intTypePromotion=3

Đề tài: Quản trị kinh doanh dịch vụ tập đoàn Viettel

Chia sẻ: Lam Linh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:79

0
313
lượt xem
98
download

Đề tài: Quản trị kinh doanh dịch vụ tập đoàn Viettel

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo đề tài quản trị kinh doanh dịch vụ tập đoàn Viettel, dành cho các bạn sinh viên cuối khóa thực tập cùng chuyên đề tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Quản trị kinh doanh dịch vụ tập đoàn Viettel

  1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY QUÂN ĐỘI VIỄN THÔNG VIETTEL 1. Giới thiệu chung về viettel • Trụ sở giao dịch:số 1,Giang Văn Minh,Kim Bã,Ba Đình,Hà Nội. • Điện thoại: 04.62556789 • Fax :04.62996789 • Email:gopy@viettel.com.vn • Website :www.viettel.com.vn • Tên cơ quan sang lập: Bộ Quốc Phòng Quyết định số 43/2005/QĐ_TTg ngày 02/03/2005 củ thủ tướng chính phủ phê duyệt thành lập tổng công ty viễn thông quân đôị và nghị quyết số 45/2005/QĐ-BQP ngày 06/04/2005 của Bộ Quốc Phòng về việc thành lập tổng công ty viễn thông Quân Đội Hoạt động kinh doanh: - cung cấp dịch vụ viễn thông; - truyền dẫn; - bưu chính; - phân phối thuyết bị đầu cuối ; - đầu tư tài chính; -truyền thông; -đầu tư bất động sản; -xuất nhập khẩu; - đầu tư nước ngoài. 2. Quá trình hình thành và phát triển Quá tình hình thành Năm 1996: VIETTEL tích cực chuẩn bị, lập dự án kinh doanh các dịch vụ BCVT.Tháng 9/1997 hoàn thiện là lập dự án xin phép kinh doanh 6 loại hình dịch vụBCVT: Dịch vụ điện thoại cố định; di động, nhắn tin, Internet, trung kế vô tuyến Radiotrunking: dịch vụ bưu chính. Năm 1997, thiết lập mạng bưu chính viễn thông công cộng với dịch vụ phát hành báo chí, cung cấp dịch vụ trung kế vô tuyến. Giai đoạn 1998-2000: VIETTEL được cấp phép kinh doanh dịch vụ BCVT:- Thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ bưu chính;-Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất;-Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại trung 1
  2. kế vô tuyến;-Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ Internet công cộng;-Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN);Các dịch vụ trên được phép hoạt động trên phạm vi toàn quốc. Năm 1999: Triển khai thử nghiệm và chính chức kinh doanh dịch vụ trung kế vôtuyến trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nghiên cứu và xây dựng dự án xin phép thử nghiệmdịch vụ điện thoại đường dài sử dụng công nghệ VoIP. Tháng 9/1999: Nghiệm thu bàn giao tuyến đường trục cáp quang 1A dài gần 2000km với 19 trạm chính; làđượctrục đầu tiên ở Việt Nam do người Việt Nam tự thiết kế,thi công không có sự tham gia của chuyên gia nước ngoài. Đây là công trình đánh dấunhiều sáng kiến mang tính đột phá của VIETTEL như:-Đấu tắt cáp quang phục vụ ứng cứu thông tin; giải pháp thu phát trên một sợiquang và thiết kế mặt phẳng; giải pháp về đảm bảo thông tin khi xảy ra sự cố đồngthời trên 2 tuy ến của vòng ring phẳng sáng kiến sử dụng công vụ để quản lý cácmã nguồn; giải pháp khai báo kênh công vụ cho trạm chính; thiết kế lại phầnnguồn cho Card khếch đại quang…. Tháng 2/2000: VIETTEL được cấp phép khai thác thử nghiệm dịch vụ VoIP (mãsố 178). Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu bước phát triển mới trong sản xuất kinhdoanh BCVT của VIETTEL. Tháng 9/2000: Thống nhất và ký thỏa thuận kết nối cung cấp dịch vụ điện thoạiVoIP đầu tiên ở Việt Nam với VNPT; tiến hành các thủ tục thuê kênh, tập huấn kỹ thuậtđể chuẩn bị triển khai dự án; đồng thời làm các thủ tục xin cấp phép dự án VoIP quốc tế. Ngày 15/10/2000: Chính thức tổ chức kinh doanh thử nghiệm có thu cước dịch vụđiện thoại đường dài VoIP trên tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh. Đánh dấu sự kiện lần đầutiên có một Công ty ngoài VNPT cung cấp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam, bước đầu phá vỡ thế độc quyền, người sử dụng được lựa chọn dịch vụ viễn thông của nhà khai tháckhác với giá cước rẻ hơn. Lưu lượng bình quân đ ạt 50K-60K phút/ngày. Năm 2001-2003: Triển khai hạ tầng viễn thông, mở rộng các loại hình dịch vụviễn thông, liên tục củng cố hoàn thiện mô hình tổ chức. Đây là thời kỳ một loạt các đơn vị thành viên của VIETTEL được thành lập:Trung tâm điện thoại cố định; Trung tâm Công nghệ thông tin và dịch vụ kĩ thuật; Trungtâm Mạng truyền dẫn; Trung tâm điện thoại di động là tiền thân của các Công ty thiết lậpmạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông sau này. Việc thành lập các Trung tâm theohướng tách riêng các dịch vụ cố định, di động, Internet…ra để tập trung phát triển nhanhgiai đoạn 2
  3. đầu.Các dịch vụ liên tục mở rộng:-Tháng 7/2001: chính thức kinh doanh dịch vụ VoIP đường dài trong nước; Tháng 12/2001: Chính thức kinh doanh dịch vụ VoIP quốc tế; Tháng 10/2002: Cung cấp dịch vụ thuê kênh nội hạt và đường dài trong nước;chính thức cung cấp dịch vụ Internet. Tháng 1/2003: Cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) Tháng 9/2003: Cung cấp dịchvụ điện thoại cố định (PSTN) tại Hà Nội và Hồ ChíMinh. Tháng 11/2003: Khai trương cổng quốc tế vệ tinh tại Sơn TâyĐáng kể nhất là sự triển khai nhanh và mạnh mạng truyền dẫn toàn quốc và điquốc tế, với quan điểm “truyền dẫn chính là hạ tầng của hạ tầng”. VIETTEL phối hợp vớiđường sắt triển khai tuyến cáp quang 1B dung lượng 1Gbps, nhằm phục vụ kết nối chocác dịch vụ điện thoại của VIETTEL và cho thuê kênh; triển khai cửa ngỏ quốc tế làm cơ sở để cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế và phục vụ kết nối Internet. Năm 2004-2006: tăng tốc phát triển nhanh, định vị thương hiệu trên thị trường. Năm 2005, Công ty Viễn thông Quân đội chuyển đổi thành Tổng công ty Viễnthông Quân đội, điều đó cho thấy, từ một công ty nhỏ, đã phát triển trở thành một tậpđoàn lớn mạnh, có uy tín, có thương hiệu trên thị trường.-Hạ tầng mạng được triển khai rộng khắp, quang hóa trên toàn quốc: đường trụccáp quang Bắc Nam đã có 1A, 1B, 1C; truyền dẫn quốc tế cũng được triển khainhanh với dung lượng lớn (cáp quang 2x2,5 Gbps, vệ tinh 155 Mbps). Kêt nối cápquang với Lào và Campuchia vừa giải quyết được vấn đề thông tin liên lạc, anninh mạng cho các nước bạn vừa tạo cho VIETTEL thành Hub của 3 nước. Triển khai lắp đặt mạng điện thoại di động với tốc độ nhanh nhất Việt nam. Đưacác dịch vụ viễn thông đến khắp mọi miền tổ quốc (VoIP 64/64; PSTN 58/64;ADSL 64/64; di động 64/64). Ấn tượng nhất chính là ngày 15/10/2004 VIETTEL chính thức kinh doanh dịch vụđiện thoại di động, chỉ hơn một tháng sau khi vào hoạtđộng,VIETTEL đã có 100.000 khách hàng; gần một năm sau đón khách hàng 1triệu; Ngày 21/7/2006 đón khách hàng thứ 4 triệu và đến cuối tháng 12/2007 đãvượt con số trên 7 triệu khách hàng. Là mạng di động phát triển nhanh nhất, chỉsau hơn 2 năm chính thức kinh doanh đã có trên 3000 trạm BTS trên toàn quốcvà trên 7 triệu khách hàng theo số liệu thống kê năm 2006 của GSMA thìVIETTEL mobile là mạng di động có tốc độ phát triển nhanh thứ 13 trên thế giới.Cơ cấu doanh thu chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng tỷ trọng doanh thu trong nước.Xây dựng và định vị thương hiệu trên thị trường, làm cho Slogan “Hãy nói theocách của bạn” trở 3
  4. nên quen thuộc với người dân Việt Nam. Tất cả hoạt động kinh doanh,các hoạt động xã hội đều đi theo triết lý kinh doanh “quan tâm, chăm sóc và sáng tạo, đột phá”.Liên tục trong hai năm 2004, 2005 VIETTEL được bình chọn là thương hiệumạnh, và đặc biệt năm 2006 VIETTEL được đánh giá là thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Chặn đường phát triển 1/6/1989:thành lập tổng công ty điện tử thuyết bị thông tin(SIGELCO) là tiền thân của tổng công ty viễn thông quân đội; 1989-1994:xây dụng tuyến vi ba rộng lớn nhất (140 Mbqs) xây dựng tháp anten cao nhất Việt Nam lúc bấy gio (85m) 1995: đổi tên thành công ty điện tử viễn thông quân đội (tên giao dịch là viettel) là doanh ngiệp mới duy nhất được cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam. 1999: hoàn thành đường cáp quang Bắc –Nam với dung lượng 2.5Mbps có công nghệ cao nhất Việt Nam với việc thu -phát trên một sợi cáp quang; 2000:Viettel có giấy phép cung cấp thí nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài 178, là doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại sử dụng IP trên toàn quốc; 2003: viettel đa tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định (pstn), cổng vệ tinh quốc tế vào hoạt động kinh doanh trên thị trường 2004: cung cấp điện thoại di động, khai trương vào ngày 15/10/2004 với đầu số 098.cung cấp cổng cáp quang quốc tế. 2005: thành lập tổng công ty viễn thông quân đội ngày 02/3/2005. cung cấp dịch vụ mạng riêng ảo. 2006: đầu tư sang lào va campuchia 2007: doanh thu đạt 1 tỷ USD, có 12 triệu thuê bao. hội tụ 3 dịch vụ cố đinh – di động -internet 2008: doanh thu đạt 2 tỷ USD. nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới. số1 campuchia về hạ tầng viễn thông. Quan điểm phát triển • kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng • đầu tư vào cơ sở hạ tầng. • kinh doanh định hướng khách hàng • phat triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định. • lấy con người làm yếu tố cốt lỗi. 4
  5. 3. Tầm nhìn và sứ mệnh Tầm nhìn thương hiệu Tầm nhìn thương hiệu được cô đọng từ việc thấu hiểu những mong muốn của khách hàng và những nỗ lực đáp ứng của Viettel. Viettel hiểu rằng, khách hàng luôn muốn được lắng nghe, quan tâm chăm sóc như những cá thể riêng biệt. Còn Viettel sẽ nỗ lực để sáng tạo phục vụ những nhu cầu riêng biệt ấy với một sự chia sẻ, thấu hiểu nhất. Ý nghĩa Slogan: “Hãy nói theo cách của bạn” Viettel luôn mong muốn phục vụ khách hàng như những cá thể riêng biệt.Viettel hiểu rằng, muốn làm được điều đó phải thấu hiểu khách hàng, phải lắng nghe khách hàng. Và vì vậy, khách hàng được khuyến khích nói theo cách mà họ mong muốn và bằng tiếng nói của chính mình – “Hãy nói theo cách của bạn”. Ý nghĩa Logo Logo được thiết kế dựa trên ý tưởng lấy từ hình tượng dấu ngoặc kép.Khi bạn trân trọng câu nói của ai đó, bạn sẽ trích dẫn trong dấu ngoặc kép.Điều này cũng phù hợp với Tầm nhìn thương hiệu và Slogan mà Viettel đã lựa chọn.Viettel quan tâm và trân trọng từng nhu cầu cá nhân của mỗi khách hàng. Logo Viettel mang hình elip được thiết kế đi từ nét nhỏ đến nét lớn, nét lớn l ại đến nét nhỏ tạo thành hình elipse biểu tượng cho sự chuyển động liên t ục, sáng tạo không ngừng (Văn hóa phương Tây) và cũng biểu tượng cho âm dương hòa quy ện vào nhau (Văn hóa phương Đông). Ba màu trên logo cũng có những ý nghĩa đặc biệt: màu xanh (thiên), màu vàng (địa), và màu trắng (nhân). Sự kết hợp giao hòa giữa trời, đất và con người thể hiện cho sự phát triển bền vững của thương hiệu Viettel. Sứ mệnh Sáng tạo để phục vụ con người – Caring Innovator Triết lý kinh doanh Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên tục đ ổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. VIETTEL cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo. Quan điểm phát triển 5
  6.  Kết hợp chặt chẽ kinh tế với Quốc phòng.  Chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng.  Kinh doanh định hướng khách hàng.  Phát triển nhanh, liên tục cải cách để bền vững.  Lấy con người làm yếu tố cốt lõi. 6
  7. MAR DỊCH VỤ 4. Phân tích 7P công ty viễn thông Viettel Trước tiên nhóm phân tích 7P chung cho tất cả các sản phẩm, dịch vụ của công ty viễn thông Viettel. Tuy nhiên mỗi một dịch vụ có sản phẩm, giá, qui trình thực hiện khác nhau nên nhóm đưa ra phân tích riêng cho một số dịch vụ 1. Sản phẩm Viettel là một trong những nhà cung cấp có nhiều sản phẩm và nhiều loại hình dịch vụ nhất. Sản phẩm và dịch vụ rất đa dạng. Viettel có những sản phẩm thì hướng tới đối tượng khách hàng theo độ tuổi, có sản phẩm lại hướng tới đối tượng theo mức thu nhập như các gói cước trả trước và trả sau, dịch vụ GTGT, dịch vụ quốc tế… 2. Giá - Giá cả là một trong các công cụ thuộc phối thức marketing mà công ty sử dụng để đạt được mục tiêu marketing của mình. Các quyết định về giá phải đ ược phối hợp với những quyết định về mẫu mã, phân phối, cổ động cho sản phẩm đ ể hình thành một chương trình marketing nhất quán và có hiệu quả. Nhờ chiến lược định giá bán phù hợp, giá cả dịch vụ vá các sản phẩm của Viettel được coi là cực kì hấp dẫn như hiện nay đã giúp cho Viettel có thể cạnh tranh được các đối thủ l ớn. Những gói cước của Viettel thật sự hấp dẫn và phù hợp với từng đối tượng khách hàng. - Có gói cước hấp dẫn nhất: những gói cước như Happy Zone, Homephone không cước thuê bao, Sumo sim hay “Cha và con” đều là những gói cước khác biệt mà không một doanh nghiệp viễn thông nào có. 3. Phân phối - Với sản phẩm dịch vụ điện thoại di động trả trước thì hệ thống phân phối của Viettel là: - Viettel sử dụng cả cách thức phân phối rộng rãi và phân phối độc quyền: + Phân phối rộng rãi: Viettel có mạng lưới các cửa hàng, đại lý ủy quy ền r ộng khắp trên các tỉnh thành nên khách hàng có thể dễ dàng bắt gặp và giao dịch. + Phân phối độc quyền: tại các quận, huyện tùy vào mức độ tập trung dân cư công ty mở một hay hơn một chi nhánh độc quyền của Viettel nghĩa là họ chỉ kinh doanh dịch vụ của Viettel mà không kinh doanh dịch vụ của đối thủ nào khác. - Hiện Viettel có khoảng 12.000 trạm thu phát sóng, không chỉ phủ sóng tại các thành thị mà sóng Viettel đã về sâu đến vùng nông thôn, vùng hải đảo xa xôi. Thuê bao di động Viettel có thể gọi đi bất cứ đâu, bất cứ thời điểm nào đều không sợ bị nghẽn. 7
  8. 4. Xúc tiến: - Xây dựng slogan “say it your way” thể hiện sự quan tâm, lắng nghe các nhu cầu khách hàng, ý kiến, ý tưởng của tứng cá nhân trong nội bộ doanh nghiệp. - Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông: báo, đài, ti vi…rầm rộ. Xây dựng một trang web than thiện, gần gũi và cung cấp đầy đủ thông tin cho người tiêu dùng. - Tổ chức các chương trình khuyến mãi thường xuyên, hình thức đa dạng, phong phú mang lại lợi ích cho khách hàng như: tặng thêm tài khoản khi nạp thẻ, hòa mạng mới…ngoài ra còn tùy loại thuê bao mà có chính sách khuyến mại riêng. - Marketing trực tiếp qua hệ thống điện thoại, truyền hình, truyền thanh. - hàng năm, Viettel chi hàng tỷ đồng ủng hộ người nghèo với chương trình đ ặc biệt tổ chức cuối năm: chương trình “nối vòng tay lớn”. Ngoài ra, gần đây nhất, Viettel góp sức chung tay với những người hảo tâm để gây quỹ cho chương trình “Trái tim cho em” nhằm giúp cho các em bị bệnh tim bẩm sinh có cơ hội đ ược phẫu thuật để có một trái tim khỏe mạnh hơn. - Viettel cũng là doanh nghiệp có những nhiều chương trình gắn liền với những lợi ích to lớn của xã hội hoặc chính sách nhân đạo, quan tâm đặc biệt đến người nghèo và trẻ em nhất: với quan điểm kinh doanh có trách nhiệm với xã hội, các chương trình như Mạng Internet cho bộ giáo dục, hội nghị thoại cho Bộ Y Tế, Viettel đã giúp cho hàng triệu triệu học sinh, sinh viên và giáo viên có cơ hội tiếp xúc với khoa học công nghệ, nền tri thức hiện đại; cho các bác sỹ, y tá và những người làm việc trong ngành y dù ở cách xa nhau hàng nghìn kilômet về mặt đ ịa lý v ẫn có th ể đàm thoại, hội thảo với nhau về một ca phẫu thuật khó… 5. Con người - Viettel Telecom sử dụng một độ ngũ lao động lớn và chất lượng lao động cao. Tính đến ngày 31/12/2009 số lao động của công ty là 4.240 người trong đó có 2.305 nhân viên đạt trnh độ đại học trở lên, 1.528 nhân viên trnh độ cao đảng, trung cấp, ́ ́ 407 nhân viên trnh độ sơ cấp, bằng nghề và công nhân. ́ - Các nhân viên trong công ty đều có chuyên môn nghiệp vụ tốt, được đào tạo từ cơ bản đến chuyên nghiệp về chuyên môn nghề nghiệp. Có tinh thần thái độ làm việc nghiêm túc, cố gắng hoàn thành xuất sắc các công việc được giao. Bên cạnh đó Viettel Telecom đă xây dựng một chế độ lương thưởng hợp lí, mức lương và thưởng cao hơn rất nhiều doanh nghiệp khác mục đích để thu hút nhân tài và khuyến khích nhân viên nâng cao năng suất lao động. - Công ty còn xây dựng được văn hóa doanh nghiệp đoàn kết gắn bó, khắc phục khó khăn và đề xuất những giải pháp sang tạo để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 8
  9. - Cụ thể về cách ứng xử: + Ứng xử của người Viettel trong công việc: tránh chủ nghĩa bình quân, không chạy theo thành tích, dù làm việc gì cũng phải tự mình làm trước, tự mỗi cá nhân yêu công việc của mình trước. + Ứng xử của người Viettel với người Viettel: sống có trách nhiêm, tôn trọng lẫn nhau, khi có khúc mắc gì thì đưa ra mọi người cùng giải quyết. + Ứng xử của lãnh đạo Viettel: đồng cảm, quan tâm nhân viên, gương mẫu, quyết đoán, chính trực, có tri thức và sự hiểu biết nhất định. + Ứng xử giữa người Viettel với khách hàng: luôn mỉm cười, chào đón khách hàng với thái độ thân thiện, sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu thông tin mà khách hàng cần, làm cho khách hàng hài lòng ngay cả khi dịch vụ làm cho khách hàng phiền lòng nhất. 6. Qui trình Các gói dịch vụ của Viettel đều có trình tự thực hiện cụ thể và dễ sử dụng cho khách hàng. Khách hàng có thể tới trực tiếp các cửa hàng, đại lý của Viettel đ ể đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc tự mình đăng ký qua website hay nhắn tin qua tổng đài. Ở phần phân tích một số dịch vụ cụ thể, nhóm sẽ phân tích rõ hơn. 7. Môi trường dịch vụ - Chất lượng dịch vụ của công ty ngày càng được nâng cao, phục vụ tốt nhu cầu liên lạc và của khách hàng, tạo được lòng tin và phát triển được một số lượng lớn khách hàng trung thành của công ty trong những năm qua. - Viettel có môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện với khách hàng. Nhân viên Viettel luôn mỉm cười, chào đón khách hàng với thái độ thân thiện, sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu thông tin mà khách hàng cần, làm cho khách hàng hài lòng ngay cả khi dịch vụ làm cho khách hàng phiền lòng nhất. - Các văn phòng, cửa hàng công ty được trang trí, sử dụng màu sắc và vật dụng đồng nhất, sạch sẽ, tạo không gian thoải mái cho khách hàng cũng như giúp khách hàng dễ nhận ra cửa hàng của công ty. Trong cửa hàng có bày trí chỗ ngồi chờ cho khách hàng lúc đông khách, có các leaflet, tờ bướm để khách hàng tham khảo thêm về các dịch vụ của công ty. 5. 7P của từng dịch vụ 1. Các gói cước 1. Gói cước trả sau Đối tượng khách bang • Gói cước VIP của Viettel là gói cước trả sau dành cho nhóm khách bang có thu nhập cao với những ưu đãi đặc biệt. 9
  10. • Gói cước Basic+ là gói cước trả sau bangb dụng của Viettel dành bangbb nhân có mức sử dụng > 150.000 đồng/tháng. • Gói cước Family của Viettel là gói cước trả sau dành riêng cho nhóm khách bang gia đình, bạn bè có từ 2 – 4 thuê bao trả sau của Viettel. • Gói cước Coporate (đổi tên từ gói VPN) của Viettel là gói cước trả sau dành cho doanh nghiệp, tổ chức có từ 5 thuê bao trả sau của Viettel trở lên. Tùy vào các gói cước mà công ty có chính sách 7P khác nhau, cụ thể: i. Gói cước VIP - Sản phẩm: nhiều ưu đãi đặc biệt, chăm sóc khách bang khác biệt, đáp ứng nhu cầu khách bang chi trả cao. - Giá: Phương thức tính cước: Theo block 6s+1 • Tính cước ngay từ giây đầu tiên; • Cuộc gọi dưới 6 giây được tính là 6 giây; • Tính cước block 01 giây kể từ giây thứ 7. Bảng giá cước Loại cước Giá cước * Cước hòa mạng 50.000đ/lần/thuê bao * Cước thuê bao tháng 250.000đ/thuê bao * Cước gọi trong nước: + 200 phút gọi đầu tiên Miễn phí + Phần lưu lượng phát sinh trên 200 phút - Gọi trong mạng Viettel: 790 đ/phút - Gọi ngoài mạng Viettel: 890 đ/phút + Gọi đến số Homephone và ĐT cố định của 790 đ/phút Viettel * Gọi quốc tế (gọi IDD/178, thuê bao vệ tinh): xem tại đây * Cước nhắn tin MMS: 500 đ/bản tin * Cước nhắn tin SMS: + 100 tin nhắn đầu tiên Miễn phí + Tin nhắn phát sinh sau 100 tin nhắn đầu tiên + Nhắn tin nội mạng: 300 đ/bản tin + Nhắn tin ngoại mạng: 350 đ/bản tin + Nhắn tin quốc tế: 2.500 đ/bản tin * Cước truy nhập hộp thư thoại: 500 đ/phút * Cước gọi đến các dịch vụ có tính cước riêng = cước gọi trong mạng Viettel + cước dịch vụ tính cước riêng, trong đó: - Cước gọi trong mạng Viettel 790 đ/phút 10
  11. - Cước dịch vụ tính cước riêng * Cước gọi tới các số máy của dịch vụ 4.000 đ/phút VSAT: - Quy trình: từ các gói cước trả sau khác chuyển sang gói cước VIP: • Cá nhân Việt Nam: CMND và hợp đồng gốc (nếu còn giữ) • Cá nhân nước ngoài: Bản chính hộ chiếu, hợp đồng gốc (nếu còn giữ) •KH làm thủ tục chấm dứt hợp đồng gói cước đang sử dụng và chuyển sang gói cước VIP. + Trả sau: thanh toán toàn bộ cước của số thuê bao muốn chuyển bao gồm cước nóng +10% VAT). Phí chuyển đổi: 50.000 đ/lần/thuê bao. + Trả trước: sử dụng hết tài khoản ra cửa bang chuyển. Phí chuyển đổi: 50.000 đ/lần/thuê bao. Từ gói cước VIP chuyển sang các gói cước khác hoặc gói cước trả sau: • Chấm dứt hợp đồng gói cước VIP + Đóng thuê bao 250.000đ (được cập nhật trong cước nóng) + Thanh toán cước nóng (+ 10%VAT) của phần sử dụng vượt mức (cước thoại trên 200 phút, cước data Dvip trên 300MB, cước sử dụng khác..) • Phí chuyển: + Chuyển sang trả sau khác: miễn phí chuyển + Chuyển sang trả trước: đóng phí 50.000 đ/lần - Xúc tiến: có các chương trình khuyến mãi như: • Miễn phí 200 phút gọi đầu tiên trong nước/tháng; • Miễn phí 100 tin nhắn SMS trong nước đầu tiên/tháng; • Miễn phí cước thuê bao tháng dịch vụ MCA; • Miễn phí cước thuê bao tháng dịch vụ V – mail. ii. Gói cước Basic+ - Sản phẩm: Được thanh toán vào cuối tháng, sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng, chăm sóc khách bang tốt nhất. - Giá: Phương thức tính cước: Theo block 6s+1 • Tính cước ngay từ giây đầu tiên; • Cuộc gọi dưới 6 giây được tính là 6 giây; • Tính cước block 01 giây kể từ giây thứ 7. 11
  12. Bảng giá cước Loại cước Giá cước * Cước gọi trong nước: + Gọi di động trong mạng 890 đ/phút Viettel + Gọi di động ngoài mạng 990 đ/phút Viettel + Gọi đến số Homephone và ĐT 890 đ/phút cố định của Viettel * Gọi quốc tế (IDD/178, thuê bao vệ tinh): * Cước nhắn tin MMS: 500 đ/bản tin * Cước nhắn tin SMS: + Nhắn tin nội mạng: 300 đ/bản tin + Nhắn tin ngoại mạng: 350 đ/bản tin + Nhắn tin quốc tế: 2.500 đ/bản tin * Cước truy nhập hộp thư 500 đ/phút thoại: * Cước gọi đến các dịch vụ có tính cước riêng = cước gọi trong mạng Viettel + cước dịch vụ tính cước riêng, trong đó: - Cước gọi trong mạng Viettel 890 đ/phút - Cước dịch vụ tính cước riêng * Cước gọi tới các số máy 0 đ/phút của dịch vụ VSAT: * Phí thuê bao tháng: 50.000 đ/tháng - Xúc tiến: Nhiều ưu đãi: KH sử dụng nhiều dịch vụ giá trị gia tăng cho thuê bao trả sau như chặn cuộc gọi, chuyển hướng cuộc gọi….và có cơ hội tích điểm tham gia chương trình Khách bang bang thiết… iii. Gói cước Family - Sản phẩm: cước gọi trong nhóm rẻ bất ngờ, dịch vụ giá trị gia tăng hấp dẫn, chăm sóc khách bang tốt nhất. - Giá: Phương thức tính cước: Theo block 6s+1 • Tính cước ngay từ giây đầu tiên; • Cuộc gọi dưới 6 giây được tính là 6 giây; • Tính cước block 01 giây kể từ giây thứ 7. Bảng giá cước 12
  13. Loại cước Giá cước * Cước gọi trong nước: + Gọi di động trong mạng Viettel 890 đ/phút + Gọi di động ngoài mạng Viettel 1.090 đ/phút + Gọi đến số Homephone và ĐT cố định của 890 đ/phút Viettel + Gọi nội nhóm 495 đ/phút * Gọi quốc tế (IDD/178, thuê bao vệ tinh): xem tại đây * Cước nhắn tin MMS: 500 đ/bản tin * Cước nhắn tin SMS: + Nhắn tin nội mạng: 300 đ/bản tin + Nhắn tin ngoại mạng: 350 đ/bản tin + Nhắn tin quốc tế: 2.500 đ/bản tin * Cước truy nhập hộp thư thoại: 500 đ/phút * Cước gọi đến các dịch vụ có tính cước riêng = cước gọi trong mạng Viettel + cước dịch vụ tính cước riêng, trong đó: - Cước gọi trong mạng Viettel 890 đ/phút - Cước dịch vụ tính cước riêng * Cước gọi tới các số máy của dịch vụ 4.000 đ/phút VSAT: * Giá thuê bao tháng 50.000 đ/ tháng - Qui trình: • Mỗi thuê bao được đăng ký 02 số điện thoại dịch vụ cố định trong nước (bao gồm số cố định có dây và không dây của tất cả các mạng) và cước bang lạc tới các số thuê bao này chỉ còn 495đ/phút. •Khách bang có nhu cầu có thể đăng ký hoặc thay đổi 2 số điện thoại cố đ ịnh thường xuyên bang lạc bằng cách soạn tin nhắn theo cú pháp sau: + Để đăng ký số điện thoại cố định thường xuyên bang lạc; khách bang soạn tin nhắn có cú pháp: DK SDT1 SDT2 gửi tới 157; + Để thay đổi số điện thoại cố định thường xuyên bang lạc; khách bang soạn tin nhắn:TD SDTCU1 SDTMOI gửi 157. + Để kiểm tra số điện thoại cố định thường xuyên bang lạc hiện tại của thuê bao, khách bang soạn tin nhắn: KT gửi 157 iv. Gói cước Coporate - Sản phẩm: quản lý hướng gọi mà mức sử dụng, hóa đơn kép, kết nối lâu dài cho các thành viên trong nhóm, chính sách chăm sóc khách bang tốt nhất dành cho doanh nghiệp. 13
  14. - Giá: Phương thức tính cước: Theo block 6s+1 • Tính cước ngay từ giây đầu tiên; • Cuộc gọi dưới 6 giây được tính là 6 giây; • Tính cước block 01 giây kể từ giây thứ 7. Bảng giá cước: Loại cước Giá cước * Cước gọi trong nước: + Gọi di động trong mạng Viettel 890 đ/phút + Gọi di động ngoài mạng Viettel 1.090 đ/phút + Gọi đến số Homephone và ĐT cố định của 890 đ/phút Viettel * Cước gọi trong nhóm Corporate 495 đ/phút * Gọi quốc tế (gọi IDD/178, thuê bao vệ tinh): xem tại đây * Cước nhắn tin MMS: 500 đ/bản tin * Cước nhắn tin SMS: + Nhắn tin nội mạng: 300 đ/bản tin + Nhắn tin ngoại mạng: 350 đ/bản tin + Nhắn tin quốc tế: 2.500 đ/bản tin * Cước truy nhập hộp thư thoại: 500 đ/phút * Cước gọi đến các dịch vụ có tính cước riêng = cước gọi trong mạng Viettel + cước dịch vụ tính cước riêng, trong đó: - Cước gọi trong mạng Viettel 890 đ/phút - Cước dịch vụ tính cước riêng (Theo bảng giá riêng) * Cước gọi tới các số máy của dịch vụ 4.000 đ/phút VSAT: * Giá thuê bao tháng: 50.000 đ/ tháng 2. Gói cước trả trước Đối tượng khách bang:  Với thông điệp “Let’s fly”, bộ hòa mạng 7Colors của Viettel được thiết kế dựa trên những thấu hiểu sâu sắc về tính cách, sở thích của những bạn học sinh dưới 14 tuổi.  Với thông điệp “Cùng ra khơi”, gói cước trả trước Sea+ của Viettel được thiết kế với những ưu đãi và tính năng đặc biệt nhằm giúp cho cuộc sống của người dân vùng biển và ven biển an toàn và tiện ích hơn.  Gói cước Tomato là gói cước đại chúng nhất của Viettel, đặc biệt dành cho nhóm khách bang mong muốn sử dụng điện thoại di động nhưng ít có nhu c ầu gọi, mà nghe là chủ yếu. 14
  15.  Economy là gói cước trả trước đơn giản, thuận tiện và dễ sử dụng nhất của Viettel Mobile.  Gói cước trả trước dành riêng cho đối tượng khách bang đang là sinh viên; như một món quà Viettel tặng riêng cho sinh viên- những người chăm chỉ học hành và là niềm tự hào của gia đình, bè bạn.  Hi School là gói cước trả trước dành cho đối tượng khách bang là học sinh, trong độ tuổi từ 14 – 18. Với bangb điệp “Đồng hành cùng tuổi xanh”, Hi School sẽ thay Viettel luôn đồng hành cùng các bạn học sinh.  Happy Zone là gói cước được thiết kế đặc biệt dành cho các khách bang có phạm vi di chuyển thường xuyên trong một khu vực nhất định (trong tỉnh, thành phố)  Gói cước Ciao có cước sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng thấp, dành cho khách hàng yêu âm nhạc và khám phá công nghệ.  Gói cước Tourist dành riêng cho người nước ngoài. Vì có quá nhiều gói cước nên nhóm xin phân tích vài gói cước quen thuộc: i. Gói cước Tomato - Sản phẩm: Không giới hạn thời hạn thẻ => Dùng vô thời hạn đến khi tài khoản không còn tiền, không cước thuê bao tháng, không cước hoà mạng, chỉ cần phát sinh 1 cuộc gọi đi trong vòng 2 tháng, khách bang có thể thực hiện cuộc gọi hoặc nhắn tin tại bất kỳ thời điểm nào, miễn là tài khoản >0 đồng. - Giá: Phương thức tính cước: Theo block 6s+1 • Tính cước ngay từ giây đầu tiên; • Cuộc gọi dưới 6 giây được tính là 6 giây; • Tính cước block 01 giây kể từ giây thứ 7. • Bảng giá cước Loại cước Giá cước * Cước gọi trong nước: + Gọi di động trong mạng Viettel 1.590 đ/phút + Gọi di động ngoài mạng Viettel 1.790 đ/phút + Gọi đến số Homephone và ĐT cố định của 1.590 đ/phút Viettel * Gọi quốc tế (gọi IDD/178 và thuê bao vệ xem tại đây tinh) * Cước nhắn tin MMS: 500 đ/bản tin * Cước nhắn tin SMS: + Nhắn tin nội mạng: 200 đ/bản tin + Nhắn tin ngoại mạng: 250 đ/bản tin + Nhắn tin quốc tế: 2.500 đ/bản tin 15
  16. * Cước gọi đến các dịch vụ có tính cước riêng = cước gọi trong mạng Viettel + cước dịch vụ tính cước riêng, trong đó: - Cước gọi trong mạng Viettel 1.590 đ/phút - Cước dịch vụ tính cước riêng * Cước gọi tới các số máy của dịch vụ 4.000 đ/phút VSAT: - Qui trình: Chuyển đổi tự động với các gói cước trả trước khác bằng SMS: Bước 1: Khách bang soạn tin nhắn với nội dung [Tên gói cước muốn • chuyển sang], và gửi đến số195. •Bước 2: Nếu nhập mã lệnh đúng như trên, khách bang sẽ nhận được SMS yêu cầu xác nhận bằng cách nhắn tin YES để chuyển đổi hoặc NO để hủy bỏ yêu cầu. Điều kiện: • Thuê bao đang ở trạng thái hoạt động cả 02 chiều; • Tài khoản của khách bang phải còn tiền (>=1 đồng); ii. Gói cước - Sản phẩm: không hợp đồng thuê bao, không phí hòa mạng, không cước thuê bao và sự dụng dịch vụ bất cứ lúc nào. - Giá: Phương thức tính cước: Theo block 6s+1 • Tính cước ngay từ giây đầu tiên; • Cuộc gọi dưới 6 giây được tính là 6 giây; • Tính cước block 01 giây kể từ giây thứ 7. Bảng giá cước Loại cước Giá cước * Cước gọi trong nước: + Gọi di động trong mạng Viettel 1.190 đ/phút + Gọi di động ngoài mạng Viettel 1.390 đ/phút + Gọi đến số Homephone và ĐT cố định của 1.190 đ/phút Viettel * Gọi quốc tế (gọi IDD/178, thuê bao vệ tinh): xem tại đây * Cước nhắn tin MMS: 500 đ/bản tin * Cước nhắn tin SMS: + Nhắn tin nội mạng: 300 đ/bản tin + Nhắn tin ngoại mạng: 350 đ/bản tin + Nhắn tin quốc tế: 2.500 đ/bản tin * Cước gọi đến các dịch vụ có tính cước riêng = cước gọi trong mạng Viettel + cước dịch vụ tính cước riêng, trong đó: - Cước gọi trong mạng Viettel 1.190 đ/phút 16
  17. - Cước dịch vụ tính cước riêng * Cước gọi tới các số máy của dịch vụ 4.000 đ/phút VSAT: - Quy trình: Chuyển đổi tự động bằng SMS • Bước 1: Khách bang soạn tin nhắn với nội dung [Tên gói cước muốn chuyển sang], và gửi đến số195. •Bước 2: Nếu nhập mã lệnh đúng như trên, khách bang sẽ nhận được SMS yêu cầu xác nhận bằng cách nhắn tin YES để chuyển đổi hoặc NO để hủy bỏ yêu cầu. Điều kiện • Thuê bao đang ở trạng thái hoạt động cả 02 chiều; • Tài khoản của khách bang phải còn tiền (>=1 đồng); iii. Gói sinh viên - Sản phẩm: Mức cước thoại và nhắn tin rẻ nhất trong số các gói cước tr ả trước, không giới hạn thời gian sử dụng, được cộng 25.000 đồng vào tài khoản s ử dụng mỗi tháng, được đăng ký tự động và miễn phí cước thuê bao gói data tốc độ cao với 30MB lưu lượng sử dụng miễn phí bang tháng, sử dụng tính năng gọi nhóm tiết kiệm 50% chi phí. - Giá: Phương thức tính cước: Theo block 6s+1 • Tính cước ngay từ giây đầu tiên; • Cuộc gọi dưới 6 giây được tính là 6 giây; • Tính cước block 01 giây kể từ giây thứ 7. Bảng giá cước Loại cước Giá cước * Cước gọi trong nước: + Gọi di động trong mạng Viettel 1.190 đ/phút + Gọi di động ngoài mạng Viettel 1.390 đ/phút + Gọi đến số Homephone và ĐT cố định của 1.190 đ/phút Viettel * Gọi quốc tế (gọi IDD/178, thuê bao vệ tinh): xem tại đây * Cước nhắn tin MMS: 500 đ/bản tin * Cước nhắn tin SMS: + Nhắn tin nội mạng: 100 đ/bản tin + Nhắn tin ngoại mạng: 250 đ/bản tin + Nhắn tin quốc tế: 2.500 đ/bản tin * Cước gọi đến các dịch vụ có tính cước riêng = cước gọi trong mạng Viettel + cước dịch vụ tính cước riêng, trong đó: - Cước gọi trong mạng Viettel 1.190 đ/phút 17
  18. - Cước dịch vụ tính cước riêng * Cước gọi tới các số máy của dịch vụ 4.0 phút VSAT: Qui trình: khách bang làm theo 2 cách sau • Cách 1: Đến các cửa bang của Viettel trên toàn quốc để hòa mạng hoặc chuyển đổi sang gói cước sinh viên; Khi đến cửa bang, sinh viên cần có các giấy tờ sau: + Thẻ sinh viên còn hiệu lực. Đối với các Tân sinh viên chưa có thẻ sinh viên: Giấy báo đỗ đại học đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp/ (giấy cử đi học + giấy đồng ý nhận học của trường được cử đi học=> tân sinh viên được cử tuyển)/ giấy chứng nhận được tuyển thẳng đại học; hoặc Phiếu đăng ký sử dụng gói cước Sinh viên có xác nhận của nhà trường. + CMND (bản photo công chứng và bản gốc để đối chiếu) • Cách 2: Đến các đại lý ủy quyền của Viettel trên toàn quốc đ ể đ ấu nối mới gói sinh viên; Khi đến đại lý sinh viên cần có các giấy tờ sau: + Thẻ sinh viên còn hiệu lực. Đối với các Tân sinh viên chưa có thẻ sinh viên: Giấy báo đỗ đại học đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp/ (giấy cử đi học + giấy đồng ý nhận học của trường được cử đi học=> tân sinh viên được cử tuyển)/ giấy chứng nhận được tuyển thẳng đại học. Hoặc Phiếu đăng ký sử dụng gói c ước Sinh viên có xác nhận của nhà trường. + CMND (bản photo công chứng và bản gốc để đối chiếu) iv. Gói cước Ciao - Sản phẩm: Tiết kiệm chi phí khi khách bang sử dụng gói dịch vụ giá trị gia tăng gồm I-muzik và gói EDGE tốc độ cao, cước MMS rẻ hơn tới 40% (300 đồng/MMS so với 500 đồng/MMS của các gói cước khác), không giới hạn thời gian sử dụng tài khoản, Khách hàng chỉ bị chặn 1 chiều khi tài khoản ≤ 0 đồng. - Giá: Phương thức tính cước: Theo block 6s+1 • Tính cước ngay từ giây đầu tiên; • Cuộc gọi dưới 6 giây được tính là 6 giây; • Tính cước block 01 giây kể từ giây thứ 7. Bảng giá cước Loại cước Giá cước * Cước gọi trong nước: + Gọi di động trong mạng Viettel 1.190 đ/phút 18
  19. + Gọi di động ngoài mạng Viettel 1.390 đ/phút + Gọi đến số Homephone và ĐT cố định của 1.190 đ/phút Viettel * Gọi quốc tế (gọi IDD/178, thuê bao vệ tinh): xem tại đây * Cước nhắn tin MMS: 300 đ/bản tin * Cước nhắn tin SMS: + Nhắn tin nội mạng: 300 đ/bản tin + Nhắn tin ngoại mạng: 350 đ/bản tin + Nhắn tin quốc tế: 2.500 đ/bản tin * Cước gọi đến các dịch vụ có tính cước riêng = cước gọi trong mạng Viettel + cước dịch vụ tính cước riêng, trong đó: - Cước gọi trong mạng Viettel 1.190 đ/phút - Cước dịch vụ tính cước riêng * Cước gọi tới các số máy của dịch vụ 4.000 đ/phút VSAT: - Qui trình: Từ Ciao chuyển sang gói trả trước khác Cho phép chuyển đổi tự động sang qua đầu số 195 sang các gói cước trả trước • Economy và Tomato. • Không được chuyển sang các gói Sumo, Happy Zone. •Chuyển đổi sang các gói Hi School, Sinh viên, Y tế, Giáo dục, Lào, Campuchia, Bộ đội, Nhà báo trong các trường hợp sau: + Thực hiện tại cửa bang (theo quy định của các gói cước đó). + Phí chuyển: 50.000đ. KH kích hoạt gói cước mới sẽ có 50.000đ trong tài khoản. Ngày sử dụng khi chuyển sang gói cước mới như quy định chuyển đổi từ trả sau sang trả trước. + Ngày kích hoạt là ngày KH chuyển đổi. KH không được hưởng khuyến mại của thuê bao kích hoạt mới (kể cả khi chưa hưởng hết khuyến mại 5 thẻ nạp đầu tiên của Ciao). Chuyển sang trả sau •KH ra cửa hàng để chuyển đổi. Áp dụng khuyến mãi theo quy định hiện hành (nếu có) 6. 7P của các dịch vụ GTGT 1. Truy cập Internet Đối tượng khách hàng: khách hàng sử dụng điện thoại di động có sử dụng SIMCard Viettel trong đó: 19
  20. - Dịch vụ Mobile Internet 3G dùng cho khách hàng sử dụng điện thoại có cài đặt chức năng 3G. - Web surf, Mobile Internet 2G dành cho khách sử dụng điện thoại có hỗ trợ GPRS hoặcEDGE. 1. Dịch vụ Mobile Internet 3G - Sản phẩm: là dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp từ máy điện thoại di động có sử dụng SIMCard Viettel, hoạt động trên mạng 3G vì vậy tốc độ truy cập gấp 6 lần so với EDGE và 8 lần so với GPRS. - Giá: Tên gói cước Thông tin gói cước - Thời hạn sử dụng: 1 tháng - Cước thuê bao: 0đ - Lưu lượng miễn phí: 10Mb MI0 - Lưu lượng phụ trội: 2,5đ/10KB - Thời hạn sử dụng: 1 ngày - Cước thuê bao: 12.000đ - Lưu lượng miễn phí: 250Mb MI12 - Lưu lượng phụ trội: 2,5đ/10KB - Thời hạn sử dụng: 1 tháng - Cước thuê bao: 10.000đ - Lưu lượng miễn phí: 50Mb MI10 - Lưu lượng phụ trội: 2,5đ/10KB - Thời hạn sử dụng: 1 tháng - Cước thuê bao: 25.000đ - Lưu lượng miễn phí: 150Mb MI25 - Lưu lượng phụ trội: 2,5đ/10KB - Thời hạn sử dụng: 1 tháng - Cước thuê bao: 40.000đ - Lưu lượng miễn phí: 500Mb MiMax - Lưu lượng phụ trội: 0đ/10KB MI100 - Thời hạn sử dụng: 1 tháng - Cước thuê bao: 100.000đ - Lưu lượng miễn phí: 1.536Mb 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản