intTypePromotion=3

Đồ án cung cấp điện: Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 7 tầng

Chia sẻ: Phan Ho Loc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:61

5
3.865
lượt xem
1.437
download

Đồ án cung cấp điện: Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 7 tầng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đồ án cung cấp điện: Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 7 tầng trình bày các bước tính toán trong thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 7 tầng, các bản vẽ về mặt bằng bố trí trang thiết bị, sơ đồ đi dây, sơ đồ nguyên lí.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án cung cấp điện: Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 7 tầng

  1. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ Đồ án cung cấp điện Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 7 tầng ( dãy D đang xây dựng của trường CD CÔNG THƯƠNG TP HCM) SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 1
  2. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG TH ƯƠNG TP HCM KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI I. THỜI GIAN : Ngày nhận đề tài : 11.11.2010 Ngày nộp : 18.12.2010 Ngày bảo vệ : từ 26.12.2010 đến 03.01.2011 II. GVHD: cô TRẦN THỊ THANH LỄ. III SVTH: PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG IV TÊN ĐỀ TÀI : Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 7 tầng ( dãy D đang xây dựng của trường CD CÔNG THƯƠNG TP HCM) . V . NỘI DUNG ĐỀ TÀI : TÍNH TOÁN GỒM CÁC BƯỚC : 1. Thiết kế chiếu sáng cho từng phòng theo chức 2. Năng lập phương án tải mới 3.Tính phụ tải tính toán toàn công trình 4. Thiết kế mạng hạ áp 5. Tính tiếp địa cho tòa nhà . CÁC BẢN VẼ: 1.bản vẽ mặt bằng bố trí trang thiết bị 2.sơ đồ đi dây 3. sơ đồ nguyên lí. VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Hướng dẫn đồ án môn học thiết kế cung cấp điện (tác giả Phan Thị Thanh Bình –Dương Lan Phương – Phan Thị Thu Vân ) NXB DHQG TP HCM 2. Giao1 trình cung cấp điện ( Nguyễn Khoa Đồng Khánh ) 3. hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo quốc tế IEC NXB KHOA HỌC KĨ THUẬT 4. Giáo trình cad trong kĩ thuật điện ( Quyền Huy Ánh ) NXB DHQG SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 2
  3. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… Tp. Hồ Chí Minh , ngày ….., tháng…..., năm 20… SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 3
  4. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ MỤC LỤC I. THỜI GIAN : Ngày nhận đề tài : 11.11.2010........................................................... 2 Ngày nộp : 18.12.2010 ................................................................................................... 2 Ngày bảo vệ : từ 26.12.2010 đến 03.01.2011 ................................................................. 2 II. GVHD: cô TRẦN THỊ THANH LỄ. ...................................................................... 2 III SVTH: PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG ............................................... 2 V . NỘI DUNG ĐỀ TÀI : .............................................................................................. 2 TÍNH TOÁN GỒM CÁC BƯỚC : ............................................................................... 2 1. Thiết kế chiếu sáng cho từng phòng theo chức ......................................................... 2 2. Năng lập phương án tải mới...................................................................................... 2 4. Thiết kế mạng hạ áp .................................................................................................. 2 5. Tính tiếp địa cho tòa nhà . ......................................................................................... 2 LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................... 8 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN...................................................... 8 1. Ý NGHĨA CỦA NGHIỆM VỤ THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN .............................. 9 2. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH TÍNH TOÁN ( DÃY D).......................................... 9 1. TÍNH CHẤT CỦA VIỆC THIẾT KẾ , LẮP ĐẶT ................................................. 10 2.2.Lựa chọn độ rọi yệu cầu ......................................................................................... 10 2.3. Chọn hệ sáng : gồm hai hệ sáng............................................................................ 10 2. 4.Chọn nguồn sáng ; ................................................................................................ 11 2. 5. Chọn bộ đèn: việc lựa chọn bộ đèn dựa trên : ...................................................... 11 2.6. Lựa chọn chiều cao treo đèn : ............................................................................... 11 2.7. Xác định các thông số kĩ thuật chiếu sáng ............................................................ 11 2.9. Xác định số bộ đèn................................................................................................. 12 2.11. Phân bố các bộ đèn dựa trên các yêu tố: ............................................................. 13 3. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRÊN TA TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÒNG 70 CHỖ. ....................................................................................................... 13 8.TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO HÀNH LANG ................................................ 23 8.1chiếu sáng tầng 1 ..................................................................................................... 23 8.3 tính toán chiếu sang cho khu vực 3-4 .................................................................... 24 1.1 LẬP PHƯƠNG ÁN TẢI MỚI CHO CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG TẦNG TRỆT 1.1.1 Phòng tổ chức hành chính .................................................................................. 26 1.1.2 Phòng đào tạo : ................................................................................................... 27 1.1.3 Phòng quản trị thiết bị ........................................................................................ 27 1.1.4 Phòng tài chính kế toán ...................................................................................... 27 1.1.6 Phòng đào tạo giáo duc thường xuyên ............................................................... 28 1.1.7 Phòng quản lí khoa học công nghệ ..................................................................... 28 2. LẬP PHƯƠNG ÁN TẢI MỚI CHO PHÒNG HỌC 70 CHỖ................................ 28 3. LẬP PHƯƠNG ÁN TẢI MỚI CHO GIẢNG ĐƯỜNG 200 CHỖ ......................... 29 4. LẬP PHƯƠNG ÁN TẢI MỚI CHO GIẢNG ĐƯỜNG 300 CHỖ ......................... 29 5. LẬP PHƯƠNG ÁN TẢI MỚI CHO HỘI TRƯỜNG ............................................ 30 CHƯƠNG II : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN .................................................. 30 SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 4
  5. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ 2.1 các phương pháp xác định phụ tải ......................................................................... 31 a) Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm ...................................................................................................................................... 31 b) xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất .. 31 c) Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu .................................. 31 d) Cách xác định phụ tải công trình theo hệ số cực đại (k max ) và công suất trung bình P tb ( phương pháp số thiết bị hiệu quả ). ................................................................ 32 2.2 Xác định phụ tải cho phòng 70 chỗ ........................................................................ 33 2.3 Tính toán phụ tải cho giảng đường 200 chỗ........................................................... 34 2.4 Xác định phụ tải cho giảng đường 300 chỗ:........................................................... 35 2.5 Xác định phụ tai các phòng tầng trệt : ................................................................... 35 2.5.1 phòng tổ chức hành chính .................................................................................. 35 2.5. 2.Phòng đào tạo..................................................................................................... 36 2.5.3. Xác định phụ tai phòng quản lí trang thiết bị: ................................................. 36 2.5.4. Xác định phụ tải cho phòng tài chình kế toán : ................................................ 36 2.5.5. Xác định phụ tải cho phòng công tác hoc sinh snh viên ................................... 37 2.5.6. Xác định phụ tải cho phòng quản lí khoa học và công nghệ. ........................... 37 2.5.7. Xác định phụ tải cho phòng đào tạo thường xuyên ......................................... 37 3 Tính phụ tải tầng trệt : tầng trệt gồm : ...................................................................... 38 4. CÔNG SUẤT TẦNG 7 ( HỘI TRƯỜNG) .............................................................. 39 CHƯƠNG III . THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP CHO DÃY NHÀ D ............................... 40 A) Theo nhiệm vụ người ta phân trạm biến áp thành hai loại : ................................ 40 1.2 Trạm biến áp và dung lượng biến áp ...................................................................... 41 2.1 Phương án 1: .......................................................................................................... 43 2.2 Phương án 2 ........................................................................................................... 44 2.3 Phương án 3 ........................................................................................................... 44 3.1 Tiếp theo là cách lựa chon cụ thể máy phát điện: .................................................. 46 3.2 Tính toán chọn máy phát điện dự phòng ................................................................ 48 3 CHỌN VỊ TRÍ LẮP ĐẶT TRẠM: ........................................................................... 49 3.1 các bảo vệ trạm ...................................................................................................... 50 3.2 Bảo vệ điện ............................................................................................................. 51 3.2.1 Bảo vệ quá tải...................................................................................................... 51 Ngoài ra còn có bảo vệ sự cố bên trong MBA ................................................................ 51 4.Dụng cụ đo lường điện ............................................................................................. 52 Sơ dồ nguyên lý của trạm biến áp .................................................................................. 52 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ TRẠM BIẾN ÁP ....................................................................... 53 PHẦN 2 : PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY ............................................................................... 53 1) Nguồn cung cấp ....................................................................................................... 53 B) dạng phân nhánh....................................................................................................... 54 PHẦN 3 : CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ BẢO VỆ : ............................................... 55 1) tủ phân phối tầng trệt ............................................................................................. 56 2) tủ phân phối tầng 1 ................................................................................................. 57 a) chọn ap1tomat (CB) ................................................................................................ 57 b) chọn dây dẫn cho tầng 1,2,3,4,5,6 ( các tầng này có cùng công suất tiêu thụ) ...... 58 3) tủ phân phối tầng 7 ................................................................................................. 58 a) chọn aptomat (CB) .................................................................................................. 58 SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 5
  6. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ b) Chọn dây dẫn cho tầng 7 ........................................................................................ 59 4.1 Chọn CB cho phòng 70 chỗ: .................................................................................. 59 4.2 Chọn CB cho giảng đường 200 chỗ:...................................................................... 60 4.3 Chọn CB cho giảng đường 300 chỗ:...................................................................... 60 4.4 chon CB cho các phòng hành chính tầng trệt ....................................................... 61 Chọn dây dẫn cho các phòng : .................................................................................... 61 CHƯƠNG V TÍNH TOÁN TIẾP ĐỊA CHO TÒA NHÀ ........................................... 61 1) TỔNG QUANG VỀ SÉT .......................................................................................... 61 I - Sét và quá trình phóng điện của sét ....................................................................... 61 II - tác hại của sét ........................................................................................................ 62 III - Giải pháp phòng chống sét .................................................................................. 62 III.1. Thuật ngữ và định nghĩa: .................................................................................. 62 III.2. Chức năng của hệ thống chống sét: ................................................................... 63 III.3. Kích thước:......................................................................................................... 63 2) CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỐNG SÉT ....................................................................... 63 SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 6
  7. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… Tp. Hồ Chí Minh , ngày ….., tháng…..., năm 20… SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 7
  8. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ LỜI NÓI ĐẦU  Cung cấp điện là một ngành khá quang trọng trong xã hội loài người , cũng như trong quá trình phát triển nhanh của nền khoa học kĩ thuật nước ta trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước . vì thế , việc thiết kế và cung cấp điện là một vấn đề hết sức quang trọng và không thể thiếu đối với ngành điện nói chung và mỗi sinh viên đã và đang học tập , nghiên cứu về lĩnh vực nói riêng . Trong những năm gần đây , nước ta đã đạt được nhựng thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế xã hội . số lượng các nhà máy công nghiệp , các hoạt động thương mại , dịch vụ, … gia tăng nhanh chóng , dẫn đến sản lượng điện sản xuất và tiêu dùng của nước ta tăng lên đáng kể và dự báo là sẽ tiếp tục tăng nhanh trong những năm tới . do đó mà hiện nay chúng ta đang rất cần đội ngũ những người am hiểu về điện để làm công tác thiết kế cũng như vận hành , cải tạo sữa chữa lưới điện nói chung trong đó có khâu thiết kế cung cấp điện lá quang trọng . Nhằm giúp sing viên cũng cố kiến thức đã học ở trường vào việc thiết kế cụ thể . nay em được môn đồ án cung cấp điện giao cho nhiệm vụ là “thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 7 tầng “. Tuy chúng em đã thực đồ án này dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Trần Thị Thanh Lễ , và các bạn trong lớp nhưng do trình độ kiến thức còn nhiều hạn chế , nên có đôi phần thiếu sót . Chúng em rất mong sự đóng góp ý kiến , phê bình và sữa chữa từ quý thầy cô và các bạn sinh viên để đồ án này hoàn thiện hơn . Chúng em xin chân thành cám ơn ! GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN  SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 8
  9. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ 1. Ý NGHĨA CỦA NGHIỆM VỤ THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN Năng lượng điện hay còn gọi là điện năng , hiện nay là một dạng năng lượng rất phổ biến và quang trọng đối với thế giới nói chung và cả nước nói riêng . điện năng sản xuất từ các nhà máy được truyền tải và cung cấp cho các hộ tiêu thụ . trong việc truyền tải điện ới các hộ tiêu thụ việc thiết kế cung cấp điện là một khâu rất quang trọng . với thời đại hiện nay , nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ theo sự hội nhập của thế giới , đời sống xã hội của nhân dân được nâng cao , nên cần những tiện nghi trong cuộc sống nên đòi hỏi mức tiêu thụ về điện cũng tăng cao . do đó việc thiết kế cung cấp điện không thể thiếu được trong xu thế hiện nay . Như vậy một đồ án thiết kế cubg cấp điện cần thõa mãn các yêu cầu sau ;  Độ tin cậy cấp điện : mức độ tin cậy cung cấp điện phụ thuộc vào yêu cầu của phụ tải . với công trình quang trọng cấp quốc gia phải đảm bảo lien tục cấp điện ở mức cao nhất . những dối tượng như nhà máy , xí ngiệp , tòa nhà cao tầng ….tốt nhất là dùng máy phát điện dự phòng khi mất điện sẽ dùng máy phát .  Chất lượng điện : được đánh giá qua hai tiêu chỉ tiêu tần số và điện áp , điện áp trung và hạ chỉ cho phép trong khoảng  5% do thiết kế đảm nhiệm . còn chỉ tiêu tần số do cơ quang điện lực quốc gia điều chỉnh .  An toàn điện : công trình cấp điện phải có tính an toàn cao cho người vận hành , người sử dụng thiết bị và cho toàn bộ công trình .  Kinh tế : trong quá trình thiết kế ta phải dưa ra nhiều phương án rồi chọn lọc trong các phương án đó có hiệu quả kinh tế cao. 2. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH TÍNH TOÁN ( DÃY D) Dãy D có kích thước : chiều dài 44m ; chiều rộng là 32m . Gồm 7 tầng lầu và một tầng trệt , mỗi tầng có chiều cao là 4,5 m. Từ tầng 1 đến tầng 4 mỗi tầng đều có 6 phòng học có sức chứa 70 chỗ và 1 giảng đường 200 chỗ . Tầng 5 , 6 có 5 phòng học 70 chỗ , 1 giảng đường 300 chỗ . Riêng tầng 7 là hội trường . Kích thước các phòng như sau: -Phòng 70 chỗ : dài 12m rộng 8m -Giảng đường 200 chỗ : có chiều dài là 16m chiều rộng là 12m -Giảng dường 300 chỗ có chiều dài là 24m chiều rộng là 12m - Hội trường có diện tích là dài là 32 chiều rộng là 27m Các phòng học , giảng đường được trang bị các thiết bị điện như : đèn huỳnh quang, quạt trần , máy chiếu , loa-âm li, ổ cắm điện,ổ cắm âm thanh , áptomat.. .Hội trường dành cho hội họp văn nghệ có các thiết bị gồm : hệ thống máy điều hòa , quạt công nghiệp , hệ thống chiếu sáng , âm thanh sân khấu….. Tầng trệt : các phòng hành chính có các tải điện như : máy tính , máy in ,máy fax, máy photo , máy lạnh ....và một số thiết bị thư giãn . ngoài ra tầng trệt còn có 4 yhang máy , 2 động cơ bơm nước chữa cháy . Tất cả sẽ dược tính toán chi tiết cho phần sau. CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO DÃY NHÀ D THEO TỪNG PHÒNG CHỨC NĂNG SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 9
  10. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ 1. TÍNH CHẤT CỦA VIỆC THIẾT KẾ , LẮP ĐẶT Khi thiết kế chiếu sáng cho phòng học , giảng đường , và các phòng hành chính ngoài ánh sáng tự nhiên còn phải có ánh sáng đèn và yêu cầu cầu đặt ra cho người thiết kế :  Đảm bảo độ rọi đầy đủ trên bề mặt làm việc . phài có sự tương phản giữa các mặt cần chiếu sáng và nền , mức độ chiếu sáng và sự tậphợp quang phổ chiếu sáng .  Độ rọi phân bố đồng đều , ổn định trong quá trình chiếu sáng trên phạm vi bề mặt làmviệc bằng cách hạn chế dao động của lưới điện  Tập hợp quang phổ ánh sáng , nhất là lúc cần đảm bảo sự truyền sáng tốt nhất hạn chế sự lóa mắt , hạn chế sự mệt mỏi khi làm việc, học tập  Hạn chế sự phản xạ chói của nguồn sáng bằng cách dùng ánh sáng phản xạ , chọn cách bố trí đèn , chiều cao treo đèn sao cho phù hợp với vị trí địa hình. 2.TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG 2.1.Nghiên cứu về đối tựợng chiếu sáng : được nghiên cứu theo nhiều góc độ: Hình dạng ,kích thước , các bề mặt , các hệ số phản xạ , đặc điểm phân bố các dồ - đạc , thiết bị … Mức dộ bụi , ẩm , rung ảnh hưởng của môi trường . - Các điều kiện về khả năng phân bố và giới hạn. - Đặc tính cung cấp điện ( nguồn 3 pha, 1 pha..). - Loại công việc tiến hành - Độ căng thẳng công việc - Lứa tuổi người sử dụng - Các khả năng và điều kiện bảo trì …. - 2.2.Lựa chọn độ rọi yệu cầu Độ rọi là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng . Độ rọi dược chọn phải đảm bảo nhìn mọi chi tiết cần thết mà mắt nhìn không mệt mỏi. theo Liên Xô ( cũ ) độ rọi tiêu chuẩn và là độ rọi nhỏ nhất tại một điểm trên bề mặt làm việc. Còn theo Pháp , Mỹ độ rọi tiêu chuẩn là độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc . các giá trị độ rọi tiêu chuẩn trong thang độ rọi : 0.2;0.3;0.5;1;2;3;5;7;10;20;30;50;75;100;150;200;300;400;500;600;750;1000;1250;2 000;2500;3000;3500;4000;4500;5000 lux. Khi lựa chọn giá trị độ rọi phải dựa trên thang độ rọi , không được chọn giá trị ngoài thang độ rọi . ví dụ chọn E=200lx hoặc E=300lx không được chọn E= 250 lx. Việc chọn độ rọi phụ thuộc vào các yếu tố sau:  Loại công việc , kích thước các vật , sự sai biệt của vật và hậu cảnh Mức độ căng thẳng của công việc  Lứa tuổi người sử dụng  Hệ chiếu sáng , loại nguồn sáng lựa chọn 2.3. Chọn hệ sáng : gồm hai hệ sáng Hệ 1 : với hệ chiếu sáng chung , không những bề mặt làm việc được mà tất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng . trong trường hợp này đèn được phân bố phía trên với độ cao cách sàn tương đối . trong hệ chiếu sáng này có hai phương thức đặt đèn chung và và khu vực . Trong hệ chiếu sáng chung đều : khoảng cách từ các đèn trong một dãy được đặt cách đều nhau , đảm bảo các điều kiện chiếu sáng mọi nơi như nhau. SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 10
  11. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ Trong hệ chiếu sáng khu vực : khi cần phải thêm những phần chiếu sáng mà những phần này chiếm diện tích khá lớn , tại chỗ làm việc không sử dụng các đèn chiếu sáng tại chỗ . các đèn dược chọn đặt theo sự lựa chọn hệ chiếu sáng : - yêu cầu của đối tượng chiếu sáng - đặc điểm ,cấu trúc căn nhà và sự phân bố thiết bị - khả năng kinh tế , diều kiện bảo trì 2. 4.Chọn nguồn sáng ; Chọn nguồn sáng phụ thuộc vào - Nhiệt độ màu của nguồn sáng theo biểu đồ Kruithof - Các tính năng của nguồn sáng ; đặc tính ánh sáng , màu sắc tuổi thọ đèn - Mức độ sử dụng ( lien tục hay gián đoạn ) ; nhiệt độ môi trường ; kinh tế chọn nhiệt độ màu Tm : biểu đồ Kruithof ( bảng 3 phụ lục) cho phép lựa chọn bóng đèn theo độ rọi yêu cầu trong môi trường tiện nghi.. . chọn chỉ số màu R a :chiếu các đèn khác nhau lên cùng một vật , ta sẽ thấy vật có màu khác nhau. Sự biến đổi này do phát xạ phổ khác nhau của các bóng đèn , được đánh giá qua độ sai lệch màu và gán cho một chỉ số màu R a . Với các các đèn có : R a
  12. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ ab K= ; htt (ab) trong đó a ,b là chiều dài , chiều rộng của căn phòng ; htt là chiều cao h tính toán .  Tính hệ số bù: có thể chọn giá trị hệ số bù theo bảng 7 ( tài liệu 1/37) .phụ lục tùy thuộc vào loại bong đèn và mức độ bụi của môi trường hoặc tính 1 theo công thức D= .  1 2  Chọn hệ số suy giảm quang thông  1 tùy theo loại bóng đèn.  Chọn hệ số suy giảm quang thông do bụi bẩn  2 ; tùy theo mức độ bụi bẩn , loại kí hậu , mức độ kín của bộ đèn h'  Tính t ỉ số treo: j= h' htt Với h’ là chiều cao từ mặt đèn đến trần Xác định hệ sớ sử dụng : - Dựa trên các thông số ; loại bộ đèn , tỷ số treo , chỉ số địa điểm, hệ số phản xạ trần tường , sàn - Trong trường hợp loại bộ đèn không có bản các giá trị hệ số sử dụng , thì ta xác định cấp của bộ đèn đó, rồi tra giá trị có ích trong bảng 7.1 phụ lục từ đó xác định hệ số sử dụng U U= d u d   i u i Trong đó :  d , i : là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn u d , u i : là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp Ví dụ : cho bộ đèn Aresa 202 cấp bộ đèn 0,58H +0,31T .Giả sử với chỉ số địa điểm K =1.5 hệ số phản xạ trần tường sàn lần lượt là 0,7;0,5;0,3 . Tỉ số treo j=0 , ta tra bảng hệ số có ích bộ đèn cấp H : u d  0,7 bộ đèn cấp T : u i  0,54 . Khi đó hệ số sử dụng sẽ là: U= d u d   i u d  0,58.0,7  0,31.0,54  0,57 2.8. Xác định quang thông tổng yêu cầu : E tc Sd  tông  U Trong đó: Kích thước phòng ; E tc là độ rọi lựa chọn theo tiêu chuẩn ( lux) , S là diện tích bề mặt làm việc ( m 2 ) d: hệ số bù ;  tông là quang thông tổng của các bộ đèn 2.9. Xác định số bộ đèn Số bộ đèn được xác định bằng cách chia quang thông tổng của các bộ đèn cho quang thông của các bóng Trong một bộ đèn . tùy thuộc vào số bộ đèn tính được ta có thể làm tròn lớn hơn hoặc nhỏ hơn để tiện phân chia các dãy ( làm tròn không được phép vượt quá 10%-20%. Nếu không số bộ đèn lựa chọn sẽ không đảm bảo đủ độ rọi yêu cầu . SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 12
  13. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ  tông N bô   cacbong / 1bo 6 Kiểm tra sai số quang thông không vượt quá mức (10%-20%) N bôden . cacbong / 1bo   tông %   tông 10) kiểm tra dộ rọi trung bình N bo 6den . cacbong / bô .U Etb  S .d 2.11. Phân bố các bộ đèn dựa trên các yêu tố: Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói , đặc điểm kiến trúc dối tượng , phân bố dồ đạc -Thõa mãn nhu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dây và giữa các bóng đèn trong một dãy: dễ dàng vận hành và bảo trì Ta phân bố các bộ đèn sao cho khoảng cách tong một dãy là Ldoc  Ldoc max . Nếu các khoảng cách đó vượt quá mức cho phép thì phải phân bố lại . - Chọn khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng ( 0,3 -0,5). 3. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRÊN TA TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÒNG 70 CHỖ.  Chiều dài : a = 12 m  Chiều rộng: b = 8 m  Chiều cao : c = 4.5m 1) màu sơn : trần : màu trắng , tường : màu xanh trắng , sàn : gạch hệ số phàn xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45;0,2 2) độ rọi yêu cầu: ( 200-500lx) dành cho trường học (theo tài liệu của Phan Thị Bình trang 34) ta chọn E tc  300 lx 3) chọn hệ chiếu sáng : chung đều 4) chon nhiệt độ màu : Tm ( 0K )  2800  3800 theo đồ thị đường cong Kruithof 5) chọn bóng đèn loại : Tm  3800 có Ra  75 , công suất định mức Pdm  36 + pballas  36+25%.36=45 W và có quang thông  d  2500 lm 6) chọn bộ đèn loại : profil paralamelague , có cấp bộ đèn là D có hiệu suất : 0,58 chọn số đèn /1 bộ : 2 ; quang thông các bóng trên 1 bộ là : 2.2500 lm Ldoc max  1,44htt Lngang max  2htt 8) phân bố bộ đèn : cách trần h ' =0 m Bề mặt làm việc:1m SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 13
  14. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc : htt  3.5m 9) chỉ số địa điểm: ab 12.8   1.37 K= htt (a  b) 3.5(12  8) 10) hệ số bù : d=1.25 h' 0 11) tỉ số treo ; j= '  0 h  htt 0  3.5 12) hệ số sử dụng : U= nd u d  n1u1 =0.58.0.65=0.377≈0.4 trong đó: nd  0.58 , u d  0.65 E Sd 300.96.1,25 13) quang thông thổng :  tông  tc   90000 lx U 0. 4  tong 90000 14) xác định số bộ đèn : N bôden    18 bộ  cacbong / bô 2.2500 SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 14
  15. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ N bôđôđ  tongcacbong / 1bo   tông 15) kiểm tra sai số quang thông: %   tông 18.2500.2  90000 0 = 90000 Kết luận: chon 18 bộ đèn. 16) kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc: N bôden  tông / 1boU 18.2500.2.0, 4 Etb    300 lm Sd 96.1,25 17) Phân bố các bộ đèn: dựa vào các yếu tố  Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói , đặc điểm kiến trúc dối tượng , phân bố dồ đạc Thõa mãn nhu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dây và giữa các bóng đèn trong một dãy: dễ dàng vận hành và bảo trì  Ta phân bố các bộ đèn sao cho khoảng cách tong một dãy là Ldoc  Ldoc max . Nếu các khoảng cách đó vượt quá mức cho phép thì phải phân bố lại .  Chọn khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng ( 0,3 -0,5) sơ đồ bố trí : 4 ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRÊN TA TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÒNG 200 CHỖ. chiều dài : a = 16 m chiều rộng: b = 12 m chiều cao : c = 4.5m 7) màu sơn : trần : màu trắng , tường : màu xanh trắng , sàn : gạch hệ số phàn xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45;0,2 8) độ rọi yêu cầu: ( 200-500lx) dành cho trường học (theo tài liệu của Phan Thị Bình trang 34) ta chọn E tc  300 lx 9) chọn hệ chiếu sáng : chung đều 10) chon nhiệt độ màu : Tm ( 0K )  2800  3800 theo đồ thị đường cong Kruithof 11) chọn bóng đèn loại : Tm  3800 có Ra  75 , công suất định mức Pdm  36 + pballas  36+25%.36=45 W và có quang thông  d  2500 lm 12) chọn bộ đèn loại : profil paralamelague , có cấp bộ đèn là D SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 15
  16. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ có hiệu suất : 0,58 chọn số đèn /1 bộ : 2 ; quang thông các bóng trên 1 bộ là : 2.2500 lm Ldoc max  1,44htt Lngang max  2htt 8) phân bố bộ đèn : cách trần h ' =0 m Bề mặt làm việc:1m Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc : htt  3.5m 9) chỉ số địa điểm: ab 16.12   1,96 K= htt (a  b) 3.5(16  12) 13) hệ số bù : d=1.25 h' 0 14) tỉ số treo ; j= '  0 h  htt 0  3.5 15) hệ số sử dụng : U= nd u d  n1u1 =0.58.0.65=0.377≈0.4 trong đó: nd  0.58 , u d  0.65 E Sd 300.192.1,25 13) quang thông thổng :  tông  tc   180000 lx U 0.4 SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 16
  17. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ  tong 180000 14) xác định số bộ đèn : N bôden    36 bộ  cacbong / bô 2.2500 N bôđôđ  tongcacbong / 1bo   tông 15) kiểm tra sai số quang thông: %   tông 36.2500.2  180000 0 = 180000 Kết luận: chon 18 bộ đèn. 16) kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc: N bôden  tông / 1boU 36.2500.2.0,4 Etb    300 lm Sd 192.1,25 17) Phân bố các bộ đèn: dựa vào các yếu tố Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói , đặc điểm kiến trúc dối tượng , phân bố dồ đạc -Thõa mãn nhu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dây và giữa các bóng đèn trong một dãy: dễ dàng vận hành và bảo trì Ta phân bố các bộ đèn sao cho khoảng cách tong một dãy là Ldoc  Ldoc max . Nếu các khoảng cách đó vượt quá mức cho phép thì phải phân bố lại . -Chọn khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng ( 0,3 -0,5) 18). Sơ đồ bố trí các bộ đèn ở phần sau: 5.ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRÊN TA TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÒNG 300 CHỖ.  Chiều dài : a = 24 m  Chiều rộng: b = 12 m  Chiều cao : c = 4.5m 13) màu sơn : trần : màu trắng , tường : màu xanh trắng , sàn : gạch hệ số phàn xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45;0,2 14) độ rọi yêu cầu: ( 200-500lx) dành cho trường học (theo tài liệu của Phan Thị Bình trang 34) ta chọn E tc  300 lx 15) chọn hệ chiếu sáng : chung đều 16) chon nhiệt độ màu : Tm ( 0K )  2800  3800 theo đồ thị đường cong Kruithof 17) chọn bóng đèn loại : Tm  3800 có Ra  75 , công suất định mức Pdm  36 + pballas  36+25%.36=45 W và có quang thông  d  2500 lm SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 17
  18. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ 18) chọn bộ đèn loại : profil paralamelague , có cấp bộ đèn là D có hiệu suất : 0,58 chọn số đèn /1 bộ : 2 ; quang thông các bóng trên 1 bộ là : 2.2500 lm Ldoc max  1,44htt Lngang max  2htt 8) phân bố bộ đèn : cách trần h ' =0 m Bề mặt làm việc:1m Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc : htt  3.5m 9) chỉ số địa điểm: ab 24.12   2, 28 K= htt (a  b) 3.5(24  12) 16) hệ số bù : d=1.25 h' 0 17) tỉ số treo ; j= '  0 h  htt 0  3.5 18) hệ số sử dụng : U= nd u d  n1u1 =0.58.0.65=0.377≈0.4 trong đó: nd  0.58 , u d  0.65 E Sd 300.288.1,25 13) quang thông thổng :  tông  tc   270000 lx U 0.4 SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 18
  19. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ  tong 270000 14) xác định số bộ đèn : N bôden    54 bộ  cacbong / bô 2.2500 15) kiểm tra sai số quang thông: N bôđôđ  tongcacbong / 1bo   tông 54.2500.2  9270000 %  0 =  tông 270000 Kết luận: chon 18 bộ đèn. 16) kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc: N bôden  tông / 1boU 54.2500.2.0,4 Etb    300 lm Sd 288.1, 25 17) Phân bố các bộ đèn: dựa vào các yếu tố Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói , đặc điểm kiến trúc dối tượng , phân bố dồ đạc -Thõa mãn nhu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dây và giữa các bóng đèn trong một dãy: dễ dàng vận hành và bảo trì Ta phân bố các bộ đèn sao cho khoảng cách tong một dãy là Ldoc  Ldoc max . Nếu các khoảng cách đó vượt quá mức cho phép thì phải phân bố lại . - Chọn khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng ( 0,3 -0,5) 18) Sơ đồ bố trí các bộ đèn thực hiện ở mặt sau 6 . TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO CÁC PHÒNG Ở TẦNG TRỆT 6.1. tính số bộ đèn cho phòng tổ chức hành chính và phòng đào tạo do cùng kích thước phòng . Các thông số : chiều dài a=13,5 m ; Chiều rộng b=12 m; Chiều cao h= 4,5 m; Từ các thông số trên ta tính được diện tích phòng S=a.b=13,5.12=162 m 2 htt  H  h'  4,5  1  3,5m a.b 13,5.12   1,8 Chỉ số địa điểm K= htt (a.b) 3,5(13,5.12) Hệ số sử dụng : U=0,4 Quang thông tổng: E .S .d 300.162.1,25  tông  tc  151785 ln  0,4 U  tông 151875 Số bộ đèn : N bô    30,375 bộ  cácbong / bô 2.2500 SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 19
  20. ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TRẦN THỊ THANH LỄ Để cho phù hợp cho việc bố trí đèn ta chọn số bộ đèn là 32 bộ. 6.2. tính số bộ đèn cho 4 phòng (quản trị thiết bị , tài chính kế toán , quản lí khoa học và công nghệ , đào tạo thường xuyên) Do 4 phòng đều có cùng các thông số nên ta chỉ tính cho một phòng chiều dài a= 6,75 m ; Chiều rộng b=12 m; Chiều cao h=4,5 m Từ các thông số trên ta tính được diện tích phòng S=a.b=6,75.12=81 m 2 htt  H  h'  4,5  1  3,5m a.b 6,75.12   1,2 Chỉ số địa điểm K= htt (a.b) 3,5(6,75.12) Hệ số sử dụng : U=0,4 Quang thông tổng: E .S .d 300.81.1,25  tông  tc  75937,5 ln  0,4 U  tông 75937,5 Số bộ đèn : N bô    15,1875 bộ  cácbong / bô 2.2500 Để cho phù hợp bố trí ta chọn 16 bộ đèn Vậy 4 phòng có cùng kích thước cùng bố trí 16 bộ đèn. 6.3.tính chiếu sáng cho phòng công tác học sinh sinh viên: Kích thước của phòng là : chiều dài a= 5 m ; Chiều rộng b=12 m; Chiều cao h=4,5 m; Từ các thông số trên ta tính được diện tích phòng S=a.b=5.12=60 m 2 htt  H  h'  4,5  1  3,5m a.b 5.12  1 Chỉ số địa điểm K= htt (a.b) 3,5(5  12) Hệ số sử dụng : U=0,4 Quang thông tổng: E .S .d 300.60.1,25  tông  tc  56250 ln  0,4 U  tông 56250 Số bộ đèn : N bô    11,25 bộ  cácbong / bô 2.2500 Để cho phù hợp bố trí ta chọn 12 bộ đèn 7.TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG SVTH : PHAN HỒ LỘC – PHẠM HOÀNG LONG Page 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản