
Đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 9 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Chu Văn An, Tam Kỳ
lượt xem 0
download

Nhằm giúp các bạn học sinh đang chuẩn bị bước vào kì thi có thêm tài liệu ôn tập, TaiLieu.VN giới thiệu đến các bạn ‘Đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 9 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Chu Văn An, Tam Kỳ’ để ôn tập nắm vững kiến thức. Chúc các bạn đạt kết quả cao trong kì thi!
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 9 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Chu Văn An, Tam Kỳ
- UBND TP TAM KỲ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Công nghệ 9 Thời gian: 45 phút MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 Thời điểm kiểm tra: Tuần 8 - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận). - Cấu trúc: + Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng. + Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm + Phần tự luận: 5,0 điểm
- Mức độ nhận thức Tổng % Vận dụng tổng T Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Số CH Đơn vị kiến thức cao điểm T kiến thức Điểm Số Số Số Số Câu Câu Câu Câu TN TL CH CH CH CH I. Nghề 1.1. Nghề nghiệp đối với con người C3,4 2 1 nghiệp trong 2 1 lĩnh vực kĩ 1.2. Ngành nghề trong 30 thuật, công lĩnh vực kĩ thuật, công 1 C1 1 C2 1 C3TL 2 1 2 nghệ nghệ 2.1. Hệ thống giáo dục 2 C 2 1,5 Việt Nam 5,6,8 II. Giáo 2.2. Lựa chọn nghề dục kĩ thuật, trong hệ công nghệ 2 trong hệ thống giáo dục thống giáo 2.3. Định hướng nghề dục quốc dân nghiệp trong lĩnh vực kĩ C2 1 C7 1 1 1 2,5 thuật, công nghệ sau khi TL kết thúc THCS 40 III. Thị 3.1. Thị trường lao động 1 trường 2 C9,1 lao động kĩ 0 C1 2 1 3 30 3 thuật, công TL nghệ tại Việt Nam Tổng 8 3 1 1 10 3 10 Tỉ lệ % 40 30 30 100 Tỉ lệ chung (%) 70 30 100 100 BẢN ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA KÌ I ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP MÔN CÔNG NGHỆ 9 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức TT Nội dung Đơn vị kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Nhậ Thông Vận Vận
- kiến thức n hiểu dụng dụng cao biế t (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) I ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP I. Nghề 1.1. Nghề nghiệp Nhận biết: nghiệp đối với con người - Trình bày được tính chất nghề nghiệp. 2(C3,4) - Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối trong với con người và xã hội. lĩnh vực Thông hiểu: kĩ thuật, - Phân tích được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn công nghề nghiệp của mỗi người. nghệ Vận dụng: - Phát biểu được quan điểm cá nhân về lựa chọn nghề nghiệp của bản thân. 1.2. Ngành nghề Nhận biết: 1 - Trình bày được những đặc điểm của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. thuật, công nghệ - Trình bày được những yêu cầu chung của các ngành C1 nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Thông hiểu: - Phân tích được những yêu cầu chung của các ngành C2 nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Vận dụng: - Mô tả được đặc điểm của một ngành nghề trong lĩnh C3 (TL) vực kĩ thuật, công nghệ. .
- 2.1. Hệ thống giáo Nhận biết: C5,6 dục Việt Nam - Kể tên được những thành tố chính trong hệ thống giáo dục tại Việt Nam. C8 - Biết được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam. II. Giáo 2.2. Lựa chọn dục kĩ nghề trong thuật, hệ công thống giáo dục 2 nghệ trong hệ thống Thông hiểu: 1(C7) giáo dục 2.3. Định hướng - Giải thích được những hướng đi liên quan tới nghề quốc dân nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết nghề nghiệp thúc THCS. trong lĩnh vực kĩ Vận dụng: thuật, công nghệ - Lựa chọn được hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS liên sau khi kết thúc quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công THCS nghệ. C2TL III. Thị 3.1. Thị trường Nhận biết: trường lao động - Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường C9,10 lao động. lao động Thông hiểu: kĩ thuật, C1TL - Hiểu được khái niệm về thị trường lao động. công
- nghệ tại Việt Nam 8 3 1 1 Tổng
- Trường THCS Chu Văn An KIỂM TRA GIỮA KỲ I Họ và tên:…………………………………… Năm học: 2024-2025 Lớp: …/… Môn: Công Nghệ 9 - Thời gian: 45 phút Điểm bằng số: Điểm bằng chữ: Lời phê:……………………. Chữ ký GK1: Chữ ký GK2 Chữ ký GT1 Chữ ký GT 2: ĐỀ CHÍNH THỨC: MÃ ĐỀ: 1 I. Trắc nghiệm: (5 điểm. Mỗi câu đúng 0,5 điểm). Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất. ( khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng) Câu 1. Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ không yêu cầu năng lực nào sau đây? A. Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài. B. Có năng lực tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo. C. Trình độ chuyên môn tốt. D. Có khả năng quản lí con người. Câu 2. Môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đặc điểm gì? A. Ít hoặc không tiềm ẩn nguy cơ tai nạn. B. Không có nhiều áp lực về công việc. C. Truyền thống, ít biến đổi. D. Tiếp xúc nhiều với các thiết bị, công nghệ hiện đại. Câu 3. Ý nào sau đây nói về tính chất của nghề nghiệp? A. Ổn định, gắn bó lâu dài. B. Thay đổi thất thường, gắn bó lâu dài. C. Không ổn định, biến đổi đột ngột. D. Ổn định nhanh, thay đổi nhanh. Câu 4. Giáo dục phổ thông bao gồm: A. mẫu giáo, tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông. B. nhà trẻ và mẫu giáo. C. giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông. D. trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng. Câu 5. Nghề nghiệp mang lại ý nghĩa gì cho xã hội? A. Thỏa mãn đam mê, khát khao. B. Môi trường thuận lợi để phát triển nhân cách. C. Tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội. D. Thu nhập ổn định, bền vững. Câu 6. Sáu trình độ đào tạo theo khung trình độ quốc gia Việt Nam được Thủ tướng chính phủ ban hành là? A. tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ. B. sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ. C. trung học phổ thông, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ. D. mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và đại học. Câu 7. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở? A. Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục). B. Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
- C. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. D. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân. Câu 8. Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm: A. giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. B. giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông. C. giáo dục mầm non và giáo dục đại học. D. giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông. Câu 9. Có mấy yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động? A. 1. B. 3 C. 4 D. 2. Câu 10. Ý nào dưới đây không đúng khi nói về yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động? A. Sự chuyển dịch cơ cấu. B. Sự phát triển của công nghệ, cơ khí. C. Nhu cầu lao động. D. Nguồn cung lao động. II. Tự luận: (5 điểm) Câu 1.(2 điểm) Em hãy nêu khái niệm thị trường lao động là gì? Câu 2.(2 điểm) Bạn Lan vừa tốt nghiệp trung học cơ sở, em hãy đề xuất giúp bạn Lan những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ? Câu 3.(1 điểm) Em hãy mô tả đặc điểm của một ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ mà em biết? -----------------------------------Hết ----------------------------- BÀI LÀM:
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KỲ I Năm học: 2024-2025 Môn: Công Nghệ 9 I. TRẮC NGHIỆM: Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Trả lời D D A C C B B A C B II. TỰ LUẬN: Câu Đáp án Điểm Khái niệm thị trường lao động là là thị trường trao đổi hàng hóa sức lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động trên 1 cơ sở thỏa thuận với nhau về tiền lương, các điều kiện làm việc,... 16 Trong đó, người lao động là bên bán, người sử dụng lao động là bên mua, hàng hóa sức lao động là toàn bộ thể lực của con người 1 được vận dụng trong quá trình lao động. Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, có 3 hướng đi giúp bạn Lan có 0,25 thể lựa chọn để theo đuổi nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ: - Hướng đi 1: Theo học các ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công 0,75 nghệ các trình độ sơ cấp, trung cấp tại các sở giáo dục nghề nghiệp 17 có đào tạo. - Hướng đi 2: Theo học tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – 0,5 Giáo dục thường xuyên để vừa học chương trình trung học phổ thông kết hợp với học một nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở trung tập giáo dục thường xuyên. - Hướng đi 3: Tiếp tục học trung học phổ thông và định hướng lựa 0,5 chọn các môn học liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. 18 Ví dụ: Lập trình viên - Sản phẩm lao động : Sử dụng các ngôn ngữ lập trìnhviết, sửa lỗi và cho chạy các đoạn 0,25 mã nhằm tạo ra các sản phẩm phần mềm, ứng dụng, cài đặt trên các thiết bị điện tử thông minh.... - Đối tượng lao động : Vận dụng các kiến thức khoa học công nghệ, kĩ thuật vào quá trình 0,25 thiết kế, bảo trì, sáng tạo những phần mềm, ứng dụng trong các
- ngành nghề kĩ thuật, công nghiệp và cuộc sống. - Môi trường làm việc : Môi trường làm việc năng động, nhiều cơ hội học hỏi 0,25 Làm việc với nhiều máy móc, thiết bị hiện đại - Yêu cầu công việc : Hiểu biết và vận dụng thành thạo các ngôn ngữ lập trình 0,25 luôn học hỏi, cập nhật kiến thức, kĩ năng Yêu thích khoa học máy tính, khả năng làm việc độc lập với cường độ cao, áp lực lớn. HS nêu được đặc điểm của các ngành nghề khác được điểm tối đa

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Kim Đồng
4 p |
641 |
13
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Lương Thế Vinh
7 p |
696 |
9
-
Bộ 7 đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí lớp 11 năm 2021-2022 (Có đáp án)
48 p |
454 |
7
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2019-2020 - Trường Tiểu học Ngọc Thụy
3 p |
632 |
7
-
Bộ 8 đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 10 năm 2021-2022 (Có đáp án)
78 p |
452 |
6
-
Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Vật lí lớp 11 năm 2021-2022 (Có đáp án)
65 p |
458 |
5
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm 2020-2021 có đáp án - Trường TH&THCS Xã Tòng Đậu
11 p |
603 |
5
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 1 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Kim Đồng
4 p |
609 |
5
-
Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Vật lí lớp 9 năm 2021-2022 (Có đáp án)
48 p |
446 |
3
-
Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Vật lí lớp 8 năm 2021-2022 (Có đáp án)
48 p |
409 |
3
-
Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021-2022 (Có đáp án)
47 p |
416 |
3
-
Bộ 20 đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 12 năm 2021-2022 (Có đáp án)
228 p |
432 |
3
-
Bộ 12 đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm 2021-2022 (Có đáp án)
69 p |
454 |
3
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm 2020-2021 - Trường TH&THCS Chiềng Kheo
5 p |
606 |
3
-
Bộ 7 đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí lớp 10 năm 2021-2022 (Có đáp án)
39 p |
439 |
3
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Hà Long
5 p |
603 |
3
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm 2020-2021 - Trường THCS Võ Thành Trang
1 p |
596 |
3
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh học THPT năm 2022-2023 - Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quảng Nam
5 p |
372 |
3


Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn
