intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Trãi

Chia sẻ: Thẩm Quân Ninh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:7

10
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

“Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Trãi” là tư liệu tham khảo hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 7 nhằm giúp bạn chuẩn bị thật tốt cho kì kiểm tra giữa học kì sắp diễn ra. Cùng tham khảo, luyện tập với đề thi để nâng cao khả năng giải bài tập toán nhanh và chính xác nhé! Chúc các bạn kiểm tra đạt kết quả cao!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Trãi

  1. PHÒNG GD&ĐT NÚI THÀNH MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I   TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI   NĂM HỌC 2020­2021                       Môn: Ngữ văn – Lớp 7 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)                                       I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA - Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học (từ tuần 1 đến tuần 7) so với yêu cầu đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục. - Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về học lực của học sinh. Trên cơ sở đó, giáo viên có kế hoạch dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA - Hình thức: Tự luận - Cách thức: Kiểm tra trên lớp theo đề của trường III. THIẾT LẬP MA TRẬN Mức độ Nhận biết Thông Vận Vận dụng Tổng Lĩnh vực hiểu dụng cao số nội dung I. Đọc hiểu - Đặc điểm Nội dung Bày tỏ ý Tiêu chí đoạn trích của đoạn kiến/ lựa chọn (tên văn trích cảm ngữ liệu: bản,tác nhận của Đoạn văn giả,phương cá nhân bản. thức biểu đạt) về vấn - Từ và cấu đề (từ tạo từ (quan đoạn hệ từ, từ láy, trích). từ HV) - Số câu 3 1 1 5 - Số điểm 3.0 1.0 1.0 5.0 - Tỉ lệ 30 % 10% 10 % 50% Viết bài II. Làm văn văn biểu cảm - Số câu 1 1 - Số điểm 5.0 5.0 - Tỉ lệ 50% 50% Tổng số 3 1 1 1 6 câu 3.0 1.0 1.0 5.0 10.0 Số điểm 30% 10% 10% 50% 100%
  2. Tỉ lệ   PHÒNG GD&ĐT NÚI THÀNH  KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2021­2022 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI Môn: Ngữ văn – Lớp 7 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)  I. PHẦN ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)        Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi. ... Bố  nhớ, cách đây mấy năm, mẹ  đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc   nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở   khi nghĩ rằng có thể mất con!... Nhớ  lại điều ấy, bố  không thể  nén được cơn   tức giận đối với con .Hãy nghĩ xem, En­ri­cô à ! Con mà lại xúc phạm đến mẹ   con  ư? Người mẹ sẵn sàng bỏ  hết một năm hạnh phúc để  tránh cho con một   giờ  đau đớn, người mẹ có thể  đi ăn xin để  nuôi con, có thể  hi sinh tính mạng   để cứu sống con!...                                                        (Sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập I, trang 10) 1. Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? 2. Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích.  3. a) Tìm 4 từ  láy có trong đoạn trích. Xác định loại của từ  láy em vừa tìm  được.     b) Tìm quan hệ từ trong câu:“ Nhớ lại điều ấy, bố không thể nén được cơn   tức giận đối với con.”  4. Trong đoạn trích có những hình  ảnh, chi tiết nào khắc họa người mẹ  của  En­ri­cô? Qua đó em hiểu mẹ của En­ri­cô là người như thế nào?   5. Hãy nêu vai trò của người mẹ trong gia đình và tình cảm của con đối với cha mẹ.  II. PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN (5,0 điểm)      Cảm nghĩ về một loài cây em yêu.
  3.                                                                  ­Hết­ PHÒNG GD&ĐT NÚI THÀNH KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2021­2022 TRƯỜNG THCS NGUYỄN  Môn: Ngữ văn – Lớp 7 TRÃI Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)        Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi. “Từ  nay, không bao giờ  con được thốt ra một lời nói nặng với mẹ. Con phải   xin lỗi mẹ, không phải vì sợ bố, mà do sự thành khẩn trong lòng. Con hãy cầu   xin mẹ hôn con, để cho chiếc hôn ấy xoá đi cái dấu vết vong ân bội nghĩa  trên   trán con. Bố rất yêu con, En­ri­cô ạ, con là niềm hi vọng tha thiết nhất đời bố,   nhưng thà rằng bố  không có con, còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ. Thôi,   trong một thời gian con đừng hôn bố: bố sẽ không thể vui lòng đáp lại cái hôn   của con được.”                                                      (Sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập I, trang 10, 11) 1. Đoạn trích trên trích từ văn bản nào ? Tác giả là ai ? 2. Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích.  3. a) Tìm 4 Hán Việt có trong đoạn trích.      b) Xác định quan hệ từ trong câu:“ Bố rất yêu con, En­ri­cô ạ, con là niềm hi   vọng tha thiết nhất đời bố, nhưng thà răng bố  không có con, còn hơn là thấy   con bội bạc với mẹ.”  4. Người bố đã khuyên con những gì ? Qua đoạn văn, em hiểu gì về tình cảm  của người bố ?
  4.  5. Hãy nêu vai trò của người mẹ trong gia đình và tình cảm của con đối với cha   mẹ.  II. PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN (5,0 điểm)                Cảm nghĩ về một loài cây em yêu.                                                                     ­Hết­
  5. PHÒNG GD&ĐT NÚI THÀNH            HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ  I      TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI                        Năm học: 2021– 2022                                                                                      MÔN: NGỮ VĂN 7                         A. HƯỚNG DẪN CHUNG ­ Giám khảo chủ động nắm bắt nội dung trình bày của học sinh để đánh giá bài  làm. Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lý hướng dẫn chấm. ­ Tôn trọng những bài làm có tính sáng tạo của học sinh. ­ Điểm lẻ tính đến 0,25 điểm. B. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I. PHẦN ĐỌC HIỂU  (5.0 điểm) Mã đề 1: Câ Nội dung cần đạt Điể u m 1    ­ Tên văn bản: “Mẹ tôi” 0,5     ­ Tác giả:  Ét­môn­đô đơ A­mi xi 0,5 2   ­ Phương thức biểu đạt chính:  Biểu cảm kết hợp với tự sự và  1,0 miêu tả 3 a)   Tìm đủ 4 từ láy: Trong các từ láy sau ( hổn hển, quằn quại, nức   0,5 nở, sẵn sàng, đau đớn)  - ­từ láy bộ phận b)  Quan hệ từ: đối với. 0,5 4 ­ Hình ảnh, chi tiết khắc họa người mẹ của En­ri­cô:   0,5 + Thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi để trông chừng hơi thở  hổn hển của con, quằn quại.  + Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con  một giờ đau đớn  + Người mẹ có thể ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để  cứu sống con ⇒ Mẹ En­ri­cô là một người + nhân hậu, hết lòng vì con, yêu  0,5 thương con tha thiết + Sẵn sàng hi sinh tất cả, kể cả mạng sống của bản thân để mong  con được hạnh phúc. 6  Học sinh thể hiện được ý kiến cá nhân của mình về tầm quan  0,5 trọng của mẹ và tình cảm đối với cha mẹ, phù hợp với chuẩn mực  đạo đức xã hội, sát hợp từ đoạn văn theo định hướng sau: ­ Vai trò của người mẹ : Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng  0,5 trong gia đình.
  6. ­ Tình cảm của con: Phải biết yêu thương, kính trọng và hiếu thảo  với cha mẹ.   Mã đề 2 Câ Nội dung cần đạt Điể u m 1    ­ Tên văn bản: “Mẹ tôi” 0,5     ­ Tác giả: ­ Ét­môn­đô đơ A­mi xi 0,5 2   ­ Phương thức biểu đạt chính:  Biểu cảm kết hợp với tự sự và  1,0 miêu tả 3 a)   Tìm đủ 4 từ Hán Việt: thành khẩn, vong ân, bội nghĩa, bội  0,5 bạc…. b)  Quan hệ từ: nhưng, còn, với 0,5 4 ­ Người bố yêu cầu con sửa lỗi lầm, khuyên con: + Không bao giờ thốt ra một lời nói nặng với mẹ . 0,5 +  Con phải xin lỗi mẹ. + Con hãy cầu xin mẹ hôn con.   Lời khuyên nhủ chân tình sâu sắc . Qua đây, em hiểu người bố rất yêu con nhưng không nuông chiều,  0,5 dạy bảo con một cách chân tình và nghiêm khắc. Bố dạy con về  lòng biết ơn kính trọng cha mẹ. 6 Học sinh thể hiện được ý kiến cá nhân của mình về tầm quan  trọng của mẹ và tình cảm đối với cha mẹ, phù hợp với chuẩn mực  đạo đức xã hội, sát hợp từ đoạn văn theo định hướng sau: 0,5 ­ Vai trò của người mẹ : Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng  trong gia đình. ­ Tình cảm của con: Phải biết yêu thương, kính trọng và hiếu thảo  0,5 với cha mẹ. II.  PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN (5,0 điểm) Tiêu chí đánh giá Điể m 1. Yêu cầu chung    ­ Biết sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu  cảm.    ­ Tình cảm, cảm xúc phải rõ ràng, trong sáng, chân thực.    ­ Bài văn có đầy đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. Bố cục rõ ràng;  diễn đạt mạch lạc; trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,  đặt câu.     2. Yêu cầu cụ thể
  7.  a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm:  ­ Trình bày đầy đủ các phần MB, TB, KB: + Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và nêu được đối tượng biểu cảm, cảm  xúc chung về đối tượng. 0,5 + Phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với  nhau cùng hướng về đối tượng biểu cảm. + Phần kết bài thể hiện được tình cảm, nhận thức cá nhân.  b. Xác định đúng đối tượng biểu cảm:  Loài cây em yêu 0,25 c Lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu của đối tượng và thể hiện  tình cảm, cảm xúc theo 1 trình tự hợp lý của sự việc, có sự liên kết  chặt chẽ; sử dụng tốt khả năng quan sát, so sánh, liên tưởng, tưởng  tượng, miêu tả...trong qúa trình bày tỏ cảm xúc; biết bộc lộ suy nghĩ  nhằm thể hiện quan điểm của bản thân về đối tượng; nội dung biểu cảm  phải phù hợp, chân thực về loài cây .  * Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau: * Mở bài: + Giới thiệu về tên loài cây (cây tre, cây xoài, cây na…). 0,5 + Lí do em yêu thích loài cây đó. *Thân bài: ­ Các đặc điểm nổi bật của loài cây đã gợi cảm xúc cho em khi quan sát  2,5 (chọn lọc chi tiết, hình ảnh tiêu biểu). ­ Mối quan hệ gần gũi giữa loài cây đó với đời sống của em ( Cây đem lại cho em những gì trong đời sống vật chất và tinh thần) ­ Ý nghĩa, vai trò của loài cây đó trong cuộc sống của con người 0,5 * Kết bài: + Tình cảm, ấn tượng của em đối với loài cây đó. d. Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo (viết câu, sử dụng  0.5 từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, sinh động,...) văn viết giàu cảm xúc, thể hiện  khả năng cảm thụ, nhận thức tốt về đối tượng biểu cảm.  e. Chính tả, dùng từ, đặt câu:. Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt  0,25 câu.    ­ Hết­
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2