intTypePromotion=1

Giáo án Đại số 7 chương 1 bài 4: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng,trừ, nhân, chia số thập phân

Chia sẻ: Võ Ngọc Nhi | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:13

0
367
lượt xem
12
download

Giáo án Đại số 7 chương 1 bài 4: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng,trừ, nhân, chia số thập phân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các GA bài Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ - Cộng,trừ, nhân, chia số thập phân giúp quý thầy cô có thêm tài liệu hay phục cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Những giáo án trong bộ sưu tập có nội dung sát với chương trình học của Bộ giáo dục và Đào tạo, hình thức trình bày đẹp, chi tiết giúp giáo viên truyền đạt những kiến thức của bài cho học sinh, giúp học sinh dễ dàng nắm được các kiến thức trọng tâm của các bài như cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, tìm giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Đại số 7 chương 1 bài 4: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng,trừ, nhân, chia số thập phân

  1. Giáo án Đại số 7 GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu bài học - 3/Kiến thức: Học sinh hiểu được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ - 2/ Kĩ năng: Có kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân -1/Thái độ: Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán hợp lí II. Chuẩn bị 1/Thày: Bảng phụ 2/Trò: Bảng nhỏ 3/ ƯDCNTT và dự kiến PPDH: Aùp dụng PP vấn đáp gợi mở III. Tiến trình tổ chức dạy học: 1. Ổn định 2 Kiểm tra bài cũ: (8,’) - Nêu định nghĩa giá trị tuyệt đối của số nguyên a -Tìm giá trị tuyệt đối của các số nguyên sau 3=?; −3=?; 5=?; 0=?
  2. 3. Bài mới(30’) Hoạt động của thày và trò TG Ghi bảng Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài Gv: Như vậy ở lớp 6 các em đã 10’ hiểu được định nghĩa và biết cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên còn đối với một số hữu tỉ thì việc định nghĩa và cách tìm giá trị tuyệt đối của nó như thế nào? Liệu có giống với định nghĩa và cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên hay không? Thì hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu bài “Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân” Hoạt động 2: GTTĐ của một số hữu tỉ Gv: Ngay ở đầu bài ta đã thấy có câu hỏi với điều kiện nào của x thì 10’ x=-x? Để trả lời được câu hỏi này ta đi vào phần 1 GTTĐ của một số hữu tỉ 1- Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Gv: Vì mỗi số nguyên đều là một
  3. số hữu tỉ do đó nếu gọi x là số hữu tỉ thì GTTĐ của số hữu tỉ x là gì? GTTĐ của một số hữu tỉ x là khoảng Hs: x là khoảng cách từ điểm x cách từ điểm x tới điểm 0 trên trục số đến điểm 0 trên trục số Gv: Dựa vào định nghĩa này hãy ?1: Điền vào chỗ trống làm ?1/SGK vào bảng nhỏ a, Nếu x = 3,5 thì x = 3,5 Hs: Làm bài rồi thông báo kết quả −4 4 Gv: Vậy lúc này ta đã có thể trả lời Nếu x = thì x = 7 7 được câu hỏi ở đầu bài chưa? b, Nếu x > 0 thì x = x Hs: Nếu x
  4. 3 3 3 1, x = thì x = 5 = 5 5 Gv: Chốt lại vấn đề: Có thể coi 3 mỗi số hữu tỉ gồm 2 phần (dấu, số) (vì > 0) 5 phần số chính là GTTĐ của nó −3 −3 2, x= thì x = 5 5  − 3 3 −3 =-  = (vì
  5. 1 1 1 Tìm x biết x = ⇒ x=? c, x = -3 ⇒ x = 3 2 5 5 −1 x = ⇒ x=? 2 d, x = 0 ⇒ x = 0 Hs: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ 2- Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân Ví dụ: Hoạt động 3: Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân (10’) Gv: Cho học sinh tính: 0,3 + 6,7 = a, -3,26 + 1,549 = - 1,711 ? 3 67 70 Hs: 0,3 + 6,7 = + = =7 b, - 3,29 – 0,867 = - 4,157 10 10 10 Gv: Gọi 1 vài học sinh nhắc lại các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia 2 c, (- 3,7).(- 3) = 11,1 số nguyên Gv: Trong thực hành ta có thể tính d, (- 5,2). 2,3 = - 11,96 nhanh hơn bằng cách áp dụng như đối với số nguyên e, (- 0,48) : (- 0,2) = 2,4 Hs: Thực hiện từng ví dụ vào bảng nhỏ (tính theo hàng dọc) rồi đọc kết quả
  6. g, (- 0,48) : 0,2 = - 2,4 Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn 3- Luyện tập đề bài tập. Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm cùng bàn Bài tập: Đúng hay sai ? Nếu sai thì Hs: Các nhóm ghi câu trả lời vào sửa lại cho đúng. bảng nhỏ Bài làm Đ S Sử a lạ i Gv:Gọi từng học sinh lên điền vào − 2,5 = 2,5 * bảng − 2,5 = - 2,5 * = 2,5 Hs: Lớp theo dõi, nhận xét bổ xung − 2,5 = -(-2,5) * Gv: Chốt lại bài và lưu ý những 1 −1 1 chỗ học sinh hay mắc phải sai lầm, x= ⇒ x= x= 5 5 5 đặc biệt khắc sâu cho học sinh x = * −1 1 -x x= ⇒ x= 5 5 2 −2 x= ⇒ x= * 3 3 2 x= ± 3 5,7.(7,8. 3,4) * =(5,7.7,8) (5,7.3,4) 5,7.7,8.3,4 * 4 – Củng cố: (5’)
  7. Hs: - Nhắc lại định nghĩa GTTĐ của một số hữu tỉ - Nêu công thức tìm GTTĐ của một số hữu tỉ 5 – Dặn dò : (2’) - Học kĩ phần lí thuyết - Ôn lại các bài đã học - Làm bài 17; 18; 19; 20/15SGK, 24; 27; 28/7SBT - Giờ sau mang máy tính bỏ túi. * Rút kinh Nghiệm:
  8. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu bài học -1/Kiến thức: Củng cố và khắc sâu các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, quy tắc “chuyển vế”, định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ -2/ Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng vào các dạng bài tập như: Tính nhanh, phối hợp các phép tính, tìm x, tính giá trị tuyệt đối -3/ Thái độ: Rèn tính sáng tạo, nhanh nhẹn, chính xác, cẩn thận cho học sinh II. Chuẩn bị 1/Thày: Bảng phụ + Máy tính bỏ túi 2/Trò: sgk + Máy tính bỏ túi 3/ ƯDCNTT và dự kiến PPDH: Aùp dụng PP vấn đáp gợi mở III. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định 2 Kiểm tra bài cũ:( 8’) - Định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Viết dạng tổng quát. 1 −2 - Tìm x biết x = ; x= 2 5 3 – Bài mới (32’) Hoạt động của thày và trò TG Ghi bảng Hoạt động 1(10’): Ôn tập hợp Q các Bài21/15SGK:
  9. số hữu tỉ − 14 − 2 − 27 − 3 a, Vì = ; = 35 5 63 7 − 26 − 2 − 36 − 3 = ; = ; Gv: Đưa đề bài 21/SGK lên bảng phụ 65 5 84 7 34 −2 = − 85 5 Hs: Thảo luận nhóm theo bàn và trả − 14 − 26 lời dưới sự gợi ý của Gv đối với câu a Vậy: Các phân số: ; ; 35 65 34 biểu diễn cùng một số hữu tỉ − 85 Gv: Trước hết phải rút gọn các phân − 27 − 36 số trên về các phân số tối giản Các phân số: ; biểu diễn 63 84 cùng một số hữu tỉ 1Hs: Lên bảng làm câu b − 3 − 6 − 27 − 36 b, = = = 7 14 63 84 Bài 22/16SGK: Sắp xếp theo thứ Hs: Lớp cùng theo dõi, nhận xét và bổ tự lớn dần xung 2 −5 4 -1
  10. Hs: Còn lại cùng sắp xếp vào bảng b, Vì - 500
  11. a, x − 1,7 = 2,3 Hs: Nhóm 1(dãy trái) thực hiện câu a Ta có: x – 1,7 = 2,3 ⇒ x = 4 Nhóm 2(dãy phải) thực hiện câu b x – 1,7 = - 2,3 ⇒ x = - 0,6 3 1 3 1 b, x + - = 0 ⇒ x+ = 4 3 4 3 Gv: Gọi đại diện 2 nhóm gắn bài lên 3 1 −5 bảng Ta có: x + = ⇒x= 4 3 12 3 −1 − 13 x+ = ⇒x= 4 3 12 Hs: Cả lớp nhận xét, bổ xung Bài 26/16SGK: Tính bằng máy Gv: Chữa và chấm điểm bài làm 2 tính bỏ túi nhóm a, (-3,1597) + (-2,39) = - 5,5497 Hoạt động3(12’) Ôn GTTĐ của một số hữu tỉ Gv: Hãy tìm x biết: x = 2 ; x = 0 b, (- 0,7963) - (-2,1068) = 1,3138 Hs: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ c, (-0,5).(-3,2)+(-10,1)+0,2= x = 2 ⇒ x1= 2 ; x2= -2 - 0,42 x=0 ⇒x=0 d, 1,2(-2,6) + (-1,4) : 0,7 = Gv: Đưa đề bài 25/SGK lên bảng phụ -5,12 Hs: Cùng làm bài dưới sự hướng dẫn
  12. của Gv Gv: áp dụng công thức x nếu x ≥ 0 x = -x nếu x < 0 Hs: Thảo luận và trả lời Hoạt dộng 4: Sử dụng máy tính bỏ túi Gv: Cho học sinh đọc phần sử dụng trong SGK/16 sau đó dùng máy tính bỏ túi để làm bài 26/16 SGK Hs: Thực hành trên máy và thông báo kết quả 4 - Củng cố4’) Gv: Khắc sâu cho học sinh một số kĩ năng sau: - So sánh hai số hữu tỉ - Cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ - Tính GTTĐ của một số hữu tỉ - Sử dụng máy tính bỏ túi 5 - Dặn dò(1’) - Làm bài 29; 30; 31/SBT
  13. Ôn luỹ thừa với số mũ tự nhiên, nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số * Rút kinh Nghiệm:
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2