intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 9 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Phan Bá Phiến, Núi Thành

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

1
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

“Đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 9 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Phan Bá Phiến, Núi Thành” là tài liệu hữu ích giúp các em ôn tập cũng như hệ thống kiến thức môn học, giúp các em tự tin đạt điểm số cao trong kì thi sắp tới. Mời các em cùng tham khảo đề thi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 9 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Phan Bá Phiến, Núi Thành

  1. KIỂM TRA GIỮA KÌ 1, MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 9 - ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP NĂM HỌC 2024 - 2025 - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì I vào tuần 9. - Nội dung kiếm tra: Nội dung kiến thức từ tuần 1 đến hết tuần 8. - Thời gian làm bài: 45 phút - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận). - Phương án dạy học: HK1: 2 tiết/tuần; HK2: 1 tiết/tuần. Bảng tính điểm các chủ đề/ bài: Chủ đề/bài Bài 1 Bài 2 Bài 3 Bài 4 Tổng Số tiết 3 2 3 3 11 Điểm 2,73 1,82 2,73 2,73 10,00 Làm tròn 3,00 1,50 2,50 3,00 10,00 - Mức độ đề: 40% nhận biết; 30% thông hiểu; 30% vận dụng. - Phần trắc nghiệm khách quan: 5,0 điểm, gồm 10 câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu. - Phần tự luận: 5,0 điểm (Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 3,0 điểm) 1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ nhận thức Tổng % tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Số CH STT Nội Đơn vị kiến thức cao dung kiến TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL thức 1 Bài 1. 1.1. Nghề nghiệp đối với C13 1 15% Nghề con người nghiệp 1.2. Ngành nghề trong C1 C12 2 15% trong lĩnh vực kĩ thuật công lĩnh vực nghệ kĩ thuật
  2. và công nghệ 2 Bài 2. Cơ 2.1. Hệ thống giáo dục C11 1 10% cấu hệ Việt Nam thống 2.2 Lựa chọn nghề trong giáo dục hệ thống giáo dục quốc dân 2.3. Định hướng nghề C2 1 5% nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc THCS 3 Bài 3. 3.1. Thị trường lao động C3, C5 C6 3 15% Thị 3.2. Thị trường lao động C7 C4 2 10% trường trong lĩnh vực Kĩ thuật lao động công nghiệp kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam 4 Bài 4. 4.1. Lí thuyết chọn nghề C9, C8 3 15% Quy C10 trình lựa 4.2. Quy trình chọn nghề chọn nghiệp nghề 4.3 Đánh giá năng lực, sở C14 1 15% nghiệp thích bản thân 4.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc chọn nghề Số câu 7 câu (4,0 đ) 5 câu (3,0 đ) 2 câu (3,0đ) 10 câu 4 câu 14 câu
  3. Điểm số 4,0đ 3,0đ 3,0đ 10,0đ 10,0đ Tỉ lệ (%) 40% 30% 30% 0% 50% 50% 100% Tỉ lệ chung (%) 70% 30% 100% 2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA Số câu hỏi theo mức độ nhận thức TT Nội dung Đơn vị kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Nhận Thông Vận Vận kiến thức biết hiểu dụng dụng cao (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) I ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP Chủ đề 1. 1.1. Nghề nghiệp Nhận biết: Nghề đối với con người - Trình bày được khái niệm nghề nghiệp. nghiệp - Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối trong lĩnh với con người và xã hội. vực kĩ Thông hiểu: thuật, công - Phân tích được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghệ nghề nghiệp của mỗi người. 1 Vận dụng: - Phát biểu được quan điểm cá nhân về lựa chọn nghề TL C13 nghiệp của bản thân. 1.2. Ngành nghề Nhận biết: trong lĩnh vực kĩ - Kể tên được một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, TN C1 thuật, công nghệ công nghệ. - Trình bày được những đặc điểm của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. TL C12
  4. - Trình bày được những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Thông hiểu: - Phân tích được những đặc điểm của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. - Phân tích được những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Vận dụng: - Xác định được sự phù hợp của bản thân với ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. 2.1. Hệ thống giáo Nhận biết: dục Việt Nam - Kể tên được những thành tố chính trong hệ thống giáo dục tại Việt Nam. - Nhận ra được các thời điểm có sự phân luồng trong hệ thống giáo dục. Chủ đề 2. Thông hiểu: Giáo - Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam. TL C11 dục kĩ - Giải thích được các thời điểm có sự phân luồng trong hệ thuật, công thống giáo dục. 2 nghệ trong Nhận biết: hệ thống - Nhận ra được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công giáo dục nghệ trong hệ thống giáo dục. quốc dân 2.2. Lựa chọn Thông hiểu: nghề trong hệ - Giải thích được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công thống giáo dục nghệ trong hệ thống giáo dục.
  5. Nhận biết: - Trình bày được những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc 2.3. Định hướng THCS. nghề nghiệp trong Thông hiểu: lĩnh vực kĩ thuật, - Giải thích được những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp TN C2 công nghệ sau khi trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc THCS. kết thúc THCS Vận dụng: - Tìm hiểu được thông tin về các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. 3 Chủ đề 3. 3.1. Thị trường lao Nhận biết: TN C3, Thị trường động - Trình bày được khái niệm về thị trường lao động. C5 lao động kĩ - Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao thuật, công động. nghệ tại - Trình bày được vai trò của thị trường lao động trong việc Việt Nam định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Thông hiểu: - Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao TN C6 động tại Việt Nam hiện nay. 3.2. Thị trường lao Nhận biết: động trong lĩnh - Trình bày được các thông tin về thị trường lao động TN C7 vực kĩ thuật, công trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. nghệ Thông hiểu: - Phân tích được các thông tin về thị trường lao động trong TN C4 lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Vận dụng: - Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
  6. 4 4.1 Lí thuyết chọn Nhận biết: nghề - Kể tên được một số lí thuyết lựa chọn nghề nghiệp. TN C9, Thông hiểu: C10 - Tóm tắt được một số lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp. TN C8 4.2. Quy trình lựa Nhận biết: chọn nghề nghiệp - Trình bày được các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp. Thông hiểu: - Giải thích được các bước trong quy trình lựa chọn nghề Chủ đề 4. nghiệp. Lựa 4.3. Đánh giá năng Nhận biết: chọn nghề lực, sở thích bản - Kể tên được một số năng lực cá nhân phù hợp với một số nghiệp trong thân ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Thông lĩnhvực kĩ hiểu: thuật, công - Giải thích được sự phù hợp của cá nhân với một số ngành nghệ nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Vận dụng: - Tự đánh giá được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân về mức độ phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực TL C14 kĩ thuật, công nghệ. Vận dụng cao: - Tự đánh giá được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân, bối cảnh của gia đình về mức độ phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
  7. 4.4. Các yếu tố ảnh Nhận biết: hưởng tới việc - Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Thông hiểu: - Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Vận dụng: - Xác định được các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
  8. TRƯỜNG THCS PHAN BÁ PHIẾN KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 Môn: CÔNG NGHỆ – Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC MÃ ĐỀ: A (Đề thi gồm có 02 trang) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5,00 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất và ghi vào giấy làm bài Câu 1: Hình bên (hình a) nói về ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ? A. Thợ cơ khí. B. Kĩ sư điện. C. Lập trình viên. D. Kĩ sư tự động hóa. Câu 2: Bạn em muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp máy tính sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. Em hãy lựa chọn phương án được cho là khả thi đối với mong muốn của bạn đó. A. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trong các trường trung học phổ thông. B. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng. C. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp. D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các trường cao đẳng có đào tạo ngành nghề này sau khi hoàn thành chương trình giáo dục trung học phổ thông. Câu 3: Nơi diễn ra hoạt động trao đổi hàng hoá sức lao động được gọi là gì? A. Sàn dao dịch. B. Thị trường lao động. C. Thị trường nông sản. D. Thị trường bất động sản. Câu 4. Theo bảng tin thị trường lao động quý 1 năm 2022 (Nguồn: Cổng thông tin điện tử - Bộ lao động – hương binh và Xã hội) như hình a1, xu hướng tuyển dụng trình độ Đại học là A. 50,0% B. 19,6% C. 73,4% D. 67,7% Câu 5. Yếu tố nào sau đây sẽ ảnh hưởng đến thị trường lao động? A. Sự phát triển của thị trường kinh tế. B. Sự phát triển của thông tin văn hóa. C. Sự phát triển của khoa học, công nghệ. D. Sự phát triển của trình độ học vấn, giáo dục. Câu 6: Vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay là A. xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động. B. chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao. C. xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm. D. chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều. Câu 7: Sắp xếp các ý kiến dưới đây theo trình tự tìm hiểu thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. (1) Xác định nguồn thông tin (2) Tiến hành tìm kiếm (3) Xác định mục tiêu tìm kiếm (4) Xác định công cụ tìm kiếm A. (1) – (2) – (3) – (4). B. (3) – (1) – (4) – (2).
  9. C. (3) – (2) – (4) – (1). D. (4) – (3) – (1) – (2). Câu 8: Theo lí thuyết mật mã Holland, đặc điểm của tính cách thuộc nhóm “kĩ thuật” là A. có tính tự lập, suy nghĩ thực tế; hứng thú vận hành, điều khiển máy móc. B. thích công việc lưu trữ, cập nhật thông tin, thích làm việc với dữ liệu, con số. C. thích gặp gỡ và làm việc với con người, thích các hoạt động vì mục tiêu dộng đồng. D. thích tìm hiểu, khám phá những điều mới; có khả năng phân tích vấn đề, tư duy mạch lạc. Câu 9: Lí thuyết nào sau đây không dùng để lựa chọn nghề nghiệp? A. Lí thuyết mật mã Holland. B. Lí thuyết cây nghề nghiệp. C. Triết lí Ikigai. D. Lí thuyết gốc rễ. Câu 10: Theo lí thuyết cây nghề nghiệp, phần gốc rễ thể hiện A. cá tính, sở thích, khả năng, giá trị nghề nghiệp. B. những mong muốn cá nhân đối với môi trường làm việc. C. những mong muốn của con người đối với nghề nghiệp. D. những mong muốn của con người đối với cơ hội việc làm. II. PHẦN TỰ LUẬN: (5,00 điểm) Câu 11: (1,00 điểm) Với mỗi thông tin ở cột A, em hãy xác định nội dung mô tả tương ứng về các thành phần của hệ thống giáo dục Việt Nam ở cột B trong bảng dưới đây và ghi vào giấy làm bài : Ví dụ : a- 1 ;… Cột A Cột B a. Khung cơ cấu hệ thống 1. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 05 tuổi được giáo dục Việt Nam chăm sóc và học tập. b. Giáo dục thường xuyên 2. Bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. c. Giáo dục phổ thông 3. Bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông. d. Giáo dục mầm non 4. Dành cho người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp. Câu 12: (1,00 điểm) Em hãy trình bày những đặc điểm của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Câu 13: (1,50 điểm) Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế để minh hoạ. Câu 14: (1,50 điểm) Bạn A là học sinh lớp 9 và đang chuẩn bị chọn hướng đi cho tương lai. Bạn ấy là một học sinh giỏi môn Toán và rất thích nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến công nghệ. Bố mẹ muốn A học ngành Y vì cho rằng nghề bác sĩ có thu nhập cao và được nhiều người tôn trọng. Tuy nhiên, A lại muốn trở thành một lập trình viên. Bạn ấy cảm thấy bối rối giữa mong muốn của gia đình và đam mê của bản thân. Em hãy đưa ra những lời khuyên giúp bạn A có những bước chọn nghề đúng đắn? ----------------------------------- HẾT -------------------------------------- ( Lưu ý: HS làm bài trên giấy thi, không được làm bài trên đề thi
  10. TRƯỜNG THCS PHAN BÁ PHIẾN KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 Môn: CÔNG NGHỆ – Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC MÃ ĐỀ: B (Đề thi gồm có 02 trang) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5,00 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất và ghi vào giấy làm bài Câu 1: Hình bên (hình b) nói về ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ? A. Thợ cơ khí. B. Kĩ sư điện. C. Kĩ sư tự động hóa. D. Kĩ sư thiết kế đồ hoạ. Câu 2: Bạn em muốn theo học nghề cơ khí sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. Em hãy lựa chọn phương án được cho là khả thi đối với mong muốn của bạn đó. A. Học ngành cơ khí trong các trường trung học phổ thông. B. Học ngành cơ khí tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng. C. Học ngành cơ khí tại các cơ sở giáo dục nghề có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp. D. Học ngành cơ khí tại các trường cao đẳng có đào tạo ngành nghề này sau khi hoàn thành chương trình giáo dục trung học phổ thông. Câu 3. Thị trường lao động là nơi trao đổi hàng hoá A. nông sản giữa người mua và người bán. B. văn phòng phẩm giữa người mua và người bán. C. bất động sản giữa người sử dụng lao động và người lao động. D. sức lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động. Câu 4. Theo bảng tin thị trường lao động quý 1 năm 2022 (Nguồn: Cổng thông tin điện tử - Bộ lao động – hương binh và Xã hội) như hình b1, xu hướng tuyển dụng trình độ Cao đẳng là A. 50,0% B. 19,6% C. 73,4% D. 67,7% Câu 5: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động? A. Sự phát triển của thị trường kinh tế. B. Sự chuyển dịch cơ cấu. C. Nhu cầu lao động. D. Nguồn cung lao động. Câu 6: Điều nào sau đây không phải là vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay? A. Xu hướng cung lao động cao hơn cầu lao động. B. Chất lượng lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật cao. C. Xu hướng tuyển dụng lao động được đào tạo, có kinh nghiệm. D. Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều. Câu 7: Sắp xếp các ý kiến dưới đây theo trình tự tìm hiểu thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. (1) Tiến hành tìm kiếm (2) Xác định công cụ tìm kiếm (3) Xác định mục tiêu tìm kiếm (4) Xác định nguồn thông tin A. (1) – (2) – (3) – (4). B. (3) – (4) – (2) – (1).
  11. C. (3) – (2) – (4) – (1). D. (4) – (3) – (1) – (2). Câu 8: Theo lí thuyết mật mã Holland, đặc điểm của tính cách thuộc nhóm “xã hội” là A. suy nghĩ thực tế; hứng thú vận hành, điều khiển máy móc. B. thích công việc lưu trữ, cập nhật thông tin, thích làm việc với dữ liệu, con số. C. thích gặp gỡ và làm việc với con người, thích các hoạt động vì mục tiêu dộng đồng. D. thích tìm hiểu, khám phá những điều mới; có khả năng phân tích vấn đề, tư duy mạch lạc. Câu 9: Lí thuyết nào sau đây không dùng để lựa chọn nghề nghiệp? A. Lí thuyết mật mã Holland. B. Lí thuyết cây nghề nghiệp. C. Triết lí Ikigai. D. Lí thuyết gốc rễ. Câu 10: Theo lí thuyết cây nghề nghiệp, khi lựa chọn nghề nghiệp, mỗi người đều phải dựa vào A. sở thích, khả năng, lương cao và cơ hội làm việc. B. sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp. C. khả năng, cá tính, cơ hội việc làm và giá trị nghề nghiệp. D. giá trị nghề nghiệp, được nhiều người yêu thích và khả năng làm việc. II. PHẦN TỰ LUẬN: (5,00 điểm) Câu 11: (1,00 điểm) Với mỗi thông tin ở cột A, em hãy xác định nội dung mô tả tương ứng về các thành phần của hệ thống giáo dục Việt Nam ở cột B trong bảng dưới đây và ghi vào giấy làm bài : Ví dụ : a- 1 ;… Cột A Cột B a. Giáo dục phổ thông 1. Bao gồm trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng. b. Trình độ đại học 2. Bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. c. Giáo dục nghề 3. Bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học nghiệp phổ thông. d. Khung cơ cấu hệ 4. Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông, hoặc tốt nghiệp trình thống giáo dục Việt độ trung cấp mà đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hoá Nam trung học phổ thông theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo hoặc tốt nghiệp trình độ cao đẳng . Câu 12: (1,00 điểm) Em hãy trình bày những đặc điểm của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Câu 13: (1,50 điểm) Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế để minh hoạ. Câu 14: (1,50 điểm) Bạn B là học sinh lớp 9 và đang chuẩn bị chọn hướng đi cho tương lai. B rất thích lập trình và đã tự học được nhiều kỹ năng liên quan đến phát triển phần mềm. Tuy nhiên, bố mẹ B lại muốn bạn học ngành Kinh tế vì họ cho rằng ngành này sẽ có thu nhập cao và dễ dàng tìm việc. B rất bối rối không biết có nên nghe theo lời bố mẹ hay tiếp tục theo đuổi lập trình, một lĩnh vực mà bạn rất yêu thích. Em hãy đưa ra những lời khuyên giúp bạn B có những bước chọn nghề đúng đắn? ----------------------------------- HẾT -------------------------------------- ( Lưu ý: HS làm bài trên giấy thi, không được làm bài trên đề thi
  12. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 20234-2025 Môn: CÔNG NGHỆ – Lớp 9 - Thời gian: 45 phút MÃ ĐỀ: A I. TRẮC NGHIỆM (5,00đ) Mỗi câu đúng được 0,50 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A C B A C D B A D A II. TỰ LUẬN (5,00đ) Câu 11: (1,00 điểm): a-2 ; b-4 ; c-3 ; d-1 (Mỗi ý đúng được 0,25điểm). Câu 12: (1,00 điểm) Em hãy trình bày những đặc điểm của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. - Sản phẩm lao động: Sản phẩm cơ khí, điện tử kĩ thuật cao, thiết bị tự động hoá, các ứng dụng, phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội. (0,25đ) - Đối tượng lao động: Vận dụng các các kiến thức toán học, khoa học tự nhiên, kĩ thuật, khoa học công nghệ vào quá trình thiết kế, bảo trì, sáng tạo những ứng dụng, phần mềm, những thiết bị máy móc trong hệ thống cơ khí phục vụ cho ngành công nghiệp và các lĩnh vực khác trong cuộc sống. (0,25đ) - Môi trường làm việc: (0,50đ) + Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thử thách + Đối với lĩnh vực kĩ thuật, môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao; + Tiếp xúc nhiều với các thiết bị công nghệ hiện đại, áp lực công việc lớn. Câu 13: (1,50 điểm) Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế để minh hoạ. * Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng nghề nghiệp là: - Với cá nhân: (0,50đ) + Giúp bản thân có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo để hoàn thiện phẩm chất, kĩ năng, đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp. + Là nền tảng để có được thành công trong công việc cũng như hài lòng, hạnh phúc với công việc đã chọn. + Giúp bản thân nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp; giảm nguy cơ mất an toàn lao động. - Với gia đình: (0,25đ) + Tạo thu nhập đảm bảo cho bản thân và gánh vác một phần chi phí cho gia đình. + Tạo cơ hội xây dựng kế hoạch gia đình chắc chắn. - Với xã hội: (0,25đ) + Giúp cá nhân tạo chỗ đứng trong nghề, thu nhập ổn định, tránh xa tệ nạn xã hội. + Giảm thiểu thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây lãng phí cho xã hội. + Đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. * Ví dụ thực tế: (0,50đ) Thực tế trong gia đình em, anh trai em lực học ở mức khá, đã lựa chọn không thi đại học mà theo học nghề cơ khí. Do yêu thích nghề cơ khí nên anh rất cố gắng trong học tập. Ra trường, do tay nghề tốt anh được nhận vào làm tại một công ty của nước ngoài với mức lương cao. Do công việc bận rộn, anh chăm chỉ làm việc nên tránh được các hoạt động gây mất trật tự xã hội như đua xe ở một số thanh niên địa phương. .... Câu 14: (1,50 điểm) Em sẽ khuyên bạn: - Xác định sở thích và đam mê: Bạn cần xác định rõ liệu mình có đam mê thực sự với nghề đó hay không. Đam mê là động lực giúp vượt qua khó khăn trong nghề nghiệp. - Khả năng cá nhân: Bạn nên xem xét khả năng học tập của mình có phù hợp với ngành đó hay không. - Khả năng phát triển nghề nghiệp: Mai cần tìm hiểu xem ngành đó có cơ hội phát triển không, có thể đáp ứng nhu cầu cuộc sống trong tương lai hay không. - Lời khuyên từ người thân và chuyên gia: Bạn cần có một cuộc trò chuyện cởi mở và thẳng thắn với bố mẹ về sở thích và mong muốn của mình. Trong cuộc nói chuyện, bạn nên giải thích lý do tại sao em
  13. cảm thấy ngành đó phù hợp với bản thân, và làm sao em có thể thành công với lựa chọn này. Đồng thời, bạn có thể tham khảo ý kiến từ các chuyên gia hướng nghiệp.
  14. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 20234-2025 Môn: CÔNG NGHỆ – Lớp 9 - Thời gian: 45 phút MÃ ĐỀ: B I. TRẮC NGHIỆM (5,00đ) Mỗi câu đúng được 0,50 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C C D B A B B C D B II. TỰ LUẬN (5,00đ) Câu 11: (1,00 điểm): a-3; b-4 ; c-1 ; d-2 (Mỗi ý đúng được 0,25điểm). Câu 12: (1,00 điểm) Em hãy trình bày những đặc điểm của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. a) Năng lực (0,50đ) - Trình độ chuyên môn: Hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của ngành nghề kĩ thuật, công nghệ, có khả năng sử dụng các phương tiện, thiết bị đúng cách và hiệu quả; có năng lực; - Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm; - Có năng lực tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, có khả năng học tập ngoại ngữ, tin học. - Đủ sức khoẻ để làm việc lâu dài trong điều kiện của các tổ chức công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất, các công ty công nghệ, chống chỉ định y học với những người bị bệnh phổi, hen phế quản, nhiễm xạ cơ thể,... b) Phẩm chất (0,50đ) - Có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy tắc trong quy trình làm việc, có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo trong an toàn lao động. - Cần cù, chăm chỉ, trung thực, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao; - Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn. Câu 13: (1,50 điểm) Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế để minh hoạ. * Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng nghề nghiệp là: - Với cá nhân: (0,50đ) + Giúp bản thân có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo để hoàn thiện phẩm chất, kĩ năng, đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp. + Là nền tảng để có được thành công trong công việc cũng như hài lòng, hạnh phúc với công việc đã chọn. + Giúp bản thân nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp; giảm nguy cơ mất an toàn lao động. - Với gia đình: (0,25đ) + Tạo thu nhập đảm bảo cho bản thân và gánh vác một phần chi phí cho gia đình. + Tạo cơ hội xây dựng kế hoạch gia đình chắc chắn. - Với xã hội: (0,25đ) + Giúp cá nhân tạo chỗ đứng trong nghề, thu nhập ổn định, tránh xa tệ nạn xã hội. + Giảm thiểu thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây lãng phí cho xã hội. + Đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. * Ví dụ thực tế: (0,50đ) Thực tế trong gia đình em, anh trai em lực học ở mức khá, đã lựa chọn không thi đại học mà theo học nghề cơ khí. Do yêu thích nghề cơ khí nên anh rất cố gắng trong học tập. Ra trường, do tay nghề tốt anh được nhận vào làm tại một công ty của nước ngoài với mức lương cao. Do công việc bận rộn, anh chăm chỉ làm việc nên tránh được các hoạt động gây mất trật tự xã hội như đua xe ở một số thanh niên địa phương. .... Câu 14: (1,50 điểm) Em sẽ khuyên bạn: - Xác định sở thích và đam mê: Bạn cần xác định rõ liệu mình có đam mê thực sự với nghề đó hay không. Đam mê là động lực giúp vượt qua khó khăn trong nghề nghiệp. - Khả năng cá nhân: Bạn nên xem xét khả năng học tập của mình có phù hợp với ngành đó hay không.
  15. - Khả năng phát triển nghề nghiệp: Mai cần tìm hiểu xem ngành đó có cơ hội phát triển không, có thể đáp ứng nhu cầu cuộc sống trong tương lai hay không. - Lời khuyên từ người thân và chuyên gia: Bạn cần có một cuộc trò chuyện cởi mở và thẳng thắn với bố mẹ về sở thích và mong muốn của mình. Trong cuộc nói chuyện, bạn nên giải thích lý do tại sao em cảm thấy ngành đó phù hợp với bản thân, và làm sao em có thể thành công với lựa chọn này. Đồng thời, bạn có thể tham khảo ý kiến từ các chuyên gia hướng nghiệp. DUYỆT CỦA TỔ CM NGƯỜI THỰC HIỆN Trần Thị Thúy Hoanh Đoàn Thị Ngọc Triều DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU Hồ Triệu Dũng
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2