intTypePromotion=4

Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất bột cá chăn nuôi với năng suất 10 tấn sản phẩm/ca

Chia sẻ: Nhan Cavan | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:53

0
167
lượt xem
18
download

Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất bột cá chăn nuôi với năng suất 10 tấn sản phẩm/ca

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với những vai trò hết sức to lớn như trên và những thuận lợi, tiềm năng vô cùng dồi dào của Việt Nam cả về điều kiện tự nhiên và con người, phát triển nghề nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản phục vụ tiêu dùng trong nước và hoạt động xuất khẩu là một trong những mục tiêu sống còn của nền kinh tế Việt Nam .

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất bột cá chăn nuôi với năng suất 10 tấn sản phẩm/ca

  1. LỜI MỞ ĐẦU     Thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, đóng vai trò  quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho nhân loại. Thuỷ  sản là ngành xuất   khẩu mạnh của Việt Nam, hoạt động xuất khẩu hàng năm đã mang về  cho ngân  sách nhà nước một khoản ngoại tệ lớn , góp phần không nhỏ trong việc xây dựng   và phát triển đất nước. Các sản phẩm được xuất khẩu ra nhiều nước trong khu vực   và trên thế  giới, góp phần nâng cao vị  trí của Việt Nam nói chung và ngành thuỷ  sản Việt Nam nói riêng trên trường quốc tế. Không những là nguồn thực phẩm,  thuỷ sản còn là nguồn thu nhập trực tiếp và gián tiếp cho một bộ phận dân cư làm   nghề  khai thác , nuôi trồng, chế  biến và tiêu thụ  cũng như  các ngành dịch vụ  cho   nghề  cá như  : cảng, bến, đóng sửa tàu thuyền, sản xuất nước đá, cung cấp dầu   nhớt, cung cấp các thiết bị nuôi, cung cấp bao bì... và sản xuất hàng tiêu dùng cho   ngư dân.     Với những vai trò hết sức to lớn như trên và những thuận lợi, tiềm năng vô cùng   dồi dào của Việt Nam cả về điều kiện tự nhiên và con người, phát triển nghề nuôi  trồng, khai thác và chế biến thuỷ  sản phục vụ tiêu dùng trong nước và hoạt động  xuất khẩu là một trong những mục tiêu sống còn của nền kinh tế Việt Nam .     Bên cạnh việc chế biến thuỷ sản để xuất khẩu thì vấn đề tận dụng  phế phẩm   trong quá trình chế  biến cũng rất được chú trọng. Bột cá chăn nuôi là sản phẩm   được sản xuất từ  phế  phẩm thuỷ  sản đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho nhà kinh  doanh. Nhu cầu sử  dụng bột cá cho chăn nuôi đang ngày càng nhiều đòi hỏi sản  xuất với số  lượng lớn để  đáp  ứng nhu cầu thị  trường. Do đó việc xây dựng nhà  máy chế  biến bột cá chăn nuôi là một nhu cầu cấp thiết. Hiểu được nhu cầu trên   em đã quyết định” Thiết kế phân xưởng sản xuất bột cá chăn nuôi với năng suất 10  tấn sản phẩm/ca”. 1
  2. LỜI CẢM ƠN     Trước hết em xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô Khoa Thuỷ Sản đã tạo   mọi điều kiện thuận lợi cho em về  cơ  sở  vật chất cũng như  truyền đạt cho em   những kiến thức về chuyên ngành. Và thầy cô đã hết lòng chỉ  bảo chúng em trong   suốt quá trình học tập tại trường, thầy cô đã tạo điều kiện cho chúng em nắm vững   lý thuyết và từng bước tiếp cận thực tế. Sau đó em xin chân thành cảm  ơn thầy   Lâm Thế Hải, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.     Trong quá trình thực hiện đồ án này em đã cố gắng thu thập nhiều kiến thức để  hoàn thành đồ án một cách tốt nhất, nhưng do sự hiểu biết và kiến thức của em có  hạn nên không thể nào tránh khỏi sai sót. Vì vậy em rất mong quý thầy, cô và đặc  biệt là thầy Lâm Thế  Hải tận tình đóng góp ý kiến để  đồ  án của em được hoàn  thành tốt hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Tp.Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2017 2
  3. MỤC LỤC                  trang DANH MỤC BẢNG BIỂU                              trang Bảng 1.1: Hàm lượng axit amin trong một số sản phẩm bột chăn  nuôi........................9 Bảng 2.1: Tỉ lệ khối lượng các bộ phận của cá  Tra......................................................16 3
  4. Bảng 2.2: Biểu đồ sản xuất bột cá chăn  nuôi................................................................17 Bảng 2.3: Kế hoạch sản xuất trong  năm.......................................................................17 Bảng 2.4: Định mức sản xuất tại từng công  đoạn.........................................................18 Bảng 2.5: Năng suất lao động của công nhân tại từng công  đoạn...............................18 Bảng 2.6: Định mức năng suất lao động của công nhân tại từng công  đoạn..............19 Bảng 3.1: Quan hệ giữa sự hạ nhiệt độ với tỉ lệ giữa muối ăn và nước  đá.................22 Bảng 3.2: So sánh thành phần của bột cá, nước ép, trong điều kiện hấp bằng nước   ngọt và nước  biển.........................................................................................................24 Bảng 3.3:Khối lượng nguyên liệu và bán thành phẩm (hoặc thành phẩm) từng công  đoạn..............................................................................................................................27 Bảng 3.4: Số lượng công nhân cho từng công  đoạn....................................................29 Bảng 3.5: Sự phụ thuộc của hệ số sử dụng dao cắt và số dao gắn trên  rôto...............33 Bảng 3.6: Thông số kĩ thuật của thiết bị ИYP fish  choppe.........................................33 Bảng 3.7: Các thông số kĩ thuật của thiết bị ИMB­10  Cooker...................................36 Bảng 3.8: Thông số kĩ thuật của thiết bị Hydraulic  Press...........................................37 Bảng 3.9: Thông số kĩ thuật của thiết bị ИMB­10  Dryer...........................................39 Bảng 3.10: Thông số kĩ thuật thiết bị nghiền búa Иyд Mill.......................................41 Bảng 3.11: Thông số kĩ thuật của thiết bị ЭPM­64 Magnetic Separator...................43 Bảng 3.12: Thông số kĩ thuật của máy khâu bao GK9­200.......................................44 Bảng 3.13: Tính toán thiết bị, dụng cụ phòng tiếp nhận nguyên  liệu........................46 Bảng 3.14: Tính toán các thiết bị, dụng cụ phòng sản  xuất........................................46 4
  5. DANH MỤC HÌNH ẢNH       trang Hình 1.1: Bột cá chăn nuôi............................................................................................9 Hình1.2: Khu công nghiệp Giao Long.........................................................................11 Hình 2.1: Cá Tra nuôi ( Pangasius hypophthalmus)....................................................14 Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến bột cá chăn  nuôi.................................20 Hình 3.2: Cân...............................................................................................................30 Hình 3.3: Thùng bảo quản nguyên  liệu........................................................................30 Hình 3.4: Khay đựng nguyên liệu................................................................................31 Hình 3.5: Thùng rửa nguyên liệu.................................................................................32 Hình 3.6: Thiết bị ИYP fish choppe............................................................................34 Hình 3.7: Vít tải...........................................................................................................34 Hình 3.8: Thiết bị ИMB­10 Cooker............................................................................35 Hình 3.9: Thiết bị Hydraulic Press..............................................................................37 Hình 3.10: Thiết bị sấy ИMB­10 Dryer......................................................................38 Hình 3.11: Thiết bị nghiền búa Иyд Mill....................................................................41 Hình 3.12: Thiết bị ЭPM­64 Magnetic Separator.......................................................42 Hình 3.13: Thiết bị cân đóng bao PM09.....................................................................44 Hình 3.14: Máy khâu bao GK9­200............................................................................44 Hình 3.15: Băng tải......................................................................................................45 Hình 3.16: Sơ đồ mặt bằng phân  xưởng......................................................................47 5
  6. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................  .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... 6
  7. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. Tính cấp thiết 1.1.1. Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam     Trong nền kinh tế quốc dân, thuỷ  sản là ngành kinh tế  kỹ  thuật có vai trò quan  trọng   cung   cấp   nguồn   thực   phẩm,   nguồn   nguyên   liệu   cho   một   số   ngành   công  nghiệp, sản phẩm cho xuất khẩu và thức ăn cho chăn nuôi. Nguồn lợi thuỷ  sản là   tài nguyên sinh vật có khả năng tái tạo, có giá trị  kinh tế xã hội và có ý nghĩa khoa   học đối với sự phát triển của đất nước.        Việt Nam nằm bên bờ  Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình  Dương, có diện tích khoảng 3.448.000 km2, có bờ biển dài 3260 km. Vùng nội thuỷ  và lãnh hải rộng 226.000km2, vùng biển đặc quyền kinh tế  rộng hơn 1 triệu km 2  với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160km2 được  che chắn tốt dễ  trú đậu tàu thuyền. Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học khá  cao, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới  Ấn Độ ­ Thái Bình Dương với chừng 11.000 loài sinh vật đã được phát hiện.      Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi phát  triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản. Sản lượng thủy sản Việt Nam đã  duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07%/năm.  Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản  đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua,   bình quân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy   sản của cả nước. 1.1.2. Nhu cầu thị trường       Ngày nay việc chế biến thuỷ sản luôn đi kèm với việc xử lý phế liệu trong thuỷ  sản, tận dụng nguồn phế  liệu để  sản xuất ra các sản phẩm có giá trị, đồng thời   cũng tránh được ô nhiễm môi trường.     Cùng với sự phát triển của công nghệ chế biến thực phẩm thuỷ sản, công nghệ  sản xuất bột cá chăn nuôi cũng ngày càng phát triển. Việc sản xuất bột cá chăn   nuôi có ý nghĩa kinh tế rất lớn bởi vì công nghệ này đã tận dụng được nguồn phế  liệu từ  cá trong quá trình chế  biến và những loại cá có giá trị  kinh tế  thấp để  tạo  nên sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao phục vụ cho ngành chăn nuôi. 7
  8.     Bột cá là thành phần quan trọng không thể thiếu trong thức ăn chăn nuôi gia súc  và nuôi thủy sản. Lượng thức ăn cho chăn nuôi gia súc và nuôi thủy sản ở nước ta  cần khoảng 300.000 tấn/năm, trong đó bột cá sản xuất công nghiệp chỉ  đáp  ứng  1/10 nhu cầu, do vậy phải nhập khẩu. Do đó việc thiết kế  phân xưởng sản xuất  bột cá chăn nuôi để phục vụ nhu cầu thị trường là một yêu cầu cấp thiết. * Một số đặc điểm và giá trị dinh dưỡng của bột cá chăn nuôi: Bột cá là sản phẩm   giàu đạm, chứa từ 47­85% là đạm tổng số, trong đó đạm dễ tiêu hoá và hấp thu là  80­95% tuỳ  thuộc vào phương pháp chế  biến và nguyên liệu ban đầu. Trong khi  đạm tiêu hoá của bột thực vật chỉ đạt từ 30­40% đạm tổng số. Prôtêin của bột cá là  prôtêin hoàn hảo vì chúng chứa đủ  các axit amin không thay thế và có tỉ lệ cân đối   với các axit amin khác. Hàm lượng một số axit amin trong bột cá chăn nuôi với các   phế phẩm chăn nuôi khác được thể hiện trên bảng sau: Bảng 1.1: Hàm lượng axit amin trong một số sản phẩm bột chăn nuôi Các  Hàm lượng axit amin (g/kg) STT sản  phẩm Ly Arg His Meth Va Iso Phe Tre 1 Bột cá 36 54 20 18 38 59 46 31 2 Bột ngô 3 5 3 1 5 16 4 3 3 Bột yến mạch 4 10 3 2 6 14 6 3 Bột hướng  4 16 28 13 2 6 49 20 3 dương 5 Bột đại mạch 4 6 3 1.5 5 10 5 3 Bột khô dầu  6 28 28 9 6 23 52 20 16 đậu tương 8
  9. Hình 1.1: Bột cá chăn nuôi        Ngoài thành phần protêin, bột cá còn chứa nhiều các vitamin như  B1, B2, B3,   B12, PP, A, D và các nguyên tố khoáng đa lượng: P, Ca, Mg, Na, K..., vi lượng: Fe,   Cu, Co, I2... * Thành phần hoá học của bột cá chăn nuôi: ­ Chất có đạm:      Bao gồm chủ yếu là prôtêin, axit amin, ngoài ra còn chứa NH 3,TMA và các chất  hữu cơ có đạm khác.          + Nếu nguyên liệu có nhiều prôtêin thì bột cá chứa hàm lượng prôtêin cao,  nguyên liệu tươi thì đạm ít bị tổn hao hơn nguyên liệu thối rửa.    + Phương pháp chế  biến khác nhau cũng cho tỉ  lệ  thành phần các chất có đạm  khác nhau. Lượng đạm thường bị  tổn hao một phần do các quá trình nấu chưng,   sấy khô, nghiền sàng, ép. ­ Chất béo:      + Bột cá khi sản xuất bằng phương pháp ép, chất béo bị khử đi chủ yếu là trong  quá trình ép. Chất béo còn lại trong bột cá gồm có chất béo của tổ  chức chưa bị  phân ly và chất béo tự do dính theo quá trình ép. Hàm lượng của nó và sự thay đổi về tính   chất có liên quan tới điều kiện chế biến, loại và tính chất nguyên liệu.       + Làm mất một cách triệt để  chất béo trong bột cá là điều kiện để  đảm bảo  chất lượng bột cá, vì bột cá có nhiều dầu trong bảo quản dễ  bị  oxy hoá không   những mất giá trị của nó mà còn có hại đối với vật nuôi. ­ Chất khoáng:       + Hàm lượng chất khoáng nhiều hay ít tuỳ  thuộc loại nguyên liệu: bột cá sản  xuất bằng thịt cá hay cá nguyên vẹn thì tổng lượng canxi thấp hơn nhiều so với bột   9
  10. cá sản xuất bằng các phế  liệu như  đầu, vây, xương cá...Tổng hàm lượng khoáng   trong nguyên liệu ướp muối và nhiễm bẩn ( bùn cát) có khi tăng lên rất nhiều.       + Bột cá sản xuất bằng phương pháp ép bình quân tổn thất khoảng 29,3% chất  khoáng. Đó là do một phần chất khoáng bị  tan vào trong nước khi nấu. Trong quá  trình ép, một phần tan vào trong dung dịch ép. Chất khoáng trong bột cá xác định có:  calcium,   sắt,   kalium,   natrium,   chlorua   iodine,   lưu   huỳnh,   magnesium,   silicium,   manganium, đồng, cobantum, fluorum, chì, chlomin arsenicum, lithium, alumniu,...      + Bột cá sản xuất bằng nguyên liệu cá nước mặn có hàm lượng NaCl cao hơn  bột cá chế biến bằng nguyên liệu cá nước ngọt.  ­ Vitamin:       + Loại vitamin tan trong dầu có trong bột cá chủ  yếu là vitamin A và D. Hàm   lượng của nó nhiều hay ít còn tuỳ thuộc vào nguyên liệu ( loại cá và vị trí trong cơ  thể). Hàm lượng vitamin trong nội tạng cá khá cao nên bột cá sản xuất bằng nội  tạng sẽ có hàm lượng vitamin cao hơn so với bột cá sản xuất bằng thân cá.      + Vitamin tan trong nước chủ yếu là các vitamin nhóm B (B1, B2, B12). Khi sản   xuất bằng phương pháp ép thì phần lớn các vitamin này đi vào trong nước nấu và   dịch ép. Do đó đối với các vitamin hoà tan trong nước thì phương pháp ép có nhược   điểm tổn thất nhiều. 1.2. Vị trí địa lý     Chọn đặt phân xưởng sản xuất bột cá chăn nuôi tại khu công nghiệp Giao Long   thuộc xã An Phước huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre, cách trung tâm thành phố Bến  Tre 13km và cách cảng sông Giao Long khoảng 2km.                                Hình1.2: Khu công nghiệp Giao Long     Bến Tre là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long. Tỉnh Bến Tre có hình   rẻ  quạt, đầu nhọn nằm  ở  thượng nguồn, với các hệ  thống kênh rạch chằng chịt.  Phía bắc giáp tỉnh Tiền Giang, có ranh giới chung là sông Tiền, phía tây và nam giáp   10
  11. tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, có ranh giới chung là sông Cổ  Chiên, phía đông   giáp biển Đông với chiều dài bờ biển 65 km. Bến Tre có bốn con sông lớn là Tiền  Giang, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ  Chiên bao bọc đồng thời chia Bến Tre thành ba  phần là cù lao An Hóa, cù lao Bảo và cù lao Minh phù sa màu mỡ, cây trái sum   suê...Điểm cực Nam nằm trên vĩ độ 9o48’ Bắc, cực Bắc nằm trên vĩ độ 10o20’ Bắc,  cực   Đông  nằm  trên  kinh  độ   106o48’  Đông  và   điểm   cực   Tây  nằm  trên  kinh  độ  105o57’ Đông.     Bến Tre nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhưng lại nằm  ngoài  ảnh hưởng của gió mùa cực đới, nên nhiệt độ  cao, ít biến đổi trong năm,  nhiệt độ  trung bình hằng năm từ  26°C – 27°C. Tỉnh Bến Tre chịu  ảnh hưởng của   gió mùa đông bắc từ  tháng 12 đến tháng 4 năm sau và gió mùa tây nam từ  tháng 5  đến tháng 11, giữa 2 mùa này thời kỳ  chuyển tiếp có hướng gió thay đổi vào các  tháng 11 và tháng 4 tạo nên 2 mùa rõ rệt. Mùa gió đông bắc là thời kỳ khô hạn, mùa   gió tây nam là thời kỳ  mưa  ẩm. Lượng mưa trung bình hằng năm từ  1.250 mm –   1.500 mm. Trong mùa khô, lượng mưa vào khoảng 2% đến 6% tổng lượng mưa cả  năm.       Bến Tre nằm  ở hạ lưu sông Mêkông, giáp với biển Đông, với mạng lưới sông  ngòi chằng chịt có tổng chiều dài xấp xỉ  6.000 km, trong đó có sông Cổ  Chiên dài   82 km, sông Hàm Luông dài 71 km, sông Ba Lai dài 59 km, sông Mỹ Tho dài 83 km.   Hệ thống sông ngòi ở Bến Tre rất thuận lợi về giao thông đường thủy, nguồn thủy  sản phong phú, nước tưới cho cây trồng ít gặp khó khăn, tuy nhiên cũng gây trở  ngại đáng kể cho giao thông đường bộ, cũng như  việc cấp nước vào mùa khô, khi   thủy triều biển Đông đưa mặn vào sâu trong kênh rạch vào mùa gió chướng. * Tình hình nuôi cá tra ở Bến Tre     Bến Tre là tỉnh cuối nguồn của hệ thống sông Mêkông, với 4 cửa sông lớn đổ  ra  biển, rất thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản, trong đó có cá tra nuôi   trên các bãi bồi, cồn nổi, đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả ven sông.     Hiện nay, diện tích nuôi cá tra của Bến Tre ổn định khoảng 650 ha, tập trung tại   các huyện Chợ Lách 225 ha, Giồng Trôm 142 ha, Châu Thành 124 ha, Bình Đại 85   ha,   Mỏ   Cày   Nam   59  ha,   Ba   Tri   15  ha.   Tổng  sản  lượng   hàng  năm   đạt   khoảng   126.750 tấn (năm 2011). Giá thành hiện dao động từ  21.500 ­ 23.000đ/kg, giá bán  khoảng từ 24.000 ­ 27.000đ/kg, người nuôi có lời khoảng 4.000đ/kg. Tuy nhiên, chi  phí đầu tư cho 1ha nuôi cá da trơn rất cao (khoảng 4 tỷ đồng). Trong thời gian thu   hoạch 6 tháng, nếu thả mật độ 60 con/m2 thì sản lượng thu hoạch 350 tấn/ha, nếu   thả mật độ 30 con/m2 thì sản lượng đạt 195 tấn/ha.      Ngành nông nghiệp đã chủ  động thực hiện một số công việc để  phát triển tốt   nghề  nuôi cá tra. Đó là: Hỗ  trợ  các doanh nghiệp áp dụng quy trình nuôi theo tiêu  11
  12. chuẩn GlobalGAP, đáp  ứng theo yêu cầu của thị  trường xuất khẩu (có 13 doanh   nghiệp được cấp giấy chứng nhận); hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp nhận đàn cá tra   bố  mẹ  đã được cải tạo di truyền từ  Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II để  thay thế  đàn cá bố  mẹ  trước đây nhằm tạo ra nguồn giống tốt,  đảm bảo chất   lượng cung ứng cho nghề nuôi cá tra của tỉnh và các tỉnh lân cận.      Thực hiện đánh số  vùng nuôi để  làm cơ  sở  cho việc truy xuất nguồn gốc sản   phẩm. Hướng dẫn các cơ  sở  nuôi xây dựng hệ  thống ao nuôi đảm bảo điều kiện  vệ  sinh thú y, bảo vệ  môi trường, thả  giống với mật độ  vừa phải nhằm hạn chế  dịch bệnh, tăng hiệu quả  trên nguồn vốn đầu tư, tăng cường kiểm tra và tổ  chức  lấy mẫu thức ăn, hóa chất để  kiểm tra chất lượng nuôi. Thu mẫu kiểm tra dư  lượng chất độc hại trong cá nuôi định kỳ  hàng tháng. Tác động các ngân hàng tạo  điều kiện cho các doanh nghiệp, các cơ sở nuôi vay vốn.     Định hướng phát triển nghề nuôi cá tra trong thời gian tới là sản xuất cá tra đảm   bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, hạn chế rủi ro do dịch bệnh, hạn chế ô   nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn sẽ tập  trung thực hiện một số giải pháp như: quản lý phát triển nuôi cá tra theo quy hoạch,   khảo sát vị trí và lập dự án xây dựng Trung tâm sản xuất giống cá tra cấp vùng theo   đề  án phát triển sản xuất và tiêu thụ  cá tra vùng đồng bằng sông Cửu Long đến  năm 2020 đã được Thủ  tướng Chính phủ  phê duyệt. Hướng dẫn các cơ  sở  nuôi  hoàn thiện hệ  thống ao nuôi để  đạt điều kiện vệ  sinh thú y và cấp giấy chứng  nhận, tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp và các cơ sở nuôi áp dụng tốt các quy phạm  thực hành nuôi tốt: VietGAP, GlobalGAP. 1.3. Các điều kiện thuận lợi 1.3.1. Giao thông vận tải        Giao thông nội bộ  trong khu công nghiệp Giao Long đang được xậy dựng và  trong quá trình hoàn chỉnh, giao thông ngoại khu công nghiệp được đấu nối với tỉnh  lộ  883, cách cảng sông Giao Long khoảng 2km nên rất thuận lợi cho việc vận   chuyển bằng đường bộ  cũng như  đường thuỷ  cho nguyên liệu đầu vào và sản  phẩm đầu ra. 1.3.2. Nguồn nguyên liệu     Nguồn nguyên liệu sử dụng để sản xuất bột cá chăn nuôi cho phân xưởng là các  phế  phẩm cá tra từ  các nhà máy chế  biến thuỷ  sản trong địa bàn tỉnh như  công ty  Cổ phần Xuất nhập khẩu thuỷ sản Bến Tre, công ty Cổ phần Hùng Vương,...ngoài  ra phân xưởng có thể nhập nguyên liệu từ những nhà máy chế biến thuỷ sản thuộc  các tỉnh lân cận như  Tiền Giang, Cần Thơ  bao gồm công ty Cổ  phần Gò Đàng,   công ty TNHH Thuỷ sản Panga Mêkông... 12
  13. 1.3.3. Nguồn nhân lực ­ Lao động trực tiếp:     Hàng năm, Bến Tre có trên 18.000 người cần giải quyết việc làm mới, trong đó  số người có việc làm khoảng 10.000 người. Ngoài ra còn có rất nhiều lao động từ  các tỉnh khác đến nên nguồn nhân lực sẽ đáp ứng đủ cho nhu cầu của phân xưởng. ­ Lao động gián tiếp, quản lý:     Trường Đại học công nghiệp thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Cần   Thơ, trường cao đẳng Bến Tre...là những nơi đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản  lý có khả năng đáp ứng nhu cầu của phân xưởng. 1.3.4. Nguồn cung cấp điện     Phân xưởng đặt trong khu công nghiệp sẽ sử dụng đường dây điện riêng 22KV   từ trạm của tỉnh Bến Tre đến khu công nghiệp để sản xuất và sinh hoạt. Ngoài ra  phân xưởng còn trang bị thêm máy phát điện dự phòng để phục vụ cho nhu cầu của   phân xưởng khi mất điện. 1.3.5. Khả năng cung cấp nước       Phân xưởng sử  dụng nguồn nước của công ty TNHH một thành viên cấp thoát  nước Bến Tre để đảm bảo tiêu chuẩn qui định. 1.3.6. Hệ thống xử lý nước thải     Nước thải của phân xưởng sẽ  được xử  lý thông qua hệ  thống xử  lý nước thải  tập trung của khu công nghiệp đã được vận hành vào Quý I năm 2009. 1.3.7. Hệ thống thông tin liên lạc     Hệ thống thông tin liên lạc đang là phương tiện hữu ích cho hoạt động sản xuất  và kinh doanh. Tại khu công nghiệp Giao Long, hệ  thống thông tin liên lạc hoạt   động rất tốt đáp ứng mọi nhu cầu về thông tin liên lạc với các đối tác nước ngoài,   nắm bắt được thông tin kinh tế, thị trường trong và ngoài nước một cách dễ dàng.     Với những điều kiện thuận lợi như trên thì đủ  để: “ Thiết kế  phân xưởng sản  xuất bột cá chăn nuôi với năng suất 10 tấn sản phẩm/ ca”. 13
  14. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu 2.1.1. Nguyên liệu phế phẩm cá Tra * Tổng quan về cá Tra:    Cá Tra có :Tên tiếng anh là Pangasius catfish                       Tên khoa học là Pangasius hypophthalmus                          Hình 2.1: Cá Tra nuôi ( Pangasius hypophthalmus) ­ Đặc điểm: Vây lưng của các loài cá này nằm gần đầu, thông thường cao và có   hình tam giác, khoảng 5­7 tia vây và 1­2 gai. Vây hậu môn hơi dài với 26­46 tia.   Thông thường chúng có hai cặp râu hàm trên và một cặp râu cằm. Thân hình chắc,  vây béo (mỡ) nhỏ cũng tồn tại. Cá Tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, còn   nhỏ  cá tăng nhanh về  chiều dài. Từ  khoảng  2,5 kg trở  đi, mức tăng trọng lượng   nhanh   hơn   so   với   tăng  chiều  dài  cơ   thể.   Cỡ   cá   trên  10  tuổi   trong   tự   nhiên  (ở  Campuchia) tăng trọng rất ít. Cá Tra trong tự nhiên có thể sống trên 20 năm. Trong  tự nhiên đã gặp cá nặng 18 kg hoặc có mẫu cá dài tới 1,8 m. Tùy thuộc môi trường   sống và sự cung cấp thức ăn cũng như loại thức ăn có hàm lượng đạm nhiều hay ít.   Ðộ  béo Fulton của cá tăng dần theo trọng lượng và nhanh nhất  ở  những năm đầu,  cá đực thường có độ béo cao hơn cá cái và độ béo thường giảm đi khi vào mùa sinh   sản. ­ Phân bố: Cá Tra phân bố ở lưu vực sông Mêkông, có mặt ở cả 4 nước Lào, Việt   Nam, Campuchia và Thái lan. Ở Thái Lan còn gặp cá Tra ở lưu vực sông Mêkông và  Chao Phraya. ­ Tập tính: Cá Tra là cá da trơn , thân dài, lưng xám đen, bụng hơi bạc, miệng rộng,   có 2 đôi râu dài. Cá Tra sống chủ  yếu trong nước ngọt, có thể  sống được  ở  vùng  nước hơi lợ (nồng độ muối 7­10 o/oo ), có thể chịu đựng được nước phèn với pH >5,  dễ chết ở nhiệt độ  thấp dưới 150C, nhưng chịu nóng tới 390C. Cá Tra có số lượng  hồng cầu trong máu nhiều hơn các loài cá khác. Cá có cơ  quan hô hấp phụ  và còn   14
  15. có thể hô hấp bằng bóng khí và da nên chịu đựng được môi trường nước thiếu oxy  hòa tan. Tiêu hao oxy và ngưỡng oxy của cá tra thấp hơn 3 lần so với cá mè trắng.   Cá Tra thích ăn mồi tươi sống, vì vậy chúng ăn thịt lẫn nhau khi còn nhỏ và chúng   vẫn tiếp tục ăn nhau nếu không được cho ăn đầy đủ. Ngoài ra, khi khảo sát cá bột   vớt trên sông, còn thấy trong dạ dày của chúng có rất nhiều phần cơ thể và mắt cá   con của các loài cá khác. Dạ  dày của cá phình to hình chữ U và co giãn được, ruột  cá Tra ngắn, không gấp khúc lên nhau mà dính vào màng treo ruột ngay dưới bóng  khí và tuyến sinh dục, là đặc điểm của cá thiên về ăn thịt. Cá lớn thể  hiện tính ăn   rộng, ăn đáy và ăn tạp thiên về động vật nhưng dễ chuyển đổi loại thức ăn. Trong   điều kiện thiếu thức ăn, cá có thể sử dụng các loại thức ăn bắt buộc khác như mùn   bã hữu cơ, thức ăn có nguồn gốc động vật.Trong ao nuôi cá Tra có khả  năng thích   nghi với nhiều loại thức ăn khác nhau như cám, rau, động vật đáy. ­ Sinh sản: Tuổi thành thục của cá đực là 2 tuổi và cá cái 3 tuổi, trọng lượng cá   thành thục lần đầu từ 2,5­3 kg. Trong tự nhiên chỉ gặp cá thành thục trên sông ở địa  phận của Campuchia và Thái lan. Cá Tra không có cơ quan sinh dục phụ (sinh dục  thứ cấp), nên nếu chỉ nhìn hình dáng bên ngoài thì khó phân biệt được cá đực, cái.   Mùa vụ  thành thục của cá trong tự  nhiên bắt đầu từ  tháng 5 ­ 6 dương lịch, cá có  tập tính di cư  đẻ  tự  nhiên trên những khúc sông có điều kiện sinh thái phù hợp  thuộc địa phận Campuchia và Thái lan, không đẻ  tự  nhiên  ở  phần sông của Việt   Nam.   Bãi   đẻ   của   cá   nằm   từ   khu   vực   ngã   tư   giao  tiếp  2  con  sông   Mêkông  và  Tonlesap, từ  thị  xã Kratie (Campuchia) trở  lên đến thác Khone, nơi giáp biên giới  Campuchia và Lào. Nhưng tập trung nhất từ Kampi đến hết Koh Rongiev thuộc địa  giới 2 tỉnh Kratie và Stung Treng. Cá đẻ trứng dính vào giá thể thường là rễ của loài   cây sống ven sông Gimenila asiatica, sau 24 giờ thì trứng nở thành cá bột và trôi về  hạ  nguồn. Trong sinh sản nhân tạo, ta có thể  nuôi thành thục sớm và cho đẻ  sớm  hơn trong tự nhiên (từ tháng 3 dương lịch hàng năm), cá Tra có thể tái phát dục 1­3  lần trong một năm. Sức sinh sản tuyệt đối của cá Tra từ  200 ngàn đến vài triệu  trứng. Sức sinh sản tương đối có thể tới 135 ngàn trứng/kg cá cái. * Nguyên liệu phế phẩm cá Tra:        Trong ngành công nghiệp chế  biến cá Tra tại các nhà máy, ngoài những sản   phẩm chính có được sau qua trình sản xuất còn cho ra một khối lượng lớn các loại   phế  phẩm từ  cá Tra như: xương, da, nội tạng...Để  tận dụng triệt để  nguồn phế  phẩm trong quá trình chế  biến cá Tra từ  các nhà máy, chúng ta thường sản xuất  thành các sản phẩm giá trị  gia tăng khác nhau để  làm tăng doanh thu của nhà sản  xuất, đồng thời cũng tránh được ô nhiễm môi trường và bột cá chăn nuôi là sản  phẩm đang được ưu tiên sản xuất. Các loại phế phẩm cá Tra dùng để sản xuất bột cá chăn nuôi gồm có: 15
  16. ­ Xương cá: có trong công đoạn fillet sau khi tách phần thịt ra, có khối lượng rất lớn   (gồm xương sống và phần xương đầu). Là nguồn cung cấp canxi cho bột cá để đáp  ứng nhu cầu của vật nuôi. ­ Da cá: có trong công đoạn lạng da và phần da đầu. ­ Nội tạng: có trong công đoạn fillet, chủ yếu là gan cá và bao tử cá. Bảng 2.1: Tỉ lệ khối lượng các bộ phận của cá Tra Tỉ lệ khối lượng các bộ phận của cá tra ( % khối lượng) Trọng  lượng cá  (kg/con) Fillet bỏ  Đầu và  Da Mỡ Thịt bụng Nội tạng da xương 0.95­1.05 38.9 4.9 2.2 10.1 6.0 37.6 1.1­1.25 38.7 4.9 3.1 10.2 6.1 36.8 1.6­1.7 38.1 5.1 4.4 10.5 6.2 35.1 Trung  38.6 5.0 3.2 10.3 6.1 36.5 bình                           2.1.2. Chọn năng suất và sơ đồ quy trình. * Chọn năng suất: Chọn năng suất cho phân xưởng sản xuất bột cá chăn nuôi là 10 tấn sản phẩm/ca. * Chọn sơ đồ quy trình:      Việc chọn sơ đồ  quy trình sản xuất là rất quan trọng vì một sản phẩm có thể  sản xuất ra từ nhiều quy trình khác nhau thì chất lượng cũng khác nhau.     Để tạo ra được sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường thì việc  chọn quy trình sản xuất cần phải được cân nhắc kỹ và đúc kết một số kinh nghiệm   của một số cơ sở sản xuất. 16
  17. Quy trình sản xuất cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:      + Chất lượng sản phẩm phải cao      + Giá thành sản phẩm phải hạ      + Ít hao tổn nguyên vật liệu, năng lượng, nhân lực      + Quá trình sản xuất phải liên tục, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm      + Có khả năng cơ giới hoá, tự động hoá      + Phải đảm bảo an toàn lao động      Sơ  đồ  quy trình của phân xưởng này đã được xây dựng dựa trên quy trình sản   xuất của 3 công ty:       + Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thiên Khôn Phú       + Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ XNK Thuận Thành       + Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Đông Nam Phát 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Lập biểu đồ sản xuất bột cá chăn nuôi.  Ngày làm 1 ca Ca: 7h­17h Bảng 2.2: Biểu đồ sản xuất bột cá chăn nuôi Côn Thời gian (giờ) g  đoạn 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Tiếp nhận  nguyên liệu Xử lý sơ bộ Hấp Ép Giải  Sấy lao Nghiềng  sàng Kiểm tra Đóng gói * Kế hoạch sản xuất: ­ Số ngày trong năm: 365 ngày ­ Số ngày nghỉ chủ nhật: 53 ngày (2017) 17
  18. ­ Số ngày nghỉ lễ: 4 ngày (30/4, 1/5, 2/9, 10/3 âm lịch). ­ Số  ngày nghỉ  tết:8 ngày (1 ngày tết dương lịch; 7 ngày tết âm lịch: 29, 30 tết,   mùng 1, 2, 3, 4, 5). ­ Số ngày nghỉ bảo trì máy: 30 ngày (tháng 4) Do 2 ngày lễ 30/4 và 10/3 âm lịch trùng với tháng nghỉ nên ta có thêm 2 ngày. Vậy số ngày làm việc trong năm là: 365­(53+4+8+30)+2= 272 ngày. Bảng 2.3: Kế hoạch sản xuất trong năm              Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12     Ca Nghỉ sửa  Ca 7h­17h x x x x x x x x x x x chữa 2.2.2. Khảo sát định mức sản xuất tại từng công đoạn. Bảng 2.4: Định mức sản xuất tại từng công đoạn STT Công đoạn Định mức (gđm) 1 Tiếp nhận nguyên liệu 1 2 Xử lý sơ bộ 1,05 3 Hấ p 1,1 4 Ép 1,18 5 Sấy 1,15 6 Nghiềng sàng 1,005 7 Kiểm tra 1 8 Đóng gói 1 2.2.3. Khảo sát năng suất lao động của công nhân tại từng công đoạn.     Năng suất lao động của công nhân tại từng công đoạn là khối lượng nguyên liệu  vào hay lượng bán thành phẩm mà công nhân tạo ra  ở  từng công đoạn trong một  thời gian nhất định.  Bảng 2.5: Năng suất lao động của công nhân tại từng công đoạn 18
  19. STT Công đoạn gđm Năng suất (Kg/ca) 1 Tiếp nhận nguyên liệu 1 15751,72 2 Xử lý sơ bộ 1,05 15001,64 3 Hấ p 1,1 13637,85 4 Ép 1,18 11557,5 5 Sấy 1,15 10050 6 Nghiền sàng 1,005 10000 7 Kiểm tra 1 10000 8 Đóng gói 1 10000 Bảng 2.6: Định mức năng suất lao động của công nhân tại từng công đoạn Định mức năng suất  STT Công đoạn (kg/người/ca) 1 Tiếp nhận nguyên liệu 625 2 Xử lý sơ bộ 360 3 Hấ p 840 4 Ép 500 5 Sấy 625 6 Nghiềng sàng 840 7 Kiểm tra 840 8 Đóng gói 700 19
  20. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Sơ đồ quy trình và thuyết minh quy trình. 3.1.1. Sơ đồ quy trình 20
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản