intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Đề tài: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Thanh Yên, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012– 2020

Chia sẻ: Pham Dinh Toan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:150

0
218
lượt xem
64
download

Đề tài: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Thanh Yên, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012– 2020

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Thanh Yên, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012– 2020 là một giải pháp nhằm xây dựng xã Thanh Yên thành mô hình nông thôn mới tiêu Bảng trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; có nền kinh tế phát triển bền vững, hạ tầng kỹ thuật hiện đại, xã hội văn minh, môi trường xanh sạch đẹp; bản sắc văn hoá dân tộc và quê hương được gìn giữ, dân chủ cơ sở được phát huy, đảm bảo công bằng tiến bộ xã hội; quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội được giữ vững, hệ thống chính trị vững mạnh. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Thanh Yên, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012– 2020

  1. PHẦN I  MỞ ĐẦU 1.1. Sự cần thiết phải lập quy hoạch Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về  nông nghiệp, nông dân, nông thôn số  26­NQ/TW ngày 05/08/2008 đã nêu mục  tiêu tổng quát về xây dựng nông thôn mới là: “Xây dựng nông thôn mới có kết   cấu hạ tầng kinh tế ­ xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức  sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,  đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;  dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở  nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”. Thực hiện chỉ  đạo của Tỉnh uỷ, HĐND­UBND tỉnh Điện Biên; Ban chỉ  đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Điện Biên; Chỉ đạo của Huyện  uỷ, HĐND, UBND, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Điện Biên về  xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh Yên, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.  Từ  tháng 4 năm 2012, UBND xã Thanh Yên đã triển khai công tác lập quy  hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 đến 2020. Xã Thanh Yên có tổng diện tích tự  nhiên là 1.948,08 ha là xã lòng chảo   của huyện Điện Biên với vị trí địa lý khá bằng phẳng thuận lợi, cách trung tâm   thành phố Điện Biên 7 km về phía Đông Nam. Có vị trí quan trọng trong chiến  lược phát triển kinh tế ­ xã hội của huyện, bởi có lực lượng lao động dồi dào   và cũng là địa phương có điều kiện phát triển nông nghiệp theo hướng sản  xuất hàng hóa để từ đó nhân rộng ra các xã lân cận trong vùng.  Tuy nhiên, trong tổng số 23 (thôn, bản) của xã Thanh Yên, hạ tầng cơ sở,   điều kiện kinh tế, cuộc sống của người dân trong vài ba năm gần đây có những  đổi thay đáng kể, tỷ  lệ  hộ  đói nghèo vẫn còn cao. Đến nay toàn xã tất cả  các  đội (thôn, Bản) đã có điện lưới quốc gia sử dụng, đa số  các đội (thôn,bản) đã   sử  dụng điện lưới an toan. Một khó khăn nữa là địa phương thiếu mặt bằng   xây dựng các công trình như nhà văn hoá, khu vui chơi thể thao của xã, thôn và  thực hiện cứng hoá các trục đường thôn, bản; nước sinh hoạt cho các hộ  dân   vùng cao, Chợ nông thôn..  Qua nhiều năm xây dựng và phát triển, đến nay có nhiều bất cập nảy   sinh, các nhân tố mới hình thành phát triển thiếu sự điều chỉnh phù hợp với giai   đoạn CNH­HĐH nông nghiệp nông thôn. Từ  khu trung tâm xã đến các điểm  dân cư; từ các công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở kinh tế đến các công trình văn   hoá, phúc lợi công cộng trong quá trình xây dựng còn nhiều khiếm khuyết.  Hiệu quả sử dụng công trình không cao; bộ mặt kiến trúc, cảnh quan nông thôn  1
  2. chưa thật khang trang; môi trường sinh thái có nguy cơ  bị   ô nhiễm, nhiều đội  (thôn, bản) còn  ở  theo tập quán tự  nhiên... dẫn đến việc phát triển kinh tế  chậm, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng cho phát triển kinh tế, sản xuất nhỏ lẻ, đời  sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Công tác quản lý bảo vệ  phát triển  rừng còn nhiều bất cập đã dẫn đến diện tích rừng bị thu hẹp, chất lượng rừng   bị suy giảm, làm ảnh hưởng đến chức năng phòng hộ của rừng, đã ảnh hưởng   đến việc bảo tồn đa dạng sinh học.   “Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Thanh Yên, huyện Điện Biên ,   tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012– 2020”    là một giải pháp nhằm xây dựng xã  Thanh Yên thành mô hình nông thôn mới tiêu Bảng trong thời kỳ  đẩy mạnh  CNH, HĐH đất nước; có nền kinh tế  phát triển bền vững, hạ  tầng kỹ  thuật   hiện đại, xã hội văn minh, môi trường xanh sạch đẹp; bản sắc văn hoá dân tộc  và quê hương được gìn giữ, dân chủ cơ sở được phát huy, đảm bảo công bằng   tiến bộ xã hội; quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội được giữ vững, hệ  thống chính trị vững mạnh. 1.2. Mục tiêu a. Mục tiêu tổng quát: ­ Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế ­ xã hội đồng bộ và   từng bước hiện đại, bền vững; cơ  cấu kinh tế  và các hình thức tổ  chức sản  xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển nhanh ngành du lịch, dịch vụ; gắn   phát triển nông thôn với đô thị  theo quy hoạch; xã hội dân chủ,  ổn định, giàu   bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự  được giữ vững, đời sống vật chất tinh thần của người dân càng được nâng cao. ­ Đánh giá tổng hợp điều kiện tự  nhiên, hiện trạng kinh tế­ xã hội, hiện   trạng xây dựng của xã; ­ Xác định quy mô dân số, nhu cầu sử dụng đất xây dựng, các chỉ tiêu kinh   tế kỹ thuật chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn; ­ Xây dựng các phương án quy hoạch sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,  tiểu thủ  công nghiệp, phát triển ngành nghề; quy hoạch tổ  chức không gian  mạng lưới điểm dân cư  nông thôn trên địa bàn xã, quy hoạch chỉnh trang khu  dân cư hiện có, mặt bằng khu dân cư mới; quy hoạch xây dựng hệ thống công   trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ... đáp ứng các tiêu chí về nông thôn mới  được Chính phủ ban hành; ­ Tạo môi trường sống chất lượng cao, giàu bản sắc văn hóa địa phương   và phát triển bền vững cho nhân dân trong xã; ­ Làm cơ sở pháp lý để thu hút các nguồn vốn, chuẩn bị đầu tư và quản lý   xây dựng thống nhất theo quy hoạch. 2
  3. b. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 + Về quy hoạch: ­  Quy hoạch sử  dụng đất và hạ  tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất  nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ. ­ Quy hoạch phát triển hạ  tầng kinh tế  ­ xã hội ­ môi trường theo chuẩn  mới. ­ Quy hoạch phát triển các khu dân cư  mới và chỉnh trang các khu dân cư  hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp. + Về  cơ  sở  hạ  tầng thiết yếu: phải nâng cấp cứng hoá được 100% các   tuyến đường liên xã, 100% các tuyến đường nội thôn, nội đồng; cứng hoá  được 100% các tuyến kênh mương chính; nâng cấp đường điện đạt 100% số  hộ  được sử  dụng điện lưới quốc gia, 100% khu dân cư  có nhà văn hoá, 100%  trường lớp học được kiên cố  theo chuẩn của Bộ  GD&ĐT, có chợ  được xây  dựng đạt tiêu chuẩn. + Về văn hoá – xã hội: ­ Số  trường học trên địa bàn xã đều đạt trường chuẩn quốc gia; Duy trì  kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, căn bản hoàn thành phổ cập trung học. ­ Nâng tỷ lệ người dân được tham gia BHYT lên trên 95%; 100% dân trên  địa bàn xã được sử dụng nước sạch; 80% số hộ gia đình có nhà vệ sinh và nhà   tắm hợp vệ  sinh; 70% khu dân cư  đạt khu dân cư  văn hoá; hiện tai xã đã có  100% số  hộ  dân được sử  dụng điện lưới quốc gia; nâng tỷ  lệ  lao động được   đào tạo nghề  lên 40%; nâng cao thu nhập người dân, giảm tỷ  lệ  hộ  nghèo  xuống còn 30%. ­ Tốc độ  tăng trưởng kinh tế trên địa bàn xã đạt 12%/năm; thu nhập bình  quân đầu người lên 18 triệu đồng/năm. Cơ cấu kinh tế: Giá trị sản xuất ngành   nông lâm nghiệp tăng lên nhưng cơ cấu GTSX sẽ giảm còn 55%, trong khi cơ  cấu tiểu thủ công nghiệp – xây dựng và thương mại dịch vụ có xu hướng ngày   càng tăng (CN­TTCN­XD: chiếm 25%, thương mại dịch vụ: chiếm 20%) . 1.3. Phạm vi lập quy hoạch  * Ranh giới lập quy hoạch, quy mô đất đai ­ Ranh giới lập quy hoạch: Trên địa bàn toàn xã Thanh Yên, với  tổng diện  tích tự nhiên 1.948,08 ha, trên 23 đội (thôn bản). * Các mốc thời gian thực hiện quy hoạch ­ Giai đoạn 2012 – 2020: Đạt và duy trì được 19 tiêu chí nông thôn mới. 3
  4. 1.4. Các căn cứ lập quy hoạch 1.4.1. Những căn cứ lập pháp lý lập quy hoạch ­ Nghị  quyết 26/NQ­TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành  Trung ương tai kỳ họp thứ VII (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; ­ Nghị  quyết 24/2008/NQ­CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ  ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị  lần thứ  7 của Ban chấp hành Trung  ương khóa X về  nông nghiệp, nông dân,  nông thôn; ­ Quyết định số: 491/QĐ­TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng   Chính phủ về việc: Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; ­ Quyết định số: 05/2007/QĐ­UBDT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban   dân tộc về việc: Công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo   trình độ phát triển và theo quy định hỗ trợ; ­ Quyết định số: 800/QĐ­TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ  tướng   Chính phủ; Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn  mới giai đoạn 2010 ­ 2020; ­ Thông tư  số: 32/2009/TT­BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ  Xây  dựng về  việc: Ban hành Quy chuẩn kỹ  thuật quốc gia quy hoạch xây dựng   nông thôn; ­ Thông tư  số  21/2009/TT­BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ  xây  dựng về  việc Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch   xây dựng nông thôn; ­ Thông tư  số: 31/2009/TT­BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ  Xây  dựng về việc: Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn; ­ Thông tư số: 54/2009/TT­BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 về việc:   Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; ­ Thông tư  số: 07/2010/TT­BNNPTNT ngày 08 tháng 2 năm 2010 của Bộ  Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc:  Hướng dẫn quy hoạch phát triển  sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; ­ Thông tư số: 09/2010/TT ­ BXD ngày 04 tháng 8 năm 2010 quy định việc   lập nhiệm vụ, đồ  án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn   mới; ­ Công văn số: 1333/BXD­KTQH ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Bộ  Xây   dựng V/v: Hướng dẫn tiêu chí nông thôn mới; 4
  5. ­ Thông tư số: 13 /2011/TTLT­BXD­BNNPTNT­BTN&MT ngày 28  tháng  10 năm 2011 về việc Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt duyệt quy hoạch  xây dựng xã nông thôn mới; ­ Quyết định số: 262/QĐ­UBND ngày 08 tháng 3 năm 2010 của  Ủy ban   nhân tỉnh Điện Biên về  việc: Phê duyệt chuyển đổi diện tích giữa các loại  rừng phòng hộ, đặc dụng và rừng sản xuất tỉnh Điện Biên; ­ Quyết định số  315/QĐ­BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Bộ giao  thông vận tải về việc: Ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường   giao thông nông thôn phục vụ  chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông  thôn mới giai đoạn 2010 ­2020; ­ Quyết định số: 76/QĐ ­ UBND ngày 14 tháng 01 năm 2008, của Uỷ ban  Nhân dân tỉnh Điện Biên; về  việc: Phê duyệt báo cáo kết quả  rà soát, quy  hoạch rừng giai đọan 2006 – 2020; ­ Quyết định số: 1006/QĐ­UBND ngày 05/11/2012 của  Ủy ban nhân dân  tỉnh Điện Biên, về  việc: Ban hành quy định mức chi phí lập quy hoạch nông  thôn mới cấp xã; ­ Quyết định số: 342/QĐ­TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng   Chính phủ về  việc: Sửa đổi một số  tiêu chí của Bộ  tiêu chí quốc gia về  nông  thôn mới; ­ Nghị  Quyết số  253/NQ­HĐND, ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Hội  đồng nhân dân tỉnh Điện Biên về  thông qua quy hoạch sử  dụng đất đến năm  2020 kế hoạch sử dụng đất đầu kỳ 2011­2015 tỉnh Điện Biên; ­ Nghị  quyết số  268/NQ­HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của HĐND  tỉnh Điện Biên về  việc thông qua Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh   Điện Biên giai đoạn 2011­2015, định hướng đến năm 2020; ­ Quyết định số  381/QĐ­UBND ngày 09 tháng 5 năm 2012 của UBND   tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt danh sách 20 xã chỉ đạo điểm xây dựng nông  thôn mới tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011­2015; ­ Quyết định số  570/QĐ­UBND ngày 02 tháng 7 năm 2012 của UBND   tỉnh Điện Biên về  việc ban hành quy định về  phong trào thi đua “Xây dựng   nông thôn mới” tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm   2020; ­ Hướng dẫn số: 399/SXD­HD ngày 02 tháng 08 năm 2012 của Sở  Xây  dựng tỉnh Điện Biên, về  việc: Hướng dẫn Về việc lập, thẩm định, phê duyệt  quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Điện Biên; 5
  6. ­ Quyết định số  2102/QĐ­UBND ngày 27 tháng 6 năm 2012 của UBND   huyện Điện Biên về việc: Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng nông thôn  mới  xã Thanh Yên  huyện Điện Biên giai đoạn 2012 – 2020; 1.4.2. Các căn cứ về Quy chuẩn, Tiêu chuẩn 1) Đất ở ­ QCXDVN 01:2008/BXD ­ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ­ Quy hoạch  xây dựng; ­ TCVN 4454:1987 ­ Quy hoạch xây dựng điểm dân cư  xã ­ hợp tác xã ­  Tiêu chuẩn thiết kế; ­ Thông tư số 05­BXD­ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn  phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở; ­ Quyết định số  76/2004/QĐ­TTg ngày 06/5/2004 của Thủ  tướng Chính  phủ phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020; ­ Nghị định số 209/2004/NĐ­CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản   lý chất lượng công trình xây dựng.  2) Công sở cấp xã Quyết định số  23/2012/QĐ­TTg ngày 31/5/2012 về  việc quy định tiêu  chuẩn,   định   mức   sử   dụng   trụ   sở   làm   việc  của   cơ   quan   nhà   nước   tại   xã,  phường, thị trấn. 3) Trường mầm non ­ TCXDVN 262 : 2002­ Nhà trẻ, trường mẫu giáo. Tiêu chuẩn thiết kế; ­ Quyết định số  1466/QĐ­TTg ngày 10/10/2008 ­ Danh mục chi tiết các  loại hình tiêu chí quy mô tiêu chuẩn của các cơ  sở  thực hiện xã hội hoá trong   lĩnh vực giáo dục ­ đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá ­ thể thao và môi trường; ­ Quyết định số 36/2008/QĐ­BGD&ĐT ngày 16/7/2008 về việc ban hành  Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; ­   Điều   lệ   trường   mầm   non   (Ban   hành   kèm   theo   Quyết   định   số  14/2008/QĐ­BGDĐT ngày 7/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo); ­ Thông tư số 44/2010/TT­BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ  Giáo dục và  Đào tạo Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ  Trường mầm non   ban hành kèm theo Quyết định số  14/2008/QĐ­BGDĐT ngày 7/4/2008 của Bộ  trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4) Trường tiểu học ­ Quyết định số  1466/QĐ­TTg ngày 10/10/2008 ­ Danh mục chi tiết các  6
  7. loại hình tiêu chí quy mô tiêu chuẩn của các cơ  sở  thực hiện xã hội hoá trong   lĩnh vực giáo dục ­ đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá ­ thể thao, môi trường; ­ Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Quyết định số  32/2005/QĐ­BGD&ĐT ngày 24/10/2005; ­ Điều lệ Trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT­ BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). 5) Trường trung học cơ sở ­ Thông tư  06/2010/TT­BGDĐT ngày 26/02/2010 đối với trường THCS,   THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; ­ Quyết định số  1466/QĐ­TTg ngày 10/10/2008 ­ Danh mục chi tiết các  loại hình tiêu chí quy mô tiêu chuẩn của các cơ  sở  thực hiện xã hội hoá trong   lĩnh vực giáo dục ­ đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá ­ thể thao, môi trường; ­ Quy chế công nhận Trường Trung học đạt chuẩn quốc gia. Quyết định   số 27/2001/GD­ĐT ngày 5/7/2001; ­  Quy chế  công nhận phòng học bộ  môn trường trung học đạt chuẩn  quốc gia. Quyết định số 37/2008/QĐ­BGD&ĐT ngày 17/3/2008 Quy định về vệ  sinh trường học ­ Bộ Y tế ngày 18/4/2000; ­ Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường  phổ  thông có  nhiều cấp học. Ban hành kèm theo Thông tư  số  12/2011/TT­   BGD&ĐT ngày 28/3/2011. 6) Trạm y tế xã ­ Quyết định số 3447/QĐ­BYT ngày 22/9/2011 về việc ban hành Bộ tiêu  chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 ­ 2020; ­ TCVN 7022:2002 ­ Trạm y tế cơ sở. Yêu cầu thiết kế; ­ Quyết định số  1466/QĐ­TTg ngày 10/10/2008 ­ Danh mục chi tiết các  loại hình tiêu chí quy mô tiêu chuẩn của các cơ  sở  thực hiện xã hội hoá trong   lĩnh vực giáo dục ­ đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường. 7) Trung tâm văn hoá ­ thể thao ­ Thông tư số 12/2010/TT­BVHTTDL ngày 22/12/2010 quy định mẫu về  tổ chức, hoạt động và tiêu chí của trung tâm VHTT xã; ­ Thông tư  số  06/2011/TT­BVHTTDL ngày 08/03/2011 quy định mẫu tổ  chức, hoạt động và tiêu chí của nhà VHTT thôn; ­  Quyết định số  2448/QĐ­BVHTTDL ngày 01/7/2009 của Bộ  Văn hóa  thể thao và Du lịch ban hành Quy chuẩn trung tâm văn hóa thể thao xã; ­  Quyết   định   Số   100/2005/QĐ­TTg   ngày   10/5/2005   của   Thủ   tướng   7
  8. Chính   phủ   Phê   duyệt   Chương   trình   phát   triển   thể   dục   ­   thể   thao   ở   xã,  phường, thị trấn đến năm 2010; ­  Quyết   định   số   271/2005/QĐ­TTg   của   Thủ   tướng   Chính   phủ   ngày  31/10/2005 Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa  thông tin cơ sở đến năm 2010; ­ Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT­BVHTT­UBTDTT ngày 24/7/2007  Hướng  dẫn tổ  chức  và hoạt   động của  Trung tâm Văn hoá ­  Thể  thao xã,  phường, thị trấn; ­  Quyết định số  1466/QĐ­TTg ngày 10/10/2008 ­ danh mục chi tiết các  loại hình, tiêu chí quy mô tiêu chuẩn của các cơ sở  thực hiện xã hội hoá trong   lĩnh vực giáo dục ­ đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; ­ TCXDVN 281:2004 ­ Nhà văn hoá ­ Thể thao. Tiêu chuẩn thiết kế; ­  TCXDVN 289: 2004 ­ Công trình thể  thao. Nhà thể  thao. Tiêu chuẩn  thiết kế; ­  TCXDVN 288: 2004 ­   Công trình thể  thao. Bể  bơi. Tiêu chuẩn thiết   kế; ­  TCXDVN 287: 2004 ­ Công trình thể  dục thể  thao. Các sân thể  thao.   Tiêu chuẩn thiết kế. 8) Chợ ­ TCXDVN 361: 2006 ­ Chợ: Tiêu chuẩn thiết kế; ­ Nghị  định số  02/2003/NĐ­CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ  về  phát  triển và quản lý chợ. 9) Điểm phục vụ bưu chính viễn thông Quyết định số 463/QĐ­BTTTT ngày 22/3/2012 hướng dẫn thực hiện tiêu  chí ngành thông tin và truyền thông về xây dựng NTM. 10) Nghĩa trang nhân dân ­ TCVN  7956: 2008 ­ Nghĩa trang đô thị ­ Tiêu chuẩn thiết kế; ­ Nghị định 35/2008/NĐ­CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về Xây dựng,  quản lý và sử dụng nghĩa trang; ­ Đề tài cấp Bộ Hướng dẫn quy hoạch xây dựng nghĩa trang ở nông thôn. 11) Bãi chôn lấp chất thải rắn ­ Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT­BKHCNMT­BXD ngày 18/01/2001  ­ Hướng dẫn các quy định về  bảo vệ  môi trường đối với việc lựa chọn địa  điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn; 8
  9. ­ TCVN 6696 ­ 2000 ­ Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh ­ Yêu cầu   chung bảo vệ môi trường; ­ TCXDVN 261: 2001 ­ Bãi chôn lấp chất thải rắn ­ Tiêu chuẩn thiết kế; ­ TCXDVN 260: 2004 ­ Bãi chôn lấp chất thải nguy hại ­ Tiêu chuẩn thiết kế. ­ QCVN 25: 2009/BTNMT ­ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải   của bãi chôn lấp chất thải rắn; 12) Đường Giao thông ­  Quyết định số  2933/BGTVT­KHĐT ngày 11/5/2009 ­ Hướng dẫn tiêu  chí nông thôn mới trong lĩnh vực giao thông nông thôn; ­  Quyết định số  315/QĐ­BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ  trưởng Bộ  Giao thông vận tải về  việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ  thuật  đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng   nông thôn mới giai đoạn 2010 ­ 2020; ­ TCVN 4054: 2005 ­ Đường ô tô ­ Tiêu chuẩn thiết kế; ­ 22TCN 210­1992 ­ Đường giao thông nông thôn ­ Tiêu chuẩn thiết kế. 13) Hệ thống thủy lợi phục vụ cho sản xuất ­ TCXD VN285:2002: Công trình thuỷ  lợi ­ Các quy định chủ  yếu về  thiết kế  ban hành kèm theo Quyết định số  26/2002/QĐ­BXD ngày 28/8/2002  của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; ­ Thông tư  số  134/1999/TT­BNN­QLN hướng  dẫn việc tổ  chức  thực   hiện kiên cố hoá kênh mương. 14) Cấp nước sinh hoạt ­ TCXDVN 33:2006 Cấp nước ­ Mạng lưới đường ống và công trình tiêu  chuẩn thiết kế. ­ QCVN 08: 2008/BTNMT ­ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v ề ch ất l ượng   nước mặt; ­ QCVN 09:2008/BTNMT ­ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng   nước ngầm; ­ QCVN 02: 2009/BYT ­ Quy chuẩn kỹ  thuật quốc gia về  chất l ượng   nước sinh hoạt; ­ QCVN 14: 2008/BTNMT ­ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải   sinh hoạt; 15) Cấp điện ­ Nghị định số 106/2005 NĐ­CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ  quy định  9
  10. chi tiết và hướng dẫn thi hành một số  điều của Luật Điện lực về  bảo vệ  an   toàn công trình lưới điện cao áp; ­ QĐKT­ĐNT­ 2006 ­ Quy định kỹ thuật điện nông thôn; ­  Văn bản số  11059/BCT­TCNL ngày 29/11/2011 về  hướng dẫn thực  hiện tiêu chí về điện trong CTMTQG xây dựng NTM. 16) Thoát nước thải ­ Các cơ  sở  thiết kế: Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 51:1984, QCXDVN   01:2008/ BXD; các tiêu chuẩn ngành có liên quan; ­ QCVN 24:2009/BTNMT của Bộ  Tài nguyên và Môi trường về  Quy   chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp. 1.5. Tài liệu tham khảo và sử dụng Kế  hoạch số 1242/KH ­ UBND huyện Điện Biên về  kế hoạch phát triển  kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn  2011 ­ 2015 huyện Điện Biên; Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ xã Thanh Yên trình Đại hội  Đảng bộ xã khóa XIX (nhiệm kỳ 2010 – 2015); Báo cáo sơ kết tình hình thực hiện phát triển kinh tế xã hội năm 2011 xã Thanh  Yên; Số liệu thống kê đất đại năm 2011 xã Thanh Yên; * Nội dung của dự án gồm: Phần I: Mở đầu Phần II: Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng nông thôn xã. Phần III: Dự báo tiềm năng và định hướng phát triển. Phần IV: Quy hoạch xây dựng NTM  Phần V: Kết luận và kiến nghị. 10
  11. PHẦN II ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG NÔNG THÔN  XàTHANH YÊN 2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1.1.Vị trí địa lý ­ Xã Thanh Yên là xã lòng chảo của huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, có   tổng diện tích tự  nhiên 1.948,08 ha. Địa giới hành chính của xã được xác định  theo chị thị 364/CT của thủ tướng chính phủ, có tọa độ địa lí như sau: ­ Phía Bắc giáp xã Thanh Chăn. ­ Phía Nam giáp với Xã Noong Luống. ­ Phía Đông giáp xã Thanh An. ­ Phía Tây giáp xã Pa Thơm. 2.1.2.  Đặc điểm địa hình, địa thế Xã Thanh Yên nằm  ở phía Tây Nam lòng chảo Điện Biên. Địa hình chia   cắt mạnh và có độ dốc lớn. Các dãy núi ở phía Tây tạo nên 1 hàng rào chắn gió  Tây cho toàn xã, vùng này thích hợp với các cây lâm nghiệp. Phía Đông là sông   Nậm Rốm với dộ cao tuyệt đối 450 m.  Phần giữa cánh đồng tương đối bằng phẳng, đôi chỗ lượn sóng và thấp   dần từ  Tây sang Đông từ  Bắc xuống Nam. Nhìn chung toàn bộ  cánh đồng xã  Thanh Yên  (khu vực sản xuất chính)có chiều nghiêng dần từ  Tây Bắc xuống  Đông Nam. Khu vực này thích hợp với nhiều loại cây nông nghiệp như: Lúa,  ngô, rau đậu, cây công nghiệp ngắn ngày…. Ngoài ra còn 1 số  thung lũng và những vùng đất thấp dọc theo các con   suối thích hợp để gieo trồng các loại cây lương thực và cây thực phẩm. 2.1.3. Khí hậu, thời tiết a) Nhiệt độ ­ Nhiệt dộ không khí trung bình năm là 21,8oC, có 4 tháng nhiệt độ trung  bình dưới là 20oC (từ  tháng 11 đến tháng 2).Tổng tích ôn từ  8.000 – 8.500 oC.  Biến động nhiệt độ trung bình ngày đêm là 10,20oC. b)  Lượng mưa ­  Lượng mưa trung bình năm từ  1.500 đến 2.200mm/năm. Lượng mưa   khá cao nhưng phân bố  không đều, mưa lớn tập trung từ tháng 5 đến tháng 9.  Vì vậy việc chống xói mòn trong mùa mưa bằng các biện pháp canh tác hợp lí  11
  12. trên đất dốc là rất quan trọng. Số  ngày mưa trong năm là: 123,1 ngày. Trong   năm có 6 tháng có lượng mưa trung bình dưới 80mm/tháng. Do đó việc giữ ẩm   trong mùa khô cũng là một yêu cầu cần được xem xét trong việc bố trí sử dụng   đất. c)  Lượng bốc hơi ­ Lượng bốc hơi trung bình năm là 889,6mm, bốc hơi mạnh nhất vào 3   tháng (từ tháng 3 đến tháng 5), bình quân mỗi tháng gần 100mm. d)  Độ ẩm không khí Độ ẩm trung bình 83%, tháng 3 có độ ẩm thấp nhất (78%). e)  Gió, sương muối, sương mù + Khí hậu xã Thanh Yên chịu  ảnh hưởng của nhiệt đới gió mùa, được   chia làm 2 mùa rõ rệt. + Gió: Gió Đông Bắc thổi từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, gây nên giá rét   có khi nước đóng băng ảnh hưởng không tốt đến sản xuất và ảnh hưởng trực  tiếp đến sinh lý, sinh thái cây trồng vật nuôi. Về  mùa hè gió thổi hướng Tây và Tây Nam từ  tháng 3 đến tháng 8 đặc  biệt từ tháng 6 thường chịu  ảnh hưởng của gió Lào và nắng hạn. Từ Tháng 5   đến tháng 8 thường có giông, gió lớn, gió xoáy, gây  ảnh hưởng lớn đến sản  xuất. Vì vậy trong quá trình bố trí và tổ chức sản xuất cần có những biện pháp   phòng trừ  hữu hiệu như: trồng rừng đai rừng phòng hộ, bố  trí hướng và che   chắn đối với nhà cửa, chuồng trại… + Sương muối:  căn cứ vào số liệu và kết quả điều tra cho thấy về mùa   Đông đôi khi trong vùng cũng bị   ảnh hưởng của những đợt sương muối khá   nặng. Những nơi phát hiện sương muối khá nặng là: các vùng thung lũng. Vì  vậy công tác dự tính, dự  báo là rất cần thiết để  bảo vệ  cây trồng, đàn gia súc  tốt nhất. + Sương mù: Thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 5 năm sau. Trung  bình hàng năm có 99 đến 100 ngày sương mù xuất hiện, bắt đầu từ  16 h chiều  đến 8h sáng hôm sau, mật độ sương mù khá dày đặc, nhiều lúc tầm nhìn không  quá 10m. Trong các tháng 12,1,2 nhiều ngày sương mù xuất hiện cả  ngày gây  ảnh hưởng không tốt đến quá trình sinh trưởng và phát triển của các loại cây   trồng và là một nguyên nhân gây bệnh dịch cho đàn gia súc. Với đặc điểm khí hậu của vùng trong sản xuất nông, lâm nghiệp, xã  Thanh Yên cần chú ý một số  đặc trưng khí hậu dưới đây để  xác định cơ  cấu   cây trồng vật nuôi phù hợp: 12
  13. ­ Tổng tích ôn của vùng đạt: 8.000 – 8.500oC, theo yêu cầu để hoàn thành  chu kỳ sinh trưởng của cây chịu lạnh từ: 1.600 – 2.000oC, trong vùng có thể bố  trí gieo trồng từ 2 đến 3 vụ trong năm. ­ Trong mùa mưa lượng mưa tập trung lớn có những ngày mưa lên tới   200 – 300mm, nếu không có những biện pháp canh tác thích hợp để  bố  trí hệ  thống cây trồng đảm bảo che phủ mặt đất, chống xói mòn thì sự rửa trôi đất sẽ  rất lớn, mặt khác do tỷ  lệ  che phủ  của rừng chỉ còn 13% nên trong mùa mưa   thường sinh ra lũ quét , hiện tượng mưa đá trong nhiều năm gần đây cũng gây   nhiêu thiệt hại cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng. ­ Độ   ẩm không khí trong vùng tương đối cao, nên tốc độ  tái sinh của  rừng rất lớn, nếu được quản lý, bảo vệ tốt sẽ có điều kiện tăng nhanh độ che  phủ của rừng. 2.1.4. Thủy văn Hệ thống thủy văn trên địa bàn xã gồm hệ thống sông, suối sau: Sông Nậm Rốm: Sông Nậm Rốm chạy dọc theo địa giới hành chính xã.  Cung cấp nguồn nước dồi dào cho khu vực hạ  lưu, tuy nhiên lượng nước lại   phụ  thuộc lớn theo mùa,  về  mùa mưa (nhất là các tháng 6, 7, 8) 70 ­ 80%   lượng mưa trong năm tập trung vào các tháng này. Kênh đại thủy nông: Kênh đại thủy nông chạy dọc theo xã, đây là nguồn  cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt cho người dân. Ngoài ra trên địa bàn xã còn có một số khe suối cung cấp nguồn nước để  điều tiết nguồn nước phục vụ sản xuất trên cánh đồng và sinh hoạt sản xuất   người dân trong xã. 2.1.5. Các nguồn tài nguyên 2.1.5.1. Tài nguyên nước ­  Nước mặt: nguồn nước cơ  bản của xã Thanh Yên là hệ  thống sông  suối tự nhiên và kênh hữu của hệ thống đại thủy nông Nậm Rốm.  ­ Nước ngầm: Trữ  lượng nước ngầm của xã chưa được xác định, tuy  nhiên thực tế  cho thấy  ở  địa hình cao các giếng đào thường bị  cạn nước về  mùa khô,có thể xem đây là hậu quả của việc chặt phá rừng bừa bãi. 2.1.5.2. Tài nguyên đất  Xã có 6 nhóm đất chính là: a. Nhóm đất phù sa được bồi hàng năm của sông Nậm Rốm ­ Diện tích 31,78 ha, chiếm 1,62% diện tích tự  nhiên. Phân bổ  dọc theo  sông Nậm Rốm, nằm về phía Đông của xã. Đây là loại đất có hàm lượng mùn   13
  14. nghèo, Đạm tổng số  thấp, Lân tổng số  khá, kali tổng số  nghèo. Đất phù sa   được bồi là loại đất rất thích hợp cho sản xuất, đất tầng mặt có phản  ứng  chua vừa. Tuy nhiên loại đất này có nhược điểm bị ngập lụt trong mùa mưa vì  vậy cần bố trí cây trồng cho phù hợp để tránh bị ngập lũ gây thiệt hại cho sản   xuất nông nghiệp. b. Nhóm đất phù sa không được bồi:  ­ Có diện tích 154,36 ha, chiếm 7,78% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu  ven sông, suối là loại đất tốt thích hợp với trồng cây hoa màu và cây công nghiệp   ngắn ngày. c. Nhóm đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng :  ­ Có diện tích 634,9 ha, chiếm 32,36% diện tích tự  nhiên, phân bố  liền   tiếp theo 2 loại đất trên ở độ cao hơn loại đất phù sa được bồi hàng năm, đất  tầng mặt có phản ứng khá chua, hàm lượng Mùn trung bình, Đạm tổng số trung   bình, Lân tổng số  nghèo, Kali tổng số  nghèo.Đây là một loại đất tốt đã được  đưa vào thâm canh cho sản xuất nông nghiệp từ  nhiều năm nay và được sử  dụng chủ  yếu trồng 2 vụ  lúa và hoa màu. Đây là khu vực sản xuất chính cho  năng suất, hiệu quả kinh tế cao và ổn định nhất của xã Thanh Yên. d. Nhóm đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng và phù sa cổ:  ­ Có diện tích 92,5 ha, chiếm 4,71% diện tích tự  nhiên.Loại đất này có   hàm lượng Mùn nghèo, Đạm tổng số trung bình, Lân tổng số nghèo, Kali tổng   số nghèo. Trên loại đất này  nhân dân sử dụng chủ yếu trồng 1 vụ lúa và trồng   các loại hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, năng suất cây trồng không cao   lắm vì vậy xã phải quan tâm cải tạo loại đất này. e. Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét và đất vàng đỏ trên đá cát : ­ Có diện tích 946,6 ha,chiếm 48,22% diện tích tự  nhiên.Đây là loại đất   chiếm diện tích lớn nhất, phân bố chủ yếu trên địa hình gò đồi với độ cao 600­ 900m. Đất tầng mặt có phản  ứng chua hàm lượng Mùn trung bình, Đạm tổng  số  trung bình, Lân tổng số  nghèo, Kali tổng số  trung bình. Đây là loại đất   chiếm diện tích lớn của vùng, được sử  dụng rất đa dạng, vì vậy cần phải  được sử  dụng hợp lý để  phát triển cây nông, lâm nghiệp. Loại đất này thích  hợp với nhiều loại cây trồng chủ yếu là : Cây lâm nghiệp, cây lâu năm như chè,  keo…, cây ăn quả..  Trong phạm vi loại đất này còn có loại đất mùn vàng đỏ  trên đá sét và   biến chất, song diện tích không đáng kể. f. Nhóm đất nâu vàng trên phù sa cổ : 14
  15. ­ Có diện tích 74,3 ha, chiếm 3,79% diện tích tự  nhiên.Phân bố  trên địa  hình cao, ven đồi với diện tích nhỏ có thể bố trí trồng cây công ngiệp và cây ăn   quả. 2.1.5.3. Tài nguyên rừng ­ Theo số liệu điều tra trên địa bàn xã có 783,58 ha đất lâm nghiệp chiếm   40,22% diện tích tự nhiên. ­ Hàng năm xã đã chỉ đạo các thôn bản và kiểm lâm trên địa bàn thường   xuyên tuyên truyền cho nhân dân về công tác trồng rừng và bảo vệ rừng. Trong  xã có 11/23 thôn bản có rừng, tuy nhiên diện tích đất có rừng còn thấp. Tỷ  lệ  che phủ rừng năm 2012 đạt 19%. 2.1.5.4. Tài nguyên khoáng sản  Trữ lượng chủ yếu là cát, sỏi…khuyến khích tư nhân  khai thác sẽ cung cấp  cho người dân nguồn vật liệu phục vụ xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng. 2.1.5.5. Tài nguyên nhân văn Toàn xã có 1.845 hộ với 7.265 khẩu tập trung tại 23 thôn bản gồm có 5 dân  tộc sinh sống bao gồm dân tộc Kinh, dân tộcThái, dân tộc Mông  và dân tộc Dao.   Quy mô khoảng 2,93 người /hộ, tỷ lệ tăng dân số năm 2012 là 0,37%. Tổng số lao  động có việc làm trên địa bàn xã là 4.215 người.   Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán riêng và được lưu giữ qua nhiều   thế hệ, đã tạo nên đời sống văn hóa, lễ hội phong phú trong vùng. Các dân tộc   luôn đoàn kết, cần cù và sáng tạo trong lao động, tin tưởng vào sự lãnh đạo của  Đảng, cùng giúp nhau phát triển kinh tế, bài trừ  và xóa bỏ  dần các hủ  tục, tệ  nạn xã hội để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. 2.1.5.6. Thực trạng môi trường ­ Hiện trạng hệ  thống cơ  sở  hạ  tầng trong bảo vệ  môi trường chưa   được đầu tư, nâng cấp đồng bộ, hệ  thống cống rãnh thoát nước chưa được   đầu tư, chưa có hoạt động thu gom và sử lý chất thải, nước thải tập chung, các  cơ sở sản xuất kinh doanh chưa chú trọng tới công tác bảo vệ môi trường.. ­  Trong những năm gần đây, việc sử  dụng các loại thuốc bảo vệ  thực   vật, phân bón trong nông nghiệp không đúng quy trình kỹ thuật, tập quán chăn   nuôi gia súc, gia cầm đã gây ô nhiễm môi trường nước và không khí.  Tuy nhiên, về cơ bản môi trường sinh thái của xã chưa bị ô nhiễm nặng. * Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên xã: Là xã có địa hình tương đối bằng phẳng đồi núi thấp xen lẫn đồng bằng,   đất đai tương đối tốt cho việc trồng các loài cây công nghiệp ngắn ngày và dài  ngày. Đối với đất rừng, phù hợp với trồng rừng nguyên liệu trên diện tích rộng,  15
  16. đối với đất đồi thấp phát triển trồng công nghiệp phục vụ cho sản xuất, trồng   cây ăn quả, hoa cây cảnh phục vụ hoạt động dịch vụ và thương mại. Có điều   kiện tổ  chức sản xuất thực phẩm sạch phục vụ  tiêu dùng như  chăn nuôi gia  súc, gia cầm, trồng các loại rau an toàn. Xã Thanh Yên có đường huyện lộ  đi qua, khá thuận lợi cho việc giao  thông đi lại, cũng như  giao lưu trao đổi hàng hoá giữa các vùng lân cận là thị  trường tiềm năng tiêu thụ hàng hoá, rau, củ và sản phẩm chế biến. Xã Thanh Yên có vị trí địa lý giáp với thành phố  Điện Biên Phủ ­ là trung  tâm kinh tế ­ chính trị, văn hóa, du lịch của tỉnh . Đây là điều kiện thuận lợi cho  xã trong việc giao lưu thông thương,  trao đổi kinh nghiệm, tiếp thu những   thành tựu của khoa học công nghệ, tiếp cận với nhiều nền văn hóa tiên tiến   khác nhằm thúc đẩy kinh tế ­ xã hội của xã phát triển. 2.2. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ ­ XàHỘI  2.2.1.  Hiện trạng sản xuất nông nghiệp. Thực hiện chỉ  đạo của Đảng uỷ, HĐND và UBND xã Thanh Yên về  đẩy   nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2005 – 2010  và kết quả  bước đầu trong chương trình xây dựng nông thôn mới, ngành nông   nghiệp của xã đã phần nào thay đổi diện mạo. Với hai mũi nhọn chủ đạo là trồng  trọt và chăn nuôi. Sản xuất nông nghiệp đã có bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng  hoá, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất được chú trọng, định  hướng bố trí các loại cây trồng được xây dựng phù hợp, đồng bộ. 2.2.1.1. Trồng trọt a) Cây hàng năm ­  Năm 2012 tổng diện tích gieo trồng  đạt 1.195 ha. Tổng sản lượng   lương thực đạt 7.373,6 tấn. Trong đó gồm các cây trồng : + Lúa chiêm có diện tích là 495 ha: có năng suất là 66,6 tạ/ha và sản  lượng đạt 3.296,7 tấn/năm. + Lúa mùa có diện tích là 525 ha : cho năng suất là 65,6 tạ/ha và sản   lượng đạt 3.444 tấn/năm. + Ngô cả  năm có diện tích là 80 ha: cho năng suất 47,5 tạ/ha và sản  lượng đạt 380 tấn/năm. + Cây công nghiệp ngắn ngày: cây lạc cả năm có diện tích là 3,5 ha năng  suất trung bình là 2,6 tạ/ha và sản lượng đạt 9,1 tấn/năm. + Rau màu các loại có diện tích là 45 ha  16
  17. + Cây có bột có diện tích là 10 ha có năng suất là 56,8 tạ/ha và sản   lượng 56,8 tấn/năm. + Khoai lang có diện  tích là 15 ha có năng suất 124,7 tạ/ha và sản lượng  187 tấn/năm. Bên cạnh những kết quả  đã đạt được ngành trồng trọt cũng còn những  mặt tồn tại như: Diện tích đất canh tác do thiếu nước còn lớn, thời gian sinh   trưởng, phát triển của cây trồng chậm kéo dài thời gian mùa vụ, sản xuất phụ  thuộc nhiều vào điều kiện tự  nhiên, trình độ  canh tác của người dân hạn chế,   chuyển đổi cơ  cấu cây trồng chậm. Do vậy để  khắc phục những hạn chế,  nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong thời gian tới cần:  ­ Đầu tư  hệ  thống thủy lợi để  đáp  ứng nhu cầu nước sản xuất, khảo  nghiệm các giống mới tìm ra loại giống phù hợp với điều kiện thời tiết có thời   gian sinh trưởng, phát triển ngắn. ­ Tăng cường trình diễn mô hình sản xuất để  tìm ra những công thức  luân canh cây trồng thích hợp, đẩy mạnh việc cải tạo đất, nghiêm cấm các   hoạt động khai thác cát làm ảnh hưởng tới diện tích đất canh tác.  ­ Đặc biệt chú trọng đến công tác chuyển giao khoa học kỹ  thuật tới  người dân.    b) Đất trồng cây lâu năm          ­ Cây ăn quả có diện tích khoảng 70 ha được trồng phân tán ở các hộ gia  đình tại các bản trong xã. Các loại cây ăn quả  địa phương đã cho thu nhập, hàng năm đóng góp vào   nguồn thu cho kinh tế hộ trung bình từ 1 ­ 1,5 triệu đồng/hộ. Một số hộ có thu   nhập khoảng từ 20 ­ 30 triệu đồng/năm. Tuy nhiên hiện tại diện tích trồng cây ăn quả so với tiềm năng còn hạn chế,  phân bố nhỏ lẻ, chưa quy hoạch thành vùng trồng tập trung, đầu tư của người dân  còn ít, chủ  yếu theo phương thức quảng canh. Do vậy năng suất chưa cao, sản  phẩm cây ăn quả ngoài việc phục vụ sinh hoạt hàng ngày, còn lại được bán cho các  tư thương. 2.2.1.2.  Chăn nuôi a) Chăn nuôi gia súc, gia cầm Năm vừa qua được sự quan tâm của trạm thú y Huyện và sự lãnh đạo sát  sao của Đảng ủy ­ HĐND ­ UBND đối với đội ngũ cán bộ thú y xã về công tác  phòng chống dịch bệnh cho gia súc và gia cầm trên địa bàn xã. Công tác tiêm   phòng vacxin phòng chống dịch cúm gia cầm, lở  mồm long móng cho đàn gia  súc luôn được triển khai theo đúng kế  hoạch. Số  đàn gia súc gia cầm trên địa  bàn xã năm 2012 được cụ thể như sau: 17
  18. ­ Số liệu thống kê tháng 4 năm 2012 xã Thanh Yên tại cho thấy:   + Tổng đàn gia súc  là  12.788  con; . Trong đó: tổng đàn trâu: 738 con;  tổng đàn bò: 305 con; tổng đàn lợn: 11.745 con; + Tổng đàn gia cầm: 145.212 con (Bảng 01). Bảng 01: Tình hình chăn nuôi xã Thanh Yên năm 2012 Chăn nuôi Vật  Trâu Bò Lợn Gia  Ao hồ,  Thôn bản nuôi  (con) (con) (con) cầm  thả cá  khác  (con) (ha) (con) Toàn xã 738 305 11.745 145.212 22,69 1.009 Đội 1A (Bản Nong Vai) 20 300 1910 0.7 Đội 1B (Bản Nong Vai) 17 8 307 3798 Đội 2 (Bản TiếnThanh) 20 3 1000 6696 0,7 Thôn C2(Bản Yên Trường) 0 20 500 3135 1,5 Thôn C3 15 35 1200 11024 3 500 Đội 3 (Bản Pá Pháy) 20 1 600 5211 0.3 Đội 4A (Bản Việt Yên) 25 8 485 17707 0,8 Đội 4B (Việt Yên) 20 4 2700 22914 0.3 Đội 5      (Bản Nà Ngum) 72 13 1056 2366 1.6 Đội 6      (Bản Hạ) 62 6 350 5655 1 Đội 7 50 30 300 25894 5 Đội 8A 38 15 300 3101 3 Đội 8B 60 7 172 1969 0.5 Đội 9 (Bản Pa Bói) 65 48 350 2906 5 Đội 10A (Bản Phủ Yên) 38 1 105 1010 0.8 Đội 10B (Bản Bánh) 85 9 230 3596 1.5 Đội 11 (Bản Phượn) 28 130 2475 0.6 Đội 12A (Bản Thanh Hà) 22 2 200 4590 1.7 Đội 12B (Thanh Hà 2) 13 32 615 5463 2.5 Đội 13 (Bản Nà Tông) 19 13 190 3595 0.2 9 Đội 14 (Bản Chiềng Đông) 34 14 140 3016 2.5 Đội 15 (Bãi Mầu) 0 26 215 3434 0,69 Đội 16 (Bản Yên Bình) 15 10 300 3747 2 500 b) Nuôi trồng thủy sản 18
  19. ­ Về  nuôi trồng thủy sản của xã Thanh Yên là khá mạnh, diện tích nuôi  trồng thủy sản với mặt nước ao, hồ hiện tại toàn xã là 22,96 ha diện tích đất   tự nhiên. Người dân tận dụng nguồn nước tự  nhiên để  cải tạo những diện tích  ruộng trũng thành ao nuôi trồng thủy sản; tuy nhiên hiện đang phát triển theo hình  thức tự  phát, chưa định hướng phát triển theo hình thức sản xuất hàng hóa. Sự  quan tâm đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của người dân, cũng như các cơ  quan chức năng còn hạn chế chưa tương xứng với tiềm năng; hình thức chủ yếu  được nuôi theo phương thức quảng canh để  tận dụng nguồn thức ăn. Kỹ  thuật  nuôi của người dân hạn chế do đó cá hay bị mắc dịch bệnh, ảnh hưởng tới năng  xuất. Các loại giống cá thả chủ yếu là: cá Trắm cỏ, cá Chép, cá Mè và cá Rô phi, …. Việc phối hợp quản lý giữa các đơn vị  được giao còn lỏng lẻo, tình  trạng đánh bắt cá trộm vẫn diễn ra, đặc biệt năm 2010 một số người dân đã sử  dụng điện để đánh bắt cá, làm ảnh hưởng tới phát triển nguồn lợi thủy sản. Mặc dù xã có thế  mạnh về  phát triển nuôi trồng thủy sản nhưng hiện   nay thu nhập của người dân từ  thủy sản còn hạn chế. Tổng thu nhập từ  nuôi   trồng thủy sản toàn xã đạt  3,1 tỷ   đồng/năm; thu nhập trung bình 1,8 triệu  đồng/hộ/năm; thu nhập bình quân  đạt 350.000 đồng/người/năm 2.2.1.3. Phát triển Lâm nghiệp Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn xã là: 783,58 ha; chiếm 46,83% diện   tích đất nông nghiệp; Hiện trạng rừng việc quản lý bảo vệ  còn hạn chế, tình trạng chặt phá   rừng vẫn còn diễn ra trong thời qua, làm cho chất lượng rừng giảm, giảm khả  năng phòng hộ của rừng,  ảnh hưởng đến cảnh quan và nguy cơ  mất cân bằng  hệ sinh thái rừng trên địa bàn xã. 2.2.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và xây dựng Hợp tác xã: Có 1 hợp tác xã hoạt động kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ. ­ Nhìn chung các ngành tiểu thủ  công nghiệp và dịch vụ  thương mại của   xã Thanh Yên phát triển nhưng chưa hiệu quả, cơ cấu kinh tế các nghành này   chỉ chiếm 8,5%, giá trị  sản lượng các nghành nông, lâm nghiệp vẫn chiếm tới   91,5%. Trong giai đoạn 2012 ­ 2020 đầu tư để  mở rộng phát triển nghành ngề  như: Chế  biến nông, lâm sản, sản xuất chế  biến lương thực thực phẩm, làm   dịch vụ…nhằm tăng thu nhập cho người lao động và giải quết công việc làm  cho lao động. Hoạt động dịch vụ  chủ yếu xay xát, vận chuyển, sửa chữa nhỏ quy mô   hộ gia đình, dịch vụ nhà hàng khách sạn, du lịch chưa có. 19
  20. Làng nghề: Chưa được khôi phục, hiện người dân tự duy trì để làm sản  phẩm phục vụ sinh hoạt hàng ngày. 2.2.3. Thương mại, dịch vụ du lịch a) Thương mại, dịch vụ Điểm thương mại chưa được quy hoạch, hiện đang cho cá nhân buôn bán  nhỏ lẻ, người dân hiện các gian hàng được bầy bán hai bên đường gây mất vệ  sinh, ảnh hưởng đến mỹ quan khu trung tâm xã và an toàn giao thông. Có 40 điểm bán hàng trên phạm vi 23 bản, trong đó trung tâm xã có 20 điểm.  Hoạt động trao đổi, mua bán chủ  yếu là do các tư  thương từ  thành phố  Điện Biên Phủ  đến thu mua, các sản phẩm nông nghiệp như: Thóc, sắn, ngô,  quả...Các cửa hàng nhỏ  lẻ  chủ  yếu cung cấp sản phẩm sinh hoạt thiết yếu   hàng ngày cho người dân. b) Du lịch ­ Hiện tai trên địa bàn xã Thanh Yên chưa có điểm du lịch do địa hình, diện   tích hạn chế và tiềm năng để phát triển du lịch trên địa bàn xã. * Đánh giá các thế mạnh, tiềm năng và hạn chế trong phát triển kinh tế a) Các thế mạnh và tiềm năng ­ Thanh Yên là xã nằm trong vùng long chảo của huyện Điên Biên, có  điều kiện thuận lợi để  phát triển nền nông nghiệp hàng hóa. Đặc biệt là sản  phẩm lúa gạo và cây rau màu. Do đó, trong giai đoạn tới, định hướng phát triển   cây lúa thành sản phẩm hàng hóa chủ đạo trong phát triển kinh tế của xã. ­ Là xã được đầu tư  tương đối tốt về  hệ  thồng kênh mương tưới tiêu  nên luôn chủ  động được nguồn nước phục vụ  sản xuất và sinh hoạt. Nguồn  nước được cung cấp chính từ  hệ  thống sông Nậm Rốm chạy qua xã cùng với   hồ  chứa nước có dung tích chứa lớn là tiềm năng rất lớn để  phát triển nông   nghiệp cũng như cung cấp nước cho sinh hoạt của người dân ­ Trong những năm vừa qua, Thanh  Yên  nhận được các dự  án về  phát  triển nông, lâm  nghiệp  của nhà nước  và các tổ  chức  nước  ngoài…  Đây là  những   tiền   đề   để   phát   triển   sản   xuất   nông,   lâm   nghiệp   theo   hướng   công  nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tạo ra những sản phẩm hàng hóa có chất lượng và  tính cạnh tranh cao. b) Hạn chế ­ Nông nghiệp là ngành sản xuất chính, tuy nhiên các sản phẩm nông  nghiệp lại chưa mang tính chất hàng hóa cao đặc biệt là các sản phẩm ngành   trồng trọt. Sản xuất còn mang tính chất cá thể và tự phát.. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản