intTypePromotion=3

Đồ án môn học Bảo vệ rơle: Thiết kế hệ thống bảo vệ rơle cho đường dây

Chia sẻ: Nguyen Dung | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:47

0
182
lượt xem
38
download

Đồ án môn học Bảo vệ rơle: Thiết kế hệ thống bảo vệ rơle cho đường dây

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn cùng tìm hiểu giới thiệu và tính toán thông số của đường dây trong các chế độ; thiết kế hệ thống bảo vệ và hệ thống đo lường; tính toán ngắn mạch chọn và kiểm tra các thiết bị chính của bảo vệ;... được trình bày cụ thể trong "Đồ án môn học Bảo vệ rơle: Thiết kế hệ thống bảo vệ rơle cho đường dây".

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án môn học Bảo vệ rơle: Thiết kế hệ thống bảo vệ rơle cho đường dây

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA ĐIỆN BỘ MÔN HỆ THỐNG ĐIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC BẢO VỆ RƠLE TÊN ĐỀ TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG BẢO VỆ RƠLE CHO ĐƯỜNG DÂY
  2. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle MỤC LỤC Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  3. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VÀ TÍNH TOÁN THÔNG SỐ CỦA ĐƯỜNG DÂY  TRONG CÁC CHẾ ĐỘ 1.1. Giới thiệu đường dây được bảo vệ. Đường dây phân phối 110kV là đạng mạch hở có tổng chiều dài 235km,  nguồn từ hệ thống cấp điện cho các phị tải phía sau, bao gồm các đoạn đường dây  AB BC CD. Đoạn đường dây AB sử dụng đường dây kép. Các đoạn BC CD là  đường dây đơn. Sơ đồ và thông số kỹ thuật đường dây: Hình 1.1: Sơ đồ mạng điện Bảng 1.1: Thông số nguồn điện Công suất Z1HT Z2HT Z0HT Cos (MVA) ( ) ( ) ( ) Vô cùng lớn 0.86 30 20 20 Bảng 1.2: Thông số phụ tải SC (MVA) SD (MVA) Cosφ Sơ đồ SCmax SCmin SDmax SDmin 2 35+ j20 15+ j10 35+ j20 15+ j10 0,86 Bảng 1.3: Thông số đường dây (với tổng trở thứ tự không: Z0 = 2.5xZ1) Loại  Chiều dài  r0  x0  Đoạn R ( ) X ( ) dây (km) ( /km) ( /km) AB1 (l1) AC­240 80 0.132 10.56 0.401 32.08 AB2 (l2) AC­240 75 0.132 9.9 0.401 30.075 BC (l3) AC­120 45 0.27 12.15 0.423 19.035 CD (l4) AC­95 35 0.33 11.55 0.429 15.015 Bảng 1.4: Giá trị điện trở Đoạn Z Z1TB Z2TB Z0TB Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  4. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle AB1 (l1) 10.56+j32.08 33.77 33.77 84.4334 AB2 (l2) 9.9+j30.075 31.66 31.66 79.1563 BC (l3) 12.15+j19.035 22.58 22.58 56.4554 CD (l4) 11.55+j15.015 18.94 18.94 47.3585 Z1HT Z2HT Z0HT Cos ( ) ( ) ( ) Trị hiệu dụng 0.86 30 20 20 Giá trị phức ­ 25.8+j15.3 17.2+j10.2 17.2+j10.2 1.2. Tính toán thông số của đường dây trong các chế độ. Theo sơ đồ cho trước ta có sơ đồ phân bố công suất của mạng như sau: Hình 1.2: Sơ đồ phân bố dòng điện Trường hợp mạng làm việc ở các chế độ 1.2.1. Chế độ cực đại Dòng điện làm việc tại các vị trí trên sơ đồ Công suất chạy trên đoạn L1 L2 (chế độ cực đại) Đoạn L1 Đoạn L2 Dòng điện trên các đoạn L1 L2 (chế độ cực đại) Đoạn L1 Đoạn L2 Đoạn L3 Đoạn L4 Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  5. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle 1.2.2. Chế độ cực tiểu Dòng điện làm việc tại các vị trí trên sơ đồ Công suất chạy trên đoạn L1 L2 (chế độ cực tiểu) Đoạn L1 Đoạn L2 Dòng điện trên các đoạn L1 L2 (chế độ cực tiểu) Đoạn L1 Đoạn L2 Đoạn L3 Đoạn L4 Bảng 1.5: Công suất và dòng điện trong chế độ cực đại và cực tiểu Phụ tải cực  Phụ tải cực tiểu Đường dây đại Công suất (MVA) Dòng điện (A) Công suất (MVA) Dòng điện (A) AB1 (l1) 33.8710+19.3548i 204.7543 14.5161+ 9.6774i 91.5689 AB2 (l2) 36.1290+20.6452i 218.4045 15.4839+10.3226i 97.6735 BC (l3) 70.0000+40.0000i 423.1588 30.0000+20.0000i 189.2424 CD (l4) 35.0000+20.0000i 211.5794 15.0000+10.0000i 94.6212 1.2.3. Trường hợp ở chế độ sự cố (đứt dây l1) Dòng điện làm việc tại các vị trí trên sơ đồ Đoạn L2 Đoạn L3 Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  6. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle Đoạn L4 Bảng 1.6: Công suất và dòng điện trong chế độ sự cố Đường  Công suất (MVA) Dòng điện (A) dây AB1 (l1) AB2 (l2) 70+j40 0.4232 BC (l3) 70+j40 0.4232 CD (l4) 35+j20 0.2116 Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  7. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG BẢO VỆ VÀ HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG 2.1. Xác định các loại bảo vệ role cần thiết để bảo vệ cho đường dây và thanh góp. 2.1.1. Yêu cầu với các thiết bị bảo vệ role a. Tính tin cậy Độ  tin cậy khi tác động: là mức độ  chắc chắn rơle hoặc hệ  thống bảo vệ  rơle sẽ  tác động đúng. Nói cách khác, độ  tin cậy khi tác động là khả  năng bảo vệ  làm việc đúng khi có sự  cố xảy ra trong phạm vi đã được xác định trong nhiệm vụ  bảo vệ. Độ  tin cậy không tác động: là mức độ  chắc chắn rằng rơle hoặc hệ  thống   rơle sẽ  không làm việc sai. Nói cách khác, độ  tin cậy không tác động là khả  năng  tránh làm việc nhầm ở chế độ vận hành bình thường hoặc sự cố xảy ra ngoài phạm  vi bảo vệ đã được qui định. b. Tính chọn lọc Là khả năng của bảo vệ có thể phát hiện và loại trừ đúng phần tử bị sự cố ra   khỏi hệ thống điện c. Tính tác động nhanh Tính tác động nhanh của bảo vệ  rơle là yêu cầu quan trọng vì việc cách ly   càng nhanh chóng phần tử  bị  ngắn mạch, sẽ càng hạn chế  được mức độ  phá hoại   các thiết bị, càng giảm được thời gian sụt áp ở các hộ dùng điện, giảm xác suất dẫn   đến hư  hỏng nặng hơn và càng nâng cao khả  năng duy trì ổn định sự  làm việc của  các máy phát điện và toàn bộ HTĐ. d. Độ nhạy Độ nhạy đặc trưng cho khả năng “cảm nhận” sự cố của rơle hoặc hệ thống   bảo vệ. Độ nhạy của bảo vệ được đặc trưng bằng hệ  số  độ  nhạy Kn là tỉ  số  của   đại lượng vật lý đặt vào rơle khi có sự cố với ngưỡng tác động của nó.  2.1.2. Giới thiệu nguyên tắc thực hiện của bảo vệ. a. Bảo vệ cắt nhanh (50) Yêu cầu ­ Cắt tức thời đối tượng bị sự cố ra khỏi mạng điện khi dòng điện ngắn mạch lớn xẩy ra ở cuối vùng bảo vệ. ­ Tác động với nhiều loại sự cố nhất có thể, nhưng phải chọn lọc. ­ Không làm việc với sự cố cuối vùng bảo vệ, Nguyên tắc tác động Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  8. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle ­ Đo lường dòng điện dư ở đầu đối tượng bảo vệ, Đặc điểm ­ Làm việc khi dòng điện đi qua chỗ đặt bảo vệ lớn hơn dòng đặt trước, ­ Chỉ bảo vệ được 1 phần của đối tượng, ­ Thời gian làm việc là cố định (nhỏ hơn 0,1 giây) Dòng điện khởi động : Trong đó:  : là hệ số dự trữ; 1,3 cho rơ le điện từ; 1,2 cho rơ le tĩnh hoặc số; 1,1 cho rơ le  điện cơ kiểu trụ; giá trị thường chọn là 1,25.  : là dòng điện ngắn mạch tại N1 (trên thanh góp kế tiếp), Chú ý: ­ Nếu bảo vệ  cho máy biến áp phải quy đổi dòng điện ngắn mạch  ở  phía thứ  cấp  về phía sơ cấp, khi đó: Với  là tỉ số biến đổi của MBA. Phạm vi bảo vệ Trong đó: ­ L là chiều dài được bảo vệ (%), ­  tỉ số giữa tổng trở hệ thống với tổng trở đối tượng được bảo vệ. Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  9. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle Phạm vi ứng dụng ­ Tổng trở nguồn nhỏ hơn tổng trở của đối tượng bảo vệ (ZHT  (1,1÷1,3).IN1max  với IN2max, IN1max  là dòng điện cực đại tại cuối và đầu đường   dây. b. Bảo vệ quá dòng trễ thời gian (51) Yêu cầu ­ Cắt đối tượng bị sự cố ra khỏi mạng điện sau một khoảng thời gian trễ. ­ Tác động với nhiều loại sự cố nhất có thể, nhưng phải chọn lọc. ­ Không làm việc với dòng điện khởi động của tải, quá dòng cho phép, dòng xung… Nguyên tắc tác động ­ Làm việc khi dòng điện đi qua chỗ đặt bảo vệ lớn hơn dòng đặt trước, Đặc điểm ­ Tác động với dòng điện ngắn mạch lớn hơn dòng tải cực đại, ­ Thường được phối hợp với bảo vệ quá dòng lân cận và cầu chì. Dòng điện khởi động Ikđ: Trong đó: Ikđ, IS là dòng điện khởi động và dòng điện đặt cho rơ le, Imax dòng điện tải lớn nhất trong điều kiện bình thường, Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  10. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle kdt = 1,5 ­ 4,0 là hệ số dự trữ ứng với 150% và 400% dòng điện đầy tải. Trường hợp chung đặt kdt = 2,0 (200% dòng tải lớn nhất) Trong thực tế, kdt lựa chọn phù hợp với đặc tính của đối tượng bảo vệ  như  động  cơ, máy biến áp hay phụ  tải tổng hợp để  chọn dòng khởi động của bảo vệ  phải   thỏa mãn một số yêu cầu sau: ­ Không được làm việc với dòng điện từ  hóa khởi động của máy biến áp và động   cơ, ­ Không được làm việc với dòng khởi động nguội của phụ tải (cold pickup load), ­ Xét đến sự phối hợp với cầu chì và các bảo vệ quá dòng phía sau. c. Bảo vệ khoảng cách (21) Nguyên tắc làm việc: Tổng trở rơ le đo được nhỏ hơn tổng trở đặt trước cho rơ le. Mômen quay tổng: Trạng thái cân bằng T = 0: Trong đó: ZR, ZL là tổng trở vào rơ le và tổng trở đường dây Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  11. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle Sơ đồ khởi động Tổng trở khởi động Trong đó: k = (0,8÷0,9) là hệ số an toàn kể đến sai số của CT và VT. ZkđR = Zkđ.CTR/VCT; Trong đó: CTR, VTR là tỉ số biến đổi của CT và VT Nếu kể tới điện trở của hồ quang ở chỗ ngắn mạch với điện trở Rhq (A.R. Van C.  Warrington): Trong đó:  Lhq là chiều dài của hồ quang (m), I là dòng điện ngắn mạch pha­pha (A). Một số ưu điểm của bảo vệ quá dòng Vùng bảo vệ được cố định và lớn hơn bảo vệ quá dòng cắt nhanh, Độ nhậy cao hơn, Tính toán, cài đặt và phối hợp đơn giản hơn, Không phụ thuộc vào chế độ tải, tương đối ổn định với sự thay đổi của HT. Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  12. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle Nếu kể tới điện trở của hồ quang ở chỗ ngắn mạch với điện trở Rhq: Trong đó:  Lhq là chiều dài của hồ quang (m), I là dòng điện ngắn mạch pha­pha (A). 2.2. Đề xuất phương thức bảo vệ cho đường dây. ­ Phân đoạn L1 L2 ta trang bị bảo vệ khoảng cách 3 cấp có hướng. ­ Phân đoạn L3 L4 có một nguồn cung cấp ta trang bị bảo vệ quá dòng 3 cấp Cấp 1: bảo vệ cắt nhanh không duy trì thời gian Cấp 2: bảo vệ cắt nhanh có duy trì thời gian Cấp 3: Bảo vệ quá dòng cực đại 2.2.1. Sơ đồ phương thức và phạm vi bảo vệ của từng loại Hình 2: Sơ đồ phương thức bảo vệ 2.2.2. Nhiệm vụ của các loại bảo vệ Bảo vệ 21: Bảo vệ khoảng cách, bảo vệ cho các đoạn AB, BA Bảo vệ 50: Bảo vệ quá dòng tức thời (cắt nhanh), bảo vệ cho đoạn BC, CD Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  13. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle Bảo vệ  51: Bảo vệ  quá dòng thời gian ngược (cực đại), bảo vệ  cho đoạn BC,  CD Bảo vệ 50N: Bảo vệ quá dòng cắt nhanh chạm đất, bảo vệ cho đoạn BC, CD Bảo vệ  51N: Bảo vệ  quá dòng chạm đất thời gian xác định, bảo vệ  cho đoạn  BC, CD 2.2.3. Xác định hệ thống bảo vệ cho thanh cái. Đặt bảo vệ riêng cho từng thanh cái nhằm ­ Đảm bảo cắt có chọn lọc ­ Đảm bảo yêu cầu tác động nhanh để giữ ổn định hệ thống Để bảo vệ cho thanh cái ta có thể dùng các loại bảo vệ dòng điện cực đại, bảo vệ  dòng điện có hướng, bảo vệ khoảng cách và bảo vệ so lệch. Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  14. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHỌN VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ  CHÍNH CỦA BẢO VỆ 3.1. Tính toán ngắn mạch. 3.1.1. Sơ đồ vị trí các điểm ngắn mạch Hình 3.1: Sơ đồ vị trí các điểm ngắn mạch 3.1.2. Trường hợp ngắn mạch 3 pha a. Điểm ngắn mạch N1 Hình 3.2: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận: (Với c là hệ số điện áp c=1.1)  b. Điểm ngắn mạch N2 Hình 3.3: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận Dòng ngắn mạch 3 pha trên đoạn L1: Dòng ngắn mạch 3 pha trên đoạn L2: c. Điểm ngắn mạch N3 Hình 3.4: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận Dòng ngắn mạch 3 pha trên đoạn L1: Dòng ngắn mạch 3 pha trên đoạn L2: Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  15. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle d. Điểm ngắn mạch N4 Hình 3.5: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận Dòng ngắn mạch 3 pha trên đoạn L1: Dòng ngắn mạch 3 pha trên đoạn L2: e. Điểm ngắn mạch N5 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận: Hình 3.6: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận Dòng ngắn mạch 3 pha trên đoạn L1: Dòng ngắn mạch 3 pha trên đoạn L2: Từ số liệu tính toán trên ta có bảng số liệu: Với dòng ngắn mạch xung kích để kiểm tra ổn định động của thiết bị là: Chọn kxk=1.8 =>  Bảng 3.1: Thông số dòng ngắn mạch 3 pha Điểm NM N1 N2 N3 N4 N5 2.3286 1.5075 1.0136 0.7951 1.2121 5.9276 3.8375 2.5802 2.024 3.0855 ­ 0.7294 0.4904 0.3847 0.5865 ­ 1.8567 1.2484 0.9793 1.4930 Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  16. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle ­ 0.7781 0.5231 0.4104 0.6256 ­ 1.9807 1.3316 1.0447 1.5925 3.1.3. Trường hợp ngắn mạch 1 pha Hình 3.6: Sơ đồ TTT, TTN và TTK a. Điểm ngắn mạch N1 (gần nguồn) Tổng trở thứ tự thuận: Tổng trở thứ tự nghịch: Tổng trở thứ tự không: Dòng ngắn mạch pha A: b. Điểm ngắn mạch N2 (xa nguồn) Tổng trở thứ tự thuận: Tổng trở thứ tự nghịch: Tổng trở thứ tự không: Dòng ngắn mạch pha A: Dòng ngắn mạch 1 pha trên đoạn L1: Dòng ngắn mạch 1 pha trên đoạn L2: c. Điểm ngắn mạch N3 (xa nguồn) Tổng trở thứ tự thuận: Tổng trở thứ tự nghịch: Tổng trở thứ tự không: Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  17. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle Dòng ngắn mạch pha A: Dòng ngắn mạch 1 pha trên đoạn L1: Dòng ngắn mạch 1 pha trên đoạn L2: d. Điểm ngắn mạch N4 (xa nguồn)  Tổng trở thứ tự thuận: Tổng trở thứ tự nghịch: Tổng trở thứ tự không: Dòng ngắn mạch pha A:   Dòng ngắn mạch 1 pha trên đoạn L1: Dòng ngắn mạch 1 pha trên đoạn L2: e. Điểm ngắn mạch N5 (xa nguồn) Tổng trở thứ tự thuận: Tổng trở thứ tự nghịch: Tổng trở thứ tự không: Dòng ngắn mạch pha A: Dòng ngắn mạch 1 pha trên đoạn L1: Dòng ngắn mạch 1 pha trên đoạn L2: Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  18. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle Từ số liệu tính toán trên ta có bảng số liệu: Với dòng ngắn mạch xung kích để kiểm tra ổn định động của thiết bị là: Chọn kxk=1.8 =>  Bảng 3.2: Thông số dòng ngắn mạch 1 pha Điểm  N1 N2 N3 N4 N5 NM 2.994 1.365 0.8214 0.6157 1.0256 7.6215 3.4747 2.0909 1.5673 2.6108 ­ 0.6605 0.3974 0.2979 0.4963 ­ 1.6814 1.0116 0.7583 1.2634 ­ 0.7045 0.4239 0.3178 0.5293 ­ 1.7934 1.0791 0.809 1.3474 3.1.4. Trường hợp ngắn mạch 2 pha Ngắn mạch 2 pha là dạng ngắn mạch không đối xứng. Dòng ngắn mạch không đối xứng xác định theo công thức: a. Điểm ngắn mạch N1 Dòng ngắn mạch 2 pha tại điểm ngắn mạch N1 b. Điểm ngắn mạch N2 Dòng ngắn mạch 2 pha tại điểm ngắn mạch N2 Dòng ngắn mạch 2 pha trên đoạn L1: Dòng ngắn mạch 2 pha trên đoạn L2: c. Điểm ngắn mạch N3 Dòng ngắn mạch 2 pha tại điểm ngắn mạch N3 Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  19. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle Dòng ngắn mạch 2 pha trên đoạn L1: Dòng ngắn mạch 2 pha trên đoạn L2: d. Điểm ngắn mạch N4 Dòng ngắn mạch 2 pha tại điểm ngắn mạch N4 Dòng ngắn mạch 2 pha trên đoạn L1: Dòng ngắn mạch 2 pha trên đoạn L2: e. Điểm ngắn mạch N5 Dòng ngắn mạch 2 pha tại điểm ngắn mạch N5 Dòng ngắn mạch 2 pha trên đoạn L1: Dòng ngắn mạch 2 pha trên đoạn L2: Từ công thức trên ta có bảng số liệu sau: Với dòng ngắn mạch xung kích để kiểm tra ổn định động của thiết bị là: Chọn kxk=1.8 =>  Bảng 3.3: Thông số dòng ngắn mạch 2 pha Điểm NM N1 N2 N3 N4 N5 2.0167 1.3055 0.8778 0.6885 1.0497 5.1337 3.3233 2.2345 1.7526 2.6721 ­ 0.6317 0.4247 0.3332 0.5079 ­ 1.608 1.0811 0.8482 1.2929 ­ 0.6738 0.453 0.3554 0.5418 ­ 1.7152 1.1531 0.9047 1.3792 3.1.5. Trường hợp ngắn mạch 2 pha đồng thời chạm đất Ta có công thức tính dòng ngắn mạch 2 pha đồng thời chạm đất: Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
  20. Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle Trường hợp gần nguồn: Trường hợp xa nguồn: a. Điểm ngắn mạch N1 (gần nguồn) Dòng ngắn mạch tại điểm N1 b. Điểm ngắn mạch N2 (xa nguồn) Dòng ngắn mạch tại điểm N2 Dòng ngắn mạch 2 pha chạm đất trên đoạn L1: Dòng ngắn mạch 2 pha chạm đất trên đoạn L2: c. Điểm ngắn mạch N3 (xa nguồn) Dòng ngắn mạch tại điểm N3 Dòng ngắn mạch 2 pha chạm đất trên đoạn L1: Dòng ngắn mạch 2 pha chạm đất trên đoạn L2: d. Điểm ngắn mạch N4 (xa nguồn) Dòng ngắn mạch tại điểm N4 Dòng ngắn mạch 2 pha chạm đất trên đoạn L1: Dòng ngắn mạch 2 pha chạm đất trên đoạn L2: e. Điểm ngắn mạch N5 (xa nguồn) Dòng ngắn mạch tại điểm N3 Dòng ngắn mạch 2 pha chạm đất trên đoạn L1: Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản