intTypePromotion=3

Giáo án bài Xem đồng hồ - Toán 3 - GV.Ng.P.Hùng

Chia sẻ: Nguyễn Phi Hùng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:11

0
166
lượt xem
8
download

Giáo án bài Xem đồng hồ - Toán 3 - GV.Ng.P.Hùng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông qua bài Xem đồng hồ học sinh biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12 (chính xác đến 5 phút), củng cố kiến thức về biểu tượng thơi gian, qua bài học, học sinh biết được một ngày có bao nhiêu giờ bắt đầu từ bao giờ và kết thúc vào lúc nào, một giờ có bao nhiêu phút… Quý thầy cô cũng có thể tham khảo để có thêm tài liệu soạn giáo án.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án bài Xem đồng hồ - Toán 3 - GV.Ng.P.Hùng

  1. Giáo án Toán 3 Xem đồng hồ I. Mục tiêu: - Giúp HS biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12 (chính xác đến 5 phút). - Củng cố về biểu tượng thơi gian. II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học: 1. GV: Mô hình đồng hồ, giáo án. 2. HS: SGK, vở ghi. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. æn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: (4') GV: KT vở bài tập của HS. GV nhận xét. 3. Dạy bài mới: - Giới thiệu bài: Bài học hôm nay Thầy - HS nghe lời giới thiệu cùng các em thực hành xem đồng hồ và củng cố về biểu tượng thời điểm. - Ôn tập về thời gian. ? Một ngày có bao nhiêu giờ bắt đầu từ -1 ngày có 24 giờ bắt đầu từ 12 giờ bao giờ và kết thúc vào lúc nào ? đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm ? Một giờ có bao nhiêu phút. sau. - Hướng dẫn xem đồng hồ: Một giờ có 60 phút. + Quay đồng hồ đến 8 giờ và hỏi. ? Đồng hồ chỉ mấy giờ.
  2. + Quay đồng hồ đến 9 giờ và hỏi - đồng hồ chỉ 8 giờ. ? Kim đồng hồ chỉ mấy giờ. + Khoảng thời gian từ 8 đến 9 giờ là Kim đồng hồ chỉ 9 giờ. bao lâu. Là 1 giờ: là 60 phút + Nêu đường đi của kim đồng hồ từ lúc 8 đến 9 giờ. - Kim giờ đi từ 8 giờ đến 9 giờ. + Nêu đường đi của kim phút từ lúc đồng hồ chỉ 8 giờ đến lúc đồng hồ chỉ - Kim phút đi từ số 12 qua các số 1, 2... 9 giờ. rồi trở về số 12 đúng 1 vòng trên mặt - Vậy kim phút đi được 1 vòng trên mặt đồng hồ đồng hồ (đi qua 12 số) hết 60', đi từ một số đến số liền sau trên mặt đồng hồ hết 5'. Quay kim đồng hồ đến 8h5' và hỏi ? Đồng hồ chỉ mấy giờ. - Nêu vị trí của kim giờ, kim phút Đồng hồ chỉ 8 giờ 5' - Kim giờ chỉ qua số 8 một chút, kim - Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 phút chỉ số 1. đến lúc 8 giờ đến 3 là bao nhiêu phút. ? Làm cách nào để con biết 15 phút. - Là 15 phút Làm tương tự với 8 giờ 30 phút. Lấy 5 phút x 3 = 15 phút. 4. Luyện tập thực hành Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giò HS quan sát SGK ? Đồng hồ A chỉ lúc mấy giờ Đồng hồ A chỉ lúc 4h5' ? Vì sao em biết. - Vì kim giờ chỉ qua số 4 kim phút chỉ ở số 1.
  3. - Các phần còn lại tương tự. Bài tập 2: GV tổ chức cho HS thực hành quay kim 7h5', 6 rưỡi, 11h50' đồng hồ theo các giờ SGK. Bài 3: Các đồ hồ minh hoa trong bài là đồng hồ gì ? - Đồng hồ điện tử không có kim giây. YC HS quan sát các đồng hồ và nêu - Đồng hồ A chỉ 5h20', B chỉ 9h15', C đồng hồ chỉ mấy giờ chỉ 12h35', D chỉ 14h5', E chỉ 17h30', G chỉ 21h53'. Bài 4: Vào buổi chiều 2 đồng hồ nào - Đồng hồ A và B chỉ cùng thời gian, chỉ cùng thời gian. đồng hồ D và E chỉ cùng thời gian. 4. Củng cố: Dặn dò về nhà thực hành xem đồng hồ. - Nhận xét tiết học *********************************************************
  4. Xem đồng hồ (tiếp) I. Mục tiêu: - ( Như tiết 1) II. Đồ dùng dạy - học: II. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ: (4') KT vở bài tập. 1 HS lên bảng nêu bài 1/ d, e, g. GV nhận xét ghi điểm. Đồng hồ chỉ mấy giờ. HS nhận xét. 2. Dạy bài mới. a) Giới thiệu bài: - HS lắng nghe. GV nêu mục tiêu của bài. b) Hướng dẫn xem đồng hồ: Quay mặt đồng hồ đến 8h35' ? Đồng hồ chỉ mấy giờ. - Đồng hồ chỉ 8h35' Nêu vị trí của kim giờ, kim phút - Kim giờ chỉ qua số 8 gần số 9, kim phút chỉ ờ số 7. ? Còn thiếu bao nhiêu phút thì đến 9h. - GV 1 giờ = 60' vậy còn thiếu bao - Còn thiếu 25' nữa thì đến 9 giời nhiêu phút nữa thì đến 9 giờ. ? Nêu lại vị trí của kim giờ & kim phút khi đồng hồ chỉ 9h kém 25' - HD HS đọc các giờ còn lại. Trong thực tế ta có 2 cách đọc giờ đọc các giờ hơn và đọc giờ kém. Giờ hơn là
  5. khi kim chỉ chưa qua số 6 tính theo chiều quay của kim đồng hồ. VD: 8h, 8h15', 7h15' khi kim phút chỉ qua số 6 từ số 7 đến số 11 ta gọi là giờ kém.VD 8h kém 15, 7h kém 20. c) Luyện tập: Bài 1: - BT yêu cầu các em nêu giờ được biểu diễn trên mặt đồng hồ. - Cho HS thảo luận nhóm đôi để làm bài tập. Chữa bài. ? Đồng hồ A chỉ mấy giờ. - 6 giờ 55 phút ? 6h55' còn được gọi là mấy giờ 7 giờ kém 5 phút ? Nêu vị trí của kim giờ và kim phút - Kim giờ chỉ qua số 6 gần số 7 kim trong đồng hồ A. phút chỉ gần số 11. - Các phần còn lại tương tự. Bài 2: GV tổ chức cho HS thi quay kim đồng hồ theo các giờ như SGK. Bài 3: (yêu cầu làm miệng). ? Đồng hồ A chỉ mấy giờ. 8h45' hay 9 giờ kém 15 phút. ? Tìm câu nêu đúng cách đọc của đồng - 9 giờ kém 15 phút. hồ A. - YC HS tự làm tiếp. Bài 4:
  6. GV tổ chức cho HS làm bài phối hợp nhóm 3. HS1: Đọc phần câu hỏi. Bạn Minh thức dạy lúc mấy giờ. HS2: TL bạn Minh thức dạy lúc 6h15' HS3: Quay kim đồng hồ 6h15' Sau đó HS lại đổi vị trí cho nhau. 3. Củng cố dặn dò: Về nhà luyện tập thêm về xem giờ Nhận xét tiết học. *********************************************************
  7. Luyện tập I. Mục tiêu: - Củng cố về xem đồng hồ - Củng cố về các phần bằng nhau của đơn vị. - Giải bài toán bằng phép tính nhân - So sánh 2 bài toán đơn giản. II. Chuẩn bị: 1. GV: SGK, giáo án. 2. HS: SGK, vở bài tập. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ: (4') HS làm miệng bài tập 4. Xem tranh và TLCH 2. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài dạy. b) Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ GV yêu cầu HS tự làm bài tập. - HS tự làm bài tập Đồng hồ A chỉ 3h30' B chỉ 2h30' C chỉ 9h kém5' D chỉ 8h. YC HS đổi vở chép kiểm tra bài của nhau. GV chữa bài.
  8. Bài 2: YC HS đọc tóm tắt. Có 4 thuyền - YC HS suy nghĩ làm ài Mỗi thuyền 5 người. 1 HS lên bảng. Tất cả: ? người Bài giải Bốn chiếc thuyển chở số người là 5 x 4 = 20 (người) ĐS: 20 người Bài 3: GV Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ? Hình nào đã khoanh 1/3 quả cam. H1: vì có 12 quả chia thành 3 phần = nhau mỗi phần 4 quả. ? Hình 2 đã khoanh 1 phần mấy số cam 1/4 số cam đã khoanh ? H3 khoanh 1 phần mấy 1/2 số bông hoa ? H4 khoanh 1 phần mấy số hoa 1/2 số bông hoa Bài 4: GV nêu yêu cầu > gọi 3 HS lên bảng Gọi 3 HS lên bảng, lớp làm nháp. < 4x7 > 4x6 5x4 = 4x5 16:4 < 16:2 = 28 24 20 20 4 8 GV nhận xét chữa bài 1 HS nhận xét. 3. Củng cố dặn dò: Về nhà làm vở bài tập. GV nhận xét tiết học *********************************************************
  9. Luyện tập chung I. Mục tiêu: - Giúp học sinh: cũng cố kỹ năng thực hành tính cộng trừ các số có 3 chữ số, kỹ năng thực hành tính nhân chia trong bảng nhân, bảng chia đã học - Cũng cố kỹ năng tìm thừa số, số bị chia chưa biết - Giải toán về tìm phần hơn - Vẽ hình theo mẫu II. Đồ dùng dạy học 1. GV: SGK, giáo án, vở bài tập 2. Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: 3 h/s lên bảng 4x7>4x6 5x4=4x5 16 : 4 < 16 : 2 GV: Nhận xét H/s: Nhận xét 2. Dạy bài mới I. Giới thiệu bài: - GV: Nêu mục tiêu bài học II. Hướng dẫn làm bài Bài 1: Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu bài toán ? Bài tập yêu cầu ta làm gì Đặt tính rồi tính ? Cần chú ý điều gì khi đặt tính - Đặt các hàng phải thẳng nhau ? Rồi thực hiện như trên - Từ phải sang trái
  10. - 3 học sinh lên bảng 415 356 234 + − + 415 156 432 = 830 = 200 = 666 625 162 728 − + − 126 370 247 = 526 = 523 = 583 GV: Nhận xét, tổng kết Bài 2: Tìm x H/s: Nhận xét ? Bài tập yêu cầu ta làm gì Một học sinh nêu yêu cầu bài. GV: ghi bài tập Tìm x X x 4 = 32 X:8=4 ? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm X = 32 : 4 X=4x8 thế nào X=8 X = 32 ? Muốn tìm số chưa biết ta làm thế nào - Gọi 2 học sinh lên bảng Học sinh nhận xét - GV nhận xét Bài 3: Tính GV: Nêu yêu cầu của bài toán 5 x 9 + 27 80 : 2 - 13 ? Trong 1 bài toán có PT x và Pt + ta = 45 + 27 = 40 - 13 thực hiện như thế nào = 72 = 27 ? Trong 1 bài toán có phép tính : và phép H/s nhận xét tính + ta thực hiện như thế nào Bài 4: Tóm tắt Gọi 1 học sinh đọc bài toán Thùng nhất: 125 lít ? Bài toán yêu cầu ta làm gì Thùng 2: 160 lít Thùng 2 nhiều hơn thùng nhất bao ? Bài toán cho ta biết điều gì
  11. ? Bài toán hỏi ta điều gì nhiêu lít ? Muốn biết thùng thứ hai có nhiều hơn Lấy số dầu thùng thứ 2 trừ đi số thùng thứ nhất bao nhiêu kít ta làm thế dầu thùng thứ nhất nào Giải: Số dầu thùng thứ hai nhiều hơn số dầu thùng thứ nhất là: 160 - 125 = 35 (l) Đáp số: 35 l Bài 5: ? Hình cây thông gồm những hình nào - Hình cây thông do 2 hình tam giác & tạo thành. 1 hình vuông tạo thành 3: Củng cố 4: Dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm. - Chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra - Nhận xét tiết học *********************************************************

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản