intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Đề thi giữa học kì 1 môn KHTN lớp 9 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Chu Văn An, Tam Kỳ (Phân môn Sinh)

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

1
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việc ôn tập và hệ thống kiến thức với ‘Đề thi giữa học kì 1 môn KHTN lớp 9 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Chu Văn An, Tam Kỳ (Phân môn Sinh)’ được chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững các phương pháp giải bài tập hiệu quả và rèn luyện kỹ năng giải đề thi nhanh và chính xác để chuẩn bị tốt nhất cho kì thi sắp diễn ra.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi giữa học kì 1 môn KHTN lớp 9 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Chu Văn An, Tam Kỳ (Phân môn Sinh)

  1. KHUNG MA TRẬN CỦA ĐỀ KIỂM TRA GKI - MÔN: KHTN 9 ( LĨNH VỰC SINH HỌC) – NĂM HỌC:2024-2025 MỨC ĐỘ Phâ Tổng số Thông Vận Vận dụng câu n Chương/Chủ đề Nhận biết Điểm số hiểu dụng cao môn TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Chương 11. Di truyền học Sinh Mendel. Cơ sở phân tử 4 1 1 4 2 của hiện tượng di truyền Số câu 4 1 1 4 2 Điểm số 1,0 0,5 1,0 1,0 1,5 2,5
  2. BẢN ĐẶC TẢ CỦA ĐỀ KIỂM TRA GK I – MÔN: KHTN 9( LĨNH VỨC SINH HỌC) – NĂM HỌC:2024-2025
  3. Số câu hỏi Câu hỏi TN TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TL (Số (Số (Số ý) (Số ý) câu) câu) Nhận biết Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên 2 C1,2 cứu về nhân tố di truyền (gene) Thông hiểu - Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần. - Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu Mendel và di truyền học (P, F1, F2, …). khái niệm - Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai nhân tố di trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật truyền phân li, giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel. (gene) - Trình bày được thí nghiệm, dựa vào công thức lai 1 cặp 1 C5 tính trạng xác định được phép lai phân tích, Nêu được vai trò của phép lai phân tích - Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc lập và tổ hợp tự do, giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel. - Nêu được khái niệm nucleic acid, kể tên được các loại 1 C4 Từ gen Nhận biết nucleic acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và RNA đếnprotein (Ribonucleic acid). 1 C3
  4. Số câu hỏi Câu hỏi Nội dung Mức độ - Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo Yêu cầu cần đạt quản, truyền đạt thông tin di truyền. - Nêu được khái niệm gene. - Nêu được cấu trúc của DNA, RNA – Nêu được khái niệm mã di truyền, biết được ý nghĩa đa dạng của mã di truyền. Thông hiểu - Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, các nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung. - Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA - Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,… - Phát biểu được khái niệm đột biến gene. Lấy được ví dụ minh hoạ. - Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến gene. - Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách hai mạch đơn, các nucleotide tự do trong môi trường tế bào kết hợp 2 mạch đơn theo nguyên tắc bổ sung. Kết quả tạo 2 DNA con giống DNA mẹ, từ đó nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản DNA. - Dựa vào sơ đồ, hình ảnh quá trình phiên mã, nêu được khái niệm phiên mã.
  5. Số câu hỏi Câu hỏi - Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt ribonucleotide. - Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng. - Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được khái niệm dịch mã. - Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, phiên mã xác định trình tự cấu trúc của DNA-RNA -protein - Giải thích được từ 4 loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của mã di truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã di truyền quy định thành phần hoá học và cấu trúc của protein. - Dựa vào sơ đồ, nêu được mối quan hệ giữa DNA – RNA – protein – tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ này Vận dụng Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, giải thích được cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài. 1 C6 Tính số nucleotic và số LK Hydrogen dựa vào cấu trúc phân tử DNA . HẾT
  6. Trường THCS Chu Văn An KIỂM TRA GIỮA KỲ I Họ và tên:…………………………… Năm học: 2024-2025 – Thời gian: 15 phút Lớp: …/… Môn: KHTN 9 (Lĩnh vực: Sinh học) - Đề B Điểm bằng số: Điểm bằng chữ: Lời phê: Chữ ký GK1: Chữ ký GK2 I. TRẮC NGHIỆM: (1,0 điểm) Khoanh tròn câu trả lời đúng Câu 1. (NB) Di truyền học khẳng định nhân tố di truyền chính là A. gene. B. DNA. C. RNA. D. rRNA. Câu 2.(NB) Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel giải thích bằng sự phân li của cặp A. gene. B. nhân tố di truyền. C. NST. D. tính trạng. Câu 3: (NB) Chức năng của DNA là A. mang thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào. B. giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường. C. truyền thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể. D. lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Câu 4: (NB) Có mấy loại Nuclêic acid? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 II. TỰ LUẬN: (1,5 điểm) Câu 5 (TH): (0.5 đ) Cho A: hoa đỏ, a: hoa trắng, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Để kiểm tra hoa đỏ, người ta thực hiện các phép lai AA x aa; Aa x aa. Nêu tên gọi của phép lai trên và vai trò của phép lai? Câu 6 (VD): (1.0 đ) Ở một loài động vật, xét một gene có kích thước 3000 nucleic, trong đó số lượng nucleic loại A là 600. Xác định: a) Số lượng các loại nucleic còn lại của gene. b) Số lượng liên kết hydrogen của gene. ***************** HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ I
  7. MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9( LĨNH VỰC SINH HỌC) NĂM HỌC:2024-2025 I/ TRẮC NGHIỆM : 1,0 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án A B D B II/ TỰ LUẬN: (1,5 điểm) Câu 5: (0,5 đ) Cho A: hoa đỏ, a: hoa trắng, đỏ trội hoàn toàn. Các phép lai AA x aa; Aa x aa. Nêu tên gọi của phép lai trên và vai trò của nó? Trả lời: - Phép lai phân tích 0,25 đ - Phép lai phân tích có vai trò xác định kiểu gene của cơ thể mang tính 0.25 đ trạng trội cần kiểm tra Câu 6: (1,0 đ) Ở một loài động vật, xét một gene có kích thước 3000 nucleotide, trong đó số lượng nucleotide loại A là 600. Xác định: c) Số lượng các nucleotide còn lại của gcne. d) Số lượng liên kết hydrogen của gene. a. Số lượng các nucleotide còn lại của gcne. 0,5đ A = T = 600 nu 0,5đ C = G = 3000 : 2 – 600 = 900 ( nu) b. Số liên kết hydrogen của gene 2 . 600 + 3 . 900 = 3900 (liên kết) ***************************************
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
11=>2