intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Phan Bá Phiến, Núi Thành

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

3
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm giúp các bạn có thêm tài liệu ôn tập, củng cố lại kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng làm bài tập, mời các bạn cùng tham khảo ‘Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Phan Bá Phiến, Núi Thành’ dưới đây. Hy vọng sẽ giúp các bạn tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Phan Bá Phiến, Núi Thành

  1. MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6 NĂM HỌC: 2024 – 2025 Mức độ nhận thức Chương/ Nhận Thông Vận Vận Số câu- TT Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá chủ đề biết hiểu dụng dụng Số điểm cao Phân môn Lịch sử 1 1. Lịch sử và cuộc - Nêu được khái niệm lịch sử 2 2 sống. - Nêu được khái niệm môn Lịch sử 0,5đ 2 2. Thời gian trong lịch -Nêu được một số khái niệm thời gian trong lịch 2 1 3 Vì sao sử. sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công 1,5đ phải học nguyên, sau Công nguyên, âm lịch, dương lịch, … Lịch sử - Tính được thời gian trong lịch sử (thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm lịch, dương lịch,…). 3 3. Nguồn gốc loài Kể được tên được những địa điểm tìm thấy dấu 2 2 người. tích của người tối cổ trên đất nước Việt Nam. 0,5đ 4. Xã hội nguyên - Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của 1 1 Xã hội thuỷ. 1đ xã hội nguyên thủy nguyên - Trình bày được những nét chính về đời sống thủy của con người thời nguyên thủy trên thế giới và Việt Nam. Tỉ lệ 6c 1c 1c 8c 1,5đ 1đ 1đ 3,5đ 15% 10% 10% 35%
  2. Mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/đơn vị Nhận Thông Vận Vận Số câu- TT Mức độ đánh giá chủ đề kiến thức biết hiểu dụng dụng Số điểm cao Phân môn Địa lí 1 BẢN ĐỒ: – Hệ thống kinh vĩ Nhận biết PHƯƠNG tuyến. Toạ độ địa lí Xác định được trên bản đồ và trên quả Địa Cầu: kinh TIỆN THỂ của một địa điểm tuyến gốc, xích đạo, các bán cầu. 3 3c- 1,75đ HIỆN BỀ MẶT trên bản đồ Thông hiểu TRÁI ĐẤT – Các yếu tố cơ bản - Hiểu được ý nghĩa tỉ lệ bản đồ, phân biệt được các loại của bản đồ tỉ lệ bản đồ. 1 1c-2đ – Các loại bản đồ Vận dụng thông dụng – Tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ. 1 1c-1đ 2 TRÁI ĐẤT – – Vị trí của Trái Đất Nhận biết trong hệ Mặt Trời – Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời. 1 1c- 0,25đ HÀNH TINH – Hình dạng, kích – Mô tả được chuyển động của Trái Đất: quanh trục và quanh CỦA HỆ thước Trái Đất Mặt Trời. 2 2c-0,5đ MẶT TRỜI – Chuyển động của Vận dụng Trái Đất và hệ quả địa – So sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái Đất. lí 1 1c-1đ Tỉ lệ 25% 20% 20% 65% 6c 1c 2c 4c – 2,5đ 2đ 2đ 6,5 đ Tỉ lệ chung cho cả môn 40% 30% 30% 100%
  3. MÃ ĐỀ A UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THCS PHAN BÁ PHIẾN MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6 Thời gian: 60 phút (không kể giao đề) A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ. I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm). Học sinh chọn một đáp án đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Phân môn Lịch sử mà chúng ta được học là A. môn học tìm hiểu tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ. B. môn học tìm hiểu những chuyện cổ tích do người xưa kể lại. C. môn học tìm hiểu lịch sử thay đổi của Trái Đất dưới sự tác động của con người. D. môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất hiện cho đến ngày nay. Câu 2. Lịch sử được hiểu là A. tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ. B. những chuyện cổ tích được kể truyền miệng. C. sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình. D. những bản ghi chép hay tranh, ảnh còn được lưu giữ lại. Câu 3. Dương lịch là loại lịch dựa theo A. sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời. B. sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất. C. chu kì chuyển động của Trái Đất quanh trục của nó. D. sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và Mặt Trời. Câu 4. Một thập kỉ có số năm là A. 1 năm. B. 10 năm. C. 100 năm. D. 1.000 năm. Câu 5. Tại Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Việt Nam) các nhà khảo cổ đã phát hiện dấu tích của Người tối cổ là A. di chỉ đồ đá. B. di chỉ đồ sắt. C. di chỉ đồ đồng. D. di cốt hóa thạch. Câu 6. Trên đất nước ta, các nhà khảo cổ đã phát hiện công cụ đá được ghè đẽo thô sơ tại A. Bàu Tró (Quảng Bình). B. Bàu Dũ (Quảng Nam). C. Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn). D. An Khê (Gia Lai), Núi Đọ (Thanh Hoá) II. PHẦN TỰ LUẬN (2 điểm) Câu 1 (1 điểm). Trình bày sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên thuỷ. Câu 2 (1 điểm). Em hãy tính: - 40 năm là bao nhiêu thập kỉ? - Nhà nước Âu lạc ra đời vào năm 208 TCN. Năm nay là 2024. Vậy nhà nước ra đời được bao nhiêu năm.
  4. B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Chọn một ý đúng và ghi chữ cái đứng đầu câu vào giấy làm bài ( Ví dụ : 1-A, 2-B…) Câu 1. Các kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc được gọi là A. kinh tuyến đông. B. kinh tuyến tây. C. kinh tuyến bắc. D. kinh tuyến nam. Câu 2. Theo quy ước đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng nào sau đây? A. Đông. B. Tây. C. Nam. D. Bắc. Câu 3. Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, trong 8 hành tinh Trái Đất nằm ở vị trí thứ A. 3. B. 4. C. 5. D.6. Câu 4. Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời hết một vòng là A. 365 ngày B. 365 ngày 6giờ. C. 366 ngày D. 366 ngày 6 giờ Câu 5. Các phát biểu sau đây đúng hay sai? a. Kinh tuyến là nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa Cầu. b. Bán cầu Nam là bán cầu nằm phía trên đường Xích đạo. Câu 6. Hãy chọn các từ cho sẵn điền vào chỗ trống để hoàn thành đọan thông tin sau: [ vòng cực; bán cầu Bắc và bán cầu Nam; bán cầu Đông và bán cầu Tây; chí tuyến ] Kinh tuyến gốc cùng với kinh tuyến 1800 chia quả Địa Cầu thành hai bán cầu: ...........(1)............. Vĩ tuyến gốc là đường Xích đạo chia quả Địa cầu thành hai bán cầu: ............(2).............. Vĩ tuyến 23027’ được gọi là .........(3)........., vĩ tuyến 66033’ được gọi là .......(4)............... II. TỰ LUẬN. (4 điểm) Câu 7. (2 điểm) a. Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ. b. Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế nào? Câu 8. (1 điểm) Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 200.000, khoảng cách giữa điểm M đến điểm N là 3 cm. Vậy trên thực địa khoảng cách từ M đến N là bao nhiêu km? Câu 9. (1 điểm) Khi múi giờ gốc là 11 giờ thì ở múi giờ số 7 và múi giờ số 21 là mấy giờ? (trình bày rõ cách tính). -------------HẾT-------------
  5. MÃ ĐỀ B UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THCS PHAN BÁ PHIẾN MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6 Thời gian: 60 phút (không kể giao đề) A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ. I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm). Học sinh chọn một đáp án đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Khoa học lịch sử là một ngành khoa học nghiên cứu về A. các thiên thể trong vũ trụ. B. quá trình hình thành và phát triển của Trái Đất. C. sinh vật và các công trình kiến trúc trên Trái Đất. D. quá trình hình thành và phát triển của loài người và xã hội loài người. Câu 2. Học Lịch sử để biết được A. sự biến đổi của khí hậu Trái Đất. B. sự vận động của thế giới tự nhiên. C. nhân loại hiện tại đang đối mặt với khó khăn gì. D. cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước, biết lịch sử của nhân loại. Câu 3. Theo em, âm lịch là loại lịch dựa theo A. chu kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. B. chụ kì chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất. C. chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Mặt Trời. D. chụ kì chuyến động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. Câu 4. Một thiên niên kỉ có số năm là A. 1 năm. B. 10 năm. C. 100 năm. D. 1.000 năm. Câu 5. Những dấu tích của Người tối cổ o Việt Nam được tìm thấy ở A. Hòa Bình, Lai Châu. B. Lạng Sơn, Thanh Hóa. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Quảng Nam, Quảng Ngãi Câu 6. Tại An Khê, Gia Lai, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy hiện vật của người tối cổ là A. Rìu tay. B. Mộ táng. C. Cồn sò điệp. D. Trống đồng. II. PHẦN TỰ LUẬN (2điểm) Câu 1 (1 điểm). Trình bày những nét chính về đời sống của con người thời nguyên thủy trên thế giới và Việt Nam. Câu 2 (1 điểm). Em hãy tính: - 80 năm là bao nhiêu thập kỉ? - Nhà nước Âu lạc ra đời vào năm 208 TCN. Năm nay là 2024. Vậy nhà nước ra đời được bao nhiêu năm.
  6. B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (6,5 điểm). I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Chọn một ý đúng và ghi chữ cái đứng đầu câu vào giấy làm bài ( Ví dụ : 1-A, 2-B…) Câu 1. Các vĩ tuyến nằm phía dưới đường Xích đạo được gọi là A. vĩ tuyến đông. B. vĩ tuyến tây. C. vĩ tuyến bắc. D. vĩ tuyến nam. Câu 2. Theo quy ước đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng nào sau đây? A. Bắc. B. Nam. C. Đông. D. Tây. Câu 3. Trục Trái Đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc A. 23027’. B. 66027’ . C. 66033’ . D. 23033’ . Câu 4. Theo quy ước, thời gian Trái Đất tự quay quanh trục hết một vòng là A. 12 giờ B. 24 giờ . C. 23 giờ 56 phút. D. 23 giờ 56 phút 4 giây. Câu 5. Các phát biểu dưới đây đúng hay sai? a. Vĩ tuyến gốc được quy ước là vĩ tuyến đi qua Đài thiên văn Grin-uych thuộc thủ đô Luân Đôn của nước Anh. b. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình e-lip gần tròn. Câu 6. Hãy chọn các từ cho sẵn điền vào chỗ trống để hoàn thành đọan thông tin sau: [ vòng cực; bán cầu Bắc và bán cầu Nam; bán cầu Đông và bán cầu Tây; chí tuyến ] Kinh tuyến gốc cùng với kinh tuyến 1800 chia quả Địa Cầu thành hai bán cầu: ...........(1)............. Vĩ tuyến gốc là đường Xích đạo chia quả Địa cầu thành hai bán cầu: ............(2).............. Vĩ tuyến 23027’ được gọi là .........(3)........., vĩ tuyến 66033’ được gọi là .......(4)............... II. TỰ LUẬN. (4 điểm) Câu 7. (2 điểm) a. Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ. b. Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế nào? Câu 8. ( 1 điểm) Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 20. 000, khoảng cách giữa điểm A đến điểm B là 5 cm. Vậy trên thực địa khoảng cách từ A đến B là bao nhiêu km? Câu 9. ( 1 điểm) Khi múi giờ gốc là 9 giờ thì ở múi giờ số 8 và múi giờ số 19 là mấy giờ? (trình bày rõ cách tính). -------------HẾT-------------
  7. MÃ ĐỀ A ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I; NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 6 PHÂN MÔN: LỊCH SỬ I. TRẮC NGHIỆM (1,5điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D A A B D D II. TỰ LUẬN (2 điểm) Câu hỏi Nội dung đáp án Biểu điểm Sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên thuỷ Câu 1 - Gồm có 2 giai đoạn. ( 1 điểm) - Bầy người nguyên thuỷ: + Là tổ chức xã hội sơ khai đầu tiên của loài người, có người 0,25 điểm đứng đầu, có sự phân công lao động giữa nam và nữ,... + Biết chế tạo công cụ lao động bằng đá, được ghè đẽo thô 0,25 điểm sơ. Đời sống dựa vào săn bắt, hái lượm, biết tạo ra lửa. - Công xã thị tộc: + Gắn liền với sự xuất hiện của Người tinh khôn .Biết chế 0,25 điểm tạo, sử dụng đổ trang sức, sáng tạo nghệ thuật + Công cụ lao động đã được mài cho sắc bén và đẹp hơn; chế 0,25 điểm tạo cung tên, làm đố gốm, dệt vải, đặc biệt đã biết đến trồng trọt và chăn nuôi. Câu 2 - 40 năm là 4 thập kỉ, 80 năm là 8 thập kỉ 0,5 điểm (1 điểm) - Nhà nước Âu Lạc ra đời: 208 +2024 0,5 điểm HƯỚNG DẪN CHẤM PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 6. ĐỀ A. I. Trắc nghiệm ( 2,5đ). Câu Đáp án Điểm 1 đến 4 1 2 3 4 1đ 1đ B A A B 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ Câu 5 a – đúng. 0,25 đ 0,5 đ b – sai 0,25 đ Câu 6 (1) – bán cầu Đông và bán cầu Tây 0,25 đ 1đ (2) – bán cầu Bắc và bán cầu Nam 0,25 đ
  8. (3) – chí tuyến 0,25 đ (4) – vòng cực 0,25 đ II. Tự luận (4 đ) Câu Đáp án Điểm Câu 7 a. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài 1đ 2đ giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu. b. Sự khác nhau: - Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng 0,5 đ nhỏ và ngược lại. - Tỉ lệ thước: Là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn đều 0,5 đ ghi số đo độ dài tương ứng trên thực tế. Câu 8 - Khoảng cách giữa điểm M và N trên thực địa là: 1đ 1đ 200 000 x 3 cm = 600 000 cm = 6 km Câu 9 - Khi múi giờ gốc là 11 giờ thì 1đ + giờ ở múi giờ số 7 sẽ bằng: 11 giờ + khoảng chênh lệch múi giờ : 11 giờ + 7 = 18 giờ. 0, 5 đ + giờ ở múi giờ số 21 sẽ bằng: 11 giờ - khoảng chênh lệch múi giờ: 11 giờ - 3 = 8 giờ 0,5 đ A-PHÂN MÔN: LỊCH SỬ MÃ ĐỀ B I.TRẮC NGHIỆM (1,5điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D D D D B A II. TỰ LUẬN (2 điểm) Câu hỏi Nội dung đáp án điểm Những nét chính về đời sống của con người thời nguyên thủy trên thế Câu 1 giới và Việt Nam ( 1 điểm) - Đời sống vật chất: + Người nguyên thuỷ biết mài đá, tạo thành nhiều công cụ: rìu, chày, 0,25 điểm cuốc đá, ...; dùng tre, gỗ, xương, sừng đê’ làm mũi tên, mũi lao, ... + Bước đầu biết trồng trọt và chăn nuôi (tìm thấy nhiều xương gia súc, dấu vết của các cây ăn quả, rau đậu, ...).Biết làm đồ gốm với 0,25 điểm nhiều kiểu dáng, hoa văn trang trí phong phú. - Đời sống tinh thẩn: + Biết làm đàn đá, vòng tay bằng đá và vỏ ốc, làm chuỗi hạt bằng đất nung, biết vẽ tranh trên vách hang, ... 0,25 điểm + Đời sống tâm linh: chôn theo người chết cả công cụ và đồ trang sức, ... 0,25 điểm
  9. Câu 2 - 40 năm là 4 thập kỉ, 80 năm là 8 thập kỉ 0,5 điểm ( 1 điểm) - Nhà nước Âu Lạc ra đời: 208 +2024 0,5 điểm HƯỚNG DẪN CHẤM PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 6. ĐỀ B. I. Trắc nghiệm ( 2,5đ). Câu Đáp án Điểm 1 đến 4 1 2 3 4 1đ 1đ D A C B 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ Câu 5 a – sai. 0,25 đ 0,5 đ b – đúng. 0,25 đ Câu 6 (1) – bán cầu Đông và bán cầu Tây 0,25 đ 1đ (2) – bán cầu Bắc và bán cầu Nam 0,25 đ (3) – chí tuyến 0,25 đ (4) – vòng cực 0,25 đ II. Tự luận (4 đ) Câu Đáp án Điểm Câu 7 a. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài 1đ 2đ giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu. b. Sự khác nhau: - Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng 0,5 đ nhỏ và ngược lại. - Tỉ lệ thước: Là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn đều 0,5 đ ghi số đo độ dài tương ứng trên thực tế. Câu 8 - Khoảng cách giữa điểm M và N trên thực địa là: 1đ 1đ 20 000 x 5 cm = 100 000 cm = 1 km Câu 9 - Khi múi giờ gốc là 9 giờ thì : 1đ + giờ ở múi giờ số 8 sẽ bằng: 9 giờ + khoảng chênh lệch múi giờ : 9 giờ + 8 = 17 giờ. 0, 5 đ + giờ ở múi giờ số 19 sẽ bằng: 9 giờ - khoảng chênh lệch múi giờ: 9 giờ - 5 = 4 giờ 0,5 đ Duyệt tổ chuyên môn GVBM TTCM Nguyễn Đức Nghiễm Phan Thị Thu
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
6=>0