intTypePromotion=1

Giáo án Ngữ Văn 12 tuần 8 bài: Trả bài làm văn số 2

Chia sẻ: Nguyễn Thị Hoa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

0
53
lượt xem
6
download

Giáo án Ngữ Văn 12 tuần 8 bài: Trả bài làm văn số 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bao gồm các giáo án về bài Trả bài làm văn số 2 là bộ sưu tập chúng tôi đã chọn lọc để phục vụ cho quá trình học tập và giảng dạy của các bạn. Bao gồm các giáo án về bài Trả bài làm văn số 2 là bộ sưu tập chúng tôi đã chọn lọc để phục vụ cho quá trình học tập và giảng dạy của các bạn. Mục tiêu của bộ sưu tập này giúp cho các bạn học sinh củng cố và nâng cao thêm tri thức, có kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống, rút kinh nghiệm, chuẩn bị cho bài viết số 3, kĩ năng tự đánh giá bản thân trong việc làm văn. Đồng thời giúp cho quý thầy cô có thêm tư liệu tham khảo đầy đủ nhất, chất lượng nhất để hoàn thiện giáo án của mình giảng dạy ngày một hiệu quả hơn. Chúc các bạn luôn thành công!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Ngữ Văn 12 tuần 8 bài: Trả bài làm văn số 2

  1. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 I. Mục tiêu cần đạt: - Kiến thức: Củng cố những kién thức và kĩ năng làm văn có liên quan đến bài làm - Kĩ năng: Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặt kiến thức và kĩ năng viết bài văn nói chung. - Thái độ: Có định hướng và quyết tâm phấn đấu để phát huy ưu điểm, khắc phục các thiếu sót trong bài văn sau. II. Chuẩn bị của thầy và trò: - GV: SGK, SGV, bài soạn, bài viết của hs - HS: Vở soạn, sgk, bài viết của bản thân và của bạn III. Tiến trình bài giảng: 1. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là luật thơ? Trong bài thơ, tiếng có vai trò như thế nào, nêu cụ thể? - Xác định số câu, số tiếng, cách gieo vần, ngắt nhịo, cách hài thanh trong bài thơ Cảnh khuya (Hồ Chí Minh)? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HĐI. Hướng dẫn học sinh phân tích Đề bài : Tình thương là hạnh phúc của con người. đề. I. Phân tích đề: - Khi phân tích một đề bài, ta cần - Nội dung vấn đề: Ý nghĩa và tác dụng của lối sống có
  2. phân tích những gì? tình thương. - Bài viết cần theo thể loại nào, sử - Thể loại và thao tác nghị luận: nghị luận xã hội: giải dụng những thao tác lập luận nào? thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ… - Phạm vi tư liệu: - Dẫn chứng ta có thể lấy từ đâu? + Tấm gương của những con người sống có tình thương + Những danh ngôn, ca dao, tục ngữ… nói về ý nghĩa của lối sống có tình thương HĐII. Hướng dẫn học sinh lập dàn II. Xây dựng dàn ý: ý. 1. Mở bài: - Mở bài ta có thể giới thiệu những ý - Hạnh phúc là một khái niệm tinh thần trừu tượng. Tùy nào? theo vai trò, vị trí của từng cá nhân, từ giai cấp trong xã hội mà có những quan niệm khác nhau về hạnh phúc. - Nhân dân ta quan niệm: Tình thương là hạnh phúc của con người. 2. Thân bài: a. Giải thích câu nói: Tình thương là hạnh phúc của con người. - Luận điểm 1 là gì? - Tình thương: là tình cảm nồng nhiệt làm cho gắn bó mật thiết và có trách nhiệm với người, với vật (Từ điển - Thế nào là tình thương? tiếng Việt) - Hạnh phúc: là trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện. (Từ điển tiếng Việt) - Thế nào là Hạnh phúc? - Tại sao Tình thương là hạnh phúc của con người? + Tình thương khiến cho người ta luôn hướng về nhau
  3. để chia sẻ, thông cảm, đùm bọc lẫn nhau. - Tình thương là hạnh phúc của con + Như vậy là thỏa mãn mọi ý nguyện, đã được hưởng người? sung sướng, hạnh phúc mà tình thương mang lại. b. Phân tích để khẳng định, chứng minh các biểu hiện, ý nghĩa của tình thương: - Trong phạm vi gia đình: + Cha mẹ yêu thương con cái, chấp nhận bao vất vả, cực nhọc, hi sinh bản thân để nuôi dạy con cái nên người. - Luận điểm 2 là gì? Con cái ngoan ngoãn, trưởng thành, cha mẹ coi đó là hạnh phúc nhất của đời mình. - Tình thương được biểu hiện như + Trong đời người có nhiều nỗi khổ, nhưng con cái thế nào trong phạm vi gia đình? không nên danh nên phận hoặc hư hỏng là nỗi đau lớn nhất của cha mẹ. + Con cái biết nghe lời dạy bảo của cha mẹ, biết đem lại niềm vui cho cha mẹ, đó là hiếu thảo, là tình thương và hạnh phúc. + Tình thương yêu, sự hòa thuận giữa anh em, giữa cha mẹ và con cái tạo nên sự bền vững của hạnh phúc gia đình. - Trong phạm vi xã hội: + Tình thương chân thành là cơ sở của tình yêu đôi lứa. “Nước chảy liu riu, lục bình trôi líu ríu Anh thấy cô nàng nhỏ xíu anh thương” “Tóc em dài em cài hoa lí - Trong xã hội, lối sống có tình Miệng em cười hữu ý anh thương”
  4. thương được biểu hiện như thế nào? “Thò tay mà ngắt ngọn ngò Có những câu ca dao, tục ngữ nào Thương em đứt ruột giả đò ngó lơ” nói về lối sống có tình thương? “Yêu nhau tam tứ núi cũng trèo Ngũ lục sông cũng lội, thất bát cửu thập đèo cũng qua”. “Muối ba năm muối đang còn mặn Gừng chín tháng gừng hãy còn cay Đôi ta nghĩa nặng tình dày Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa”. + Tình thương là truyền thống đạo lí: Thương người như thể thương thân; tạo nên sự gắn bó chặt chẽ trong quan hệ cộng đồng giai cấp, dân tộc. “Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” “Một miếng khi đói bằng một gói khi no” “Lá lành đùm lá rách” “Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng” + Tình thương mở rộng, nâng cao thành tình yêu nhân loại.
  5. - Những tấm gương sáng trong lịch sử coi Tình thương là hạnh phúc của con người: + Vua Trần Nhân Tông trong một chuyến đi thăm quân sĩ đã cởi áo bào khoát cho một người lính giữa đêm đông lạnh giá. + Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn cùng chia sẻ ngọt bùi, cùng vào sinh ra tử với tướng sĩ dưới quyền trong ba cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên – Mông, giành thắng lợi vẻ vang cho dân tộc. + Người anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi suốt đời đeo đuổi lí tưởng vì dân vì nước, gác sang một bên những oan ức, bất hạnh của riêng mình. + Người thanh niên Nguyễn Tất Thành xuất phát từ - Trong lịch sử, có những tấm gương lòng yêu nước thương dân trong tình cảnh nô lệ nên đã rời tiêu biểu nào nêu cao lối sống có tình Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước, cứu dân. Phương thương? châm sống đúng đắn của Người là: Mình vì mọi người. Bác luôn lấy tình yêu thương con người làm mục đích và hạnh phúc cao nhất của cuộc đời mình. c. Phê phán, bác bỏ: Lối sống thờ ơ, vô cảm, thiếu tình thương, không biết quan tâm, chia sẻ, đồng cảm và giúp đỡ người khác… d. Liên hệ bản thân: Rút ra bài học về phương châm sống xứng đáng là con người có đạo đức, có nhân cách và hành động vì tình thương. 3. Kết bài:
  6. - Tình thương là lẽ sống cao cả của con người. Tình thương vượt lên trên mọi sự khác biệt giữa các dân tộc trên thế giới. - Để tình thương thực sự trở thành hạnh phúc của con người, mỗi chúng ta phải vươn lên chống đói nghèo, áp bức bất công, chiến tranh phi nghĩa… để góp phần xây dựng một thế giới hòa bình thịnh vượng… - Luận điểm 3 là gì? - Ta cần phê phán lối sống như thế nào? - Luận điểm 4 là gì? - Qua câu nói, ta có thể rút ra bài học gì cho bản thân? - Phần kết bài ta có thể trình bày những ý nào? - Nêu lên lời kêu gọi, nhắc nhở cho mọi người? Hoạt động III: Giáo viên nhận xét III. Nhận xét chung: về bài văn của học sinh. 1. Ưu điểm: - Từ những yêu cầu của đề bài, các - Về kĩ năng: một số biết vận dụng kiểu văn nghị luận em hãy cho biết các em đã làm được
  7. những gì và những gì chưa làm được - Về kiến thức: xác định được các luận điểm cần thiết trong bài làm của mình? cho bài văn - Bố cục: rõ ràng, đủ 3 phần - Về diễn đạt: tương đối rõ ràng, biết vận dụng các phương tiện để liên kết câu và đoạn. 2. Nhược điểm: - Đa số chưa xác định được các luận điểm cần thiết. - Bài viết thiếu dẫn chứng, chưa đủ sức thuyết phục. - Còn sai nhiều lỗi chính tả, trình bày bẩn HĐIV. Hướng dẫn học sinh chữa IV. Sửa lỗi bài viết: những lỗi tiêu biểu trong bài viết. * Các lỗi thường gặp cần tránh: - Nêu các lỗi mà học sinh thường gặp - Thiếu ý, thiếu trọng tâm, ý không rõ, sắp xếp ý không trong bài văn của mình. hợp lí. - Sự kết hợp các thao tác lập luận chưa hài hoà, chưa phù hợp với từng ý. - Kĩ năng phân tích, cảm thụ còn kém. - Diễn đạt chưa tốt, còn dùng từ, viết câu sai, diễn đạt tối nghĩa, trùng lặp * Một số lỗi phổ biến: - Chẳng lẽ những việc như vậy chúng ta không làm được hay sao, có chăng là chúng ta không chịu làm. - Đưa ra những câu văn sai phổ biến, yêu cầu học sinh sữa chữa.  Cách viết khẩu ngữ, đề nghị sửa lại: Những việc như vậy chúng ta có thể làm được. - HS: Lần lượt sửa những lỗi sai. - Là một học sinh còn ngồi trên ghế nhà trường, em hứa
  8. sẽ cố gắng tu dưỡng đạo đức.  Cách diễn đạt không phù hợp với bài văn nghị luận. Đề nghị: bỏ cả câu. - Luôn quan tâm chăm sóc em út.  Câu thiếu chủ ngữ. Đề nghị sửa lại: Chúng ta phải quan tâm chăm sóc em mình 3. Củng cố: - Xem lại bài và đọc kĩ lời phê của GV. - Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, bố cục, liên kết. - Trao đổi bài cho bạn để cùng nhau rút kinh nghiệm 4. Hướng dẫn tự học: - Chuẩn bị bài tiếp theo: Việt Bắc - Câu hỏi: + Tìm những vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc. + Màu sắc dân tộc thể hiện qua những yếu tố nào trong đoạn trích “Việt Bắc”
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2