intTypePromotion=3

Đề thi Chọn học sinh giỏi đội tuyển Quốc gia lớp 12 môn Địa lý (Vòng 1) năm 2008 - Sở GD & ĐT Quảng Trị

Chia sẻ: Lê Văn Duẫn | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:3

0
108
lượt xem
8
download

Đề thi Chọn học sinh giỏi đội tuyển Quốc gia lớp 12 môn Địa lý (Vòng 1) năm 2008 - Sở GD & ĐT Quảng Trị

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi Chọn học sinh giỏi đội tuyển Quốc gia lớp 12 môn Địa lý (Vòng 1) năm 2008 giúp cho các bạn học sinh trong việc nắm bắt được cấu trúc đề thi, dạng đề thi chính để có kể hoạch ôn thi một cách tốt hơn. Bên cạnh đó, tài liệu cũng hữu ích với các thầy cô giáo trong việc ôn tập trọng tâm cho học sinh để đạt hiệu quả cao hơn trong kỳ thi này.

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi Chọn học sinh giỏi đội tuyển Quốc gia lớp 12 môn Địa lý (Vòng 1) năm 2008 - Sở GD & ĐT Quảng Trị

  1. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                              ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI            QUẢNGTRỊ                                                ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA LỚP 12                                                                                  Khoá ngày:17 tháng 12 năm 2008                                                                                          Môn  thi : Đ Đề chính  ịa lý  (Vòng 1)                                                              Th ời gian : 180 phút ( không kể thời gian giao đề ) Câu 1. (1,5 điểm)  Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành bảng sau:  Ngày, tháng Bán cầu ngã về  Vĩ độ trên Trái Đất có góc  Bán cầu có nhiệt  phía Mặt Trời chiếu sáng 900 lúc 12 giờ  lượng lớn. trưa. 21 ­ 3 22 ­ 6 23 ­ 9 22 ­ 12  Giải thích vì sao các địa điểm trên bề  mặt Trái Đất lại có góc chiếu sáng và nhận  lượng nhiệt khác nhau như vậy?  Câu 2. (1,5 điểm)  Tại sao nói thiên nhiên vùng đồi núi nước ta phân hoá rất phức tạp? Giải thích sự khác  nhau về khí hậu và thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc. Câu   3.  (2,5   điểm)  Cho   sơ  đồ  yết sau:           Tu Sườn A    Sơ đồ  phân  Sườn B  cỏ tầng       Đồng thực vật theo  im độ  cao Rừng lá k ộng Rừng lá r Dựa vào sơ đồ trên: 1. Xác định hướng núi và núi đó thuộc vành đai khí hậu nào trên Trái Đất? Tại sao? 2. Xác định hướng sườn của địa hình? 3. Trong điều kiện thời tiết ổn định, cùng một thời điểm người ta đo được nhiệt độ  ở chân núi là 320C, đỉnh núi là 230C và khí áp là 607,5mmHg. Hãy xác định:   a. Độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối của núi? b. Khí áp tại chân núi là bao nhiêu?  Câu 4. (1,5 điểm )  
  2.   Giải thích nguồn gốc, cơ chế  hình thành, thời gian, phạm vi hoạt động và tác động   đến khí hậu nước ta của gió Tây khô nóng (Gió Lào)   Câu 5. (3,0 điểm )    Ở vĩ tuyến 450B điểm A cách điểm B 150km. Tính toạ  độ  địa lí điểm B , biết rằng  điểm A nằm trên kinh tuyến 1000 Đ.                                                                      HẾT SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO           HƯỚNG DẪN CHẤM CHỌN HỌC SINH  GIỎI  ĐỘI  TUYỂN                QUẢNG TRỊ                                                        QU ỐC GIA L ỚP 12                                                                                   Khoá ngày 17 tháng 12 năm 2008                                                                                                    Môn Đ HD chính thức ịa lí  (Vòng 1)                                           Câu Ý Nội dung Điểm 1 1,50 a Hoàn thành bảng 1,00 Ngày, tháng Bán cầu ngã về Vĩ độ trên Trái  Bán cầu có nhiệt lượng  phía Mặt Trời Đất có góc chiếu  lớn. 0 sáng 90  lúc 12  giờ trưa. 21 ­ 3 Không  00 Hai bán cầu như nhau 0,25 22 ­ 6 Bán cầu Bắc 23027' B Bán cầu Bắc 0,25 23 ­ 9 Không 0 0 Hai bán cầu như nhau 0,25 22 ­ 12 Bán cầu Nam 23027' N Bán cầu Bắc 0,25 b Giải thích 0,50 Do Trái đất hình khối cầu và khi chuyển động xung quanh Mặt trời trục của Trái   đất có hướng không thay đổi và nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66033'. 2 1,50 ­ Thiên nhiên vùng đồi núi nước ta phân hoá rất phức tạ 0,50 Do tác động của địa hình với các luồng gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ. Thể  hiện ở sự phân hoá thiên nhiên: Đông ­ Tây (Bắc Bộ) và Đông ­ Tây (Trường Sơn) ­ Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên giữa hai vùng Đông Bắc và Tây   1,00 Bắc +  Vùng núi Đông Bắc: hướng vòng cung của các dãy núi đón nhận trực tiếp khối   khí lạnh (gió mùa Đông Bắc) từ phương Bắc tràn xuống làm cho mùa Đông đến  sớm và là vùng có mùa đông lạnh rõ rệt nhất toàn quốc. Vùng Đông Bắc có nhiệt  độ thấp hơn vùng Tây Bắc từ 2 ­ 30C, ở vùng núi thấp cảnh quan thiên nhiên mang  sái thái cận nhiệt. +  Vùng núi Tây Bắc: khuất sau dãy Hoàng Liên Sơn nên ít chịu ảnh hưởng trực tiếp  của gió mùa Đông Bắc. Mùa đông khô, ít có mưa phùn, vào mùa hạ gió mùa Đông  Nam bị  các khối núi, cao nguyên nằm  ở  phía Nam (như  cao nguyên Mộc Châu)  ngăn cản. Luồng gió này chỉ luồn theo các thung lũng sông vào vùng Tây Bắc, nên   mùa mưa  ở  đây thường đến muộn và kết thúc sớm. Phần phía Nam của vùng 
  3. (thung lũng sông Mã, Yên Châu...) còn chịu ảnh hưởng của gió Phơn Tây Nam khô  nóng, ở đây có cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô. Vùng Tây Bắc có khí hậu lạnh chủ  yếu do độ  cao. phần phía Bắc của vùng tập   trung nhiều khối núi cao trên 2000m, nhiều đỉnh núi vượt trên 3000m, xuất hiện  đai rừng cận nhiệt và đai rừng ôn đới trên núi 3 2,50 1 1,00 ­  Hướng núi chạy theo vĩ tuyến (Đông ­ Tây) 0,25 ­  Thuộc vành đai khí hậu ôn đới. 0,25 ­  Giải thích: Vì chỉ có ở sườn A đón ánh sáng mặt trời nên có rừng lá rộng, sườn B  0,50 khuất ánh sáng và lạnh hơn. Vì vị trí núi ở Bắc bán cầu. 2 0,50 ­ Sườn A ở phía Nam, sườn B ở phía Bắc (ở Bắc bán cầu) 0,25 ­ Sườn B ở phía Nam, sườn A ở phía Bắc (ở Nam bán cầu) 0,25 3 1,00 a   ­ Độ cao tương đối: (32 C ­ 23 C):0,6 X 100 m  =  1500m. 0 0 0,50   ­ Độ cao tuyệt đối: ( 760mmHg ­ 607,5mmHg) x 10m = 1525m b  Khí áp tại chân núi:   0,50            760mmHg ­ (1525m – 1500m) : 10m/mmHg =  757,5mmHg 4 1,50 ­ Nguồn gốc : Từ cao áp Ấn Độ Dương  0,25 ­ Cơ chế hình thành: Gió Tây nam có nguồn gốc từ vịnh Ben Gan mang theo nhiều   0,50 hơi ẩm. Khi gặp bức chắn của sườn tây Trường Sơn, gió buộc phải di chuyển lên   cao, hơi nước ngưng tụ gây mưa ở sườn đón gió..Sau khi vượt núi, lượng hơi ẩm   giảm đồng thời nhiệt độ lại tăng lên nên có tính chất khô, nóng . ­ Thời gian hoạt động: tháng 5,6,7. 0,25 ­ Phạm vi hoạt động: Tác động rõ nhất ở khu vực Bắc Trung Bộ, một phần duyên  0,25 hải Nam Trung Bộ và Tây Bắc . ­ Tác động đến thời tiết, khí hậu của nước ta: gây ra kiểu thời tiết khô, nóng và   0,25 mỗi đợt có thể kéo dài 2­ 4 ngày hoặc lâu hơn . 5 3,00 ­  Khoảng cách cung 1  KT trên VT 45  B:                                                          0,50 0 0 111 km x cos 450 = 78,5 km  ­  Số kinh độ 2 địa điểm cách nhau 150 km trên VT450 B 0,50 0         150 km x  : 78,5 km =1 54’                                   ­  Toạ độ địa lí điểm B :  +          Nếu B nằm phía đông của A  :   1010 54’ KĐ 1,00 0                                                                  45  VB +          Nếu B nằm phía Tây của A     :    980 06’ KĐ 1,00 0                                                                  45  VB

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản