intTypePromotion=1
ADSENSE

Đồ án tốt nghiệp: Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng

Chia sẻ: Tiểu Ngư | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:90

28
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Vận dụng những kiến thức đã tiếp thu đƣợc và một số hiểu biết trong Marketing trực tuyến, tác giả nghiên cứu, tìm hiểu tổng quát về công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng, tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của công ty. Từ đó lập kế hoạch marketing trực tuyến cho công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty thông qua Marketing trực tuyến.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp: Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng

  1. LỜI CẢM ƠN  Đầu tiên, em xin đƣợc phép gửi lời tri ân đến Ban giám hiệu nhà trƣờng cùng toàn thể các thầy cô giáo trƣờng Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt - Hàn, ngôi trƣờng thân yêu suốt 3 năm gắn bó. Xin nhớ đến các thầy cô của khoa Thƣơng mại điện tử đã cung cấp, truyền đạt và chỉ bảo nhiệt tình những kiến thức, chuyên môn quý giá, rèn luyện cho chúng em tinh thần học tập và làm việc khoa học. Đó là nền tảng vững chắc giúp em nhanh chóng hòa nhập với môi trƣờng làm việc sau khi ra trƣờng và thành công trong sự nghiệp tƣơng lai. Đồ án tốt nghiệp là cơ hội để em có thể áp dụng, tổng hợp những kiến thức mà mình đã học, đồng thời rút ra những kinh nghiệm thực tế quý giá trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của thầy Th.s Phan Hồng Tuấn - giáo viên hƣớng dẫn trực tiếp của em đã giúp em hoàn thành đồ án một cách thuận lợi. Trong suốt quá trình thực hiện thầy luôn bên cạch chỉ dạy những thiếu sót, khuyết điểm em mắc phải và đề ra hƣớng giải quyết tốt nhất, hƣớng dẫn cho em hoàn thành tốt đề tài ngày hôm nay. Xin cảm ơn thầy giáo chủ nhiệm Ngô Lê Quân và các bạn - tập thể lớp CCTM04A đã cho em những lời khuyên và những kinh nghiệm thực tế giúp đỡ em trong trong quá trình thực tập và hôm nay hoàn thành tốt hơn đề tài tốt nghiệp của mình. Cuối cùng em xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, ngƣời thân, bạn bè đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành khóa luận này. Chúc quý thầy cô, gia đình và bạn bè mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thúy i
  2. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i MỤC LỤC ..................................................................................................................ii DANH MỤC BẢNG.................................................................................................. vi DANH MỤC HÌNH VẼ ........................................................................................... vii DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................viii LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH MARKETING TRỰC TUYẾN ....................................................................................................................... 4 1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................. 4 1.1.1. Marketing trực tuyến .................................................................................. 4 1.1.1.1. Khái niệm marketing trực tuyến ............................................................ 4 1.1.1.2. Vai trò và mục tiêu của marketing trực tuyến ........................................ 4 1.1.1.3. Đặc điểm và bản chất marketing trực tuyến........................................... 5 1.1.1.4. Công cụ marketing trực tuyến ............................................................... 6 1.1.1.5. Lợi ích và hạn chế của marketing trực tuyến ....................................... 12 1.1.2. Kế hoạch marketing trực tuyến ................................................................ 14 1.1.2.1. Khái niệm ............................................................................................ 14 1.1.2.2. Mục tiêu của việc lập kế hoạch marketing trực tuyến .......................... 14 1.1.2.3. Lợi ích của việc lập kế hoạch marketing trực tuyến ............................. 15 1.2. Quy trình lập kế hoạch marketing trực tuyến .............................................. 15 1.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô và vi mô ....................................................... 15 1.2.1.1. Phân tích môi trường vĩ mô ................................................................. 15 1.2.1.2. Phân tích môi trường vi mô ................................................................. 17 1.2.1.3. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter ................................ 18 1.2.2. Phân tích thị trường mục tiêu và xác định mục tiêu marketing trực tuyến . ................................................................................................................. 19 1.2.2.1. Phân tích thị trường mục tiêu .............................................................. 19 1.2.2.2. Xác định mục tiêu marketing trực tuyến .............................................. 19 1.2.3. Xây dựng chiến lược marketing trực tuyến .............................................. 20 1.2.3.1. Chiến lược sản phẩm ........................................................................... 20 1.2.3.2. Chiến lược giá ..................................................................................... 20 ii
  3. 1.2.3.3. Chiến lược phân phối .......................................................................... 21 1.2.3.4. Chiến lược cổ động ............................................................................. 21 1.2.3.5. Chiến lược con người .......................................................................... 23 1.2.4. Lập kế hoạch hành động .......................................................................... 23 1.2.5. Lập kế hoạch ngân sách ........................................................................... 23 1.2.6. Kiểm tra, đánh giá .................................................................................... 24 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHƢƠNG TÙNG ................... 25 2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng .............. 25 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................. 25 2.1.1.1. Lịch sử hình thành .............................................................................. 25 2.1.1.2. Quá trình phát triển của công ty ......................................................... 26 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty ..................................... 26 2.1.2.1. Chức năng .......................................................................................... 26 2.1.2.2. Nhiệm vụ ............................................................................................ 27 2.1.2.3. Quyền hạn .......................................................................................... 28 2.1.3. Định hướng phát triển ............................................................................. 28 2.1.4. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng ..................................................................................................... 28 2.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự............................................................... 29 2.1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức .......................................................................... 29 2.1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban .......................................... 30 2.1.5.3. Mối quan hệ giữa các bộ phận ............................................................ 33 2.1.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng ....................................................................................... 33 2.1.6.1. Tình hình nhân sự............................................................................... 33 2.1.6.2. Cơ sở vật chất trang thiết bị của công ty ............................................. 36 2.1.6.3.Tình hình tài chính ............................................................................... 37 2.2. Phân tích thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng ...................................................................... 41 2.2.1 Những hoạt động marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng ....................................................................................... 41 2.2.1.1. Các điều kiện triển khai marketing trực tuyến .................................... 41 iii
  4. 2.2.1.2. Cơ sở hạ tầng ...................................................................................... 41 2.2.2. Phân tích môi trường vi mô và môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới hoạt động kinnh doanh của công ty ........................................................................... 42 2.2.2.1. Phân tích môi trườngvi mô .................................................................. 42 2.2.2.2. Phân tích môi trường vĩ mô ................................................................. 44 2.2.3. Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter ảnh hưởng đến công ty ......................................................................................................... 46 2.2.3.1. Nguy cơ cạnh tranh của các đối thủ tiềm ẩn ........................................ 46 2.2.3.2. Sức mạnh từ nhà cung cấp.................................................................. 47 2.2.3.3. Sức mạnh đàm phán của khách hàng .................................................. 47 2.2.3.4. Đe dọa của sản phẩm thay thế ............................................................ 48 2.2.3.5. Cường độ cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành .... 48 2.2.4. Phân tích thực trạng hoạt động marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng .................................................................... 49 2.2.4.1.Hoạt động marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng ................................................................................................... 49 2.2.4.2.Đánh giá các hoạt động marketing trực tuyến Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng đã thực hiện ........................................................ 52 CHƢƠNG III: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING TRỰC TUYẾN CHO CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHƢƠNG TÙNG ........................................ 59 3.1. Lựa chọn thị trƣờng mục tiêu và xác định mục tiêu marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng ....................................... 59 3.1.1. Lựa chọn thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu .......................... 59 3.1.1.1. Lựa chọn thị trường mục tiêu ............................................................. 59 3.1.1.2. Khách hàng mục tiêu .......................................................................... 59 3.1.2. Xác định mục tiêu marketing trực tuyến ................................................. 59 3.2. Xây dựng chiến lƣợc marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng .......................................................................................... 60 3.2.1. Chiến lược sản phẩm................................................................................ 60 3.2.2. Chiến lược giá .......................................................................................... 62 3.2.3. Chiến lược cổ động .................................................................................. 62 3.2.4. Chiến lược con người .............................................................................. 64 3.3. Các công cụ triển khai marketing trực tuyến .............................................. 64 iv
  5. 3.4. Kế hoạch hành động ..................................................................................... 66 3.4.1. Xây dựng website khi triển khai marketing trực tuyến cho công ty TNHH CNTT Phương Tùng .......................................................................................... 70 3.4.2. Hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng.................................................... 70 3.4.3. Kế hoạch triển khai chiến lược sản phẩm ............................................... 70 3.4.4. Kế hoạch triển khai chiến lược giá .......................................................... 71 3.4.5. Kế hoạch triển khai chiến lược cổ động .................................................. 71 3.4.6. Kế hoạch phát triển và đào tạo nguồn nhân lực TMĐT .......................... 71 3.4.7. Xây dựng bộ phận marketing hoàn chỉnh ............................................... 72 3.5. Lập kế hoạch ngân sách thực hiện ................................................................ 72 3.6. Kiểm tra, đánh giá ......................................................................................... 74 3.7. Một số giải pháp cho công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng theo mẫu đánh giá khảo sát ................................................................................. 75 3.7.1. Hoàn thiện website ................................................................................... 75 3.7.2. Đẩy mạnh các hoạt động e-marketing và quảng cáo ............................... 76 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ ix Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN ................................................................ x v
  6. DANH MỤC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 2.1 Tình hình nguồn nhân lực công ty qua các năm 2010, 2011, 2012 34 Bảng 2.2 Phân bổ nhân viên tại các phòng ban của công tynăm 2012 35 Bảng 2.3 Mă ̣t bằ ng kinh doanh của công ty 36 Bảng 2.4 Máy móc thiết bị công ty 36 Bảng 2.5 Bảng cân đối kế toán công ty giai đoạn 2010 - 2012 37 Bảng 2.6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 39 Bảng 2.7 Các thông số tài chính 40 Bảng 3.1 Sơ đồ thực hiện triển khai marketing trực tuyến tại công ty Phƣơng Tùng giai đoạn 2014 – 2016 68 Bảng 3.2 Hoạch định chi phí triển khai marketing trực tuyến tại công ty Phƣơng Tùng giai đoạn 2014 – 2016 73 vi
  7. DANH MỤC HÌNH VẼ Số hiệu hình Tên hình Trang Hình 2.1 Logo và câu slogan của công ty 25 Hình 2.2 Giao diện website của công ty 41 Hình 2.3 Quảng cáo của công ty trên website www.muabandanang.vn 50 Hình 2.4 Chƣơng trình khuyến mãi của công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng 51 Hình 3.1 Quảng cáo trực tuyến 65 vii
  8. DANH MỤC VIẾT TẮT ADSL: Asymmetric Digital Subscriber Line CNTT: Công nghệ thông tin CRM: Customer relationship management DN: Doanh nghiệp LAN: Local Area Network TMĐT: Thƣơng Mại Điện Tử TNHH: Trách nhiệm hữu hạn WTO: World Trade Organization SCM: Supply Chain Management SEO: Search Engine Optimization SMS: Short Message Service viii
  9. ix
  10. Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng LỜI MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài. Trải qua nhiều năm phát triển, cho đến nay, marketing đã trở thành một trong những loại hình thức quảng bá “hot” nhất đang dành đƣợc nhiều sự quan tâm từ các tổ chức, doanh nghiệp. Nó không chỉ đƣợc coi là chiến lƣợc quan trọng của từng doanh nghiệp mà còn là một công cụ không thể thiếu giúp doanh nghiệp tồn tại trong môi trƣờng cạnh tranh tranh ngày càng khốc liệt nhƣ hiện nay. Việc áp dụng Marketing luôn tồn tại dƣới các hình thức khác nhau, trong nhiều kĩnh vực khác nhau, với các công cụ ngày càng trở nên đa dạng, phong phú hơn nhƣ quảng cáo, PR, chăm sóc khách hàng, điều tra thị trƣờng… Và một trong những hình thức marketing gần đây rất đƣợc coi trọng là Internet – Marketing hay E – Marketing, Marketing trực tuyến. Xuất hiện cùng với sự xuất hiện của công nghệ thông tin, của Internet, Marketing trực tuyến phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn khi công nghệ thông tin ngày càng hiện đại, Internet trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, ở Việt Nam hầu hết các doanh nghiệp đều biết đến nó nhƣng họ chỉ coi đây là không quan trọng với việc kinh doanh của họ, học tách nó ra khỏi chiến lƣợc kinh doanh và các chƣơng trình marketing. Điều đó có thể là do những nguyên nhân khách quan nhƣ: khách hàng chƣa quen thanh toán trực tuyến, chƣa có tài khoản trong ngân hàng, đƣờng Internet chậm…và có một số doanh nghiệp tiến hành đƣa hàng lên mạng nhƣng đa số là các công ty cung cấp dịch vụ mua hàng online hay đơn giản chỉ dừng ở mức giới thiệu về hình ảnh, sản phẩm của công ty. Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng, em nhận thấy, công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng cũng vậy, vẫn chƣa có sự quan tâm tới hình thức Marketing hiện đại và hiệu quả này. Chính vì thế, em đã chọn đề tài “Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng”. Bản kế hoạch đƣợc xây dựng nhằm mục tiêu nâng cao sự hiểu biết về Marketing trực tuyến, vận dụng những kiến thức về Marketing trực tuyến nói riêng và Marketing nói chung mà em đã học đƣợc vào thực tế. Đồng thời góp phần gợi mở một hƣớng đi mới, đóng góp những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. SVTH: Nguyễn Thị Thúy_Lớp: CCTM04A 1
  11. Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục tiêu: vận dụng những kiến thức đã tiếp thu đƣợc và một số hiểu biết trong Marketing trực tuyến, em sẽ nghiên cứu, tìm hiểu tổng quát về công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng, tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của công tyt. Từ đó lập kế hoạch marketing trực tuyến cho công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty thông qua Marketing trực tuyến. Nhiệm vụ: quá trình thực hiện đồ án gắn chặt với lý thuyết và thực tế học tập trên lớp với thực nghiệm. Các nhiệm vụ chủ yếu bao gồm: + Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về marketing trực tuyến và lập kế hoạch marketing trực tuyến. + Nghiên cứu các hoạt động marketing trực tuyến đã triển khai tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng + Lập kế hoạch marketing trực tuyến cho công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu: nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động marketing trực tuyến của công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động marketing trực tuyến của công ty giai đoạn 2010 – 2012, từ đó lập kế hoạch marketing trực tuyến cho công ty năm 2013. Kế hoạch đề xuất sẽ đƣợc áp dụng từ năm 2013. Phƣơng pháp nghiên cứu. - Phƣơng pháp thu thập dữ liệu + Dữ liệu thứ cấp: thu thập bằng việc tìm hiểu các sách, báo, báo cáo, tài liệu của công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng, thông tin trên báo chí, truyền hình, internet và các nghiên cứu trƣớc đây…xoay quanh lĩnh vực marketing trực tuyến để nắm rõ lý thuyết và xác định hƣớng nghiên cứu cho phù hợp. + Dữ liệu sơ cấp: bằng cách tìm hiểu, quan sát thực tế công ty sẽ giúp cho quá trình thu thập dữ liệu đƣợc đầy đủ và hoàn thiện hơn. Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu đồ án này, em tiến hành thu thập dữ liệu tại các phòng ban của công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng nhƣ: phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng marketing, phòng khách hàng, phòng nhân sự… SVTH: Nguyễn Thị Thúy_Lớp: CCTM04A 2
  12. Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng + Phƣơng pháp so sánh: so sánh một chỉ tiêu cơ sở đối với các số liệu kết quả kinh doanh, thông số về thị trƣờng, hiện trạng ứng dụng marketing trực tuyến của công ty só với các đối thủ cạnh tranh và các chỉ tiêu khác có thể so sánh. Qua đó cho thấy năng lực của công ty, những điểm mạnh, điểm yếu so với đối thủ,… + Phƣơng pháp tổng hợp: tổng hợp kết quả, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Dự kiến kết quả. - Trình bày tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng. - Phân tích, đánh giá các hoạt động marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng. - Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng giai đoạn 2013 – 2016. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Đề tài giúp chúng ta hiểu đƣợc vai trò, lợi ích của thƣơng mại điện tử có một ý nghĩa vô cùng quan trọng, cũng nhƣ lập kế hoạch marketing trực tuyến đối với sự phát triển của công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phƣơng Tùng trong xu thế toàn cầu hóa nền công nghệ thông tin hiện nay. Thấy rõ những thay đổi trong nhận thức của các doanh nghiệp về tầm quan trọng của việc lập ra kế hoạch marketing trực tuyến để giúp công ty hoạt động hiệu quả hoen trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Dự kiến nội dung đồ án. Nội dung đồ án đƣợc chia thành 3 chƣơng: Chƣơng I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH MARKETING TRỰC TUYẾN Chƣơng II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHƢƠNG TÙNG Chƣơng III: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING TRỰC TUYẾN CHO CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHƢƠNG TÙNG SVTH: Nguyễn Thị Thúy_Lớp: CCTM04A 3
  13. Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH MARKETING TRỰC TUYẾN 1.1. Một số khái niệm cơ bản 1.1.1. Marketing trực tuyến 1.1.1.1. Khái niệm marketing trực tuyến Marketing trực tuyến còn gọi là E-Marketing, là hoạt động Marketing ngày càng đƣợc nhiều ngƣời quan tâm và ứng dụng trong hoạt động kinh doanh. Hiện nay, có rất nhiều quan niệm khác nhau về E-marketing. Sở dĩ nhƣ vậy là do E-Marketing đƣợc nghiên cứu và xem xét từ nhiều góc độ khác nhau. Theo AMA: “Marketing là một tập hợp các tiến trình để tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang lại lợi ích cho tổ chức… và marketing trực tuyến là các hoạt động marketing được thực hiện dựa trên nền tảng Internet”. Theo http://www.saga.vn: “Marketing trực tuyến là cách tiếp thị vận dụng các tính năng của Internet nhằm mục đích cuối cùng là phân phối được dịch vụ hàng hóa hay dịch vụ đến thị trường tiêu thụ”. Theo tác giả Philip Kotler – cha đẻ của marketing hiện đại: “e-Marketing là quá trình lập kế hoạch về dịch vụ, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet”. 1.1.1.2. Vai trò và mục tiêu của marketing trực tuyến  Vai trò E-marketing kết hợp tính sáng tạo của Marketing truyền thống và kỹ thuật của Internet. Một số vai trò cơ bản của nó đƣợc trình bày nhƣ sau: - E-marketing sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn một cách nhanh chóng các khách hàng mục tiêu và tiềm năng với chi phí thấp. Từ đó giúp doanh nghiệp cắt giảm đƣợc nhiều chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. - Thông qua các phƣơng tiện đƣợc sử dụng trong e-marketing ngƣời tiêu dùng có thể truy cập thông tin về sản phẩm, dịch vụ và thực hiện giao dịch, mua bán mọi lúc mọi nơi. Điều này làm cho thông tin về sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng nhanh chóng và thuận tiện. SVTH: Nguyễn Thị Thúy_Lớp: CCTM04A 4
  14. Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng - Doanh nghiệp sử dụng e-marketing có thể tiết kiệm đƣợc chi phí bán hàng nhƣ chi phí thuê mặt bằng, giảm số lƣợng bán hàng… - E-marketing còn giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trƣờng rộng lớn cũng nhƣ phát triển ra toàn cầu. - Các hoạt động e-marketing khi triển khai có thể dễ dàng theo dõi và đánh giá…  Mục tiêu - Truyền tải thông điệp của doanh nghiệp cũng nhƣ các sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng thông qua Internet. - Thực hiện các nghiên cứu về các đặc tính (nhân khẩu học, sở thích và nhu cầu…) của khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng. - Góp phần xây dựng các chính sách marketing cho các sản phẩm, dịch vụ (sản phẩm, giá…). 1.1.1.3. Đặc điểm và bản chất marketing trực tuyến  Đặc điểm - Không giới hạn về không gian: trong môi trƣờng Internet, mọi khó khăn về khoảng cách địa lý đã đƣợc xóa bỏ hoàn toàn. Điều này cho phép doanh nghiệp khai thác triệt để thị trƣờng toàn cầu. Nhờ hoạt động tiếp thị trực tuyến mà doanh nghiệp hoàn toàn có thể quảng bá thƣơng hiệu, sản phẩm, dịch vụ của mình đến khách hàng mục tiêu trên toàn thế giới với chi phí thấp và thời gian nhanh nhất. - Không giới hạn về thời gian: E-marketing có khả năng hoạt động liên tục tại mọi thời điểm, khai thác triệt để 24 giờ trong một ngày, 7 ngày trong một tuần, 365 ngày trong một năm. Doanh nghiệp có thể cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến mọi lúc, mọi nơi; tiến hành nghiên cứu thị trƣờng bất cứ khi nào, gửi email, quảng cáo. - Tính tƣơng tác cao: tính tƣơng tác của mạng Internet đƣợc thể hiện rất rõ ràng. Chúng cho phép trao đổi thông tin hai chiều và cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng. Hoạt động marketing trực tuyến cung cấp thông tin theo yêu cầu của ngƣời sử dụng và cho phép ngƣời sử dụng xem các thông tin. Khách hàng có thể cung cấp thông tin phản hồi về một dịch vụ nào đó, có thể yêu cầu nhận thêm thông tin hoặc yêu cầu không nhận thêm thông tin về dịch vụ đó. SVTH: Nguyễn Thị Thúy_Lớp: CCTM04A 5
  15. Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng - Khả năng hƣớng đối tƣợng thích hợp: hoạt động marketing trực tuyến có khả năng nhắm vào đối tƣợng phù hợp. Doanh nghiệp có thể nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý, cũng nhƣ doanh nghiệp có thể sử dụng cơ sở dữ liệu để cho hoạt động tiếp thị trực tiếp. Doanh nghiệp cũng có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của ngƣời tiêu dùng để nhắm vào đối tƣợng thích hợp. - Giảm giai đoạn trung gian: với e-marketing, những cản trở bởi khâu giao dịch trung gian đã hoàn toàn đƣợc loại bỏ, không còn khó khăn và phức tạp nhƣ trong marketing truyền thống. Doanh nghiệp và khách hàng có thể giao dịch trực tiếp một cách dễ dàng và nhanh chóng thông qua website, gửi email trực tiếp, các diễn đàn thảo luận…  Bản chất Đây là hình thức áp dụng các công cụ của công nghệ thông tin thay cho các công cụ thông thƣờng để tiến hành các quá trình marketing - Môi trƣờng: Marketing trong môi trƣờng mới, môi trƣờng Internet, môi trƣờng điện tử. - Phƣơng tiện: Internet và các thiết bị điện tử… - Bản chất: Vẫn giữ nguyên bản chất của marketing truyền thống là “thỏa mãn nhu cầu ngƣời tiêu dùng”. 1.1.1.4. Công cụ marketing trực tuyến Các phƣơng tiện marketing trực tuyến bao gồm nhiều phƣơng thức khác nhau. Tuy nhiên, việc ứng dụng các phƣơng tiện marketing trực tuyến thƣờng khác so với các phƣơng tiện truyền thống. Một số phƣơng thức thông dụng trong marketing trực tuyến nhƣ sau: a) Website Website là một giải pháp e-marketing quen thuộc với các doanh nghiệp, hầu hết các doanh nghiệp đều đã thiết kế website riêng để giới thiệu sản phẩm, dịch vụ và quảng bá thƣơng hiệu. Tuy nhiên, cách thức khai thác và sử dụng website hiệu quả vẫn còn là một vƣớng mắc với doanh nghiệp. Website đƣợc cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản là: nội dung, tính tƣơng tác và bố cục website. Khi biết cách phối hợp ba yếu tố đó thì chúng ta sẽ có đƣợc một website hiệu quả. SVTH: Nguyễn Thị Thúy_Lớp: CCTM04A 6
  16. Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng - Nội dung: là một yếu tố hết sức quan trọng đối với một website. Nội dung đƣợc hiểu là tất cả những thứ đƣợc cung cấp trên website nhƣ từ ngữ, sản phẩm, hình ảnh, audio…. Để có đƣợc những nội dung phong phú, hấp dẫn đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng nội dung dựa vào mô hình AIDA (Attention, Internet, Desire, Action). Dùng tiêu đề để thu hút sự chú ý, dung hình ảnh đẻ khơi gợi sự yêu thích, dung kiểu mẫu để tạo sự ham muốn và dung lời lẽ để khiến ngƣời truy cập website đi đến hành động. - Tính tƣơng tác: thể hiện ở việc ngƣời truy cập có thể dễ dàng tìm đƣợc thông tin mà họ muốn, dễ dàng di chuyển từ trang chủ sang các trang khác nhờ việc sử dụng công cụ tƣơng tác nhƣ danh mục, siêu liên kết, dễ dàng gửi bình luận, ý kiến đánh giá để ngƣời khác cùng xem, cùng trao đổi về một vấn đề… - Bố cục website: đó là cách sắp xếp, phối hợp một cách hài hòa tất cả các yếu tố bao gồm màu sắc, nút bấm, hình nền, kết cấu, quy tắc, đồ họa, hình ảnh, âm thanh… b) Search Engine Marketing (SEM) Search Engine Marketing là hình thức marketing thông qua các công cụ tìm kiếm. Đây là phƣơng pháp tiếp cận khách hàng tiềm năng bằng cách đƣa trang web của doanh nghiệp hiển thị ở những vị trí đầu tiên trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm nhƣ Google, Yahoo, MSN… Hiện tại, SEM đƣợc xem là hình thức marketing hiệu quả do tiết kiệm đƣợc chi phí và dễ dàng kiểm soát. Phƣơng pháp này có hai hình thức cơ bản: Search Engine Optimization - Tối Ƣu Hóa Công Cụ Tìm Kiếm và Pay Per Click – Trả tiền theo Click. - Pay Per Click PPC (Pay Per Click) là cách hiển thị thông điệp quảng cáo trên phần liên kết đƣợc tài trợ trong trang kết quả tìm kiếm của Google, Yahoo, MSN… khi ngƣời dùng tìm kiếm những từ khóa có liên quan. Doanh nghiệp sẽ đặt giá cơ bản cho mỗi click và trả tiền cho mỗi lần công cụ tìm kiếm hƣớng khách hàng tới website. Khi có nhiều ngƣời truy cập vào trang web đồng nghĩa với việc doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội trong việc bán hàng và tạo dựng thƣơng hiệu. - Search Engine Optimization (SEO) SEO (Search Engine Optimization) là tập hợp các phƣơng pháp nhằm nâng cao thứ hạng của một website trong các trang kết quả của công cụ tìm kiếm. Doanh nghiệp không cần phải trả phí nếu xuất hiện trong phần kết quả tìm kiếm tự nhiên nên một SVTH: Nguyễn Thị Thúy_Lớp: CCTM04A 7
  17. Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng trang web đƣợc tối ƣu hóa sẽ tiết kiệm đƣợc rất nhiều chi phí chạy Pay Per Click. Những ngƣời làm marketing sử dụng SEO với mục tiêu chủ yếu là nâng cao thứ hạng của danh sách tìm kiếm miễn phí theo một số từ khóa nhằm tăng lƣợng truy cập vào trang web.  Ngoài ra, còn có các công cụ khác nhƣ: PPI ( Pay Per Inclusion ), SMO ( Social Media Optimazation ), VSM ( Video Search Marketing ). c) Email marketing Đây là phƣơng thức cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ, và thu nhập phản hồi về sản phẩm, dịch vụ từ khách hàng thông qua email. Địa chỉ email của khách hàng tiềm năng và hiện tại có thể thu nhập hoặc có thể mua. Rất nhiều phƣơng thức đƣợc sử dụng, ví dụ nhƣ thƣờng xuyên gửi các newsletter hoặc phát tán email trên diện rộng. Email marketing là một hình thức của Marketing trực tiếp qua thƣ tín. Tùy thuộc vào sự cho phép của ngƣời nhận hay không với các email đó, có hai hình thức gửi email trực tiếp là email không đƣợc sự cho phép của ngƣời nhận và email đƣợc sự cho phép của ngƣời nhận.  Email không đƣợc sự cho phép của ngƣời nhận hay còn gọi là Spam: Ngƣời tiêu dùng hay khách hàng thƣờng nhìn nhận hiện tƣợng spam nhƣ là hình thức tiếp thị qua điện thoại, điều đó có thể gây phiền phức cho họ và rất có thể sẽ khiến họ khó chịu và có những nhận xét không tốt về công ty đã gửi spam.  Email đƣợc sự cho phép của ngƣời nhận là một trong các hình thức marketing tốt nhất, mang lại lợi nhuận nhanh chóng với chi phí thấp vì: - Doanh nghiệp gửi mail cho những ngƣời có quan tâm đến sản phẩm của mình và họ sẽ cảm ơn doanh nghiệp về điều này. - Doanh nghiệp có thể nhanh chóng xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng thông qua việc gửi cho họ các bản tin, thông tin cập nhật về sản phẩm, khuyến mại sau các khoảng thời gian khác nhau hoàn toàn tự động. - Nhƣợc điểm duy nhất của hình thức này là doanh nghiệp phải đƣợc sự cho phép của ngƣời nhận. Để khắc phục vấn đề này thì doanh nghiệp sử dụng các danh sách “thƣ tiếp nhận” (opt-in list), nghĩa là ngƣời nhận có yêu cầu đƣợc nhận các email. Và bất kì lúc nào họ cũng có quyền lựa chọn ra khỏi danh sách và không nhận lại email. SVTH: Nguyễn Thị Thúy_Lớp: CCTM04A 8
  18. Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng d) Quảng cáo trực tuyến  Quảng cáo dạng biểu ngữ hay banner Để thiết kế một banner quảng cáo hiệu quả đòi hỏi rất nhiều thời gian, điều quan trọng là việc phác thảo kế hoạch ban đầu cho chiến dịch quảng cáo của doanh nghiệp đã thực sự tối ƣu chƣa? Tiếp theo, sau khi đã lên đƣợc kế hoạch thiết kế banner, doanh nghiệp cần phải kiếm một vị trí tốt nhất để đặt quảng cáo của mình. Một vị trí tức là phải phù hợp với đối tƣợng quảng cáo và điều quan trọng là chi phí hợp lý. Tuy nhiên, để tìm kiếm đƣợc một vị trí tốt nhƣ thế hoàn toàn không dễ dàng. Có thể đặt quảng cáo trên một trang web bất kì hay của một nhà chuyên cung cấp các không gian quảng cáo trên web, thậm chí có thể tham gia vào các chƣơng trình trao đổi banner, điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào sự cân nhắc và lựa chọn của doanh nghiệp. Có bốn loại banner: banner dạng tĩnh, banner dạng động, banner dạng tƣơng tác, và banner dạng rich media.  Quảng cáo bằng Pop-up Pop-up là sự xuất hiện một cửa sổ mới nằm trên nội dung của trang web hiện hành, cửa sổ này chứa nội dung quảng cáo và mỗi cửa sổ có một kích cỡ khác nhau. Các nhà quảng cáo rất thích sử dụng hình thức này vì chắc chắn nó sẽ đƣợc mọi ngƣời sử dụng biết tới. Tuy nhiên, một số khách hàng tỏ ra không hài lòng về hình thức quảng cáo này, vì họ phải nhấp chuột để di chuyển hay đóng cửa sổ đó lại khi muốn quay trở lại trang cũ.  Quảng cáo bằng các liên kết siêu văn bản (text link) Text link là loại hình quảng cáo gây ít phiền toái nhất nhƣng đem lại hiệu quả cao. Quảng cáo text link thƣờng xuất hiện trong bối cảnh phù hợp với nội dung mà ngƣời xem quan tâm vì vậy chúng rất hiệu quả mà không tốn nhiều diện tích màn hình. Ví dụ nhƣ nó có thể đƣợc nhúng trong các nội dung thông tin mà khách hàng đang đọc và yêu cầu.  Quảng cáo tài trợ Quảng cáo tài trợ cho phép nhà quảng cáo thực hiện một chiến dịch thành công mà không cần lôi cuốn nhiều ngƣời vào trang web của mình. Bởi vì, với tƣ cách là một nhà tài trợ, ngƣời cung cấp tất cả hoặc một phần vốn cho một chƣơng trình dự án nhất định thì chắc chắn nhãn hiệu của nhà quảng cáo hoặc là gắn với một đặc tính cụ thể SVTH: Nguyễn Thị Thúy_Lớp: CCTM04A 9
  19. Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng nhƣ một phần của địa chỉ hoặc đƣợc giới thiệu nhƣ một nhãn hiệu đƣợc yêu thích nhất. Tham dự với tƣ cách là một nhà tài trợ, doanh nghiệp cũng có thể thay đổi quảng cáo, làm cho nó xuất hiện nổi bật bằng một đƣờng nhấn kỹ xảo nào đó nhằm tăng sự thu hút đối với khách truy cập website hay độc giả của các bản tin điện tử. Ngoài các hình thức trên, còn có một số hình thức quảng cáo khác trên website nhƣ: quảng cáo bằng button, logo, con trỏ chuột… e) Mobile marketing (M-marketing) Hiện nay chƣa có một định nghĩa hay một cách hiểu khái quát nào về mobile marketing. Tuy nhiên có thể hiểu nôm na mobile marketing là sử dụng các kênh thông tin di động làm phƣơng tiện phục vụ cho các hoạt động marketing. Mobile marketing là loại hình thức những ngƣời làm marketing lựa chọn nó đã thể hiện đƣợc một số ƣu thế khác biệt mà các loại hình khác không có nhƣ: - Là một công cụ truyền thông có thể đo lƣờng hiệu quả chính xác hơn các loại hình truyền thống. Theo ƣớc tính của các công ty trong ngành, có khoảng 75% khách hàng nhận đƣợc thông điệp quảng cáo nhờ đƣợc thông tin quảng cáo trên mobile. - Có khả năng tƣơng tác, đối thoại hai chiều với ngƣời tiêu dung với tốc độ nhanh, chính xác. Điều này có nghĩa là khách hàng có thể gửi phản hồi cho nhà tiếp thị ngay khi nhận đƣợc thông điệp tiếp thị. - Có thể tích hợp với công cụ truyền thống khác nhƣ: truyền hình, báo, đài phát thanh, tờ rơi, áp-phích… Các ứng dụng có thể đƣa vào hoạt động mobile marketing ngày càng phát triển, và điều này đôi khi mang đến cho doanh nghiệp một số rắc rối bởi vì doanh nghiệp không biết ứng dụng nào là tốt nhât cho chƣơng trình marketing của mình. Đây là một số ứng dụng cơ bản: SMS, PSMS, MMS, WAP. f) Video marketing Video marketing là hình thức sử dụng các đoạn video truyền tải lên Internet để truyền thông sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng mục tiêu. Để sử dụng video marketing hiệu quả cần chú ý đến các thủ thuật: - Sử dụng video ở trang đầu tiên vì đó giống nhƣ một tấm danh thiếp. Trang đầu tiên giới thiệu doanh nghiệp và tất cả những ấn tƣợng đầu tiên sẽ tạo nên ở đây. Đừng để video trên một trang quá xa mà thậm chí khách hàng không biết đến nó. Bất kì cách nào, hãy để khách hàng thăm trang web của công ty có cơ hội đƣợc xem video. SVTH: Nguyễn Thị Thúy_Lớp: CCTM04A 10
  20. Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng - Lựa chọn trang web. Sự lựa chọn tốt nhất là những trang web nhƣ: YouTube, Yahoo! Video hay Google Videos, clip.vn. Thuận lợi chính là video của doanh nghiệp sẽ đƣợc phát miễn phí. - Chia sẻ video. Nếu thật sự muốn, hãy cho phép ngƣời sử dụng có thể kết nối vào video của doanh nghiệp, làm cho công ty đƣợc biết đến rộng rãi. - Thêm vào những dòng chữ nhƣ “tell a friend” (giới thiệu cho một ngƣời bạn) hay “visit our website” (ghé thăm trang web) tại điểm cuối của video. - Thời lƣợng video marketing phải đủ ngắn để không làm ngƣời sử dụng chán. Đa phần ngƣời sử dụng Internet không muốn lãng phí thời gian và họ chán ngấy với những quảng cáo không bao giờ kết thúc. g) Viral marketing Viral marketing là loại hình truyền thông mà mọi ngƣời thƣờng gọi với cái tên là marketing lan truyền. Nó đƣợc định nghĩa dựa trên nguyên tắc lan truyền thông tin với tốc độ theo cấp số nhân. Các nhà tiếp thị sử dụng marketing lan truyền với mong muốn làm bùng nổ thông điệp của công ty tới hàng nghìn, hàng vạn lần. Viral marketing sử dụng tất cả các hình thức của truyền thông đƣợc thực hiện trên môi trƣờng Internet nhƣ các đoạn video, trò chơi trực tuyến, sách điện tử, tin nhắn vản bản… nhƣng phổ biến hơn cả vẫn là sử dụng các mạng xã hội, diễn đàn, blog, bản tin và thƣ điện tử. h) Kênh truyền thông xã hội (Social Media Marketing) Social Media Marketing là một thuật ngữ để chỉ một cách thức truyền thông kiểu mới, trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến, với mục đích tập trung các thông tin có giá trị của những ngƣời tham gia, mà các nhà tiếp thị Việt Nam thƣờng gọi là truyền thông xã hội hay truyền thông đại chúng. Hiểu một cách rõ hơn, truyền thông xã hội là quá trình tác động đến hành vi của con ngƣời trên phạm vi rộng, sử dụng các nguyên tắc tiếp thị với mục đích mang lại lợi ích xã hội hơn là lợi nhuận thƣơng mại. Truyền thông xã hội đƣợc thể hiện dƣới hình thức là các mạng giao lƣu chia sẻ thông tin cá nhân nhƣ: Facebook, Yahoo 360, YuMe… hay các mạng chia sẻ tài nguyên cụ thể nhƣ: ảnh (tại trang www.fclick.com; www.anhso.net ...), video (tại trang www.youtube.com hay www.clip.vn), tài liệu (truy cập trang www.scribd.com; www.tailieu.vn...) mà ngƣời ta thƣờng gọi là mạng xã hội. SVTH: Nguyễn Thị Thúy_Lớp: CCTM04A 11
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2