intTypePromotion=3

Giáo án Hóa học lớp 9 học kì 1 phương pháp mới 5 hoạt động (Bộ 1)

Chia sẻ: Bệnh Bệnh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:112

0
8
lượt xem
3
download

Giáo án Hóa học lớp 9 học kì 1 phương pháp mới 5 hoạt động (Bộ 1)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nếu một giáo viên lên lớp không sử dụng giáo án thì việc giảng dạy sẽ không mang lại hiệu quả tối đa như mong muốn, vì vậy, "Hóa học lớp 9 học kì 1 phương pháp mới 5 hoạt động" được biên soạn để các thầy cô giáo bộ môn này có thể chuẩn bị nhằm xây dựng và phát huy tối đa được tính năng động, chủ đông, tích cực của người học. Các nội dung có trong giáo án Hóa học lớp 9 học kì 1 đúng liều lượng, phù hợp với nội dung, tính chất của bài học và đối tượng học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Hóa học lớp 9 học kì 1 phương pháp mới 5 hoạt động (Bộ 1)

  1. www.thuvienhoclieu.com TUẦN: 1 Ngày soạn:   /8/2018 Ngày dạy: Tiết số:  1                                      ÔN TẬP ĐẦU NĂM I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: ­ Học sinh nhớ lại các kiến thức cần thiết quan trọng của hoá học 8 như quy tắc   hoá trị, cách lập công thức hoá học hợp chất, các khái niệm oxit, axit, bazơ  và  muối. Nhớ lại cách tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học. ­ Nhớ lại các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch. 2. Kỹ năng:  ­ Rèn kỹ năng viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học. ­ Rèn kỹ năng tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp. 3. Thái độ: ­ Giáo dục ý thức lòng say mê khoa học 4. Năng lực: ­ Bồi dưỡng cho học sinh năng lực tính toán hóa học II. Chuẩn bị bài học 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập. 2. Học sinh: Ôn lại toàn bộ nội dung trọng tâm của hoá 8. III. Tiến trình bài học  A.Ổn định lớp B. Kiểm tra bài cũ (Trong bài mới) C.Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Khởi động ­ Mục tiêu: Huy động kiến thức đã biết của HS về các công thức đã học  và tạo   nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS I. NHỮNG KIẾN THỨC CẦN  NHỚ B1: GV đặt các câu hỏi cho học sinh nhớ lại  1. Công htức hoá học: kiến thức cũ. * Đơn chất: A (KL và một vài PK) Nhắc lại CTHH?                      A x(Phần lớn đ/c phi  Nhắc lại quy tắc hoá trị? kim, x = 2) Nhắc   lại   các   khái   niệm   oxit,   axit,   bazơ,  * Hợp chất: AxBy, AxByCz...                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 1
  2. www.thuvienhoclieu.com muối?    Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân  tử của chất (trừ đ/c A). 2. Hoá trị: *   Hoá   trị   là   con   số   biểu   thị   khả  năng   liên   kết   của   nguyên   tử   hay  nhóm nguyên tử.            ­ A, B : nguyên tử , nhóm n.   tử. B2: Học sinh làm việc độc lập                      ­ x, y   : hoá trị của A,   B3: Từng học sinh trả  lời câu hỏi khi giáo  B. viên yếu cầu, học sinh khác bổ  sung chỉnh         x. a = y. b   sửa a. Tính hoá trị chưa biết:   VD:   PH3  ,   FeO   ,   Al(OH)3  ,  B4:   GV   đánh   giá   nhận   xét   cho   điểm   học  Fe2(SO4)3 . sinh * PH3:  Gọi a là hoá trị của P.    PH3    1. a = 3. 1      a = . * Fe2(SO4)3 : Gọi a là hoá trị của Fe.    Fe2(SO4)3     . * VD khác : Tương tự. b. Lập công thức hoá học: * Lưu ý: ­ Khi a = b   x = 1 ; y = 1.                ­ Khi a b   x = b ; y = a.  a, b, x, y là những số nguyên đơn  giản nhất. 2. Nhắc lại khái niệm oxit, axit,  bazơ và muối.  a .   Oxit baz¬  ( oxit kim lo¹i): Tªn oxit = tªn kim lo¹i (kÌm theo ho¸  trÞ ) + oxit VD:   FeO : S¾t(II) oxit           Al2O3 : Nh«m oxit b. Oxit axit ( oxit phi kim): Tªn oxit = tªn phi kim ( kÌm theo  tiÒn tè chØ sè nguyªn tö) + oxit  ( kÌm theo tiÒn tè chØ ngtö) VD:  SO3: Lu huúnh trioxit CO: Cacbon oxit          CO2: Cacbon®ioxit                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 2
  3. www.thuvienhoclieu.com   c. A xit      HxA:     x: ChØ sè ngtö H A: Gèc axit . Ph©n lo¹i:  2 lo¹i ­ Axit cã oxi: HNO3, H2SO4, H3PO4 ­ Axit kh«ng cã oxi:  H2S, HBr . Gäi tªn: ­ Axit cã oxi: 2 lo¹i  Axit nhiÒu oxi: axit + tªn pk + ic  VD: HCl: axit clohi®ric  Axit Ýt oxi:  axit + tªn pk + ¬ VD: H2SO3 : axit sunfur¬ ­ Axit kh«ng cã oxi: Axit + tªn pk + hi®ric      d. Ba z ơ        M(OH)x Ph©n lo¹i: Dùa vµo tÝnh tan 2 lo¹i:  Baz¬ tan: kiÒm:  NaOH,                     KOH Baz¬ ko tan: Cu(OH)2,                                    Zn(OH)2. Gäi tªn: Tªn kim lo¹i ( ho¸ trÞ nÕu  KL cã nhiÒu ho¸ trÞ) + hi®roxit VD:  Cu(OH)2 : §ång(II) hi®roxit          CuOH: §ång (I) hi®roxit Hoạt động 2: Luyện tập, vận dụng, mở rộng Mục tiêu: Học sinh vận dụng các công thức, cách tính toán theo PTHH để giải các   bài tập theo yêu cầu B1:GV yêu cầu HS giải các bài tập sau: II. LUYỆN TẬP   Bài   tập   1:  Hoàn   thành   các   PTPƯ   sau:  Bài tập 1: to                     to a. P+O2           ? a. 4P+5O2           2P2O5                  to b. Fe+O2          ?                      to c. Zn+?          ?+H2 b. 3Fe+2O2          Fe3O4             to c. Zn+2HCl          ZnCl2+H2 d.?+?           H2O                   to                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 3
  4. www.thuvienhoclieu.com e. Na+?            ?+H2 d.O2+2H2           2H2O f. P2O5+?           H3PO4 e.2Na+2H2O       2NaOH+ H2                    to f. P2O5+3H2O        2H3PO4 g. CuO+?          Cu+?                    to   g. CuO + H2         Cu+ H2O Bài tập 2:  Bài tập 2:  Hãy viết CTHH của các chất sau và  * Hãy viết CTHH của các chất sau và phân  phân loại chúng: Kali cacbonat,  loại chúng: Kali cacbonat, Đồng (II) oxit,  Đồng (II) oxit, Lưu huỳnh  trioxit,  Lưu huỳnh  trioxit, Axit sunfuric, Magie  Axit sunfuric, Magie nitrat, Natri  nitrat, Natri hiđroxit. hiđroxit. 1) Kali cacbonat:  K2CO3    :       Muối     Đồng (II) oxit:   CuO       :     Oxit  bazơ     Lưu huỳnh trioxit:  SO3    :     Oxit  axit     Axit sunfuric:   H2SO4      :     Axit     Magie nitrat:  Mg(NO3)2   :     Muối     Natri hidroxit:  NaOH       :       Bazơ Bài Tập 3 Bài Tập 3 Ghi tên, phân loại các hợp chất sau:  * Ghi tên, phân loại các hợp chất sau: Na2O,  Na2O, SO2, HNO3, CuCl2, Fe2(SO4)3,  SO2, HNO3, CuCl2, Fe2(SO4)3, Mg(OH)2. Mg(OH)2                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 4
  5. www.thuvienhoclieu.com 2) Na2O:  Natri oxit             :     Oxit  bazơ      SO2:  Lưu huỳnh dioxit   :    Oxit  axit B2: Học sinh làm việc độc lập      HNO3:  Axit nitric           :    Axit B3: Từng học sinh trả  lời câu hỏi khi giáo      CuCl2: Đồng (II) clorua    :     viên yếu cầu, học sinh khác bổ  sung chỉnh  Muối sửa     Fe2(SO4)3: Sắt (III) sunfat :    Muối B4:   GV   đánh   giá   nhận   xét   cho   điểm   học      Mg(OH)2:  Magie hidroxit :    sinh Bazơ * Rút kinh nghiệm bài học: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………  Tiết  2   :         ÔN TẬP ĐẦU NĂM       I/ Mục tiêu ôn tập:    GV phát phiếu học tập, HS làm bài tập, GV điều chỉnh, sửa chữa chấm điểm  cho  các em. 1. Kiến thức: ­ Học sinh nhớ lại các kiến thức cần thiết quan trọng của hoá học 8 như quy tắc   hoá trị, cách lập công thức hoá học hợp chất, các khái niệm oxit, axit, bazơ  và  muối. Nhớ lại cách tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học. ­ Nhớ lại các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch. 2. Kỹ năng:  ­ Rèn kỹ năng viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học. ­ Rèn kỹ năng tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp. 3. Thái độ: ­ Giáo dục ý thức lòng say mê khoa học 4. Năng lực:                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 5
  6. www.thuvienhoclieu.com ­ Bồi dưỡng cho học sinh năng lực tính toán hóa học II. Chuẩn bị bài học 3. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập. 4. Học sinh: Ôn lại toàn bộ nội dung trọng tâm của hoá 8. III. Tiến trình bài học  A.Ổn định lớp B. Kiểm tra bài cũ (Trong bài mới) C.Bài mới Hoạt động 1: Hoạt động trải nghiệm, kết nối  ­ Mục tiêu:  Huy động kiến thức đã biết của HS về các công thức đã học  và tạo nhu cầu  tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Khởi động ­ Mục tiêu: Huy động kiến thức đã biết của HS về các công thức đã học  và tạo   nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS B1: GV đặt các câu hỏi cho học sinh nhớ lại  I. Các công thức chuyển đổi  kiến thức cũ. Nhắc   lại   các   công   thức   chuyển   đổi   giữa  khối   lượng   và   lượng   chất,   thể   tích;   tính  nồng độ dung dịch, tính tỉ khối? Nhắc lại các bước giải bài toán theo công  thức và tính theo PTHH? B2: Học sinh làm việc độc lập B3: Từng học sinh trả  lời câu hỏi khi giáo  viên yếu cầu, học sinh khác bổ  sung chỉnh  sửa B4:   GV   đánh   giá   nhận   xét   cho   điểm   học  sinh m   n =  M      V = n . 22,4 mct n C% =  mdd        CM =  Vdd MA d =  M B A/B                                                 www.thuvienhoclieu.com Trang 6
  7. www.thuvienhoclieu.com B1: GV đặt các câu hỏi cho học sinh nhớ lại  kiến thức cũ. II. Các bước tính theo công thức  a.Xác   định   thành   phần   phần   trăm   các   hoá o   học   và   tính   theo   PTHH.  nguyên tố trong hợp chất? t b Biết thành phần các nguyên tố  hãy xác   định công thức hoá học của hợp chất? c.Tính theo pthh? B2: Học sinh làm việc độc lập B3: Từng học sinh trả  lời câu hỏi khi giáo  viên yếu cầu, học sinh khác bổ  sung chỉnh  sửa B4: GV đánh giá nhận xét cho điểm học  sinh a.Xác   định   thành   phần   phần  trăm   các   nguyên   tố   trong  hợp chất B1: Tính M của hợp chất. B2: Xác định số  mol nguyên tử  mỗi  nguyên tố trong hợp chất. B3: Tính thành phần % mỗi nguyên  tố: b. Biết thành phần các nguyên tố  hãy xác định công thức hoá học  của hợp chất: + B1: Tìm khối lượng mỗi nguyên  tố có trong 1mol hợp chất. +   B2:   Tìm   số   mol   nguyên   tử   mỗi  nguyên tố trong 1mol hợp chất. + B3: Suy ra chỉ số x,y z. c.Tính theo pthh: ­ Đổi số  liệu đầu bài. Tính số  mol  của chất mà đầu bài cho. ­ Lập phương trình hoá học.                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 7
  8. www.thuvienhoclieu.com ­ Dựa vào số  mol chất đã biết để  tính số mol chất cần tìm. ­ Tính m  hoặc V. Hoạt động 2: Luyện tập, vận dụng, mở rộng Mục tiêu: Học sinh vận dụng các công thức, cách tính toán theo PTHH để giải các   bài tập theo yêu cầu III. LUYỆN TẬP B1:GV yêu cầu HS giải các bài tập sau:   Bài tập 1: Tính thành phần % các nguyên tố  Bài tập 1: trong NH4NO3? GV: yêu cầu HS nêu cách giải bài toán tính  M NH4NO3= 80g theo công thức hoá học. 28 Sau đó gọi HS lần lượt làm theo các bước. %N=  80 . 100% = 35% 48 %O=  80 . 100% = 60% 4 %H=  80 . 100% = 5% Bài tập 2: Hợp chất A có khối lượng mol là  Bài tập 2: 142. Thành phần phần trăm khối lượng các  Giả sử công thức của A là NaxSyOz.  nguyên   tố   trongA   là:   %Na=32,39%;  Có : %S=22,54%   còn   lại   là   oxi.   Hãy   xác   định  23x/142. 100%=32,39% công thức phân tử của A. x=32,39.142/100.23=2 32y 142 . 100%=22,54% y=1 %O=100%­(32,39% +22,54)=45,07% 16z/142   . 100%=40,07% z=4 CTPT của A là Na2SO4 Bài tập 3: Hoà tan 28g sắt bằng dd HCl 2M   Bài tập 3:  vừa đủ.                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 8
  9. www.thuvienhoclieu.com a. Tính thể tích dd HCl cần dùng. a. b. Tính thể tích khí thoát ra ở đktc. nFe= m/M= 2,8/56= 0,05 c. Tính CM dd thu được sau PƯ (coi thể  Fe+2HCl         FeCl2+H2 tích dd sau PƯ  thay đổi không đáng  1       2                1       1 kể so với thể tích dd HCl đã dùng). 0,05   x               y       z BT này thuộc dạng bài nào? Theo PTPƯ: Các   bước   để   giải   bài   dạng   này   như   thế  n HCl= x= 0,1 mol nào? CM(HCl)=n/V=  0,1/2=0,05lit. b. Theo PTPƯ: nH2=z= 0,05 mol VH2 = 0,05.22,4= 1,12lit c. dd sau PƯ có FeCl2 nFeCl2= y= 0,05mol Vdd sau PƯ = VddHCl=0,05lit CM= n/V= 0,05/0,05= 1M B2: Học sinh làm việc theo cá nhân để  giải  các bài tập B3: Học sinh lên bảng làm từng bài tập, học  sinh khác nhận xét, bổ sung và chỉnh sửa B4: Giáo viên đánh giá nhận xét cho điểm  học sinh * Rút kinh nghiệm bài học: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………                                                                           Ngày….tháng….năm 2018 Ký duyệt của ban giám hiệu Tuần 2 Ngày soạn: Ngày dạy:                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 9
  10. www.thuvienhoclieu.com Tiết số: 3                                      TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT, KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT I. Mục tiêu:    1. Kiến thức ­ Học sinh được gợi lại kiến thức đã học ở lớp 8 về: định nghĩa oxit, công  thức và gọi tên oxit. Tính chất hóa học của nước. ­ Nêu được khái quát về sự phân loại oxit trên cơ sở mới căn cứ vào tính  chất hóa học của oxit. ­ Nêu được các tính chất hóa học của oxit, viết được phương trình hóa học  minh họa cho các tính chất.    2. Kĩ năng ­ Kỹ năng phán đoán, đề xuất thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, quan sát,  nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit. ­ Viết PTHH, tính theo phương trình hóa học. ­ Nhận biết các chất. ­ Vận dụng, tìm tòi mở rộng kiến thức để ứng dụng trong thực tiễn, bảo  vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống.      3. Thái độ: ­ Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác. ­ Yêu thích môn học . 2. Năng lực            ­ Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm. ­ Năng lực tính toán hóa học. ­ Năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.  ­ Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên (GV) Dụng cụ + Cốc thủy tinh, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh, phễu quả lê, kẹp gỗ, thìa  xúc hóa chất. + Ống nghiệm,  ống dẫn khí, giá thí nghiệm, ống thủy tinh hình chữ L. Hóa chất  +  Bột CuO, dung dịch HCl, dung dịch phenolphtalein, quỳ tím. +  Bột CaO, nước, axit HCl. +  Khí SO2, quỳ tím, dung dịch Ca(OH)2. Phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Cho các chất có công thức: Al2O3, CaO, CO, NO2, FeO, P2O5, SO2, CuO, N2O,  ZnO. Phân loại và gọi tên các hợp chất trên?                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 10
  11. www.thuvienhoclieu.com ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 2.a. Qua  quan  sát   cách  tiến hành  thí  nghiệm  và  hiện tượng xảy ra  trong  thí   nghiệm em hãy dự đoán tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit?  ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… b. Viết các PTHH xảy ra trong các phản ứng sau(nếu có)  P2O5(k) + H2O(l)  →  CaO(r) + H2O(l)  →  CuO(r) + H2O(l)  →  SO2(k) + NaOH(dd) → CO2(k) + Ca(OH)2(dd) → CuO(r) + HCl(dd) → CaO(r) + H2SO4 (dd)→ FeO(r) + CO2(k) → CO2(k) + Ca(OH)2(dd) → PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hoàn thành các câu hỏi bài tập sau: Câu 1. Dãy chất sau đây chỉ gồm các oxit: A. MgO; Ba(OH)2; CaSO4; HCl B. MgO; CaO; CuO; FeO C. SO2; CO2; NaOH; CaSO4 D. CaO; Ba(OH)2; MgSO4; BaO Câu 2. 0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với: A. 0,02 mol HCl B. 0,1 mol HCl C. 0,05 mol HCl D. 0,01 mol HCl Câu 3: Cho các oxit sau: CaO, CuO, SO2 oxit nào có thể tác dụng được với:  a) Nước  b) Axit HCl c) Ca(OH)2 Viết các PTHH.  Câu 4: có những chất sau: H2O, NaOH, Na2O, SO2. Hãy cho biết những cặp chất  có thể tác dụng với nhau?                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 11
  12. www.thuvienhoclieu.com Câu 5: oxit nào dưới đây được làm chất hút ẩm trong PTN?                  A. SO2           B.  SO3              C. N2O5              D. P2O5 Câu 6: Khử hoàn toàn 6,4 g hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng H2 tạo ra 1,8 g  H2O.Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là:                      A. 4,5g        B. 4,8g           C.,9 g           D. 5,2g  2. Học sinh (HS) ­ Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: chương 4: oxi – không khí­ oxit (lớp  8) ­ Hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu của GV  III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: A. Ổn định lớp. B. Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại khái niệm về Oxít, axít, bazơ, muối ? C. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Khởi động (7 phút) Mục tiêu Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu  kiến thức mới của HS. Nội dung HĐ: Củng cố lại định nghĩa, công thức hóa học, phân loại (cũ)  và tên gọi của oxit, tính chất hóa học của nước đã học ở lớp 8. Tìm hiểu về tính  chất hóa học của oxit, khái quát về sự phân loại oxit (căn cứ vào tính chất hóa  học) B1: GV phát phiếu học tập cho các nhóm B2: Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời  câu hỏi và làm thí nghiệm  B3: Các nhóm báo cáo kết quả bằng cách  Nội dung phiếu học tập số 1 trình bày phiếu học tập B4: GV đánh giá nhận xét các nhóm Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động tìm hiểu mục I:Tính chất hóa học của oxit(15 phút): Mục tiêu:  Học sinh nắm được tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit. Viết   phương trình hóa học minh họa cho các tính chất                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 12
  13. www.thuvienhoclieu.com Hoạt động tìm hiểu mục II: Khái quát về sự phân loại oxit(5 phút) Mục tiêu: học sinh nắm được: ­ Khái quát về sự phân loại oxit trên cơ sở căn cứ vào tính chất hóa học của oxit ­ Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.   Hoạt động tìm hiểu mục I:Tính chất  I.   TÍNH   CHẤT   HOÁ   HỌC   CỦA  OXIT hóa học của oxit(15 phút): 1.   Tính   chất   hoá   học   của   oxit  bazơ. B1: GV yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo  a. Tác dụng với nước. khoa (SGK) để tiếp tục hoàn thành phiếu  học tập số  1: Viết PTHH của các phản  CaO+H2O         Ca(OH)2 ứng xảy ra.  (r)     (l)              (dd) B2:   HS   làm   việc   theo   nhóm   để   hoàn  KL: Một số  oxit bazơ  tác dụng với  thành phiếu học tập  nước tạo thành dd bazơ (kiềm). VD:  B3: Các nhóm báo cáo kết quả Na2O +H2O         2NaOH B4: GV đánh giá nhận xét các nhóm học  K2O + H2O           2KOH sinh BaO+H2O         Ba(OH)2 b. Tác dụng với axit. CuO +2HCl       CuCl2+H2O  đen     dd        dd xanh CaO+2HCl       CaCl2+H2O KL: Oxit bazơ  tác dụng với axit tạo  muối và nước. c.Tác dụng với oxit axit. CaO+CO2         CaCO3  BaO+CO2         BaCO3  KL: Một số  oxit bazơ  tác dụng với  oxit axit tạo muối. Hoạt động tìm hiểu mục II: Khái quát  II.   KHÁI   QUÁT   VỀ   SỰ   PHÂN  về sự phân loại oxit(5 phút) LOẠI OXIT. 1. Oxit bazơ 2. Oxit axit B1: GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu  sách giáo khoa (SGK)  3. Oxit trung tính                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 13
  14. www.thuvienhoclieu.com Trả   lời   câu   hỏi:   Có   mấy   loại   oxit   là  4. Oxit lưỡng tính những loại nào? Lấy VD B2: HS nghiên cứu thông tin SGK phần  II, trả lời các câu hỏi B3: HS báo cáo kết quả theo cá nhân B4: GV đánh giá nhận xét Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) Mục tiêu: ­ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về  tính chất hóa học,   phân loại của oxit. ­ Tiếp tục phát triển các năng lực: tự  học, giải quyết vấn đề  1 cách sáng   tạo, sử dụng ngôn ngữ  hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề  thông qua môn   học .  B1: GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm  hoàn thành phiếu học tập số 2 B2: HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu  học tập số 2 B3: HS các nhóm báo cáo kết quả B4: GV nhận xét đánh giá Nội dung phiếu học tập số 2 Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng (3 phút) Mục tiêu  HĐ vận dụng và tìm tòi mở  rộng được thiết kế  cho HS về  nhà làm, nhằm  mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để  giải quyết   các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không  bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS   tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết  quả với lớp. B1: GV đưa ra các câu hỏi   Trong quá trình sản xuất điện tại nhà  máy nhiệt điện Sơn Động và các lò nung  vôi công nghiệp có tạo ra một số khí  như:  SO2, CO2, HCl, H2S.                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 14
  15. www.thuvienhoclieu.com a) Nếu các khí này chưa được xử lý  trước khi thải ra môi trường thì có ảnh  hưởng gì đối với môi trường sống xung  quanh? b) Em hãy đề xuất một hóa chất rẻ tiền  trong chất sau: nước, dung dịch nước vôi  trong, nước biển để  loại bỏ các khí trên  trước khi thải ra môi trường? Giải thích. B2: HS thảo luận nhóm trả lời các câu  hỏi B3: Các nhóm học sinh báo cáo kết quả B4: GV nhận xét đánh giá                             Các khí thải này sẽ gây ô nhiễm môi  trường: mưa axit, hiệu ứng nhà  kính... Dung dịch nước vôi trong vì các khía  thải chủ yếu thuộc oxit axit. * Rút kinh nghiệm bài học: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………         Ngày dạy: Tiết số:  4                                      Bài 2 :   MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG A. CANXI OXIT (tiết 1) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức    ­ HS hiểu được những tính chất hóa học của Caxi oxit. Biết được các  ứng  dụng của Canxi oxit. Biết được các phương pháp để điều chế CaO trong phòng  thí nghiệm và trong công nghiệp.                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 15
  16. www.thuvienhoclieu.com 2. Kĩ năng      ­ Rèn luyện kỹ  năng viết các phương trình phản  ứng của CaO và khả  năng  làm các bài tập liªn quan CaO. 3. Thái độ   ­ Cã høng thó häc tËp vµ vËn dông, liªn hÖ KT víi thùc tiÔn. 4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển     ­ Giúp học sinh phát triển năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn  đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán II. Chuẩn bị bài học 1.Giáo viên: + Dông cô: èng nghiÖm, cèc thuû tinh, ®òa thuû tinh. + Ho¸ chÊt: CaO, dd HCl. 2.Học sinh: Lµm bµi tËp vµ ®äc tríc bµi míi. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: A. Ổn định lớp. B. Kiểm tra bài cũ: Thực hiện trong bài C. Bài mới: Ho¹t ®éng cña GV và HS Néi dung Hoạt động 1: Khởi động (10 phút) ­ Mục tiêu: +Tạo sự chú ý cho học sinh để chuẩn bị vào bài mới +Củng cố lại tính chất hóa học của oxit bazơ B1: GV Chuyển giao: Nªu TCHH cña oxit baz¬, viÕt PTP¦? B2: Thực hiện  HS thảo luận theo cặp đôi B3:  Báo cáo, thảo luận : 1HS bất kì của nhóm đứng tại chỗ  trả  lời,   HS khác nhận xét. B4: Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 16
  17. www.thuvienhoclieu.com GV nhận xét thái độ  làm việc vá đáp án trả  lời của từng cặp đôi . Hoạt động 2:  Hình thành kiến thức ( phót) I. Tính chất của canxi oxit. Mục tiêu: + HS hiểu được những tính chất của Caxi oxit.   + Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng của CaO  +Hình thành năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm, năng lực  phát hiện, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo,năng lực thực hành,  II. Ứng dụng của CaO  Mục tiêu: + Biết được các ứng dụng của Canxi oxit.    + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. III. Sản xuất CaO Mục tiêu: +Biết được các phương pháp để  điều chế  CaO trong phòng thí nghiệm và trong  công nghiệp. + Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng của CaO  +Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học I. Tính chất của canxi oxit. I. Tính chất của canxi oxit. 1. Tính chất vật lý. B1: GV Chuyển giao: ­   Là   chất   rắn,   màu   trắng,   nóng  GV cho HS quan sát mẫu CaO. chảy ở nhiệt độ rất cao 2585oC ­ Nhận xét TCVL của CaO? ­ CaO thuộc loại oxit nào? ­   Vậy  nó   có   đầy   đủ   TCHH   của  một  oxit  2. Tính chất hoá học. bazơ. Chúng ta cùng tiến hành một số  thí  a. Tác dụng với nước. nghiệm kiểm chứng TCHH của CaO. CaO + H2O           Ca(OH)2 GV   hướng   dẫn   HS   làm   thí   nghiệm   theo                                                 www.thuvienhoclieu.com Trang 17
  18. www.thuvienhoclieu.com nhóm. ­ TN1:      + Cho hai mẩu nhỏ CaO vào ống nghiệm   1 và 2.      + Nhỏ từ từ nước vào ống nghiệm 1. b. Tác dụng với axit      + Nhỏ từ từ dd HCl vào ống nghiệm 2. CaO + 2HCl         CaCl2 +H2O ­   Quan   sát   và   nhận   xét   hiện   tượng?  Viết  PTPƯ? GV: PƯ  của CaO với nước gọi là PƯ  tôi  vôi. ­ Ca(OH)2  tan  ít  trong nước, phần tan tạo   thành dd bazơ. ­ CaO hút ẩm mạnh nên được dùng làm khô  nhiều chất. GV thuyết trình: Để  CaO trong không khí  ở  nhiệt   độ   thường,   CaO   hấp   thụ   CO2  trong  không khí tạo canxi cacbonat. ­ Em hãy viết PTPƯ? B2: Thực hiện  ­ HS quan sát mẫu vật tìm hiểu các tính chất  vật lí của CaO. c. Tác dụng với oxit axit ­ Các nhóm HS tiến hành làm TN theo sự  CaO + CO2         CaCO3 hướng dẫn của GV đồng thời quan sát hiện  tượng xảy ra KL: CaO là một oxit bazơ.  B3:  Báo cáo, thảo luận : ­ Cá nhân HS nêu các tính chất vật lí của  CaO ­ Đại diện nhóm nêu hiện tượng, nhận xét  và viết PTHH. B4: Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xétđánh giá và chốt lại kiến thức                                                 www.thuvienhoclieu.com Trang 18
  19. www.thuvienhoclieu.com II. Ứng dụng của CaO  II. Ứng dụng của CaO (SGK) B1: GV Chuyển giao: ­ H∙y nªu øng dông cña CaO mµ em biÕt? B2: Thực hiện  HS  tìm   hiểu   ứng   dụng   của   CaO   dựa   vào  thông tin trong SGK và hiểu biết thực tế  B3:  Báo cáo, thảo luận : GV gọi đại diện HS nêu các  ứng dụng của  CaO B4: Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét, đánh giá và chốt lại KT III. Sản xuất CaO ­ Nguyên liệu: đá vôi, C đốt III. Sản xuất CaO ­ PTPƯ:  B1: GV Chuyển giao: to ­   Trong   thùc   tÕ   ngêi   ta   s¶n   xuÊt   CaO   tõ  C + O2    CO2 nguyªn liÖu nµo? CaCO3 to   CO2 + CaO B2: Thực hiện  HS tìm hiểu nguyên liệu sản xuất CaO                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 19
  20. www.thuvienhoclieu.com B3:  Báo cáo, thảo luận : HS trả lời câu hỏi B4: Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS GV: thuyết trình về  các PƯ  xảy ra trong lò  nung vôi. GV gọi một HS đọc “Em có biết” Ho¹t ®éng 3:  Luyện tập, vËn dông, më réng (10 phút): Môc tiªu: ­ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về  tính chất hóa học của canxi  oxit. ­ Rèn kĩ năng làm bài tập định tính và định lượng ­ Tiếp tục phát triển các năng lực: tự  học, giải quyết vấn đề  1 cách sáng tạo, sử  dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học.  ­ BT1: Thực hiện dãy biến hoá sau:     Ca(OH)2                    CaCO3                   CaO              CaCl2    Ca(NO3)2                                         CaCO3                                                                    ­ BT2: Trình bày PP nhận biết các chất rắn  sau: CaO, P2O5, SiO2 * Rút kinh nghiệm bài học: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………                                                                                Ngày….tháng….năm 2018       Ký duyệt của ban giám hiệu TUẦN 3                                                www.thuvienhoclieu.com Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản