Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Dự án nghiên cứu nông nghiệp: TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG GIÁM SÁT VÀ KHỐNG CHẾ BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (LMLM) Ở TRÂU , BÒ VÀ HEO GÓP PHẦN NÂNG CAO AN TOÀN SINH HỌC CHO QUỐC GIA - Milestones 6&9'

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:38

80
lượt xem
12
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của dự án là xác định tại sao có những thất bại khi sử dụng vaccin và điều tra bằng huyết thanh học virus LMLM đang lưu hành ở Vietnam để điều chỉnh vaccin cho phù hợp. Xây dựng khả năng chẩn đoán virus LMLM với các phương pháp và nguyên liệu tại các phòng thí nghiệm của các Trung tâm vùng. Đa bắt đầu thực hiện chiến lược khống chế LMLM dựa trên cơ sở nắm bắt được dịch tễ học của virus cả trên virus hiện trường lẫn giám sát kháng huyết thanh....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dự án nghiên cứu nông nghiệp: TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG GIÁM SÁT VÀ KHỐNG CHẾ BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (LMLM) Ở TRÂU , BÒ VÀ HEO GÓP PHẦN NÂNG CAO AN TOÀN SINH HỌC CHO QUỐC GIA - Milestones 6&9'

  1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn _____________________________________________________________________ Chương trình Hợp tác Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (CARD) CARD 072/04 VIE “TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG GIÁM SÁT VÀ KHỐNG CHẾ BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (LMLM) Ở TRÂU , BÒ VÀ HEO GÓP PHẦN NÂNG CAO AN TOÀN SINH HỌC CHO QUỐC GIA “ Báo cáo tiến độ dự án 6 THÁNG LẦN THỨ NĂM Milestones 6&9 Từ 01/07/2007 đến 31/12/2007 1
  2. Mục lục 1. Thông tin về đơn vị ____________________________________________________ 2 2. Trích lược Dự án ______________________________________________________ 3 3. Báo cáo tóm tắt________________________________________________________ 3 4. Giới thiệu và bối cảnh __________________________________________________ 4 5. Tiến độ cho đến thời điểm báo cáo ________________________________________ 5 5.1 Những điểm đáng chú ý __________________________________________________ 5 5.2 Lợi ích cho đối tượng quy mô nhỏ __________________________________________ 9 5.3 Xây dựng năng lực _______________________________________________________ 9 5.4 Các chương trình đào tạo ________________________________________________ 10 5.5 Quảng bá _____________________________________________________________ 10 5.6 Quản lý dự án__________________________________________________________ 10 6. Báo cáo về các vấn đề đan chéo _________________________________________ 10 6.1 Môi trường ____________________________________________________________ 10 6.2 Các vấn đề về giới và xã hội ______________________________________________ 10 7. Các vấn đề về thực hiện và tính bền vững _________________________________ 11 7.1 Những khó khăn và trở ngại ______________________________________________ 11 7.2 Giải pháp _____________________________________________________________ 11 7.3 Tính bền vững _________________________________________________________ 11 8. Các bước quan trọng tiếp theo __________________________________________ 12 9. Kết luận ____________________________________________________________ 12 10. Tuyên bố _____________________________________Error! Bookmark not defined. 1
  3. 1. Thông tin về đơn vị Trung Tâm Thú Y Vùng Tp HCM. Tên dự án (Nay là Cơ Quan Thú Y Vùng VI ) Bs. Đồng Mạnh Hoà Đơn vị VN Australian Animal Health Laboratory (AAHL), Giám đốc Dự án phía VN PMB 24, Geelong, 3213, Australia Mr Chris Morrissy Đơn vị Úc 01/06/2005 Nhân sự Úc 01/06/2008 Ngày bắt đầu Ngày kết thúc (theo dự kiến ban đầu) 01/07/2007 – 31/12/2007 Ngày kết thúc (đã thay đổi) Chu kỳ báo cáo Cán bộ liên lạc Ở Úc: Cố vấn trưởng Mr Chris Morrissy +61 3 5227 5000 Tên: Telephone: Diagnostic Virologist +61 3 5227 5555 Chức vụ: Fax: Supervisor Mammalian Virology Australian Animal Health chris.morrissy@csiro.au Tổ chức Email: Laboratory (AAHL), PMB 24, Geelong, 3213, Australia Ở Úc: đầu mối liên hệ hành chính Mr Chris Morrissy +61 3 5227 5000 Tên: Telephone: Patents Contracts Officer +61 3 5227 5555 Chức vụ: Fax: Australian Animal Health chris.morrissy@csiro.au Tổ chức Email: Laboratory (AAHL), PMB 24, Geelong, 3213, Australia Ở VN Bs. ĐỒNG MẠNH HOÀ Tên: Telephone: Giám Đốc +84 8 8444029 Chức vụ: Fax: TRUNG TÂM THÚ Y +84 8 9485680 Tổ chức Email: VÙNG TP.HỒ CHÍ MINH dongmanhhoa@yahoo.com (Nay là Cơ Quan Thú Y Vùng VI ) 2
  4. 2. Trích lược Dự án Mục tiêu của dự án là xác định tại sao có những thất bại khi sử dụng vaccin và điều tra bằng huyết thanh học virus LMLM đang lưu hành ở Vietnam để điều chỉnh vaccin cho phù hợp. Xây dựng khả năng chẩn đoán virus LMLM với các phương pháp và nguyên liệu tại các phòng thí nghiệm của các Trung tâm vùng. Đa bắt đầu thực hiện chiến lược khống chế LMLM dựa trên cơ sở nắm bắt được dịch tễ học của virus cả trên virus hiện trường lẫn giám sát kháng huyết thanh. Dự án đã giúp nâng tầm của hệ thống phòng thí nghiệm trong việc chẩn đoán thực địa cũng như phòng chống và khống chế các ổ dịch. Đã xây dựng những khu vực thí điểm ở các tỉnh có biên giới của Việtnam để nghiên cứu chủng của virus thực địa và để xáx định nguồn gốc của chúng. Chất lượng và số lượng mẫu ngày càng tăng đã giúp nhiều việc cho thu thập dữ liệu về tình hình LMLM ở Vietnam. Các nghiên cứu dịch tễ học phân tử các virus LMLM bắt được từ các tỉnh sẽ cung cấp cho các tỉnh khác kinh nghiệm khống chế bệnh có hiệu quả và nắm bắt được nguồn gốc lưu hành virus hàng năm ở Vietnam . Việc phân lập và nghiên cứu phân tử virus đã được tiến hành ngay khi có mẫu từ các địa phương gửi về. Năng lực chẩn đoán sẽ cho phép xác định và định danh sớm virus LMLM làm cho công tác khống chế dịch sẽ tốt hơn giúp giảm thiệt hại chăn nuôi và sản xuấ t . 3. Báo cáo tóm tắt Báo cáo trong giai đoạn này tập trung chủ yếu vào việc giải mã gene, định type theo gene và phân tích 50 mẫu virus LMLM đã phân lập được tại Việt Nam trong năm 2006-2007 và phân tích dữ liệu của giám sát huyết thanh. Các mẫu virus phân lập được đã được giải mã gene tại AAHL do cán bộ của TT Thú y Vùng TP.HCM và chuyên viên của AAHL thực hiện. Dữ liệu mã gene đã được gửi sang phòng thí nghiệm tham chiếu về LMLM của Thế Giới ( WRL) để xác chẩn và so sánh với các virus LMLM đã được biết trước đây . Thông tin này đã được chia sẽ với chương trình LMLM Đông Nam Á (SEAFMD) như một phần của chương trình kiểm soát bệnh LMLM cấp khu vực. Dữ liệu do dự án đã thu thập được cho đến nay đã được xem xét cho thấy sự thành công của chương trình vaccine và tỷ lệ lưu hành của virus LMLM. Dữ liệu này đã được trình bày cho Cục Thú Y và tại hội nghị OIE khu vực Đông Nam Á về LMLM ( xem bài báo cáo bằng Powerpoint kèm theo). Đã có sự cải thiện về chất lượng và số lượng mẫu gửi về phòng thí nghiệm để địng serotype virus LMLM bằng ELISA giúp cho Cục Thú Y hiểu rỏ hơn và xác định được các serotype virus LMLM đang lưu hành tại Việt Nam. Chương trình nghiên cứu về dịch tễ và giám sát huyết thanh của dự án có khả năng xác định được các serotype đang lưu hành tại Việt Nam và hiệu quả của chương trình vaccine LMLM. Thiết lập các kỹ thuật chẩn đoán bệnh LMLM cho các phòng thí nghiệm hợp tác đang tiếp tục trong đó phòng thí nghiệm của TT Thú Y Vùng TP.HCM được thiết lập các kỹ thuật chẩn đoán bệnh LMLM bao gồm phân lập virus, trung hoà virus, ELISA, PCR và kỹ thuật giải mã . TT Chẩn Đoán Thú Y Trung Ương- Hà Nội được thiết lập các kỹ thuật chẩn đoán như phân lập virus, ELISA , PCR và đang xây dựng năng lực giải mã gene. TT Thú y Vùng Cần Thơ và Đà Nẳng có khả năng định serotype và phát hiện kháng thể virus LMLM bằng kỹ thuật ELISA. 3
  5. Một chuyên viên của AAHL đã làm việc với TT Thú y Vùng TP.HCM để so sánh và sữ dụng kháng nguyên do TT Thú y Vùng TP.HCM sản xuất từ virus LMLM phân lập được tại Việt Nam trong các phản ứng ELISA để chẩn đoán bệnh LMLM. Kháng nguyên sản xuất từ virus của Việt Nam để dùng trong ELISA đã được chuẩn hoá bằng bộ huyết thanh tham khảo của AAHL và các huyết thanh tham khảo được thu thập được trong quá trình giám sát . Phương pháp ELISA này đã được đánh giá và kháng nguyên sản xuất từ virus của Việt Nam có thể được dùng trong phản ứng huyết thanh và làm kháng nguyên chuẩn trong định serotype virus LMLM bằng phương pháp ELISA. Cố vấn trưởng của dự án đã thăm phòng thí nghiệm của TT Thú y Vùng TP.HCM và TT Chẩn Đoán Thú Y Trung Ương-Hà Nội để xem xét lại các kỹ thuật chẩn đoán bệnh LMLM, việc áp dụng quy trình Đảm bảo chất lượng và phân tích dữ liệu của dự án về giám sát huyết thanh và điều tra ổ dịch. Chất lượng của các phương pháp chẩn đoán tiếp tục được cải thiện và dữ liệu thu thập từ hiện trường cũng được cải thiện ở hầu hết các tỉnh thực hiện giám sát huyết thanh. Phòng thí nghiệm của TT Thú T Vùng TP.HCM và TT Chẩn Đoán Thú Y Trung Ương-Hà Hội đều đang áp dụng các kỹ thuật mới để chẩn đoán các bệnh khác đang là vấn đề của Việt Nam thí dụ như TT Chẩn Đoán Thú y Trung Ương-Hà Nội đã dùng kỹ thuật phân lập virus để phân lập được dòng virus PRRS mới tại Việt Nam. Dự án đã được mời tham dự một số hội nghị cấp khu vực để giới thiệu dữ liệu của Việt Nam về kiểm soát bệnh LMLM. Dự án cũng đã phối hợp các hoạt động với dự án Tăng Cường Năng Lực các phòng thí nghiệm của Thú Y Việt Nam do AusAID tài trợ để cả hai dự án đều đạt được các mục tiêu đề ra, thí dụ như kết hợp huấn luyện kỹ thuật PCR và giải mã gene virus LMLM cùng với giải mã gene Cúm, PRRS và Dịch Tả Lợn phân lập được tại Việt Nam. Cúm gia cầm tiếp tục làm chậm tiến độ của giám sát huyết thanh tại hiện trường do thú y cơ sở phải tập trung thực hiện các công tác liên quan đến Cúm gia cầm. 4. Giới thiệu và bối cảnh Các mục tiêu của dự án : 1. Xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm cho chẩn đoán và kiểm soát LMLM bằng cách nâng cao trình độ chuyên môn của các nhân viên thông qua huấn luyện. 2. Cung cấp số liệu chính xác để lý giải được sự thất bại của vaccin trong chương trình khống chế LMLM và đề xuất chiến lược sử dụng vaccin mới có hiệu quả hơn. Khi hoàn thành những mục tiêu này sẽ không chỉ nâng cao được năng lực chẩn đoán của các phòng thí nghiệm thú y ở Việt nam mà còn giúp huấn luyện về công tác điều tra khóng chế bệnh cho cán bộ thú y của Cục thú y. Do đó sẽ tăng cường năng lực cho ngành thú y đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình hội nhập kinh tế cạnh tranh. Sức khỏe động vật được nâng cao sẽ dẫn đến tăng chăn nuôi ở vùng nông thôn, tăng sản phẩm chăn nuôi và gián tiếp tăng sản xuất cây trồng. Gia súc gia cầm khoẻ mạnh sẽ khuyến khích người chăn nuôi nhỏ có nhiều ưu thế cạnh tranh hơn ở thị trường địa phương. Việc khống chế LMLM và các bệnh khác sẽ tạo điều kiện cho những hộ nghèo có nhiều thu nhập bền vững hơn và giảm những yếu điểm về lệ thuộc kinh tế và tự nhiên. Việc thiết lập một hệ thống chẩn đoán trải dài từ Bắc vào Nam Việt nam, với mức độ từ phòng thí nghiệm đến trại chăn nuôi, đã được huấn luyện và tập huấn thường xuyên sẽ có được một mô hình của riêng Việtnam về kiểm soát dịch bệnh nói chung. Điều này sẽ trực tiếp làm tăng khả năng cạnh tranh, sản xuất chăn nuôi trong hệ thống ngành Nông nghiệp của Việtnam tập trung chủ yếu ở nhưng vùng trọng điểm ở đồng bằng sông Cửu long và duyên hải miền Trung. 4
  6. Phương pháp và chiến lược thực hiện Phương pháp tiếp cận của dự án được coi là thích hợp nhất cho việc phát triển sự hiểu biết về dịch tễ học của LMLM ở Vietnam. Phương thức chuyển giao kỹ thuật đã thực hiện không chỉ tốt tại AAHL mà rất thành công khi áp dụng cho các dự án trước đó ở Vietnam, Thailand và Indonesia. Các nghiên cứu thực địa, dịch tễ học và giám sát huyết thanh học đã được thiết kế, lên kế hoạch cùng với Cục thú y để có được những thông tin cần thiết và chính xác nhất thể hiện được tình hình LMLM ở Vietnam và hiệu quả của vaccin LMLM . Các kỹ thuật chẩn đoán sẽ được sử dụng trong phương pháp này là những xét nghịêm tiêu chuẩn đã và đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới khi nghiên cứu LMLM cũng như theo hướng dẫn của Tổ chức thú y thế giới OIE. Phòng thí nghiệm AAHL đã có nhiều kinh nghiệm điều tra thực địa đối với xác định tỷ lệ lưu hành kháng thể , cũng như các dự án ACIAR ở Laos và Thailand về LMLM. Philippines là một ví dụ khác nơi mà các xét nghiệm chẩn đoán tiêu chuẩn theo OIE đã sử dụng để khống chế và loại trừ LMLM. 5. Tiến độ cho đến thời điểm báo cáo 5.1 Những điểm đáng chú ý Những kết quả chính trong giai đoạn báo cáo này: • Giải mã gene, định type theo gene và phân tích 50 mẫu virus LMLM đã phân lập được tại Việt Nam trong năm 2006-2007 và phân tích dữ liệu của giám sát huyết thanh. Các mẫu virus phân lập được đã được giải mã gene tại AAHL do cán bộ của TT Thú y Vùng TP.HCM và chuyên viên của AAHL thực hiện. Dữ liệu mã gene đã được gửi sang phòng thí nghiệm tham chiếu về LMLM của Thế Giới ( WRL) để xác chẩn và so sánh với các virus LMLM đã được biết trước đó. Thông tin này đã được chia sẽ với chương trình LMLM Đông Nam Á (SEAFMD) như một phần của chương trình kiểm soát bệnh LMLM cấp khu vực. Một chuyên viên của AAHL ( Cố vấn trưởng của dự án) xem xét dữ liệu từ hiện trường khi làm việc tại TT Tâm Thú Y Vùng TP.HCM và đưa ra các yêu cầu về cải thiện việc thu thập thông tin. Dữ liệu do dự án đã thu thập được cho đến nay đã được xem xét cho thấy sự thành công của chương trình vaccine và tỷ lệ lưu hành của virus LMLM. Dữ liệu này đã được trình bày cho Cục Thú Y và tại hội nghị OIE khu vực Đông Nam Á về LMLM ( xem bài báo cáo bằng Powerpoint kèm theo). Một số mẫu huyết thanh được xét nghiệm thêm để so sánh hiệu giá kháng thể trong mẫu của các tỉnh giúp xác định sự lưu hành của virus bằng kỹ thuật huyết thanh học. Các kết quả cho thấy rằng việc sữ dụng kết hợp giữa kỹ thuật ELISA để phát hiện kháng thể không cấu trúc 3ABC ( 3ABC ELISA) và kỹ thuật ELISA để phát hiện kháng thể cấu trúc ( LP- ELISA) có thể xác định được serotype của virus LMLM đang lưu hành tại hiện trường. Đã lên kế hoạch để khảo sát sâu hơn sự khác biệt về tỷ lệ tiêm phòng của mỗi tỉnh và tìm hiểu xem tại sao tiêm phòng trên heo lại cho kết quả thấp. • Đã có sự cải thiện về chất lượng và số lượng mẫu gửi về phòng thí nghiệm để địng serotype virus LMLM bằng ELISA giúp cho Cục Thú Y hiểu rỏ hơn và xác định được các serotype virus LMLM đang lưu hành tại Việt Nam. Việc cải thiện tình trạng lấy mẫu giúp cho việc phân lập virus từ hiện trường được thuận lợi hơn và các virus này 5
  7. được giải mã gene. Chương trình nghiên cứu về dịch tễ và giám sát huyết thanh của dự án có khả năng xác định được các serotype đang lưu hành tại Việt Nam và hiệu quả của chương trình vaccine LMLM. • Thiết lập các kỹ thuật chẩn đoán bệnh LMLM cho các phòng thí nghiệm hợp tác đang tiếp tục trong đó phòng thí nghiệm của TT Thú Y Vùng TP.HCM được thiết lập các kỹ thuật chẩn đoán bệnh LMLM bao gồm phân lập virus, trung hoà virus, ELISA, PCR và kỹ thuật giải mã . TT Chẩn Đoán Thú Y Trung Ương- Hà Nội được thiết lập các kỹ thuật chẩn đoán như phân lập virus, ELISA , PCR và đang xây dựng năng lực giải mã gene. TT Thú y Vùng Cần Thơ và Đà Nẳng có khả năng định serotype và phát hiện kháng thể virus LMLM bằng kỹ thuật ELISA. Các phòng thí nghiệm này đã hợp tác và làm việc gắn bó với nhau hơn từ khi bắt đầu dự án. • Một chuyên viên của AAHL đã làm việc với TT Thú y Vùng TP.HCM để so sánh và sữ dụng kháng nguyên do TT Thú y Vùng TP.HCM sản xuất từ virus LMLM phân lập được tại Việt Nam trong các phản ứng ELISA để chẩn đoán bệnh LMLM. Kháng nguyên sản xuất từ virus của Việt Nam để dùng trong ELISA đã được chuẩn hoá bằng bộ huyết thanh tham khảo của AAHL và các huyết thanh tham khảo được thu thập được trong quá trình giám sát . Phương pháp ELISA này đã được đánh giá và kháng nguyên sản xuất từ virus của Việt Nam có thể được dùng trong phản ứng huyết thanh và làm kháng nguyên chuẩn trong định serotype virus LMLM bằng phương pháp ELISA.Việc sản xuất kháng nguyên LMLM cho ELISA giúp cho các phòng thí nghiệm chủ động hơn và bắt đầu cho thấy có khả năng tự sản xuất các nguyện liệu phục chẩn đoán. • Tập huấn cho thú y cơ sở đang được tiếp tục để nâng cao chất lượng của việc lấy mẫu và thu thập thông tin để bảo đảm đánh giá được nguyên nhân của các trường hợp sữ dụng vaccine kém hiệu quả. Tập huấn này đang được thực hiện liên tục trong suốt thời gian thực hiện dự án để bảo đảm các thú y cơ sở hiểu được tầm quan trọng của việc thu thập thông tin đối với việc phân tích kết quả cuối cùng của quá trình chẩn đoán. • Chuyên viên của AAHL xem xét kỹ thuật nuôi tế bào và phân lập virus LMLM từ hiện trường. Nuôi tế bào là kỹ thuật quan trọng dùng để phân lập và nhân virus LMLM giúp cho việc phân tích sâu hơn các virus này bằng kỹ thuật PCR và giải mã gene. Kỹ thuật nuôi tế bào cũng được dùng trong huyết thanh học và phân lập các virus gây bệnh khác. Kỹ thuật ELISA và phân tử cũng được xem xét cùng với thu thập và lưu giử dữ liệu của bảo đảm chất lượng để bảo đảm các kết quả xét nghiệm được lưu gửi tốt và giải thích ý nghĩa của các kết quả một cách chính xác. • Đợt lấy mẫu tiếp theo từ các tỉnh đã hoàn tất để nghiên cứu về dịch tễ và giám sát huyết thanh. Tiếp tục thu thập các mẫu bệnh phẩm từ ổ dịch giúp có thêm các thông tin hữu ích về các serotype lưu hành tại Việt Nam. • Nuôi tế bào và phân lập virus đang được thiết lập tại TT Chẩn Đoán Thú Y Trung Ương – Hà Nội. • Cung cấp thêm các vật tư và nguyên liệu để xét nghiệm bệnh LMLM bằng kỹ thuật ELISA, phân tử và tế bào. • Cung cấp kinh phí cho TT Thú Y Vùng TP.HCM để lấy mẫu đợt cuối cùng trong kế hoạch giám sát huyết thanh 6
  8. Báo cáo từ Việt Nam Các hoạt động từ 1/1/2007 đến 30/5/2007 1.Huấn luyện. T T . N g à y & đị a Chủ đề Người phụ trách Ghi chú đi ể m 1 9/2007 -Chuyên viên của Lynda Wright -Thăm và kiểm tra hoạt động AAHL làm việc tại của 04 phòng thí nghiệm, Việt Nam chuyễn giao kháng nguyên do TT Thú y Vùng TP.HCM sản xuất và các nguyên liệu khác để thực hiện xét nghiệm LP-ELISA cho các phòng thí nghiệm của TT Thú y Vùng Cần Thơ, Đà Nẳng và TT Chẩn Đoán Thú Y Trung Ư ơng-Hà Nội. 2 8 – 9/2007 -Chuyên viên của Chris Morrissy -Thăm TT Thú Y Vùng AAHL làm việc tại TP.HM và TT Chẩn Đoán Việt Nam Thú Y Trung Ương-Hà Nội để xem xét số liệu giám sát huyết thanh và ứng dụng các kỹ thuật chẩn đoán bệnh LMLM 2. Các hoạt động ngoài hiện trường. 2.1.1.Thăm 8 tỉnh thực hiện dự án ( miền Trung và miền Nam ), 10/2007 Chuyễn gia dụng cụ, tài liệu ( phiếu lấy mẫu, bản câu hỏi ) để lấy mẫu. • Chuyễn kinh phí để lấy mẫu. • Phản hồi kết quả xét nghiệm của đợt 4 và chia sẽ kinh nghiệm lấy mẫu với thú y cơ sở nhằm nâng cao chất lượng của mẫu. • Người phụ trách : - TT Thú Y Vùng TP.HCM ( nay là Cơ Quan Thú y Vùng VI ) : Bs. Đồng Mạnh Hoà ( Giám Đốc ) , Bs. Vũ và Ths. Hà . - TT Thú Y Vùng Đà Nẳng ( nay là Cơ Quan Thú y Vùng IV ) : Bs. Trần Văn Quân ( Giám Đốc ), Bs, Quang - TT Thú y Vùng Cần Thơ ( nay là Cơ Quan Thú y Vùng VII) : Ts. Nguyễn Bá Thành ( Giám Đốc) , Ths. Kim Dung . 2.1.2. Thăm 2 tỉnh thực hiện dự án ( miền Bắc ), 10/2007 Chuyễn gia dụng cụ, tài liệu ( phiếu lấy mẫu, bản câu hỏi ) để lấy mẫu. • Chuyễn kinh phí để lấy mẫu. • Phản hồi kết quả xét nghiệm của đợt 4 và chia sẽ kinh nghiệm lấy mẫu với thú y cơ sở nhằm nâng cao chất lượng của mẫu. • Người phụ trách : - TT Chẩn Đoán Thú Y Trung Ương –Hà Nội: Ts.Nguyễn Văn Cảm (Giám Đốc) , Ths. Nguyễn Tùng. 7
  9. 2.2. Lấy mẫu huyết thanh đợt 5 của 10 tỉnh, 120 mẫu huyết thanh bò và 120 mẫu huyết thanh heo cho mỗi tỉnh . 2.2.1 TT Chẩn Đoán Thú y Trung Ương- Hà Nội : 02 tỉnh ( Quảng Ninh và Lạng Sơn ), tổng số 480 mẫu. 2.2.2 TT Thú Y Vùng Đà Nẳng : 02 tỉnh ( Kontum và Quảng Nam) tổng số 480 mẫu. 2.2.3 TT Thú Y Vùng Cần Thơ : 02 tỉnh ( An Giang và Kiên Giang ), tổng số 480 mẫu. 2.2.4 TT Thú y Vùng TP.HM: 04 tỉnh ( Bình Phước, Tây Ninh, Long An và Đồng Tháp), tổng số 960 mẫu. 2.3 Thu thập mẫu bệnh phẩm để định serotype virus LMLM. 2.3.1 TT Chẩn Đoán Thú Y Trung Ương- Hà Nội: 19 mẫu từ các tỉnh phía Bắc. 2.3.2 TT Thú Y Vùng TP.HCM : 00 mẫu từ các tỉnh phía Nam (không có dịch LMLM tại phía nam từ tháng 5/ 2007 ) 3. Các hoạt động của phòng thí nghiệm. 3.1 TT Chẩn Đoán Thú y Trung Ương- Hà Nội. 3.1.1 Xét nghiệm định serotype virus LMLM từ các bệnh phẩm: 19 mẫu , 12 mẫu có virus LMLM serotype O và 07 mẫu có virus LMLM serotype Aia 1. Ghi chú : Xét nghiệm chỉ có khả năng phát hiện 03 serotype ( A. O và Asia 1) 3.1.2 Xét nghiệm tìm kháng thể virus LMLM từ mẫu huyết thanh: 480 mẫu, đã hoàn tất. 3.2 TT Thú Y Vùng Đà Nẳng : Regional. 3.2.1 Gủi 480 mẫu huyết thanh cho TT Thú y Vùng TP.HCM để xét nghiệm lại. 3.3 TT Thú Y Vùng Cần Thơ. 3.3.1 Gửi 480 mẫu huyết thanh cho TT Thú Y Vùng TP.HCM để xét nghiệm lại. 3.4 TT Thú Y Vùng TP.HCM. 3.4.1 Xét nghiệm mẫu bệnh phẩm để định serotype của vorus LMLM: 00 mẫu từ các tỉnh phía Nam (không có dịch LMLM tại phía nam từ tháng 5/ 2007 ) Ghi chú : Xét nghiệm chỉ có khả năng phát hiện 03 serotype ( A. O và Asia 1) 3.4.2 Xét nghiệm phát hiện kháng thể virus LMLM từ các mẫu huyết thanh : 1920 mẫu ( 960 mẫu của vùng TP.HCM , 960 mẫu của vùng Đà Nẳng và Cần Thơ), đã hoàn tất. 3.4.3 Sản xuất virus LMLM để dùng trong kỹ thuật Trung Hoà Virus ( VNT) Thích nghi virus LMLM liên tục trên tế bào BHK từ 3 – 4 đời để tạo virus gốc dùng trong phản ứng trung hoà virus ( VNT). Các lô virus LMLM gốc dùng trong phản ứng trung hoà virus. • Serotype O: -ME topotype : 02 -SEA topotype: 02 -Cathay topotype: 02 • Serotype A : 02 8
  10. • Serotype Asia 1: 02 3.4.4 Sản xuất kháng nguyên ELISA Sản xuất lô 2 của kháng nguyên virus LMLM • Serotype O : 50 ml • Serotype A : 50ml • Serotype Asia 1: 50ml Kiểm tra các kháng nguyên này với bộ mẫu huyết thanh chuẩn của AAHL. Chuyễn giao các kháng nguyên này cùng với các nguyên liệu khác để thực hiện phương pháp xét nghiệm LP-ELISA cho TT Thú y Vùng Cần Thơ , Đà Nẳng và TT Chẩn Đoán Thú y Trung Ương ( mỗi phòng thí nghiệm nhận 10ml kháng nguyên serotype O và 10ml kháng nguyên serotype A ) nhằm đánh giá khả năng lập lại kết quả khi sữ dụng lô kháng nguyên này tại các phòng thí nghiệm khác nhau. 3.4.5 Ứng dụng kỹ thuật RT-PCR • Chiết tách RNA của các virus LMLM phân lập được. • Serotype O: 34 virus • Serotype A: 1 virus • Tổng hợp cDNA từ các RNA kể trên . Gửi các cDNA và sản phẩm PCR đến AAHL để giải mã gene ( các sản phẩm này đều đạt yêu cầu để giải mã gene ) Người báo cáo: Ngô Thanh Long Ghi chú: Chi tiết các hoạt động của giai đoạn báo cáo này xem trong Log frame kem theo. 5.2 Lợi ích cho đối tượng quy mô nhỏ Tất cả trâu, bò, heo và người chăn nuôi đều có khả năng hưởng lợi từ việc khuyến cáo sử dụng vaccin. Ích lợi có được do giảm thất thoát vì bệnh, chết của gia súc. Ích lợi có được từ giữ ổn định quay vòng sản xuất, tạo việc làm cho các thành viên trong gia đình. Nông dân và thú y cơ sở sẽ được nâng cao kiến thức và kỹ năng phòng chống bệnh và hiểu được việc chọn lựa đúng loại vaccin cải thiện được hiệu quả của vaccin 5.3 Xây dựng năng lực Tập huấn và giảng dạy cho thú y địa phương về phòng chống bệnh, về điều tra ổ dịch, cách lấy mẫu. Công việc tập huấn này vẫn tiếp tục sau khi có những bài học kinh nghiệm từ sau lần lấy mẫu thứ nhất. Lớp tập huấn này đã được chứng minh bằng việc tăng chất lượng và số lượng mẫu thu thập được chuyển cho phòng thí nghiệm. Dự án đã hỗ trợ về tập huấn và chuyển giao kỹ thuật chẩn đoán LMLM cho từng phòng thí nghiệm (PTN) nằm trong chương trình. Các nguyên vật liệu và các phưong pháp tiêu chuẩn đã được cung cấp cho từng PTN để từng nơi có thể sử dụng chẩn đoán xét nghiệm LMLM. Các PTN hiện nay đang áp dụng thường quy kỹ thuật ELISA để chẩn đoán LMLM. Trung tâm thú y vùng Tp HCM (RAHC- HCMC) đã phân lập được virus bằng kỹ thuật nuôi cấy tế bào và đã bắt đầu áp dụng kỹ thuật sinh học phân tử ( Rt-PCR) cũng như phương pháp trung hòa huyếtt thanh ( SNT) trên tế 9
  11. bào. Hiện tại RAHC-HCMC đã có khả năng thực hiện xét nghiệm RT-PCR để xác định gene của 3 serotype virus LMLM ( Serotype O, A và asia 1) , chuẩn bị cDNA để gửi sang AAHL giải mã gene . 5.4 Các chương trình đào tạo 5.5 Quảng bá Dự án CARD AusAID đã nhận được báo cáo công khai của các chuyên viên AAHL khi họ tham gia vào cuộc họp vùng TADs và LMLM và rình bày các kết quả. Thông qua các kết quả đạt được từ trước đến nay dự án nắm được LMLM ở Vietnam. LMLM là một bệnh quan trọng ở Vietnam và nó đăt dự án của chúng ta theo đúng hướng mà chính phủ Việtnam đang cần có được những định hướng đối phó. Dự án đã được công khai bằng đưa thông tin trên các báo SEAFMD newsletter và trên internet. Các kết quả của dự án cũng được trình bày tại hội nghi quốc tế tại Melbourne ( WALVD 11/2007 xem bài trình bày kèm theo ) 5.6 Quản lý dự án Thực hiện dự án theo đúng lịch đã vạch ra. AAHL đã giữ cho dự án đi đúng mục tiêu và đã hỗ trợ theo những yêu cầu của phía đối tác Vietnam. Các lớp tập huấn ở cả Úc và Việtnam đã có ích về mặt thông tin cho cả hai phía. Việc thực hiện dự án ở Việtnam đang tiến triển tốt. Cục thú y đã cung cấp các học viên đúng yêu cầu. Công tác hiện trường đã được tổ chức tốt với việc thu thập mẫu cũng như phiếu thông tin từ các hộ dân từ các vùng thí điểm. Các PTN ở Việt nam cũng đã có việc tập huấn và trao đổi thông tin lẫn nhau, trong đó RAHC-HCMC đang là đơn vị hàng đầu trong việc hỗ trợ các PTN trong dự án 6. Báo cáo về các vấn đề đan chéo 6.1 Môi trường Các hoạt động của dự án không có tác động xấu đến môi trường. Trên quy mô rộng hơn, ngành chăn nuôi bò, heo sẽ có hiệu quả kinh tế cao hơn khi giảm được số gia súc bệnh và chết. Lợi ích của môi trường sẽ có được do sữ dụng nguồn tài nguyên hiệu quả hơn thí dụ như thức ăn gia súc, nguồn năng lượng cung cấp trong thứ ăn gia súc và các hoạt động khác của trang trại. 6.2 Các vấn đề về giới và xã hội Việc ứng dụng các phương pháp chẩn đoán mới sẽ nâng cao khả năng chẩn đoán của các đơn vị phụ trách chẩn đoán ở cấp vùng và tỉnh để đánh giá nhanh và chính xác các ổ dịch Lở Mồm Long Móng ( LMLM ), nhờ đó các biên pháp thích hợp được áp dụng nhanh chống để kiểm soát bệnh. Những lợi ích này sẽ bắt đầu trong quá trình thực hiện dự án và tiếp tục tích lỹ để tiếp tục áp dụng sau khi dự án kết thúc.Dự án sẽ mang lại lợi ích cho cả chăn nuôi quy mô nhỏ và lớn, đặc biệt là các hộ chăn nuôi theo quy mô gia đình, gia súc và thu nhập của họ sẽ được bảo vệ nhờ vào việc chẩn đoán bệnh, kiểm soát và quản lý dịch bệnh tốt hơn. Ở nông 10
  12. thôn việc chăm sóc và quản lý gia súc chủ yếu là do phụ nữ , do đó phụ nữ sẽ là người hưởng lợi chính trong việc nâng cao hiệu quả chẩn đoán và kiểm soát bệnh gia súc do dự án mang lại. 7. Các vấn đề về thực hiện và tính bền vững 7.1 Những khó khăn và trở ngại Cục Thú Y tiếp tục dành thời gian để kiểm soát bệnh Cúm Gia Cầm ở Việt Nam và điều này làm cho khối lượng công việc của ngành trở nên quá tải. Lấy mẫu tiếp tục là việc khó khăn do phải huấn luyện thú y viên của từng tỉnh về cách lấy mẫu , cách thu thập thông tin, cách cố định bò để lấy mẫu. Điều này cho thấy cần phải tăng cường đào tạo cho thú y viên của Việt Nam về kỹ thuật điều tra bệnh trong đó tập trung vào kỹ thuật lấy mẫu và thu thập thông tin. Các thú y viên cần phải đào tạo rộng hơn nữa để nâng cao về kiến thức và kiểm soát bệnh ở Việt Nam. Điều này có thể đạt được thông qua sự hợp tác tốt hơn với các tổ chức giúp đở tại Việt Nam đặc biệt là các tổ chức giúp đào tạo về bệnh Cúm Gia Cầm. Đào tạo về phân tích số liệu cho cán bộ của Cục Thú Y cũng là một lãnh vực cần đầu tư thêm. 7.2 Giải pháp Chính phủ Việt Nam đang xem xét để tăng cường giúp đở Cục Thú Y và đã tăng kinh phí cho chẩn đoán bệnh Cúm gia cầm và đang xem xét tương tự cho chẩn đoán bệnh LMLM. Việc tăng kinh phí cho Cúm gia cầm nhằm nâng cấp các phòng thí nghiệm với nhiều thiết bị mới sẽ nâng cao năng lực chẩn đoán cho tất cả các bệnh trong đó có cả bệnh LMLM. Với số kinh phí sẳn có để nâng cao khả năng chẩn đoán bệnh Cúm gia cầm có thể nâng cao khả năng chẩn đoán tất cả các bệnh nếu kinh phí này được sữ dụng hợp lý, thí dụ như trong huấn luyện chẩn đoán bệnh Cúm gia cầm nên bao gồm chẩn đoán cả bệnh Dịch tả heo , bệnh LMLM và các bệnh quan trọng khác tại Việt Nam. Trong quá trình huấn luyện nâng cao khả năng chẩn đoán bệnh Cúm gia cầm trong phòng thí nghiệm cũng nên tập trung nâng cao các lãnh vực có thể áp dụng trong chẩn đoán thí dụ như quản lý chất lượng trong phòng thí nghiệm . 7.3 Tính bền vững Các phòng thí nghiệm của Cục Thú Y được sự giúp đở mạnh mẽ của chính phủ. Các phòng thí nghiệm này cũng đang nhận được sự tăng cường giúp đở của các tổ chức tài trợ nước ngoài trong khuôn khổ của chiến dịch phòng chống Cúm gia cầm để tăng cường năng lực của phòng thí nghiệm. Trung Tâm Thú Y Vùng TP.Hồ Chí Minh đang được tín nhiệm như một phòng thí nghiệm đáng tin cậy. Uy tín này cũng bắt đầu có được ở các phòng thí nghiệm khác của Cục Thú Y. Các cán bộ khoa học của Cục Thú Y nắm bắt nhanh các thông tin mới và năng động trong việc ứng dụng. Họ là những người mong muốn làm tốt công việc của mình. Điều này được thấy rỏ ở nhân viên của Trung Tâm Thú y Vùng TP.Hồ Chí Minh và các phòng thí nghiệm khác.Các phòng thí nghiệm này cần sự giúp đở về kỹ thuật và khuyến khích áp dụng các kỹ thuật trong chẩn đoán và nghiên cứu. Dự án đang là một mô hình thử nghiệm tốt trong chuyễn giao kỹ thuật, trình diễn và huấn luyện kỹ thuật trong điều kiện của nơi đào tạo sau đó cung cấp vật tư để học viên ứng dụng 11
  13. các kỹ thuật này trong điều kiện phòng thí nghiệm của chính mình, tiếp theo được các chuyên gia đến phòng thí nghiệm của học viên để tăng cường giúp đở và điều chỉnh. Kết quả thành công ban đầu cho thấy các học viên có khả năng tự ứng dụng các kỹ thuật được huấn luyện vào điều kiện làm việc của mình. Nhân viên của Cục Thú Y và Navetco cho thấy họ có khả năng tham gia tốt với cách đào tạo này. Hiện nay Trung Tâm Thú y Vùng TP. Hồ Chí Minh đã ứng dụng được kỹ thuật ELISA, nuôi tế bào và sinh học phân tử. Tổ chức AusAID đã tài trợ cho dự án về bệnh Dịch Tả Heo, dự án đã liên kết Cục Thú Y, Navetco và AAHL trước khi có dự án này, đang chứng minh cho tính bền vững. Navetco và Cục Thú Y không những duy trì khả năng chẩn đoán đã xây dựng được từ khi thực hiện dự án mà con tự mình ( không có sự giúp đở tiếp tục của AAHL ) tổ chức các lớp huấn luyện chuyễn giao kỹ thuật cho các phòng thí nghiệm khác ở Việt Nam. 8. Các bước quan trọng tiếp theo Trong 6 tháng tiếp theo chuyên viên của AAHL sẽ xem xét các kết quả (đầu ra) của dự án và kiểm tra các thông tin đã thu thập được trong phạm vi dự án và có những khuyến cáo cho kế hoạch kiểm soát bệnh LMLM và sữ dụng vaccine. AAHL tiếp tục cung cấp các hổ trợ để thiết lập các kỹ thuật đã chuyễn giao cho các phòng thí nghiệm. Đợt lấy mẫu tiếp theo cho giám sát huyết thanh được thực hiện với sự tập trung hơn nữa vào việc thu thập các thông tin về lịch sử của gia súc được lấy mẫu và xem xét các lý do làm cho các tỉnh có kết quả tiêm phòng khác nhau. Trong 6 tháng tiếp theo AAHL sẽ tiến hành đánh giá mức độ thành thạo (proficiency testing ) để xác nhận các kỹ thuật chẩn đoán bệnh LMLM đã được áp dụng tốt và đánh giá năng lực của các phòng thí nghiệm trong việc thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh LMLM. Trung Tâm Thú y Vùng TP.HCM sẽ tiếp tục sữ dụng kỹ thuật nuôi tế bào để phân lập và nhân virus LMLM từ các bệnh phẩm và sản xuất kháng nguyên cho các phòng thí nghiệm trong dự án. Các virus LMLM phân lập được sẽ được gửi đi để phân tích sâu hơn bằng kỹ thuật PCR và giải mã gene trong phạm vi của dự án Xây Dựng Năng Lực Phòng Thí Nghiệm của AusAID cũng như dự án CARD .AAHL sẽ họp tác với Phòng Thí Nghiệm Tham Chiếu của Thế Giới ( WRL) để phân tích trình tự gene của virus LMLM phân lập được từ Việt Nam. Chuyên viên của AAHL thăm các phòng thí nghiệm để kiểm tra số liệu của dự án , xem xét các kỹ thuật chẩn đoán bệnh LMLM đang được áp dụng và thảo luận lần cuối cùng về các kết quả (đầu ra ) của dự án. . 9. Kết luận Các hoạt động của dự án đang đạt được những mục tiêu đề ra và giúp tăng cường năng lực chẩn đoán bệnh LMLM của Việt Nam nhờ có thêm nhiều phòng thí nghiệm trong hệ thống chẩn đoán được trang bị các kỹ thuật và kiến thức cần thiết để chẩn đoán bệnh LMLM. Trung Tâm Thú y Vùng TP.HCM và TT Chẩn Đoán Thú y Trung Ương- Hà Nội sẽ hổ trợ và đào tạo cho các phòng thí nghiệm trong hệ thống chẩn đoán của Cục Thú Y. Sự cam kết của Chính Phủ Việt Nam trong việc kiểm soát bệnh LMLM sẽ bảo đảm tính bền vững của chương trình sau khi dự án kết thúc. 12
  14. Trung Tâm Thú Y Vùng TP.HCM tiếp tục hổ trợ thú y cơ sở thực hiện giám sát huyết thanh giúp cải thiện việc lấy mẫu và thu thập thông tin từ hiện trường, thực tế từ dự án cho thấy việc huấn luyện thú y cơ sở cần phải tiếp tục để đạt được những kết quả như mong muốn. Việc giám sát huyết thanh tiếp tục được thực hiện nhưng việc lấy mẫu từ hiện trường sẽ bị chậm hơn so với kế hoạch do thú y cơ sở đang bị quá tải bởi các hoạt động liên quan đến bệnh Cúm gia cầm. Dụ án đã cho thấy thú y cơ sở cần được đào tạo thêm về cách thu thập thông tin để bảo đảm thu thập được các thông tin chính xác từ người chăn nuôi. Cán bộ của TT Thú y Vùng TP.HCM sẽ tiếp tục làm việc trực tiếp với thú y cơ sở để bảo đảm thu thập được thông tin chính xác từ hiện trường. Thiết lập kỹ thuật nuôi tế bào giúp phân lập được virus LMLM từ hiện trường, kỹ thuật này chưa được áp dụng trước đây tại TT Thú Y Vùng TP.HCM và tại TT Chẩn Đoán Thú y Trung Ương- Hà Nội.Phân lập được virus giúp cho chất lượng của mẫu dùng để giải mã gene được tốt hơn. Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử tại TT Thú Y Vùng TP.HCM giúp có kết giải mã gene nhanh hơni để Cục Thú Y biết được các serotype virus LMLM đang lưu hành tại Việt Nam và chọn chính xác loại vaccine phù hợp để kiểm soát bệnh LMLM cho từng vùng. AAHL, Cục Thú Y và WRL đang cùng hợp tác để phân tích dữ liệu mã gene của virus LMLM phân lập được từ Việt Nam. Nuôi được tế bào sẽ giúp sản xuất được kháng nguyên ELISA là một nguyên liệu chính trong chẩn đoán bệnh LMLM và bắt đầu huấn luyện để TT Thú Y Vùng TP.HCM tự sản xuất các nguyên liệu chẩn đoán LMLM. Dự án này tiếp tục là dự án quan trọng đối với Việt Nam nhất là trong tình hình bệnh LMLM đang tăng cao với nhiều ổ dịch lớn xảy ra trong năm 2006. Chính Phủ Việt Nam và Cục Thú y đã mời AAHL tư vấn về kiểm soát bệnh LMLM và sữ dụng dự án như một mô hình thực hiện chương trình kiểm soát bệnh. 10. Cam đoan CAM ĐOAN CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Tên Dự án CARD: Tăng cường năng lực giám sát bệnh Lở Mồm Lomh Móng Số hiệu dự án: - 072 / 04VIE Chúng tôi những người ký tên dưới đây cam kết rằng trong thời gian từ 01/07/2007 đến 31/12/2007 chúng tôi đã bố trí những đầu vào dưới đây để thực hiện dự án trên: 1: NHÂN SỰ Nhân sự Úc được bố trí Số ngày ở Số ngày ở Số chuyến đi (Tên) Việt Nam Australia tới Việt Nam Chris Morrissy 28 20 2 Peter Daniels 2 13
  15. Lynda Wright 20 Darren Schafer 16 42 1 Jef Hammond 5 Catherine Williams 5 Total 44 94 3 Nhân sự Việt Nam được bố trí Số TUẦN tham gia dự án Trung Tâm Thú Y Vùng TP. Hồ Chí Minh (RAHC-HCMC) 5 Bs. Đồng Mạnh Hoà 8 Bs. Ngô Thanh Long 5 Ths. Nguyễn Trúc Hà 8 Ths. Phạm Phong Vũ 10 Bs.Nguyễn Thanh Phương 8 Bs.Nguyễn Ngô Minh Triết Trung Tâm Chẩn Đoán Thú Y Trung Ương (NVDC-HA NOI) 3 Ts. Tô Long Thành 5 Ts. Nguyễn Văn Cảm 5 Ths. Nguyễn Tùng Trung Tâm Thú Y Vùng Đà Nẳng ( RAHC-DA NANG) 5 Bs. Trần Văn Quân 10 Bs. Lê Thanh Quang 10 Bs. Nguyễn Thị Mỹ Phương Trung Tâm Thú y Vùng Cần Thơ (RAHC-CAN THO) 3 Ts. Nguyễn Bá Thành 5 Ths. Trương Kim Dung 5 Bs. Trần Quốc Phong NAVETCO 3 Ts. Trần Xuân Hạnh 4 Ths. Nguyễn thu Hồng 4 Cử Nhân. Nguyễn Văn Hùng 2: THIẾT BỊ VÀ CÁC DỊCH VỤ KHÁC CHO N ĂM 2 Mô tả thiết bị và các dịch vụ khác Giới hạn kinh phí 40250 Đào tại tại Úc ( Bao gồm cả nguyên liệu và vật tư ) 5100 Đào tạo tại Việt Nam 14
  16. 4000 Các nguyên liệu 8755 Chi phí lấy mẫu 8000 Sinh học phân tử 4000 Vật tư phòng thí nghiệm 3500 Cước phí 2000 ELISA Ký đại diện cho đơn vị Úc bởi cán bộ có thẩm Chữ ký của người làm chứng quyền với sự có mặt của người làm chứng CHRIS MORRISSY Cố vấn trưởng Điền Tên và Chức danh Điền tên và Chức danh 3: BÀN GIAO THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ Xác nhận dưới đây rằng các đầu vào nhân sự nói trên đã được thực hiện và thiết bị cùng dịch vụ xác định ở trên đã được bàn giao cho đơn vị chính phía Việt Nam Ký đại diện cho đơn vị Việt Nam bởi cán bộ Chữ ký của người làm chứng có thẩm quyền với sự có mặt của người làm chứng ĐỒNG MẠNH HOÀ Cơ Quan Thú Y Vùng VI Giám Đốc Điền Tên và Chức danh Điền tên và Chức danh 15
  17. Tiến độ của dự án so với các mục tiêu , các kết quả , các hoạt động và đầu tư ( July-Dec. 2007 ) Tên dự án: TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG GIÁM SÁT VÀ KHỐNG CHẾ BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (LMLM) Ở TRÂU , BÒ VÀ HEO GÓP PHẦN NÂNG CAO AN TOÀN SINH HỌC CHO QUỐC GIA Đơn vi thực hiện phía Việt Nam : Trung Tâm Thú Y Vùng TP. Hồ Chí Minh ( Nay là Cơ Quan Thú y Vùng VI ) Đề xuất ( Proposal ) Báo cáo tiến độ ( Progress Report Mô tả Thông tin cần có Nội dung thực hiện Giả định Thông tin cần báo cáo ( Information Required) (Performance (Assumptions) (Information Required) Measures) Objectives Thiết lập một hệ thống phòng Lấy và gởi mẫu về PTN. Kỹ thuật sẽ được -Thành lập một hệ thống phòng thí 1. thí nghiệm (PTN) có hiệu quả Xét nghiệm mẫu và phản thực hiện tại các nghiệm hoạt động có hiệu quả để chẩn cho việc chẩn đoán và kiểm hồi các kết quả cho nhân PTN. Các dữ liệu đoán và kiểm soát bệnh LMLM do soát LMLM bằng sự cung cấp viên thú y ở địa phương chính xác được thu AAHL đào tạo; trong từng phòng thí nguyên liệu và huấn luyện và các nhà chăn nuôi thập từ các trại. Rủi nghiệm sẽ được xây dựng các phương nhân viên PTN theo các ro thấp pháp xét nghiệm, áp dụng quy trình phương pháp thống nhất và quản lý chất lượng, cung cấp các vật tư “Bảo đảm chất lượng” (QA) thiết yếu. Bốn phòng thí nghiệm thuộc .(m ục ti êu 1.2.2, 2.1.1 & chi Cục Thú Y tham gia dự án sẽ cùng làm ến lược 1) việc với nhau để thực hiện việc giám sát và chẩn đoán bệnh. - Bốn phòng thí nghiệm đã thành lập thành hệ thống cùng áp dụng các kỹ thuật chẩn đoán bệnh LMLM. -Dự án đã giúp cho sự hợp tác giữa các phòng thí nghiệm được tốt hơn đặc biệt là giữa phòng thí nghiệm của TT Chẩn Đoán Thú y Trung Ương- Hà Nội và TT Thú y Vùng TP.HCM. Đây cũng là một kết quả quan trọng của dự án ,với sự 16
  18. hướng dẫn của dự án cả hai phòng thí nghiệm này đang trở nên mạnh hơn về kỹ thuật và sự hiểu biết trong chẩn đoán bệnh gia súc. 1.1 Huấn luyện nhân viên thú y địa Thu thập được mẫu và Các dữ liệu chính -Đào tạo cho cán bộ thú y cơ sở và cán phương điều tra ổ dịch LMLM gởi về PTN. Các mẫu xác được thu thập bộ phòng thí nghiệm sẽ được thực hiện xảy ra ở các trại , bao gồm cả phải có phiếu gởi thông từ các trại. Rủi ro tại miền Nam, miền Trung và miền Bắc việc lưu giử các báo cáo, chiến tin đi kèm. thấp . Huấn luyện người tham gia dự án đang lược lấy mẫu và thu thập tiếp tục để cải thiện việc thu thập số liệu. thông tin. -Thu thập số liệu được cải thiện mỗi năm kể từ khi bắt đầu thực hiện dự án. -Chương trình giám sát huyết thanh và dịch tễ ủa dự án hiện nay đã sẵn sàng và có khả năng xác định được các serotype virus đang lưu hành tại Việt Nam và đánh gia được hiệu quả của chiến dịch tiêm phòng. 1.2 Thiết lập kỹ thuật ELISA từ Test dùng chẩn đoán QA Kỹ thuật sẽ được -Huấn luyện kỹ thuật ELISA và cung AAHL cho các PTN tham gia kiểm soát đáp ứng các thực hiện bởi PTN. cấp nguyên liệu. dự án. yêu cầu kiểm soát chất Rủi ro thấp -Các phòng thí nghiệm bắt đầu áp dụng lượng nội bộ theo hệ kỹ thuật ELISA để xét nghiệm các bệnh thống đánh giá của phẩm. AAHL. Các kết quả là -Kỹ thuật ELISA đã thiết lập tại mỗi thống nhất. phòng thí nghiệm. -Kỹ thuật ELISA có dùng kháng nguyên do TT Thú y Vùng TP.HCM sản xuất hiện nay đang được sữ dụng. 1.3 S ử dụng nuôi cấy t ế bào tại Virus phân lập mọc tốt Các nuôi cấy tế bào -Đào tạo cán bộ xét nghiệm tại AAHL và TTTYV TP.HCM, xây dựng trong tế bào nuôi cấy. được duy trì tại chuyễn giao các tế bào dòng cho Trung việc thu thập các virus LMLM TTTYV TP. HCM. Tâm Thú Y Vùng TP.HCM ( TTTYV- 17
  19. phân lập từ các ca bệnh Rủi ro thấp. TP.HCM). LMLM ở các trại -Thu thập các bệnh phẩm LMLM. -Huấn luyện thêm được tổ chức tại TTTYV-TP.HCM trong 6 tháng này và thành lập phòng nuôi tế bào tại TTTYV- TP.HCM, -Tế bào được dùng tại TTTYV-TP.HCM để phân lập virus LMLM từ hiện trường . -Nuôi tế bào được thiết lập tại TTTYV- TP.HCM để phân lập virus và cũng đang được sữ dụng để sản xuất kháng nguyên cho kỹ thuật ELISA. -Kỹ thuật nuôi tế bào được thiết lập tại TT Chẩn Đoán Thú y Trung Ương-Hà Nội. -TT Thú Y Vùng TP.HCM và TT Chẩn Đoán Thú y Trung Ương-Hà Nội đề dùng kỹ thuật nuôi tế bào để chẩn đoán khác trên bệnh gia súc tại Việt Nam , thí dụ như bệnh PRRS. 1.4 Tại TTTYV TP. HCM và Các dữ liệu về trình tự Các kỹ thuật sẽ -Thu thập bệnh phẩm LMLM. AAHL sử dụng kỹ thuật phân DNA được thiết lập. được thực hiện bởi -Kỹ thuật sinh học để chẩn đoán LMLM tử để đánh giá các chủng các PTN. Rủi ro được bắt đầu chuyễn giao với những LMLM lưu hành thấp. bệnh phẩm đầu tiên được chuyễn giao đến AAHL -Huấn luyện về kỹ thuật sinh học phân tử và giải mã gene được thực hiện tại AAHL. -Thực hiện phân tích kết quả giải mã 18
  20. gene của 50 virus LMLM đầu tiên. AAHL, WRL và TT Thú Y Vùng TP.HCM cùng phối hợp trong việc phân tích dữ liệu mã gene của virus LMLM phân lập được tại Việt Nam và so sánh với các dữ liệu mã gene của virus LMLM đã biết từ các nước. Giới thiệu nuôi cấy tế bào cho Nuôi cấy tế bào söû duïng Các kỹ thuật sẽ 1.5 -Thực hiện ở giai đoạn sau của dự án. TTCĐTYTÖ để chẩn đoán tại TTCĐTYTÖ được thực hiện bởi -Cán bộ của TT Chẩn Đoán Thú y các PTN. Rủi ro Trung Ương –Hà Nội đã được đào tạo về LMLM thấp nuôi tế bào và phân lập virus. -TT Chẩn Đoán Thú Y Trung Ương- Hà Nội đã thiết lập được kỹ thuật nuôi tế bào. 1.6 Liên hệ chặt chẽ với AAHL Các nguyên liệu chẩn Nguyên liệu có giá -Bắt đầu thực hiện cho việc cung ứng các nguyên đoán được sử dụng th ư trị. Rủi ro thấp -Bắt đầu huấn luyện về nuôi virus để liệu chẩn đoán ờng nh ật trong các PTN làm kháng nguyên cho ELISA. -Trung Tâm Thú Y Vùng TP.HCM đã sản xuất kháng nguyên cho ELISA từ virus hiện trường để dùng trong kỹ thuật ELISA để định serotype virus và phát hiện kháng thể. -Kỹ thuật ELISA có sữ dụng kháng nguyên do TT Thú y Vùng TP.HCM sản xuất đã được đánh giá. Cung caáp dữ liệu chính xác để 2 Báo cáo dự án đã được Đáp ứng các mục -Thu thập bệnh phẩm LMLM. Kết thúc trình bày cho Cục thú y tiêu Dự án. Rủi ro xét nghiệm mẫu giám sát huyết thanh giải thích vaccin LMLM và AusAID. Tổ chức gặp thấp. của đợt 1 và đợt 2 . không có hiệu lực và để phát mặt để phản hồi báo cáo -Số liệu thu thập được chưa thật lý triển trong các chiến lược áp ở các tỉnh. tưởng và thực hiện thêm việc huấn luyện dụng vaccin mới có hiệu lực. 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2