intTypePromotion=1

Giáo án phụ đạo môn vật lý ( 2012-2013) - định luật Culong

Chia sẻ: Bui Van Duong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:35

0
288
lượt xem
54
download

Giáo án phụ đạo môn vật lý ( 2012-2013) - định luật Culong

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo án phụ đạo môn Vật lí được tác giả biên soạn rất công phu và chi tiết, giúp cho quý thầy cô dễ dàng tìm hiểu, ngoài ra giáo án cũng giúp cho các quý phụ huynh và các thấy cô hướng đến việc mở rộng rèn luyện cho các em trong việc học tập một cách khoa học .

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án phụ đạo môn vật lý ( 2012-2013) - định luật Culong

  1. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO Ngày soạn:............................ Ngày dạy: ............................ CHƯƠNG I : ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG . CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về lực điện, định luật Cu-Lông 2. Kỹ năng - Giải được một số bài tập vận dụng định luật Cu-Lông. 3. Thái độ - Ngiêm túc, cẩn thận tỉ mỉ. II. CHUẨN BI 1. Giáo viên - Giáo án đầy đủ, chi tiết - Hệ thống bài tập phù hợp 2. Học sinh - Ôn tập kiến thức đã học về định luật Cu-Lông, Cường độ điện trường III. NỘI DUNG BÀI DẠY 1. Ôn tập kiến thức trọng tâm 1. Điện tích : - Có 2 loại điện tích : Điện tích dương (+) và điện tích âm (−) - Tính chất tương tác : Các điện tích cùng dấu đẩy nhau , khác dấu hút nhau . - Đơn vị điện tích : Cu-lông (kí hiệu : C) 2. Sự nhiễm điện : - Có ba hình thức nhiễm điện : Cọ xát , tiếp xúc . hưởng ứng . - Giải thích các hình thức nhiễm điện : Sử dụng thuyết êléctrôn (xem SGK ) − - Điện tích của êléctrôn là e = − 1,6.10 19(C) . e gọi là điện tích nguyên tố . - Điện tích của một vật khi bị nhiễm điện : * Nếu vật nhiễm điện dương : q = + N.e . * Nếu vật nhiễm điện âm : q = − N.e . 3. Định luật Cu-lông : - Nội dung định luật : Lực tương tác giữa hai điện tích điểm q1 và q2 đứng yên trong chân không có : • phương trùng với đường thẳng nối vị trí 2 điện tích . • chiều : là chiều lực đẩy nếu 2 điện tích cùng dấu (tức là có q1.q2 > 0). là chiều lực hút nếu 2 điện tích trái dấu (tức là có q1.q2 < 0). • độ lớn :+ tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích . + tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng . q1 .q 2 - Công thức tính độ lớn : Với k = 9.10 9 Nm 2 / C 2 . F = k. r2 - Hình vẽ biểu diễn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm : Lực đẩy Lực hút ( F12 = F21 = F ) q1.q2 - Trường hợp hai điện tích điểm đặt trong điện môi có hằng số điện môi ε: . F = k. ε.r 2 - Phạm vi áp dụng : chỉ áp dụng với các điện tích điểm , tức là kích thước của vật nhiễm điện phải rất bé so với khoảng cách giữa chúng . BÙI VĂN DƯƠNG 1
  2. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO 4. Định luật bảo toàn điện tích : Trong một hệ cô lập về điện , tổng đại số các điện tích không đổi . Công thức vận dụng : ∑ qi = const (hay : q1 + q 2 + q3 + .... = q '1 +q' 2 +q'3 +.... ) 5. Bổ túc kiến thức về tổng hợp lực :   - Nếu một điện tích chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực : F1 ; F2 ; F3 ,..., Fn thì hợp lực tác dụng là    F = ∑ Fi = F1 + F2 + F3 + ... + Fn .    - Trường hợp điện tích cân bằng thì : F = ∑ Fi = 0    - Trường hợp chỉ có hai lực tác dụng thì F = F1 + F2 .    - Trị số và hướng của F phụ thuộc vào F1 và F2 và F luôn có giá trị : F1 − F2 ≤ F ≤ F1 + F2 . 2. Bài tập luyện tập : a. Bài tập tự luận : − − Bài 1: Hai điện tích q1 = 8.10 8(C) và q1 = − 8.10 8(C) đặt trong không khí (ε=1) tại hai điểm A và B cách nhau 9cm . a. Xác định lực tương tác giữa hai điện tích và biểu diễn các lực bằng hình vẽ . b. Để lực tương tác giữa hai điện tích giảm đi 2 lần thì phải đặt 2 điện tích cách nhau bao nhiêu ? c. Vẫn để hai điện tích cách nhau như câu a , nhúng toàn bộ hệ thống vào trong điện môi có ε = 2 thì lực tương tác giữa hai điện tích bằng bao nhiêu ? Bài 2 : Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí cách nhau r = 8cm . Lực hút giữa chúng là − F = 10 5 (N). a. Tìm độ lớn mỗi điện tích . − b. Để lực hút giữa chúng là 2,5.10 6(N)thì phải đưa 2 điện tích lại gần (hay ra xa nhau ) một khỏang bao nhiêu? − Bài 3: Hai hạt bụi trong không khí ở cách nhau r = 3cm , mỗi hạt mang điện tích q = − 9,6.10 13 (C) . a. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa hai hạt . b. Tính số êlectrôn dư trong mỗi hạt bụi . Bài 4 : Hai vật nhỏ giống nhau , mỗi vật thừa một êléctrôn . Khối lượng mỗi vật phải bằng bao nhiêu để lực tĩnh điện bằng lực hấp dẫn giữa chúng . Bài 5: Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r = 30cm trong không khí , lực tác dụng giữa chúng là F0. Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tác dụng giữa chúng yếu đi 2,25 lần . như vậy cần dịch chúng lại một khoảng bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng vẫn là F0 . − − Bài 6: Hai điện tích điểm q1 = 8.10 9(C) , q2 = − 8.10 9(C) đặt tại A và B cách nhau 12cm trong − không khí. Các định lực tác dụng lên q0 = 4.10 9(C) đặt tại C . Xác định lực điện tác dụng lên q0 trong mỗi trường hợp sau : a. CA = CB = 6cm . b. CA = 8cm và CB = 20cm . Bài 7: Hai điện tích điểm q1 , q2 = − 4q1 đặt tại A và B cách nhau 8cm trong không khí. Một điện tích q0 đặt tại C. Xác định vị trí C để điện tích q0 cân bằng . Bài 8: Hai điện tích điểm q1 , q2 = 4q1 đặt tại A và B cách nhau 9cm trong không khí. Một điện tích q0 đặt tại C. Xác định vị trí C để điện tích q0 cân bằng . Sự cân bằng này có phụ thuộc dấu của q0 hay không ? − − Bài 9: Hai điện tích điểm q1 = 8.10 9(C) , q2 = − 8.10 9(C) đặt tại A và B cách nhau 4 2cm trong không khí. Xác định lực điện tác dụng vào điện tích q0 đặt tại C , có CA = CB = 4cm . b. Bài tập trắc nghiệm tổng hợp Câu 1 : Hai điện tích điểm q1 và q2 đẩy nhau . Khẳng định nào sau đây là không đúng ? C. q1 .q 2 < 0 . D. q1 .q 2 > 0 A. q1 < 0; q2 < 0 . B. q1 > 0; q2 > 0 . Câu 2 : Cho 4 vật A , B , C , D kích thước nhỏ , nhiễm điện . Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy vật C . Vật C lại hút vật D . Khẳng định nào sau đây là không đúng ? A. Điện tích của vật A và D trái dấu . B. Điện tích của vật B và D cùng dấu . BÙI VĂN DƯƠNG 2
  3. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO C. Điện tích của vật A và C cùng dấu . D. Điện tích của vật A và D cùng dấu. Câu 3 : Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích trong không khí A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích . B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích . C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích . D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích . Câu 4 : Phát biểu nào sau đây về nhiễm điện là đúng ? A. Khi nhiễm điện do tiếp xúc , eléctrôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện . B. Khi nhiễm điện do tiếp xúc , eléctrôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện . C. Khi nhiễm điện do hưởng ứng , eléctrôn chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện . D. Khi nhiễm điện do hưởng ứng , sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi . Câu 5 : Trong sự tương tác của hai điện tích điểm , tăng độ lớn mỗi điện tích lên hai lần và giảm khoảng cách giữa chúng 2 lần thì lực tương tác giữa hai điện tích A. tăng 16 lần B. giảm 16 lần . C. không đổi . D. tăng 4 lần. Câu 6 : Phát biểu nào sau đây là không đúng ? A. Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do. B. Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do. C. Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do. D. Kim lọai chứa rất nhiều các ion dương nên dẫn điện rất tốt. Câu 7 : Phát biểu nào sau đây là không đúng ? A. Trong quá trình nhiễm điện do cọ sát, êléctrôn đã chuyển từ vật này sang vật khác . B. Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng , vật bị nhiễm điện vẫn trung hòa về điện C. Khi một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện , thì êléctrôn chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương . D.Khi một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện , thì điện tích dương chuyển từ vật nhiễm điện dương sang vật chưa nhiễm điện . Câu 8 : Phát biểu nào sau đây là không đúng ? − A. Hạt eléctrôn là hạt mang điện tích âm có độ lớn là 1,6.10 19(C ). − B. Hạt eléctrôn là hạt có khối lượng (nghỉ) m = 9,1.10 31(kg). C. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm eléctrôn để trở thành ion . D. Eléctrôn của các kim lọai khác nhau có những đặc điểm khác nhau về điện tích và khối lượng . Câu 9 : Phát biểu nào sau đây là không đúng ? Theo thuyết eléctrôn , vật nhiễm điện dương là vật thiếu eléctrôn . Theo thuyết eléctrôn , vật nhiễm điện âm là vật thừa eléctrôn . Theo thuyết eléctrôn , vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dưpng . Theo thuyết eléctrôn , vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm các eléctrôn . Câu 10 : Khi đưa quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì A. Hai quả cầu đẩy nhau . B. không hút cũng không đẩy nhau . C. Hai quả cầu hút nhau . D. hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau. Câu 11 : Phát biểu nào sau đây là không đúng ? A. Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do . B. Trong điện môi có rất ít điện tích tự do . C. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hòa về điện . D. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa về điện . Câu 12 : Phát biểu nào sau đây là sai ? Có bốn điện tích điểm M, N, P, Q. Trong đó M hút N, nhưng đẩy P. P hút Q. Vậy : A. N đẩy P. B. M đẩy Q. D. cà A, B, C đều đúng . C. N hút Q Câu 13 : Tổng điện tích dương và tổng điện tích âm trong 1cm3 khí hiđrô ở điều kiện chuẩn là : BÙI VĂN DƯƠNG 3
  4. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO B. 4,3(C ) và − 4,3(C ) . A. 4,3.10 3 (C ) và − 4,3.10 3 (C ) . D. 8,6(C ) và − 8,6(C ) . C. 8,6.10 (C ) và − 8,6.10 (C ) . 3 3 − − Câu 14 : Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10 7C và 4.10 7C , tương tác với nhau một lực 0,1N trong chân không . Khoảng cách giữa chúng là : A. 0,6 cm B. 0,6 m C. 6,0 m D. 6,0 cm Câu 15 : Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1, lực đẩy 5 giữa chúng là F1. Để lực đẩy giữa chúng là F2 = F1 thì khoảng cách giữa chúng phải là : 4 4 5 4 5 A. r2 = r1 B. r2 = r1 C. r2 = r1 D. r2 = r1 . 5 4 5 4 Câu 16 : Hai điện tích điểm q1 , q2 = 4q1 đặt tại A và B cách nhau l trong điện môi . Một điện tích q0 cân bằng khi đặt tại C. Vị trí C đặt điện tích q0 cách q1 và q2 lần lượt là l 2l 2l l l 3l 3l l A. và . B. và . C. và . D. và. . 4 3 3 3 3 4 4 4 Câu 17 : Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khỏang r = 2cm. Lực − đẩy giữa chúng là F = 1,6.10 4(N) . Độ lớn của hai điện tích đó là : A. 2,67.10 −9 ( µC ) . B. 2,67.10 −9 (C ) . C. 2,67.10 −7 ( µC ) . D. 2,67.10 −7 (C ) . Câu 18 : Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khỏang r = 2cm. Lực − − đẩy giữa chúng là F = 1,6.10 4(N) . Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,510 4(N) thì khỏang cách giữa chúng là : A. r2 = 1,6(cm) . B. r2 = 1,28(cm) . C. r2 = 1,6(m) . D. r2 = 1,28(m) . Câu 19 : Hai điện tích điểm q1 = +3(µC) và q1 = −3(µC), đặt trong dầu(ε =2) cách nhau một khoảng r = 3(cm) . Lực tương tác giữa hai điện đích đó là : A. Lực hút với độ lớn F = 45(N). B. Lực hút với độ lớn F = 90(N). C. Lực đẩy với độ lớn F = 45(N). D. Lực đẩy với độ lớn F = 90(N). −6 − Câu 20* : Hai điện tích điểm q1 = 2.10 (C) , q2 = − 2.10 6(C) đặt tại A và B cách nhau 6cm trong − không khí. Một điện tích q0 = 2.10 6(C) đặt tại C trên đường trung trực của AB và cách A một khoảng 4(cm). Độ lớn của lực điện do hai điện q1 và q2 tác dụng lên q0 là A. 14,40(N). B. 20,36(N). C. 17,28(N). D. 28,80(N). Câu 21* : Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau , mang các điện tích q1 , q2 đặt trong không khí , − cách nhau một khoảng r = 20cm . Chúng hút nhau bằng lực F = 3,6.10 4(N). Cho hai quả cầu tiếp − xúc nhau rồi đưa về khỏang cách như cũ , chúng đẩy nhau bằng lực F’ = 2,025.10 4(N). các điện tích q1 và q2 là : A. q1 = +8.10 −8 (C ); q 2 = −2.10 −8 (C ) . B. q1 = +4.10 −8 (C ); q 2 = −2.10 −8 (C ) . C. q1 = +8.10 −8 (C ); q 2 = −4.10 −8 (C ) . D. q1 = +4.10 −8 (C ); q 2 = −8.10 −8 (C ) . Câu 22 Hai điện tích điểm đặt trong không khí ,cách nhau khoảng R =20cm.Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng có một giá trị nào đó .Khi đặt trong dầu ,ở cùng khoảng cách ,lực tương tác tĩnh điện giữa chúng giảm đi 4 lần.Để lực tương tác giữa chúng bằng lực tương tác ban đầu trong hkông khí ,phải đặt chúng trong dầu một khoảng bao nhiêu ? A. 5cm B. 10cm C. 15cm D. 20cm Câu 23. Hai điện tích điểm q1 = .10 C và q2 = - 2.10 C đặt cách nhau 3cm trong dầu có hằng số -8 -8 điện môi ε = 2.Lực hút giữa chúng có độ lớn A. 10-4N B. 10-3N C. 2.10-3N D. 0,5. 10-4N Câu 24. Hai điện tích điểm q1 = .10-9 C và q2 = - 2.10-9C hút nhau bằng lực có độ lớn 10-5N khi đặt trong không khí .Khoảng cách giữa chúng là : A. 3cm B. 4cm C. 3 2 cm D. 4 2 cm Câu 25 Chọn câu đúng Hai điện tích điểm đều bằng +Q đặt cách xa nhau 5cm.Nều một điện tích được thay thế bằng –Q ,để lực tương tác giữa chúng có độ lớn không đổi thỉ khoảng cách giữa chúng bằng BÙI VĂN DƯƠNG 4
  5. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO A. 2,5cm B. 5cm C. 10cm D.20cm Câu26. Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích đẩy nhau bằng một lực F0 khi đặt cách nhau 8cm .Khi đưa lại gần nhau chỉ còn cách nhau 2cm thì lực tương tác giữa chúng bây giờ là : A. F0/2 B. 2F0 C. 4F0 D.16F0 Câu 27 Chọn câu trả lời đúng Hai quả cầu nhỏ giống nhau ,có điện tích Q1 và Q2 ,ở khoảng cách R đẩy nhau một lực F0 .Khi cho chúng tiếp xúc ,đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ : A. hút nhau với F F0 Câu 28. Chọn câu trả lời đúng Có bốn vật A,B,C,D kích thước nhỏ ,nhiễm điện .Biết rằng vật A hút vật B ,nhưng đẩy vật C .Vật C hút vật D .A nhiễm điện dương .Hỏi B,C,D nhiễm điện gì ? A. B âm, C âm ,D dương B. B âm, C dương ,D dương C. B âm, C dương ,D âm D. B dương, C âm ,D dương Câu 29. Chọn câu trả lời đúng Nói về sự nhiễm điện do hưởng hứng giữa hai vật A và B : A. Điện tích truyền từ A sang B B. Điện tích truyền từ B sang A C. Không có sự truyền điện tích từ vật nọ sang vật kia ,chỉ có sự sắp xếp lại các điện tích khác dấu nhau ở hai phần của vật nhiễm điện do hưởng ứng D.Điện tích có thể truyền từ vật A sang B hoặc ngược lại Câu 30 Chọn câu trả lời đúng Theo thuyết electrôn cổ điển thì thế nào là một vật nhiễm điện dương hay âm A. Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương B. Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm C. Vật nhiễm điện dương là vật thiếu các electrôn ,vật nhiễm điện âm là vật có dư các electrôn D.Vật nhiễm điện dương hay âm là do số các electrôn trong nguyên tử nhiều hay ít Câu31. Chọn câu trả lời đúng khi giải thích tính dẫn điện hay tính cách điện của một vật A. Vật dẫn điện là vật được tích điện lớn ,vì vậy điện tích có thể truyền trong vật B. Vật cách điện là vật hầu như không tích điện ,vì vậy điện tích không thể truyền qua nó C. Vật dẫn điện là vật có nhiều electrôn ,vì vậy điện tích có thể truyền qua vật đó D.Vật cách điện là vật hầu như không có điện tích tự do ,vì vậy điện tích không thể truyền qua nó Câu32. Chọn câu trả lời đúng Có ba vật dẫn ,A nhiễm điện dương ,B và C không nhiễm điện .Làm thế nào để hai vật dẫn B và C nhiễm điện trái dấu nhau và có độ lớn bằng nhau ? A. Cho A tiếp xúc với B rồi cho A tiếp xúc với C B. Cho A tiếp xúc với B rồi cho B nhiễm điện hưởng ứng với C C. Cho A nhiễm điện hưởng ứng với C rối cho C tiếp xúc với B D. Đặt B,C tiếp xúc với nhau rồi cho chúng nhiễm điện do hưởng ứng với A .Sau đó tách chúng ra Câu 33. Chọn câu trả lời đúng Cho biết trong 22,4 l khí hidrô ở 00C và dưới áp suất 1atm thì có 2.6,02.1023 nguyên tử hidrô .Mỗi nguyên tử hidrôgồm hai hạt mang điện là prôtôn và electrôn .hãy tính tổng độ lớn các điện tích dương và tổng các điện tích âm trong 1cm3 khí hidrô A. Q+ = Q- = 3,6C B. Q+ = Q- = 5,6C C. Q+ = Q- = 6,6C D. Q+ = Q- = 8,6C Câu 34. Chọn câu trả lời đúng Một thanh kim loại mang điện tich – 2,5.10-6C .Sau đó nó lại được nhiễm điện để có điện tích 5,5μC .Hỏi khi đó số các electrôn di chuyển là bao nhiêu ?cho biết điện tích của electrôn là – 1,6.10-19C A. N = 2.1013 B. N = 3.1013 C. N = 4.1013 D. N = 5.1013 Câu 35. Chọn câu trả lời đúng Có hai điện tích q và 4q đặt cách nhau một khoảng r .Cần đặt điện tích thứ ba Q có điện tích dương hay âm và ở đâu để hệ ba điện tích nằm cân bằng trong trường hợp hai điện tích q và 4q được giữ cố định A. Q >0 đặt giữa 2 điện tích và cách 4q một khoảng r/4 B. Q 0 đặt giữa 2 điện tích và cách q một khoảng r/3 D. Q có dấu và độ lớn tuỳ í đặt giữa 2 điện tích và cách q một khoảng r/3 Câu 36.Chọn câu trả lời đúng Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 4 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ BÙI VĂN DƯƠNG 5
  6. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO A. tăng lên 4 lần B. giảm đi 4 lần C. tăng lên 16 lần D. giảm đi 16 lần Ngày soạn:............................ Ngày dạy: ............................ Chủ đề 2 ĐIỆN TRƯỜNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về cường độ điện trường 2. Kỹ năng - Vận dụng giải bài tập về cường độ điện trường 3. Thái độ - Nghiêm túc, cần thận tỷ mỉ II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Giáo án đày đủ, chi tiết. - Hệ thống bài tập phù hợp. 2. Học sinh - Ôn tập kiến thức về cường độ điện trường. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ôn tập kiến thức trọng tâm. 1. Điện trường : a. Khái niệm điện trường : Xung quanh điện tích(đứng yên) có điện trường . Các điện tích tương tác với nhau vì điện tích này nằm trong điện trường của điện tích kia . b. Tính chất cơ bản của điện trường : Mọi điện tích đặt trong điện trường đều chịu tác dụng của lực điện do điện trường gây ra . Tính chất này được dùng để khảo sát điện trường . 2. Véctơ cường độ điện trường (véc tơ điện trường): - Tác dụng lực của điện trường tại mỗi điểm được đặc trưng bởi véctơ   F E gọi là véc tơ cường độ điện trường và được xác định bởi : E= q - Độ lớn của véctơ điện trường có đơn vị là : Vôn/mét (v/m) hoặc Newton/cu-lông (N/C).  - Ngược lại nếu E đã biết , ta có thể xác định lực điện bởi công thức   F = q.E q>0   q 0 : F và E cùng hướng .  ∗ q là điện tích thử  * q < 0 : F và E ngược hướng . ∗ là lực điện tác dụng lên ∗ Độ lớn của lực điện : F = q .E . điện tích thử 3. Điện trường của một điện  điểm : tích q0 M ∗ phương trùng với đường thẳng OM . * chiều : - hướng ra xa điện tích nếu Q > O. r - hướng về phía điện tích nếu Q < O  EM Q
  7. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO ε : Hằng số điệm môi 4. Nguyên lí chồng chất điện trường : - Véc tơ cường độ điện trường tại một điểm có giá trị bằng tổng véc tơcường độ tại điểm đó:     - Trường hợp tại M có hai điện trường E1 , E 2 : E =E +E M 1 2  - khi tìm trị số và hướng của E M các em cần vận dụng phép cộng hai véctơ . Trị số của E M : E1 − E 2 ≤ E M ≤ E1 + E 2 . 2. Bài tập luyện tập : a. Bài tập tự luận : − Bài 1: Một điện tích điểm Q = 10 6C đặt trong không khí . a. Xác định cường độ điện trường tại điểm M cách điện tích r = 30cm . b. Điểm N có cường độ điện trường EN = 2EM cách điện tích Q khoảng r’ bằng bao nhiêu ? c. Đặt điện tích Q trong chất lỏng có hằng số điện môi ε = 16 . Điểm có cường độ điện trường như câu a cách điện tích bao nhiêu ? − − Bài 2: Hai điện tích q1 = 8.10 8(C) và q1 = − 8.10 8(C) đặt trong không khí (ε=1) tại hai điểm A và B cách nhau 6cm . Hãy xác định cường độ điên trường tại C trong các trường hợp sau : a. CA = CB = 3cm . b. CA =3cm , CB = 9cm . c. CA = CB = 6cm . Bài 3 : Hai điện tích q1 = 4q và q2 = −q đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khỏang a . Xác định điểm M để cường độ điện trường tổng hợp tại đó bằng 0? Bài 4: Cho hai điện tích q1 và q2 đặt tại A và B trong không khí (AB = 100cm). Tìm điểm C tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng không trong mỗi trường hởp sau : a. q1 = 36.10 −6 C ; q 2 = 4.10 −6 C. b. q1 = −36.10 −6 C ; q 2 = 4.10 −6 C. − Bài 5: Quả cầu nhỏ mang điện tích Q = 10 5C đặt trong không khí . a. Tính độ lớn cường độ điện trường tại điểm M cách tâm O của quả cầu một khoảng r =10cm . − b. Xác định lực điện do quả cầu tích điện tác dụng lên điện tích điểm q’ = −10 7C đặt tại M . Suy ra lực điện tác dụng lên quả cầu mang điện tích Q . Bài 6: Tại 4 đỉnh A , B , C, D của một hình vuông cạnh a ở trong không khí đặt bốn điện tích cùng dấu, cùng độ lớn q. Xác định cường độ điện trường tại tâm của hình vuông . Bài 7: Một eléctrôn ở trong một điện trường đều thu được gia tốc a = 1012(m/s2). Cho biết điện tích của − − eléctrôn là q = −1,6.10 19C và khối lượng là m = 9,1.10 31(kg). Hãy xác định : a. Độ lớn của cường độ điện trường . b. Vận tốc của eléctrôn sau khi chuyển động được 1µs. Coi vận tốc ban đầu của eléctrôn bằng 0 b. Bài tập trắc nghiệm tổng hợp Câu 1: Phát biểu nào sau đây về điện trường là không đúng ? A. Điện trường tĩnh là điện trường do hạt điện tích đứng yên sinh ra xung quanh nó . B. Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó . C. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương , cùng chiếu với véctơ lực điện tác dụng lên điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường . D. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương , ngược chiếu với véctơ lực điện tác dụng lên điện tích âm đặt tại điểm đó trong điện trường . Câu 2: Đặt một điện tích dương , khối lượng nhỏ vào trong một điện trường đều rồi thả nhẹ . Điện tích sẽ chuyển động như thế nào ? A. chuyển động ngược chiều đường sức điện trường . B. chuyển động vuông góc đường sức điện trường . C. chuyển động dọc theo chiều đường sức điện trường . D. Chuyển động theo một quỹ đạo bất kì , ta không xác định được . BÙI VĂN DƯƠNG 7
  8. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO Câu 3: Đặt một điện tích âm , khối lượng nhỏ vào trong một điện trường đều rồi thả nhẹ . Điện tích sẽ chuyển động như thế nào ? A. chuyển động ngược chiều đường sức điện trường . B. chuyển động vuông góc đường sức điện trường . C. chuyển động dọc theo chiều đường sức điện trường . D. Chuyển động theo một quỹ đạo bất kì , ta không xác định được .   Câu 4: Bắn một eléctrôn vào trong một điện trường đều có cường độ E với vận tốc v0 dọc theo chiều của đường sức . Bỏ qua tác dụng của trong lực . Phát biểu nào sau đây về sự chuyển động của eléctrôn khi vào trong điện trường là đúng ?  A. eléctrôn tiếp tục chuyển động với vận tốc v0 . B. eléctrôn chuyển động chậm dần đều rồi dừng lại. C. eléctrôn chuyển động nhanh dần đều rồi sau đó chuyển động chậm dần đều theo chiều ngược lại . D. eléctrôn chuyển động chậm dần đều rồi sau đó chuyển động nhanh dần đều theo chiều ngược lại . Câu 5: Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng ? A. Tại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua . B. Các đường sức là các đường cong không kín . C. Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau . D. Các đường sức luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. Câu 6: Khi nghiên cứu cường độ điện trường người ta sử dụng điện tích thử q có giá trị nhỏ vì lí do nào sau đây ? A. Để có trể coi q là điện tích điểm . B. Để lực điện tác dụng lên q không quá lớn , gây khó khăn khi giữ cân bằng điện tích . C. Để điện trường của q không làm ảnh hưởng tới điện trường đang xét . D. Vì tất cả các lí do đã nêu ở câu A , B , C . Câu 7: Phát biểu nào sau đây về điện trường là không đúng ? A.Điện giữa hai bản kim lọai phẳng song song , tích điện trái dấu là điện trường đều . B. Điện trường đều là điện trường có các đường sức là đường thẳng song song cách đều nhau . C. Mọi điểm trong điện trường đều có cường độ điện trường như nhau về hướng và độ lớn . D. Cường độ điện trường tại một điểm phụ thuộc vào điện tích thử (q) đặt tại điểm đó . Câu 8: Cho một điện tích Q < 0 đặt trong không khí , cường độ điện trường tại điểm M cách điện tích khoảng r được xác định bởi hệ thức : Q Q Q Q A. E M = k . B. E M = k . C. E M = − k . D. E M = −k . . . . r2 r2 r r Câu 9: Phát biểu nào sau đây về điện trường là không đúng ? A. Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường . B. Các đường sức điện có thể là đường cong kín hoặc không kín tùy vào từng trường hợp . C. Cũng có khi đường sức không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng . D. Các đuờng sức của điện trường đều là các đường thẳng song song cách đếu nhau .   Câu 10: Tại một điểm M đồng thới có hai cường độ điện trường E1 và E 2 . Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp EM tại M không thể là giá trị nào sau đây? B. E M ≥ E1 + E 2 hoặc E M ≤ E1 − E 2 A. E M = E1 + E 2 . C. E M = E12 + E 22 + 2 E1 E 2 cos( E1 ; E 2 )  C. E M = E1 − E 2 . Câu 11: Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 0,16V/m thì chịu tác dụng một lực điện là F = 2.104N ngước chiếu điện trường . Điện tích thử là − − A. điện tích dương có độ lớn 1,25.10 3C. B. điện tích âm có độ lớn 1,25.10 3C. − − C. điện tích dương có độ lớn 12,5.10 3C. D. điện tích âm có độ lớn 12,5.10 3C. − Câu 12: Có một điện tích Q = 5.10 9C đặt trong không khí . Cường độ điện trường tại điểm M cách nó một khoảng r là EM = 4500V/m . khoảng r bằng : A. 20cm. B. 10cm. C. 15cm . D. 5cm . BÙI VĂN DƯƠNG 8
  9. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO − − Câu 13: Hai điện tích điểm q1 = 5.10 9C và q1 = −5.10 9C đặt tại A và B trong không khí , AB = 10cm .Cường độ điện trường tại trung điểm I của AB là : A. 36.103V/m. B. 36.104V/m. C. 2,5.103V/m. D. 25.103V/m. Câu 14: Hai điện tích điểm q1 = q 2 = 5.10 −16 C được đặt cố định tại hai đỉnh A, B của một tam giác đều cạnh a = 8cm trong không khí .Cường độ điện trường tổng hợp tại đỉnh C của tam giác là : − − − − A. 1,22.10 3V/m . B. 1,22.10 4V/m . C. 2,44.10 3V/m . D. 2,44.10 4V/m . 15. Chọn câu trả lời đúng Tính chất cơ bản của điện trường là : A. Điện trường gây ra cường độ điện trường tại mỗi điểm trong nó . B. Điện trường gây ra điện thế tác dụng lên điện tích đặt trong nó C. Điện trường gây ra đường sức điện tại mọi điểm đặt trong nó D.Điện trường gây ra lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó Câu 16: Một điện tích q = 3.10 −7 C đặt tại điểm M trong điện trường của điện tích Q chịu tác dụng của lực F = 3.10 −3 N . Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại M có độ lớn là : A. 3.106 V/m . B. 3.105 V/m . C. 3.104 V/m . D. 3.103 V/m . Câu 17: Một điện tích điểm Q trong không khí gây ra điện trường có cường độ E = 3.10 4 V / m tại điểm M cách điện tích một khỏang r = 30cm . Độ lớn điện tích là : A. Q = 3.10 −5 C . B. Q = 3.10 −6 C . C. Q = 3.10 −7 C . D. Q = 3.10 −8 C . Câu 18. Chọn câu đúng Điện tích điểm q = - 3.10-6 C được đặt tại một điểm mà tại đó cường độ điện trường có phương thẳng đứng ,chiều từ trên xuống dưới và độ lớn E = 12000V/m .Hỏi phương ,chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q ? → A. F có phương thẳng đứng ,chiều hướng từ trên xuống ,độ lớn F = 0,36N → B. F có phương nằm ngang ,chiều hướng từ trái sang phải ,độ lớn F = 0,48N → C. F có phương thẳng đứng ,chiều hướng từ dưới lên trên ,độ lớn F = 0,36N → D. F có phương thẳng đứng ,chiều hướng từ dưới lên trên ,độ lớn F = 0,036N Câu 19: Chọn câu trả lời đúng Cho 4 điện tích điểm có cùng độ lớn q đặt tại 4 đỉnh của một hình vuông cạnh a .Xác định cường độ điện trường gây bởi 4 điện tích đó tại tâm O của hình vuông trong trường hợp 4 điện tích cùng dấu 2q 4q 2 q3 A. E0 = k B. E0 = k C. E0 = 0 D. E0 = k a2 a2 a2 Câu 20. Câu nào sau đây là sai? A. Xung quanh mọi điện tích đều có điện trường B. Chỉ xung quanh các điện tích đứng yên mới có điện trường C. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích đứng yên trong nó D.Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích chuyển động trong nó Câu 21. Người ta dùng hai điện tích thử q1 và q2 để đo cường độ điện trường tại một điểm P.Khẳng định nào sau đâyulà đúng? u  u u uu  F F2 1 A. Nếu q1 > q2 thì C. Với những giá trị bất kì của q1 và q2 thì < F = F2 1 q1 q u 1 u  u u  u u  F F2 F F2 1 1 B. Nếu q1 < q2 thì D.Với những giá trị bất kì của q1 và q2 thì > E= = q1 q1 q1 q1 Câu 22. Khẳng định nào sau đây là đúng ? A. Điện tích thử đặt trong điện trường cho phép ta phát hiện các đường sức điện. B. Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm của mỗi điểm trùng phương với đường sức điện tại điểm ấy. C. Đường sức điện là một đường có hướng mà ta vẽ trong điện trường khi đã biết hướngcủa lực điện tác dụng lên điện tích thử đặt tại điểm mà ta xét D. Nếu điện trường rất mạnh ,ta có thể dùng máy chụp các đường sức của nó BÙI VĂN DƯƠNG 9
  10. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO Câu 23. Khẳng định nào sau đây là sai ? A. Đường sức điện là những đường cong không khép kín B. Các đường sức điện không cắt nhau C. Qua một điểm trong điện trường ,ta chỉ vẽ được một đường sức điện D. Trong trường hợp giới hạn ,hai đường sức có thể tiếp xúc với nhau tại một mà không cắt nhau Câu 24. Khi ta nói về một điện trường đều ,câu nói nào sau đây là không đúng ? A. Điện trường đều là một điện trường mà các đường sức song song và cách đều nhau. B. Điện trường đều là một điện trường mà véctơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau. C. Trong một điện trườngđều ,một điện tích đặt tại điểm nào cũng chịu tác dụng của một lực điện như nhau. D. Để biểu diễn một điện trường đều ,ta vẽ các đường sức song song và cách đều nhau Câu 25. Câu nào sau đây là sai? A. Tại một điểm càng xa một điện tích dương thì độ lớn của véctơ cường độ điện trường càng nhỏ B. Tại một điểm càng gần một điện tích âm thì độ lớn của véctơ cường độ điện trường càng nhỏ C. Véctơ cường độ điện trường của một điện tích dương thì hướng từ điện tích ra xa D. Véctơ cường độ điện trường của một điện tích âm thì hướng từ xa vào điện tích Câu 26. Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm? A. Điện tích B. Điện trường. C. Cường độ điện trường. D. Đường sức điện Câu 27. Tại điểm nào dưới đây sẽ không có điện trường? A. Ở bên ngoài ,gần một quả cầu nhựa nhiễm điện B.Ở bên trong một quả cầu nhựa nhiễm điện C.Ở bên ngoài ,gần một quả cầu kim loại nhiễm điện D. Ở bên trong một quả cầu nhựa nhiễm điện Câu 28 : Đơn vị của cường độ điện trường A. Niutơn B. Culông C. vôn.mét D. vôn trên mét Câu 29 : Chọn câu sai A. Điện phổ cho phép ta nhận biết sự phân bố các đường sức của điện trường B. Đường sức điện có thể là đường cong kín C. Cũng có khi đường sức không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng D. Các đường sức điện của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau Câu 30. Hai điện tích thử q1,q2 ( q1= 4q2 )theo thứ tự đặt vào 2 điểm A,B trong điện trường .Lực tác dụng lên q1 là F1 ,lực tác dụng lên q2 là F2 (F1 =3F2) .Cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2 với 3 1 4 A. E2 = E1 B. E2 = 2E1 C. E2 = E1 D. E2 = E1 4 2 3   Câu 31 : Một điện tích điểm Q đặt trong không không khí .Gọi E A ; E B là cường độ điện trường   do Q gây ra tại A ,B;r là khoảng cách từ A đến Q. Để E A cùng phương ,ngược chiều E B và EA = EB thì khoảng cách giữa A và B là A. r B. r 2 C. 2r D. 3r Câu 32. Một điện tích điểm q =10 C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q,chịu tác -7 dụng của lực F =3.10-3N .Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là A. 2.104 V/m B.3.104 V/m C. 4.104 V/m D. 2,5.104 V/m Câu 33. Một quả cầu nhỏ mang điện tích q =10-9C đặt trong không khí .Cường độ điện trường tại một điểm cách quả cầu 3cm: A. 105 V/m B. 104 V/m C. 5.105 V/m D. 3.104 V/m Câu 34. Hai điện tích điểm q1 = 0,5nC và q2 = - 0,5nC đặt tại hai điểm A,B cách nhau 6cm trong không khí .Cường độ điện trường tại trung điểm của AB có độ lớn là A. 0 V/m B.5000 V/m C. 10000 V/m D. 20000 V/m Câu 35. Hai điện tích điểm q1 = - 10 C và q2 = 10 C đặt tại hai điểm A,B cách nhau 40cm trong -6 -6 không khí .Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm của AB có độ lớn là A. 4,5.103 V/m C. 2,25.105 V/m D. 4,5.105 V/m B. 0 BÙI VĂN DƯƠNG 10
  11. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO Câu 36. Hai quả cầu nhỏ giống nhau ,có cùng khối lượng m =2,5g,điện tích q = 5.10-7C,được treo tại cùng một điểm bằng hai dây mảnh.Do lực đẩy tĩnh điện hai quả cầu tách ra xa nhau một đoạn a =60cm.Góc lệch của dây so với phương thẳng đứng A. 140 B. 300 C. 450 D. 600 Câu 37. Hai điện tích điểm q1 =4q và q2 = -q đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9cm trong chân không .Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 cách B một khoảng A. 18cm B. 9cm C. 27cm D. 4,5cm Câu 38. Quả cầu nhỏ khối lượng m =0,25g mang điện tích q =2,5.10-9 C được treo bởi sợi dây và đặt vào trong một điện trường đều E có phương nằm ngang và có độ lớn E = 106V/m .Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là : A. 300 B.450 C. 600 D. 650 Ngày soạn:............................ Ngày dạy: ............................ Chủ đề 3 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN THẾ - ĐIỆN THẾ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về công của lực điện, điện thế và hiệu điện thế. 2. Kỹ năng - Giải được các bài toán đơn giải về công của lực điện, điện thế và hiệu điện thế 3. Thái độ - Nghiêm túc, cẩn thận tỉ mỉ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Giáo án đầy đủ, chi tiết. - Hệ thống bài tập phù hợp 2. Học sinh - Ôn tập kiến thức đã học về công của lực điện, điện thế và hiệu điện thế. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ôn tập kiến thức trọng tâm I. Công của lực điện – điện thế : 1. Đặc điểm công của lực điện tác dụng lên một điện tích : * Không phụ thuộc vào hình dạng đường đi . * Phụ thuộc vào vị trí các điểm đầu và điểm cuối của đường đi của điện tích trong điện trường . 2. Công thức tính công của lực điện : − + Khi một hạt mang điện tich q dịch chuyển từ M đến N M trong điện trường đều thì điện trường thực hiện một công là : + − AMN = q.E.( x 2 − x1 ) = q.E.M ' N ' = q.E.d - d là hình chiếu của MN lên phương đường sức của điện trường . q>0 + − u  α d > 0 khi M’N’ cùng chiều E ; u  s N− d < 0 khi M’N’ ngược chiều E + - q là điện tích của hạt mang điện . M’ N’ - Công của lực điện có giá trị đại số . • 3. Điện thế O x1 d x  - AMN : là công của lực điện làm dịch chuyển điện 2  tích thử q từ M đến N. x  - WM : là thế năng tại M AMN = WM – WN (1)   - WN : là thế năng tại N BÙI VĂN DƯƠNG 11
  12. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO WN WM -. Đại lượng VM = và V N = gọi là điện thế tại M và N. q q II. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường : AMN - Hiệu điện thế giữa hai điểm M , N , kí hiệu là UMN: U MN = VM − V N = . q - Ngược lại : U NM = V N − VM = −U MN . - Đơn vị của hiệu điện thế và điện thế là Vôn , kí hiệu là V  - Muốn đo hiệu điện thế hay điện thế ta dùng tĩnh điện kế . + E- − - Đơn vị khác của công là eléctrôn – vôn (eV) : 1eV = 1,6.10 19 J . + - III. Liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế : U Đối với điện trường đều ta có : E= U = dE + - d A = qU + - d d là khoảng cách giữa hai điểm trên một đường sức hay khoảng cách giữa hai bản tích điện đặt - song song. * U là hiệu điện thế giữa hai điểm hay giữa tích điện (+) và (−). * Đơn vị cường độ điện trường là V/m được xác định từ hệ thức trên . 2. Bài tập luyện tập : a. Bài tập tự luận : Bài 1: Hai tấm kim lọai phẳng rộng đặt song song , cách nhau 2cm , được nhiễm điện trái dấu và có độ lớn bằng nhau . Muốn điện tích q = 5.10 −10 C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10 −9 J .Hãy xác định cường độ điện trường bên trong hai tấm kim lọai đó ? Bài 2: Một eléctrôn chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều E = 100V/m , với vận tốc ban đầu 3.105m/s . Hỏi eléctrôn chuyển động được quảng đường dài bao nhiêu thì vận tốc − − bằng không . Biết khối lượng và điện tích của eléctrôn là m = 9,1.10 31kg , q = - e = −1,6.10 19C. Bài 3: Hiệu điện thế giữa hai điểm M , N là U MN = 1V . Một điện tích q = −1( µC ) từ M đến N thì công của lực điện bằng bao nhiêu ? Bài 4: Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000V là A = 1J . độ lớn điện tích đó bằng bao nhiêu ? Bài 5: Một điện tích q = 1µC di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường , nó thu được năng lượng W = 0,4(mJ). Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B bằng bao nhiêu ? Bài 6: Khi bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường đều , eléctrôn tăng tốc , động năng tăng thêm 250 (eV). Hiệu điện thế UMN bằng bao nhiêu ? Bài 7: Một eléctrôn chuyển động không vận tốc ban đầu từ A đến B trong một điện trường đều . Biết UAB = − 45,5V . Vận tốc của eléctrôn tại B bằng bao nhiêu ? Bài 8: Một eléctrôn ở trong một điện trường đều thu gia tốc a = 1012m/s2. Hãy tìm : a. Độ lớn của cường độ điện trường . b. Vận tốc của eléctrôn khi di chuyển được 2µs. Cho vận tốc ban đầu của eléctrôn bằng không . c. Công của lực điện trường thực hiện trong sự di chuyển đó . d. Hiệu điện thế giữa điểm đầu và điểm cuối của đường đi nói trên b. Trắc nghiệm tổng hợp : Câu 1: Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích điểm q trong điện trường đều E là A = qEd , trong đó d là A. khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối . B khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức . C. độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện. D. độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức . Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng ? BÙI VĂN DƯƠNG 12
  13. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO A. Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường . B. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường làm dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó . C. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tác dụng lực mạnh hay yếu khi đặt diện tích thử tại hai điểm đó . D. Điện trường tĩnh là một trường thế tương tự như trường hấp dẫn, một điện tích q trong điện trường thì có thế năng . Câu 3: Trên một đường sức của một điện trường đều E có 3 M N P  E điểm M, N, P . Kết luận nào sau đây là không đúng ? A. VM > VN > VP . B. UMN = - UNM . C. UMP = UMN − UPN . D. UNP = UMP + UMN . Câu 4: Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của điện trường đều có cường độ E . Hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d . Công thức nào sau đây là không đúng ? A. UMN = VM − VN. B. AMN = q.UMN C. UMN = E.d . D. E = UMN.d . Câu 5: Một điện tích điểm q chuyển động trong một điện trường không đều theo một đường cong kín . Gọi công của lực điện trong chuyển động là A thì A. A ≠ 0 còn dấu của A tùy thuộc vào chiều chuyển động của điện tích . B. A > 0 nếu q > 0 . C. A > 0 nếu q < 0 . D. A = 0 trong mọi trường hợp . Câu 6: Phát biểu nào sau đây đối với vật dẫn cân bằng điện là không đúng ? A. Cường độ điện trường trong vật dẫn bằng không . B. Điện tích của vật dẫn chỉ phân bố trên bề mặt vật dẫn . C. Điện tích của vật dẫn phân bố đều trên bề mặt vật dẫn . D. Véctơ cường độ điện trường ở bề mặt vật dẫn luôn vuông góc với bề mặt vật dẫn . Câu 7: Một quả cầu nhôm rỗng được nhiễm điện thì điện tích của quả cầu A. chỉ phân bố ở trên bề mặt ngoài quả cầu . B. chỉ phân bố ở trên bề mặt trong quả cầu . C. phân bố cả trên bề mặt trong và trên bề mặt ngoài quả cầu . D. phân bố ở mặt trong nếu quả cầu nhiễm điện dương , ở mặt ngòai nếu quả cầu nhiễm điện âm . Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Một vật nhiễm điện dương thì điện tích luôn luôn được phân bố đều trên bề mặt vật dẫn . B. Một quả cầu bằng đồng nhiễm điện âm thì véctơ cường độ điện trường tại điểm bất kì bên trong quả cầu có hướng về tâm quả cầu . C. Véc tơ cường độ điện trường tại một điểm bên ngoài vật nhiễm điện luôn có phương vuông góc với mặt vật đó . D. Điện tích ở trên bề mặt ngoài của một quả cầu kim loại nhiễm điện được phân bố như nhau ở mọi điểm . Câu 9: Giả sử người ta làm cho một số eléctrôn tự do từ một miếng sắt trung hòa điện di chuyển sang vật khác . Khi đó A. bề mặt miếng sắt vẫn trung hòa điện . B. Bề mặt miếng sắt nhiễm điện dương . C. bề mặt miếng sắt nhiễm điện âm . D. trong lòng miếng sắt nhiễm điện dương . Câu 10: Hai quả cầu bằng kim loại có bán kính như nhau , mang điện tích cùng dấu . Một quả cầu đặc, một quả cầu rỗng . Ta cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau thì A. điện tích của hai quả cầu bằng nhau. B. điện tích quả cầu đặc lớn hơn điện tích quả cầu rỗng . C. hai quả cầu đều trở thành trung hòa điện . D. điện tích quả cầu rỗng lớn hơn điện tích quả cầu đặc. Câu 11: Đưa mộ cái đũa nhựa đã nhiễm điện lại gần những mẫu giấy nhỏ, ta thấy những mẫu giấy bị hút về phía đua. Sau khi cạm vào đũa thì A. mẫu giấy càng bị hút chặt hơn . B. mẫu giấy trở nên trung hòa điện nên bị đũa đẩy ra . BÙI VĂN DƯƠNG 13
  14. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO C. mẫu giấy bị nhiễm điện trái dấu với đũa . D. Mẫu giấy bị đẩy ra do nhiễm điện cùng dấu với đũa. Câu 12: Hiệu điện thế giữa hai điểm M , N là U MN = 100V . Một điện tích q = −10( µC ) từ M đến N thì công của lực điện là − − A. −103 J. B. −10 3 J. C. −10 3m J. D. 103 m J. Câu 13: Một điện tích q = 1µC di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường , nó thu được năng lượng W = 0,2(mJ). Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là A. 0,2 (V). B. 0,2(mJ). C. 200(kJ). D. 200(V). Câu 14: Một eléctrôn chuyển động không vận tốc ban đầu từ A đến B trong một điện trường đều . Biết UAB = -100V . Vận tốc của eléctrôn tại B bằng bao nhiêu ? A. 59,3.105 (m/s). B. 50,3.105 (m/s). C. 59,3.106 (m/s). D. 50,3.106 (m/s). Câu 15: Một eléctrôn chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều E = 1000V/m , với vận tốc ban đầu 3.104m/s . Hỏi eléctrôn chuyển động được quảng đường dài bao nhiêu thì vận − − tốc bằng không . Biết khối lượng và điện tích của eléctrôn là m = 9,1.10 31kg , q = - e = −1,6.10 19C. − − − − A. 17,1.10 10 s. B. 12,7.10 10 s. C. 12,7.10 11 s. D. 17,1.10 11 s. Câu 16: Hai tấm kim loại phẳng rộng đặt song song , cách nhau 10cm , được nhiễm điện trái dấu và có độ lớn bằng nhau . Muốn điện tích q = 5.10 −10 C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 5.10 −8 J . Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim lọai đó là : D. một giá trị khác với A, B, C. A. 100V/m/. B. 1000V/m. C. 10000V/m. Câu 17: Một eléctrôn ở trong một điện trường đều thu gia tốc a = 1015m/s2. Độ lớn cường độ điện trường là : A. 5,7.105V/m. B. 6,7.105V/m. C. 5,7.103V/m. D. 6,7.103V/m. Câu 18: Một eléctrôn ở trong một điện trường đều thu gia tốc a = 2.1012m/s2. Vận tốc ban đầu của − eléctrôn bằng không . Công của lực điện thực hiện trong thời gian t = 10 6s là − − − − A. 20,5.10 19J. B. 18,2.10 19J. C. 12,6. 10 19J. D. 22,6. 10 19J. Câu 19. Chọn câu trả lời đúng Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U =Ed A. Điện trường của điện tích dương B. Điện trường của điện tích âm C. Điện trường đều D. Điện trường không đều Câu 20. Chọn câu trả lời đúng Cho biết mối liên hệ hiệu điện thế giữa hai điểm M, N : UMN và UNM A. UMN >UNM B. UMN 0 được thả không vận tốc ban đầu trong một điện trường .Chọn kết luận đúng về chuyển động của điện tích q đó A. Chuyển động vuông góc với các đường sức B. Chuyển động dọc theo một đường sức C. Chuyển động đến điểm có điện thế nhỏ hơn D.Chuyển động về nơi có điện thế lớn hơn Câu 24. Chọn câu trả lời đúng Hai tấm kim loại song song ,cách nhau 2cm và được nhiễm điện trái dấu .Muốn làm cho điện tích q = 5.10-10 C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9 J .Xác định cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại đó?.Cho biết điện trường bên trong hai tấm kim loại là đều và có các đường sức vuông góc với các tấm A. E = 100 V/m B. E = 200 V/m C. E = 300 V/m D. E = 400 V/m BÙI VĂN DƯƠNG 14
  15. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO Câu 25. Chọn câu trả lời đúng Một electrôn chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều .Cường độ điện trường E = 100V/m .Vận tốc ban đầu của electrôn bằng 300km/s .Hỏi electrôn chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không ?Cho biết khối lượng m e = 9,1.10-31 kg A. 2,56cm B. 25,6cm C. 2,56mm D.2,56m Câu 26. Chọn câu trả lời đúng Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN = 2V .Một điện tích q = - 1C di chuyển từ N đến M thì công của lực điện trường là A. – 2J B. 2 J C. – 0,5 J D. 0,5J Câu 27. Câu nào sau đây là sai ? A.Trọng trường là một trường thế B.Điện trường tĩnh là một trường thế C.Mọi điện trường là một trường thế Công của lực điện để làm một điện tích di chuyển trong một điện trường tĩnh chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi Câu 28.Khẳng định nào dưới đây là sai? A.Điện thế của các điểm trong điện trường phụ thuộc cách chọn mốc tính điện thế B.Khi biết hiệu điện thế UMN giữa hai điểm trong điện trường ,dễ dàng xác định được điện thế VN và VM của hai điểm đó C.Khi nói ″ máy này sử dụng điện thế 220V″,người ta đã lấy điện thế của mặt đất làm mốc điện thế D.Khi lấ`y một điểm ở xa vô cực làm mốc tính điện thế ,ta đã quy ước V∞ =0 Câu 29. Ba điểm M,N,P cùng nằm trong một điện trường tĩnh và không thẳng hàng với nhau .Cho biết VM =25 V;VN =10V;VP =5V.Công của lực điện để di chuyển một điện tích dương 10C từ M qua P rồi tới N là bao nhiêu ? A. 50J B.100J C.150J D.200J Câu 30. Chọn câu trả lời đúng Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu .Điện tích của nó bằng 4,8.10-18C .Hai tấm kim loại cách nhau 2cm.Hỏi hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó ?Lấy g = 10m/s2 A. U = 125V B. U = 150V C. U = 75V D. U = 100V Câu 31. Cho hai tấm kim loại phẳng đặt nằm ngang song song và cách nhau d =5cm .Hiệu điện thế giữa hai tấm đó 50V .Hỏi điện trường và các đường sức điện trường ở bên trong hai tấm kim loại như thế nào ? .Tính cường độ điện trường trong khoảng không gian đó . A. Điện trường biến đổi ,đường sức là đường cong ,E =1200V/m B. Điện trường biến đổi tăng dần,đường sức là đường tròn ,E =800V/m C. Điện trường đều ,đường sức là đường thẳng ,E =1200V/m D. Điện trường đều ,đường sức là đường thẳng ,E =1000V/m Câu 32. Chọn câu trả lời đúng Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000V là A =1J .Tính độ lớn của điện tích đó ? A. q = 2.103 C B. q = 2.10-2 C C. q = 5.10-3 C D. q = 5.10-4 C Câu 33. Chọn câu trả lời đúng Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế bằng bao nhiêu nếu một điện tích q = 10-6 C thu được năng lượng W = 2.10-4J khi đi từ A đến B A. U =100V B. U = 200V C. U = 300V D. U = 500V Câu 35. Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích điểm q1 =6,6.10 C và q2 =1,3.10-9 C có cùng dấu và -9 đặt cách nhau một khoảng r1 = 40cm .Cần thực hiện một công A bằng bao nhiêu để đưa chúng lại gần nhau ,đến lúc cách nhau một khoảng r2 = 25cm A. A = - 1,93.10-6 J B. A = 1,93.10-8 J C. A = 1,16.10-16 J D. A = - 1,16.10-19 J Câu 36. Chọn câu trả lời đúng Một electrôn chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364 V/m .Electrôn xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.106 m/s Êlectrôn đi được quãng đường bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không ?Cho biết êlectrôn có điện tích – 1,6 .10-19 C và khối lượng 9,1.10-31kg A. s =0,06m B. s =0,08m C. s =0,09m D.s =0,11m Câu 37. Chọn câu trả lời đúng Một electrôn chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364 V/m .Electrôn xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.106 m/s Êlectrôn BÙI VĂN DƯƠNG 15
  16. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO đi được quãng đường bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không ?Cho biết êlectrôn có điện tích – 1,6 .10-19 C và khối lượng 9,1.10-31kg .Thời gian kể từ lúc xuất phát đến lúc trở về điểm M là : A. t = 0,1μs B. t = 0,2μs C. t = 0,3μs D. t = 0,4μs Ngày soạn:............................ Ngày dạy: ............................ Chủ đề 4 TỤ ĐIỆN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức +Vận dụng được công thức định nghĩa điện dung cuả tụ điện để tính một trong các đại lượng trong công thức. 2. Kĩ năng + Rèn luyện kỹ năng cách giải một bài tập vật lí phần tụ điện. + Củng cố lại kiến thức tụ điện, năng lượng điện trường. + Rèn luyện kỹ năng tư duy thực hành giải bài tập. 3. Thái độ: - Rèn luyện đức tính kiên trì nhẫn nại và suy nghĩ logic trong quá trình làm bài tập. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên + Chuẩn bị một số bài tập làm thêm. 2. Học sinh: +Học sinh nắm được các định nghĩa, công thức tính điện dung tụ điện và năng lượng điện trường; Áp dụng được tính chất bảo toàn điện tích. +Giải các bài tập trong sách giáo khoa. III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC: 1) Ổn định lớp: Sĩ số: 2) Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung tiết dạy 1. Ôn tập kiến thức * Tụ điện – Tụ điện phẳng : Định nghĩa: - Tụ điện là hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau, giữa chúng có điện môi ngăn cách . Hai vật dẫn gọi là hai bản của tụ điện . Kí hiệu - Tụ điện đơn giản là tụ điện phẳng gồm hai tấm kim loại đặt gần nhau, song song, ủa tụ c điện BÙI VĂN DƯƠNG 16
  17. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO đối diện nhau . . * Điện dung của tụ điện : Q 1. Định nghĩa : Thương số đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được gọi là điện U dung của tụ điện , kí hiệu là C . Q Biểu thức : C= U Chú ý : - Nếu đã biết điện áp U thì suy ra được : Q = C.U . Như vậy khi hai tụ được tích điện cùng một điện áp U , tụ nào có điện dung lớn hơn thì điện tích của tụ đó sẽ lớn hơn. - Điện dung C của tụ không phụ thuộc vào điện áp và điện tích của tụ điện . 1C 2. Đơn vị điện dung : fara (kí hiệu F). 1F = . 1V − − Các đơn vị khác (ước số của fara) : * milifara(mF) : 1mF = 10 3F . * micrôfara(µF): 1µF = 10 6F . − − * nanôfara(nF) : 1 nF = 10 9F . * picôfara(pF) : 1pF = 10 12F . * Bài tập luyện tập : 1. Bài tập tự luận : Bài 1 Một tụ điện không khí có C=2000 pF được mắc vào 2 cực của nguồn điện có hđt là U=5000 V 1) Tính điện tích của tụ điện ( 10-5C) 2) Nếu người ta ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi nhúng nó chìm hẳn vào một điện môi lỏng có hằng số điện môi =2. Tìm điện dung của tụ và hiệu điện thế của tụ ( 1000 pF; 2500 V Bài 2 : Tụ điện không khí (ε =1) có điện dung C = 5.10 pF được tích điện đến hiệu điện thế 2 U = 300 V a. Tính điện tích Q của tụ điện . b. Ngắt tụ ra khỏi nguồn . Nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng có ε =2 . Tính điện dung C1 , điện tích Q1 và hiệu điện thế U1 của tụ . c. Vẫn nối tụ với nguồn . Nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng có ε =2 . Tính điện dung C2 , điện tích Q2 và hiệu điện thế U2 của tụ . Bài 3:Một tụ điên có ghi( 20 µ F – 200V). a. Hãy cho biết ý nghĩa các đại lượng ghi trên tụ điện? b. Tính điện tích tối đa mà tụ diện có thể tích được? c. Khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm. Hãy tính cường độ điện trường giơi hạn giữa hai bản tụ? d. Nếu nối tụ điện trên với mạng điện có hiệu điện thế 110V, thì tụ điện tích được điện tích là bao nhiêu? Bài 4:Một hạt bụi có khối lượng m=0,1mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa 2 bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa 2 bản là 120V. Khoảng cách giữa 2 bản là 1cm. Xác định điện tích của hạt bụi? Lấy g = 10m/s2. 2. Trắc nghiệm tổng hợp : Câu 1: Tụ điện là: A. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. B. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi. D. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng rất xa. Câu 2: Trường hợp nào sau đây tạo thành một tụ điện? A. hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí. B. hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất. C. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit. BÙI VĂN DƯƠNG 17
  18. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO D. hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm. Câu 3: Để tích điện cho tụ điện ta phải: A. mắc vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế. B. cọ xát các bản tụ điện với nhau. C. đặt tụ điện gần vật nhiễm điện. D. đặt tụ điện gần nguồn điện. Câu 4: Phát biểu nào dưới đây về tụ điện là không đúng? A. Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện. B. Điện dung của tụ điện càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn. C. Điện dung của tụ điện có đơn vị là Fara (F). D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn. Câu 5: Fara là điện dung của một tụ điện mà: A. giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C. B. giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1C. C. giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1. D. khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm. Câu 6: Giá trị điện dung 1nF có giá trị bằng: A. 10 -9 F B. 10 -12 F C. 10 -6 F D. 10 -3 F. Câu 7: Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ A. tăng 2 lần B. giảm 2 lần C. tăng 4 lần D. không đổi. Câu 8: Công thức nào sau đây không phải là công thức tính năng lượng điện trường của tụ điện? C2 QU Q2 CU 2 B. W = D. W = A. W = C. W = 2 2Q 2C 2 Câu 9: Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ điện giảm 2 lần thì năng l ượng điện trường của tụ điện A. tăng 2 lần B. tăng 4 lần C. không đổi D. giảm 4 lần. Câu 10: Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ điện tăng 4 l ần thì điện tích của tụ điện phải A. tăng 16 lần B. tăng 4 lần C. tăng 2 lần D. không đổi. Câu 11: Trường hợp nào sau đây không tạo thành tụ một điện? A. Giữa hai bản kim loại là sứ. B. Giữa hai bản kim loại là không khí. C. Giữa hai bản kim loại là nước vôi. D. Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết. Câu 12: Một tụ điện có điện dung 2 µ F. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào hai bản của tụ điện thì điện tích của tụ điện là A. 2.10 -6C. B. 16.10 -6C C. 4.10 -6C. D. 8.10 -6C. Câu 13: Đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế 10V thì điện tích của tụ điện là 20.10 -9C. Điện dung của tụ là A. 2 µ F B. 2mF C. 2 F D. 2 nF. Câu 14: Nếu đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 µ C. Nếu đặt vào tụ một hiệu điện thế 10V thì tụ tích được điện lượng là: A. 50 µ C B. 1 µ C C. 5 µ C D. 0,8 µ C Câu 15: Để tích được một điện lượng 10nC thì đặt vào tụ điện một hiệu điện thế 2V. Đ ể tụ đó tích được điện lượng 2,5nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế là A. 500mV B. 0,05V C. 5V D. 20 V. Câu 16: Một tụ điện có điện dung 20 mF, khi có hiệu điện thế 5V thì năng lượng của tụ điện là D. 50 µ J A. 0,25mJ B. 500J C.50mJ Câu 17: Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10V thì năng lượng của tụ là 10mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5mJ thì hai đầu của tụ phải có hiệu điện thế là A. 15V B. 7,5V C. 20V D. 40V Câu 18: Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1cm có một hiệu điện thế 10V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là A. 100 V/m B. 1kV/m C. 10V/m D. 0,01V/m. Câu 19: Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào A. hình dạnh kích thước của hai bản tụ điện . B. khoảng cách giữa hai bản tụ điện . BÙI VĂN DƯƠNG 18
  19. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO C. bản chất của hai bản tụ điện . D. chất điện môi giữa hai bản tụ điện . Câu 20/Phát biểu nào sau đây là đúng ? Điện dung của một tụ điện A. tỉ lệ thuận với điện tích của tụ điện . B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện . C. tỉ lệ thuận với diện tích đối diện giữa hai bản tụ điện . D. tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai bản tụ điện . Câu 21: Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng là ε .S ε .S ε .S 9.10 9 ε .S A. C = B. C = D. C = C. C = . . . . 9.10 .2πd 9.10 .4πd 9.10 −9.4πd 4πd 9 9 Câu22. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng A. 50 μC. B. 1 μC. C. 5 μC. D. 0,8 μC. Câu23. Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế A. 500 mV. B. 0,05 V. C. 5V. D. 20 V. Câu 24. Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là D. 50 μJ. A. 0,25 mJ. B. 500 J. C. 50 mJ. Câu 25. Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là A. 15 V. B. 7,5 V. C. 20 V. D. 40 V. Câu 26. Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là A. 100 V/m. B. 1 kV/m. C. 10 V/m. D. 0,01 V/m. Câu 27 Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50V . Ngắt tụ ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì A. điện tích của tụ điện tăng hai lần . B. điện dung của tụ điện tăng hai lần . C. điện dung của tụ điện giảm hai lần . D. điện tích của tụ điện giảm hai lần . Câu 28 Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50V . Ngắt tụ ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì A. điện tích của tụ điện không đổi . B. điện tích của tụ điện tăng hai lần . C. điện dung của tụ điện tăng hai lần . D. điện tích của tụ điện giảm hai lần . Câu 29: Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50V . Ngắt tụ ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là A. 50V. B. 150V. C. 100 V. D.200V . Câu 30: Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hóa năng . B. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng . C. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng . D. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng năng lượng điện trường . --------------------------------  ------------------------------ BÙI VĂN DƯƠNG 19
  20. GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO Ngày soạn:............................ Ngày dạy: ............................ CHỦ ĐỀ 5: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI ĐỊNH LUẬT OHM CHO ĐOẠN MẠCH CHỈ CÓ R I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ghi nhớ được khái niệm dòng điện, dòng điện không đổi và biểu thức. - Ghi nhớ được định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có R. - Ghi nhớ được biểu thức của điện trở R. - Nhớ lại kiến thức về đoạn mạch ghép các điện trở và đặc điểm. - Ghi nhớ biểu thức suất điện động của của nguồn điện. 2. Kỹ năng - Tính được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và điện lượng - Tính được điện trở của vật dẫn và điện trở của đoạn mạch ghép các R. - Tính được cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch bằng định luật Cu-Lông 3. Thái độ - Nghiêm túc, hăng hại xây dựng nội dung bài học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Giáo án đầy đủ, nội dung chi tiết. - Bài tập củng cố kiến thức 2. Học sinh - Ôn tập kiến thức về định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có R - Ôn tập kiến thức bài Dòng điện không đổi nguồn điện. III. NỘI DUNG TIẾT DẠY 1. Ổn định lớp - Sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ ( trong giờ học) 3. Nôi dung tiết dạy I. Ôn tập lý thuyế 1 Cường độ dòng điện; * Định nghĩa: Là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện + Biểu thức : I = ∆q/∆t dòng điện không đổi: I = q/t I: Cường độ dòng điện (A); q: Điện lượng (C); t: thời gian dòng điện chạy qua (s) - Trong dây dẫn kim loại: Nếu có N hạt mang điện chuyển qua tiết diện thẳng trong thời gian 1s Với e = - 1,6.10-19c q = N.e 2. Suất điện động của nguồn điện: * Định nghĩa: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đ ặc tr ưng cho kh ả năng th ực hi ện công của nguồn điện A - Biểu thức: � A = qξ .t => ξ = q Với: ξ Suất điện động của nguồn điện( v); A: Công của lực lạ( J) * Chú ý : Mỗi nguồn điện có một điện trở gọi là điện trở trong của nguồn điện + Khi mạch ngoài để hở => ta có E = U giữa hai cực của nguồn điện 3. Định luật đối với đoạn mạch có chứa điện trở: U - Bi ểu thức: I = ; R I : cường độ dòng điện (A) BÙI VĂN DƯƠNG 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản