên cạnh đó còn phải kể tới các hang bản lẻ trong nước như: Co.opMart, Vinatext Mart, Hapro Mart,… cũng đang trên đà phát triển mạnh. Như vậy thị trường bán lẻ VN có cường độ cạnh tranh mạnh.  Đe dọa từ các sản phẩm thay thế : BiGC nghiên cứu các sản phẩm có thể thay thế cho nhau đưa và cung cấp tại siêu thị dáp ứng các nhu cầu khác nhau của từng đối tượng khách hàng được sự ủng hộ của khách hàng như là mặt hàng cafe , trè, nước ngọt có thể thay thế cho các loại bia , rượu.,..Người dân VN vẫn quen với kênh phân phối truyền thống. do đó “sản phẩm thay thế” ở đây chính là chợ truyền thống, cửa hàng, đại lí bán lẻ,…
  11.  Đe dọa từ các ra nhập mới : Thị trường bán lẻ Việt Nam là miếng bánh ngon mà các nhà bán lẻ nước ngoài cũng không thể bỏ qua, Ví dụ : Tập đoàn Wal-Mart, tập đoàn bán lẻ lớn nhất thế giới của Mỹ, cho biết họ đang cân nhắc việc đặt chân vào khu vực Đông Nam Á trong đó có cả Việt Nam . Đây là một thách thức đối với Big C trong vấn đề cạnh tranh, tăng thị phần.Đã có nhiều tập đoàn phân phối quốc tế xây dựng kế hoạch để xâm nhập thị trường sau khi Việt Nam vào WTO, trong đó có ba tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới là Wal-Mart (M ỹ), Carefour (Pháp) và Tesco (Anh), cùng nhiều tập đoàn châu Á như Dairy Farm (Hồng Công) và South Asia Investment (Sin gapore).  Cường độ cạnh tranh trong ngành là mạnh mẽ thể hiên ở khả năng cạnh tranh của BigC đối với các doanh nghiệp khác : Sau 4 năm gia nhập WTO, thị trường đã khởi sắc và ngành công nghiệp bán lẻ Việt Nam ngày càng khẳng định vai trò và vị trí trong kinh tế đất nước, nằm trong top 15 thị trường bán lẻ hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài và bán lẻ là lĩnh vực thu hút đầu tư nhất trên thị trường nội địa với việc bước đầu hình thành thị trường bán lẻ thời hội nhập với tốc độ phát triển mạnh mẽ của các loại hình bán lẻ hiện đại… Các doanh nghiệp phân phối – bán lẻ Việt Nam đã nỗ lực vượt qua suy thoái, làm cầu nối hữu hiệu giữa sản xuất – tiêu dùng và tham gia bình ổn thị trường, tích cực đóng góp vào cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”...các trung tâm mua sắm đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi, giảm giá… và đưa ra điều kiện dễ dàng hơn cho những ai muốn làm thẻ thành viên để thu hút thêm khách. Thị trường bán lẻ chủ yếu nằm trong sự chi phối cua 3 đại gia : BigC, Metro ,G7Mart.Quyền thương lượng của người cung ứng tăng lên,quyền lực thương lượng từ các khách hàng gaimr nhưng rất nhiều doanh nghiệp có ý định gia nhập ngành bán lẻ tạo mức độ cạnh tranh giữa các nhà bán lẻ tăng lênvà chính người tiêu dùng là phía được hưởng lợi nhất. Ngành bán lẻ vẫn là một ngành hấp dẫn trong tương lai. Mô hình EFAS của BigC Nhân tố Độ Xếp Điể m quan loại Giải thích quan trọng trọng Cơ hội: Kinh tế Việt Nam phát triển 0.1 Năm 2010 Việt Nam đạt tốc độ 4 0.4
  12. tăng trưởng kinh tế 6.78% cao hơn kế hoạch đề ra trong đó giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14% so năm trước ,giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm, thủ y sản ước tăng 4,69% so năm trước, Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt hơn 1.561,6 nghìn tỷ đồng, tăng 24,5%, Dân cư đông đúc Dân số Việt nam hiên nay đạt gần 0.1 3 0.3 86 triệu người trong đó Dân số ở thành thị hiện chiếm 29,6%, đây là nguồn khách hàng đông đảo cho các loại hàng hóa tiêu dùng thiết yếu hàng ngày. Thu nhập của người dân Thu nhập bình quân đầu người của 0.1 3 0.3 tăng cả nước vượt qua mốc 1.000 USD, mức sống và nhận thức của người dân ngày càng cao nên xu hướng mua sắm tại siêu thị tăng lên. Thị trường bán lẻ phát triển Thị trường bán lẻ Việt Nam thu hút 0.1 4 0.4 nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Hệ thống siêu thị tổng hợp và chuyên lương thực, thực phẩm. Đặc biệt, các trung tâm mua sắm, cửa hàng bách hóa chuyên các sản phẩm trung – cao cấp với những phát triển mới sẽ đáp ứng đa dạng nhu cầu người tiêu dùng.ĐẶc biệt quy mô mở rộng thị trường bán lẻ tới vùng nông thôn ngày càng tăng cao. Sự phát triển của khoa học Khoa học công nghệ ngày càng 0.05 2 0.1 công nghệ phát triển, các siêu thị tại Việt Nam nhận thức rõ tầm quan trọng và đầu tư lớn cho việc tiếp cân,ứng dụng các công nghệ hiện đại vào hoạt
  13. dộng của mình Gia nhập tổ chức WTO Gia nhập WTO tạo điều kiện mở 0.1 3 0.3 rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài, đa dạng hóa các loại sản phẩm bán lẻ, Môi trường chính trị ổn Môi trường chính trị ổn điịnh tạo 0.05 2 0.1 định điều kiện cho các nhà bán lẻ yên tâm kinh doanh, mở rộng quy mô, đặc biệt Việt Nam có chính sách mở cửa thị trường bán lẻ thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Thách thức: Cạnh tranh ngày càng gay Hiện nay rất nhiều siêu thị trong và 0.1 4 0.4 gắ t ngoài nước mọc lên Các doanh nghiệp đã và đang tập trung quảng cáo rầm rộ, tăng cường chủng loại hàng hóa, giảm giá sản phẩm dịch vụ và mở rộng các chương trình khuyến mại , cạnh tranh về giá. Khủng hoảng kinh tế Khủng hoảng tài chính năm 2009 0.1 3 0.3 gây khó khăn về vốn đầu tư cho BigC để duy trì mức giá rẻ và bình ổn,… Đe dọa từ các sản phẩm các sản phẩm, dịch vụ có thể thay 0.05 2 0.1 thay thế thế chính là mạng lưới các chợ truyền thống, các cửa hiệu nhỏ của từng địa phương, các cửa hàng giới thiẹu sản phẩm cuả các nhà sản xuất lớn,do ảnh hưởng bởi tập quán mua sắm của người dân chưa quen đến với loại hình kinh doanh hiện đại- siêu thị nên tỉ trọng doanh số của ngành siêu thị tại Hà Nội trên tổng doanh thu còn khá khiêm tốn. Ngoài ra trong còn xuất hiện kênh
  14. truyền hình chuyên biệt về bán hàng TVShopping. TVShopping với phương thức mua sắm phổ biến trên thế giới bằng cách gọi điện, nhắn tin, fax, truy cập internet, giúp tiết kiệm tối đa chi phí và thời gian. Nguồn hàng hóa Hiện nay với việc giá xăng 0.1 2 0.2 dầu,nguyên vật liệu tăng ,các nhà cung cấp có xu hướng ép giá tăng lên gây khó khăn cho siêu th ị giữ mức giá rẻ và ổn định. Lạm phát Hậu quả của cuộc khủng hoảng 0.05 3 0.15 kinh tế thế giới khiến tỷ lệ lạm phát của VN vượt 2 con số, đồng tiền Việt Nam đồng mất giá, khiến cho người dân giảm chi tiêu mua sắm ảnh hưởng tới doanh số bán hàng của siêu thị. Tổng Kết luận : Các nhân tố môi trường 1.0 3.05 bên ngoài ảnh hưởng khá tốt hoạt động kinh doanh của sieeu thị Big C
  15. III/PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG : Sản phẩm chủ yếu : Tại siêu thị Big C, phần lớn không gian được dành cho hàng tiêu dùng và th ực phẩm.Sản phẩm kinh doanh tại các cửa hàng Big C có thể được chia ra thành 5 ngành chính, như sau: - Thực phẩm tươi sống: thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến, thực phẩm đông lạnh, thực phẩm bơ sữa, bánh mì. - Thực phẩm khô: Gia vị, nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack, hóa ph ẩm, m ỹ phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện. - Hàng may mặc và phụ kiện: thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh, giày dép và túi xách. - Hàng điện gia dụng: các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bị trong nhà bếp, thiết bị giải trí tại gia, máy vi tính, các dụng cụ và các thiết bị tin học. - Vật dụng trang trí nội thất: bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa, đồ dùng trong nhà, những vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp, bảo trì và sửa chữa, phụ kiện di động, xe gắn máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi. Thị trường : Định vị của BigC là hàng hóa với giá rẻ nhất trên thị trường bán lẻ và phân khúc thị trường mà họ nhắm đến là thị trường khách hàng có thu nhập từ trung bình thấp trở lên. Big C giới thiệu đến người tiêu dùng trên toàn quốc những không gian mua sắm hiện đại, thoáng mát, thoải mái với chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú, chất lượng kiểm soát và giá cả hợp lý, đi cùng với những dịch vụ khách hàng thật hiệu quả. Big C Thăng Long phục vụ chủ yếu khách hàng tại khu vực Thành phố Hà Nội .Bên cạnh đó, tất cả các cửa hàng Big C trên toàn quốc đều cung cấp những kinh nghiệm mua sắm với nhiều dịch vụ tiện ích cho Khách hàng. 1.Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của DN : a. Hoạt động cơ bản : Hậu cần nhập: Big C là một tập đoàn liên doanh vốn đầu tư là từ nước ngoài, ngoài những hàng hóa nhập khẩu thì đa số hàng hóa mà Big C kinh doanh là ở trong nước. Big C đẩy mạnh việc liên kết với các hộ nông dân, các nh à sản xuất vừa và nhỏ nhằm thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa địa phương trong siêu thị. Big C thường xuyên tổ chức các hội thảo liên quan đến “Giải pháp thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất địa phương” tại nhiều tỉnh thành trên cả nước nhằm giới thiệu đến các nh à sản xuất chính sách thu mua, điều kiện chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, quy trình và thủ tục hành chính trong việc hợp tác với Big C. Qua công tác n ày, Big C đồng hành cùng các nhà sản xuất địa phương nâng cao sức cạnh tranh của các thương hiệu Việt.
  16. Big C còn sản xuất thịt nguội hiệu eBon theo tiêu chuẩn HACCP vì vậy việc mua nguyên vật liệu tươi và đúng tiêu chuẩn là rất cần thiết. Ngoài ra, hàng thương hiệu riêng, giá rẻ WOW của Big C được dự báo sẽ thành xu hướng mua sắm hiện nay. Đa phần những người đã từng mua sản phẩm đều thừa nhận, giá rẻ là một trong những thế mạnh của nhãn hàng WOW. Tuy nhiên, bên cạnh giá rẻ, chất lượng sản phẩm cũng như hình thức bao bì nên bắt mắt hơn, là đòi hỏi của khách trong thời buổi các mặt h àng phong phú và cạnh tranh liên tục như hiện nay. Giá của thức ăn gia súc, gia cầm tăng cao trong thời gian qua do phải nhập khẩu một số nguyên liệu cần thiết với giá cao hơn 20-50% so với trước đây. Vì vậ y chi phí của nguyên vật liệu tăng cao rất nhiều, gây ảnh hưởng đến giá của sản phẩm. Chi phí dành cho việc kho bãi cũng tăng cao do ảnh hưởng của giá bất động sản. Giá xăng dầu leo thang do vậy kéo theo chi phí vận chuyển cũng tăng theo. Tất cả những chi phí hậu cần này gây ảnh hưởng lớn tới những chính sách về giá của Big C vì giá của sản phẩm phụ thuộc nhiều vào giá của nguyên vật liệu. Do đó Big C d ã liên tục phải có những chính sách đàm phán để giảm được thấp nhất việc tăng giácủa sản phẩm. Sản xuất: Với hệ thống siêu thị lớn việc dảm bảo cung ứng đủ lượng hàng hóa cho hệ thống là rất lớn. BigC là nhà sản xuất của nhãn hàng eBon ,WOWS với giá cả hợp lý. Ngoài ra tại mỗi siêu thị trong hệ thống đều có xưởng làm bánh mì ngay tại siêu thị với các thợ làm bánh chuyên nghiệp cho ra lò các loại bánh mì thơm ngon được khách hàng Việt Nam ưa chuộng( hơn 50% khách hàng đến Big C có ghé qua qu ầy bánh m ỳ). Với hệ thống siêu thị và khu sảnxuất nhãn hiệu riêng của mình và gần 3000 nhân viên m ặc dù phải sản xuất số lượng lớn để đáp ứng được đủ nhu cầu nhưng Big C vẫn luôn chú trọng vào từng khâu của quá trình sản xuất để đảm bảo được số lượng vá cho ra những sản phẩm tốt đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Danh mục mặt hàng kinh doanh của siêu thị tương xứng với những kỳ vọng mua bán của thị trường mục tiêu.Trên thực tế, nó trở thành trận chiến cạnh tranh giữa những người bán lẻ tương tự.Các siêu thị phải quyết định chiều rộng của danh mục mặt hàng kinh doanh(nông hay sâu) và độ bền tương hợp của danh mục mặt hàng. Hậu cần xuất: Sản phẩm của Big C luôn gắn liền với giá rẻ, mà chất lượng tốt nên được người dân rất tin tưởng lựa chọn đánh giá cao. Tất cả các siêu thị của BigC điều có hệ thống bảo quản đạt tiêu chuẩn, hàng hóa điều có tem đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. - Bao gói hàng hóa cho khách hàng giúp cho khách có th ể mang những hàng hóa đã mua được về nhà. Việc này rất tốt vì sẽ làm cho khách hàng thoải mái khi mua sắm, họ không cần phải mang những bao gói ,bao bì từ nhà. - Những hàng hóa cồng kềnh thì sẽ được hỗ trợ vận chuyển đến tận nh à khách hàng. - Những sản phẩm có kỹ thuật cao thì sẽ được chuyên viên lành nghề lắp đặt tại nhà và có bảo hành ,khách hàng có thể yên tâm về những hàng hóa mà mình đã chọn. Marketing và bán hàng: Hơn 10 năm có mặt tại thị trường Việt Nam, việc phát triển thương hiệu được Big C
  17. thực hiên khá tốt với việc đầu tư vào marketing để nghiên cứu phát triển thị trường và dịch vụ sau bán hàng đã giúp công ty nâng cao doanh số, tăng lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường. Công ty nên tiếp tục duy trì những gì đã đạt được và tiếp tục không ngừng việc phát triển thị trường và mở rộng quy mô kinh doanh. Bằng chứng là: Cứ đều đặn 3 tuần, Big C phát hành m ột bản tin khuyến mãi với chính sách giá và quà tặng hấp dẫn. Các chương trình khuyến mãi có qui mô lớn chưa từng có, với gam hàng phong phú theo chủ đề (làm đẹp, nội trợ, mua sắm thiếu nhi, thời trang…) tạo sự chọn lựa đa dạng cho khách hàng, giảm giá mạnh (đến 50% giá trị sản phẩm) như chương trình “Giá rẻ chưa từng thấy” với khoảng 20 mặt hàng thiết yếu đã được khách hàng rất hoan nghênh. Bên cạnh đó, Big C còn xây dựng hình ảnh của công ty thông qua các hoạt động từ thiện. Big C luôn mong muốn trở thành một doanh nghiệp có tinh thần trách nhiệm cao, tích cực tham gia vàocác hoạt động từ thiện, vì cộng đồng như: tặng Qu ỹ người nghèo thành phố Hà Nội (130.000.000 VND), tài trợ chương trình “Vượt lên số phận” … Đây chính là bộ phận xúc tiến thương mại,hoạt động này giúp cho khách hàng có thể biết được nhu cầu của mình có thể được đáp ứng ở đâu vào thời điểm nào,với mức giá bao nhiêu.Big C Thăng Long đ ã làm tốt công việc ,khách hàng biết đến siêu thị , họ tìm đến siêu thị để thỏa mãn nhu cầu mua sắm của mình. Hoạt động quảng cáo không chỉ nói đơn thuần về sự xuất hiện của siêu thị mà còn phải nói lên được những DV mà khách hàng sẽ nhận được khi đến với siêu thị như : - Giải quyết những thắc mắc của khách hàng: Trong quá trình chọn mua hàng hóa khách hàng có những thắc mắc cần giải đáp. Lúc đó phải có sự giải đáp của các nhân viên quầy hàng nhằm hỗ trợ mua hàng cho khách. Những thắc mắc của khách hàng thường xuất hiện đối với một số mặt h àng có tính kỹ thuật như các sản phẩm điện tử. Vì vậy mà các nhân viên phải có sự hiểu biết về các loại hàng hóa trưng bày tại siêu thị để có thể giải quyết một cách nhanh chóng kịp thời , chính xác cho mọi khách hàng. - Thanh toán nhanh chóng và chính xác: Việc mua sắm tại siêu thị nhằm rút bớt thời gian mua sắm của khách h àng vì tới siêu thị họ có thể mua được nhiều mặt hàng khác nhau mà không cần phải di chuyển từ cửa hàng này sang cửa hàng khác. Vì vậy việc thanh toán cần diễn ra nhanh chóng và chính xác. Dịch vụ: Hoạt động và các nguyên tắc của Big C trong dịch vụ phân phối cho khách hàng, công tác thu mua, hợp tác với nhà cung cấp, quan hệ với công chúng, cộng đồng, quan hệ với các nhà đầu tư cũng như toàn thể cán bộ và nhân viên của hệ thống luôn dựa trên 5 giá trị của Big C: Hài lòng khách hàng, đổi mới, minh bạc, đoàn kết, tương trợ. Big C có chính sách ưu đãi vận chuyển hàng miễn phí cho khách mua hàng có hóa đơn trên 500 nghìn đồng và trong phạm vi 10 km, đổi hàng cho khách với điều kiện hóa đơn còn nguyên vẹn trong vòng 48 tiếng sau khi mua... Ngoài ra công ty còn lập website để gúp khách hàng tìm hiểu về công ty, các loại hàng hóa, các thông tin về khuyến mại để khách hàng lựa chọn.
  18. Big C cũng hướng đến sự thoải mái, tiện ích và tiết kiệm cho khách hàng khi đến mua sắm tại đây. Bán hàng trả góp, giao hàng miễn phí, dịch vụ xe buý t miễn phí, hoàn tiền vé xe buýt…là những thí dụ điển hình cho dịch vụ khách hàng của Big C. Ngoài ra, mô hình trung tâm thương mại bao gồm đại siêu thị kèm trung tâm mua sắm của Big C tạo thêm nhiều cơ hội giải trí, vui chơi, ẩm thực và mua sắm cho khách hàng. b. Hoạt động bổ trợ : Quản trị mua: Việc quản trị mua được công ty thực hiện khá tốt khi mà thị trường đang sốt lên vì khủng hoảng kinh tế thì BigC đã nỗ lực kìm hãm việc tăng giá thông qua việc thương lượng với các nhà cung cấp không tăng giá, nhất là đối với những mặt hàng thiết yếu. Cương quyết từ chối những yêu cầu tăng giá không có lý do chính đáng. Trên thực tế, chỉ số giá của phần lớn các mặt hàng tại BigC giảm mạnh so với khung giá cuối năm 2008 và đầu năm 2009. Áp dụng chính sách giá tốt nhất cho các mặt hàng thuộc diện bình ổn giá như thịt, cá, bánh m ỳ, thực phẩm khô… ngay cả khi giá cả thị trường tăng mạnh; cam kết mua số lượng lớn, ổn định, tạo điều kiện cho các nhà sản xuất hoạch định tối ưu nhất kế hoạch sản xuất và tiết kiệm chi phí. Phát triển công nghệ: Big C là thương hiệu của tập đoàn bán lẻ Casino, hệ thống thu mua hiện đại, hệ thống thanh toán, quản lý hàng hóa hiệu quả, công nghệ sản xuất của Châu Âu, triển khai ISO trong quản lý, đội ngũ nhân viên có trình độ và có kinh nghiệm. : Quản trị nguồn nhân lực: Hiện nay, hiện tượng chảy máu chất xám, xu hướng lao động, người tài đi du học và làm việc luôn tại nước ngoài đang ngày càng phổ biến. Đó là do họ không được trọng dụng, không tìm thấy cơ hội phát triển nghề nghiệp. Môi trường làm việc, sự coi trọng vai trò của con người, đối xử công bằng… là cái thiếu trong đa số các doanh nghiệp Việt Nam. Điều Big C làm được là tạo ra văn hóa đào tạo DN, biến nó thành cơ hội thăng tiến nội bộ cho nhân viên. Họ xem phát triển nguồn nhân lực là một hoạt động đầu tư chứ không xem đó là chi phí. Giá trị, lợi ích mà họ thu về cao gấp bội so với việc bỏ ra một khoản tiền cho nhân viên của mình đi học: Sự cống hiến của nhân viên. Đây là chiến lược quản trị về nhân lực mà rất ít doanh nghiệp làm được và đạt được thành công như Big C. Cơ sở hạ tầng tổ chức: Cách Big C bố trí trình bày mang phong cách nước ngoài, về overview bên ngoài nếu bạn chưa biết gì về Big bạn sẽ không dám bước vào vì có vẻ hơi sang trọng nhưng thật ra giá cả các mặt hàng lại thuộc loại rẽ nhất. Do siêu thị Big C có mặt bằng rộng,không gian lớn nên có khả năng bố trí,trưng bày hàng hóa hiệu quả.Vói sự bố trí không gian một cách khoa học ,Big C chia không gian siêu thị thành các khu vực hay các gian hàng tạo nên sự thuận tiện cho KH. Việc đi lại giữa các quầy h àng đảm bảo cho khách hàng
  19. được thuận tiện cũng như việc lấy hàng phải dễ dàng. Khoảng cách giữa các quầy hàng phải đảm bảo đủ rộng cho hai người đi ngược chiều nhau. Việc bố trí h àng hóa trong siêu thị là rất quan trọng nó đảm bảo cho việc mua của KH gặp nhiều thuận lợi Cơ sở hạ tầng của Big C mang phong cách hiện đại, tiện nghi, khang trang, công ngh ệ hiện đại tạo sự thu hút khách hàng, tạo ra sự tin tưởng về chất lượng trong khách hàng. 2.Các năng lực cạnh tranh : Sản phẩm giá rẻ: - Big C cam kết giá bán của Big C luôn rẻ hơn hoặc bằng giá nhà sản xuất in trên bao bì sản phẩm. Nếu giá bán của Big C cao hơn giá Nhà sản xuất in trên bao bì sản phẩm thì Big C sẽ áp dụng mức giá Nhà sản xuất in trên bao bì sản phẩm, đồng thời tặng 1 phiếu mua hàng trị giá 10.000đ cho mỗi sai sót về giá bán (Không phụ thuộc số lượng sản phẩm mà Khách hàng. - Big C cam kết ghi giá theo đơn vị trên mỗi nhãn giá để Khách hàng dễ so sánh và chọn lựa. - Big C thiết kế tem giá khuyến mãi màu vàng để Khách hàng luôn dễ dàng nhận ra những mặt hàng đang được khuyến mãi tại Big C.Những tem giá này đồng thời thông báo ngày kết thúc của chương trình khuyến mãi - Big C cung cấp nhãn hàng WOW với giá rẻ hơn từ 10% đến 70% so với các nhãn hàng nội địa khác. Sản phẩm chất lượng: Mặc dù các sản phẩm của BigC la những sản phẩm giá rẻ tuy nhiên khách hang hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng hàng hóa tại đây. BigC cam kết những sản phẩm mà doanh nghiệp này bán ra không thua kem b ất kì doanh nghiệp nào khác trên thị trường. Đội ngũ quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm của Big C: Bộ phận quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm của Big C có sứ mệnh quan trọng nhất chính là bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng thông qua bốn mục tiêu: - Đảm bảo tất cả sản phẩm được bày bán tại Big C phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam. - Kiểm soát chặt chẽ các nhà máy sản xuất với sự hỗ trợ của đối tác là công ty hàng đ ầu trong việc kiểm tra, thẩm định, kiểm nghiệm, và chứng nhận. - Áp dụng các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm vào các quy trình hoạt động. - Tổ chức các khóa huấn luyện cho nhân viên Big C.  Đơn vị chủ quản Casino là tập đoàn xuyên quốc gia có tiềm lực tài chính mạnh ,có kinh nghiệm trong lĩnh vực bán lẻ.Đó là một trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu châu Âu với hơn 9.000 cửa hàng tại Việt Nam, Thái Lan, Ac-hen-ti-na, U-ru-guay, Vê- nê-zuê-la, Bra-xin, Cô-lôm-bi-a, Ấn Độ Dương, Hà Lan, Pháp…,là hệ thống siêu thị của Pháp và được Pháp đưa vào Việt Nam để chiếm lĩnh thị trường bán lẻ ở nước ta.
  20. + Có đủ khả năng đầu tư cơ sở hạ tầng quy mô lớn + Dự trữ khối lượng hàng hóa có khả năng đáp ứng nhu cầu của lượng lớn khách hàng +Chiến dịch khuyến mại lớn ,kéo dài thu hút lượng lớn khách hàng ,đặc biệt vào những dịp lễ lớn.  Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp: BigC là một trung tâm thương mại hiện đại, rất nhiều chủng loại hàng hóa, tuân thủ chặt chẽ các chuẩn vệ sinh an toàn quốc tế và chúng tôi luôn tổ chức những đợt khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng. Vì thế hiện tại vị thế cạnh tranh của BigC rất mạnh. Trên địa bàn Hà Nội hiện nay có rất nhiều siêu thị bán lẻ những chủng loại mặt hàng tương đối giống với BigC tuy nhiên khi nói đến siêu thị bán lẻ có lẽ người ta sẽ nghĩ ngay tới BigC. 3. Mô hình IFAS: Độ quan Xếp loạ Tổng điểm Chú giải Các nhân tố bên trong trọng quan trọng Điểm mạnh: Kinh nghiệm quản lý 0,1 3 0,3 Thương hiệu 0,05 3 0,15 Cơ sở vật chất 0,15 4 0,6 Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp 0,1 4 0,4 Giá, cơ cấu mặt hàng 0,2 3 0,6 Điểm yếu: Chi phí cao 0,05 2 0,1 Thường xuyên quá tải, thanh toán chậm 0,1 4 0,4 Chất lượng hàng hoá chưa ổn định 0,1 3 0,3 Hệ thống phân phố i còn hẹp 0,05 3 0,15 Nắm bắt nhu cầu khách hàng chậm 0,1 2 0,2 Tổng điểm 1 3,15 Từ tổng số điểm là 3,15 ta thấy mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên trong tới chiến lược của công ty là khá lớn

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản