intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình chăm sóc lúa

Chia sẻ: Le Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:177

176
lượt xem
54
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hướng dẫn về Dặm lúa. Quản lý nước cho lúa. Phòng trừ cỏ dại hại lúa. Bón phân cho lúa. Phòng trừ dịch hại lúa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong canh tác lúa.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình chăm sóc lúa

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHĂM SÓC LÚA MÃ SỐ: MĐ 03 NGHỀ: TRỒNG LÚA NĂNG SUẤT CAO Trình độ: Sơ cấp nghề
  2. 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03
  3. 3 LỜI GIỚI THIỆU “Công cấy là công bỏ, công làm cỏ là công ăn”. Đúng vậy, nếu gieo trồng xong mà chăm sóc không đúng kỹ thuật thì năng suất lúa không cao, hiệu quả kinh tế kém. Chính vậy, khâu Chăm sóc lúa là rất cần thiết đối với người trồng lúa nói chung và đặc biệt là đối với người học nghề trồng lúa năng suất cao nói riêng. Để đáp ứng nhu cầu học tập của người trồng lúa, chúng tôi biên soạn giáo trình Chăm sóc lúa. Nội dung cuốn giáo trình mô đun này hướng dẫn về Dặm lúa; Quản lý nước cho lúa; Phòng trừ cỏ dại hại lúa; Bón phân cho lúa; Phòng trừ dịch hại lúa và Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong canh tác lúa. Toàn bộ mô đun được phân bố giảng dạy trong thời gian 164 giờ và gồm có 08 bài như sau: Bài 1 Dặm lúa Bài 2 Quản lý nước cho cây lúa Bài 3 Phòng trừ cỏ dại hại lúa Bài 4 Bón phân cho lúa Bài 5 Phòng trừ côn trùng hại lúa Bài 6 Phòng trừ bệnh hại lúa Bài 7 Phòng trừ động vật hại lúa Bài 8 Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để thâm canh lúa Các bài trong mô đun có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tạo điều kiện cho học viên thực hiện được mục tiêu học tập và áp dụng vào thực tế trồng lúa tại cơ sở. Mô đun này liên quan mật thiết với các mô đun: Chuẩn bị các điều kiện trồng lúa, Gieo trồng lúa và Thu hoạch – tiêu thụ lúa. Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ-Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Tổng cục dạy nghề- Bộ lao động- Thương binh và Xã hội. Sự hợp tác, giúp đỡ của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật của Viện Lúa Đồng Bằng sông Cửu Long, các cơ sở sản xuất lúa, các nông dân sản xuất lúa giỏi, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình. Các thông tin trong giáo trình này có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng trong quá trình dạy học. Trong quá trình biên soạn chương trình, giáo trình. Dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các nhà giáo, các chuyên gia, người sử dụng lao động và người trực tiếp lao động trong lĩnh vực chăm sóc lúa để chương trình, giáo trình được điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu học nghề trong thời kỳ đổi mới. Xin chân thành cảm ơn!
  4. 4 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU ………………..………………..………………… 3 Mô đun: Chăm sóc lúa …………………………………………….. 9 Bài 01: Dặm lúa …………………………………………………... 9 A. Nội dung ……………….………………………………….... 9 1.1. Tìm hiểu dặm lúa là gì? …………………………………. 9 1.1.1. Khái niệm ……………………………………………….. 9 1.1.2. Xác định thời gian và điều kiện cấy dặm lúa vào ruộng 10 1.2. Gieo mạ dự phòng để cấy dặm …………………………. 11 1.2.1. Chuẩn bị gieo mạ dự phòng để cấy dặm ………………... 11 1.2.2. Xác định lượng mạ gieo dự phòng để cấy dặm …………. 11 1.2.3. Xác định ngày gieo mạ dự phòng ……………….………. 12 1.3. Xác định diện tích ruộng cần cấy dặm …………………. 13 1.3.1. Quan sát diện tích ruộng cần cấy dặm ………………….. 13 1.3.2. Đo và tính diện tích ruộng cần cấy dặm ………………… 13 1.4. Chuẩn bị nhân công để cấy dặm .……………………….. 14 1.5. Chuẩn bị mạ để cấy dặm ……………… ……………….. 14 1.5.1. Lấy mạ để cấy dặm ngay trong ruộng sản xuất …………. 14 1.5.2. Lấy mạ để cấy dặm từ bên ngoài ruộng sản xuất ……….. 14 1.6. Tiến hành cấy dặm ….………………...………………..... 15 1.6.1. Để mạ vào chỗ ruộng cần cấy dặm ……………………… 15 1.6.2. Cấy mạ vào chỗ ruộng cần cấy dặm …………………….. 15 1.6.3. Dặm lúa bằng chạc ba ………………. ………………… 16 1.6.4. Tổ chức cấy dặm ……………… ……………………….. 16 1.7. Bón phân sau dặm ……………… ………………………. 16 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ……………….……………... 18 C. Ghi nhớ ………………………………..…………………… 18 Bài 02: Quản lý nước cho cây lúa …………….…………………... 19 A. Nội dung ………………………………...………………….. 19 2.1. Xác định nhu cầu nước của cây lúa …………………….. 19 2.1.1. Xác định nhu cầu nước của cây lúa từ sau gieo đến 10 ngày… 19 2.1.2. Xác định nhu cầu nước của cây lúa ở thời kỳ đẻ nhánh … 21 2.1.3. Xác định nhu cầu nước của cây lúa ở giai đoạn trỗ …….. 22 2.1.4. Xác định nhu cầu nước của cây lúa ở giai đoạn lúa chín …… 23
  5. 5 ĐỀ MỤC TRANG 2.2. Chuẩn bị tưới (tiêu) nước cho lúa ………………………. 24 2.2.1. Chuẩn bị phương tiện tưới (tiêu) nước cho lúa ……… 25 2.2.2. Chuẩn bị mương tưới tiêu nước ……………………….. 25 2.2.3. Chuẩn bị đặt sẵn máy bơm nước ……………………... 26 2.2.4. Sử dụng phương tiện tưới nước cho lúa ………………… 27 2.3. Điều chỉnh nước cho lúa ……………..………………….. 27 2.3.1. Điều chỉnh nước cho lúa sạ ………………..……………. 30 2.3.2. Điều chỉnh nước cho mạ ……………… ……………….. 31 2.3.3. Điều chỉnh nước cho lúa cấy ……………………………. 33 2.4. Quản lý bờ để giữ nước ……………….…………………. 34 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ……………….……………... 34 C. Ghi nhớ ………………………………..…………………… 34 Bài 03: Phòng trừ cỏ dại hại lúa ……………….………………… 35 A. Nội dung ……………… ……………….…………………... 35 3.1. Khái niệm về cỏ dại …………….………………………... 35 3.2. Tác hại của cỏ dại đối với cây lúa ………………………. 35 3.3. Nhận biết cỏ dại ở ruộng lúa ……………...……………. 36 3.3.1. Nhóm cỏ dại một lá mầm ……………….………………. 36 3.3.2. Nhóm cỏ dại cói, lác ……………… …………………… 36 3.3.3. Nhóm cỏ dại hai lá mầm .……………….……………… 37 3.4. Điều chỉnh cỏ dại ở ruộng lúa …………….……………. 37 3.4.1. Điều chỉnh nước ở ruộng để khống chế cỏ dại …………. 37 3.4.2. Làm cỏ bằng tay ……………….……………….……….. 37 3.4.3. Điều chỉnh cỏ dại bằng thuốc bảo vệ thực vật ………….. 38 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ……………….……………... 47 C. Ghi nhớ ………………………………..…………………… 47 Bài 04: Bón phân cho lúa ……………….………………………... 48 A. Nội dung ……………… ……………….………………….. 48 4.1. Xác định nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa ……………... 48 4.1.1. Xác định nhu cầu dinh dưỡng đạm của cây lúa ………… 48 4.1.2. Xác định nhu cầu dinh dưỡng lân của cây lúa ………….. 51 4.1.3. Xác định nhu cầu dinh dưỡng kali của cây lúa …………. 52 4.1.4. Xác định nhu cầu dinh dưỡng vi lượng của cây lúa …….. 53 4.2. Bón phân cho cây lúa …………….………………………. 55 4.2.1. Bón lót ……………….……………….…………………. 55
  6. 6 ĐỀ MỤC TRANG 4.2.2. Bón thúc ……………….……………….……………….. 55 4.2.3. Bón đón đòng ……………….……………….…………. 56 4.3. Bón phân theo bảng so màu lá lúa …………….………... 56 4.3.1. Bảng so màu lá lúa ……………….……………………... 56 4.3.2. So màu lá lúa ……………… ……………….…………... 57 4.3.3. Quyết định lượng phân và bón phân cho lúa ……………... 57 4.4. Bón phân cho lúa theo nguyên tắc 5 đúng ……………... 61 4.4.1. Bón đúng loại phân ……………….……………………... 61 4.4.2. Bón đúng nhu cầu sinh lý của cây lúa …………………... 61 4.4.3. Bón đúng nhu cầu sinh thái ……………….…………….. 61 4.4.4. Bón đúng thời tiết ……………… ………………………. 61 4.4.5. Bón đúng phương pháp ……………….………………… 61 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ……………….……………... 63 C. Ghi nhớ ………………………………..…………………… 63 Bài 05: Phòng trừ côn trùng hại lúa …………………………….. 64 A. Nội dung ……………… ……………… …………………... 64 5.1. Tìm hiểu về côn trùng hại lúa ……………… ………….. 64 5.1.1. Xác định côn trùng là gì ……………….………………... 64 5.1.2. Xác định đặc điểm chung của côn trùng ………………... 65 5.1.3. Xác định các nhóm côn trùng trong nông nghiệp ............. 65 5.2. Phòng trừ rầy nâu hại lúa ……………….……………… 65 5.2.1. Xác định đặc điểm của rầy nâu ……………… ………… 65 5.2.2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mật số rầy nâu …….. 68 5.2.3. Xác định triệu chứng gây hại và tác hại ………………… 72 5.2.4. Tiến hành phòng và trừ rầy nâu hại lúa ………………… 73 5.3. Phòng trừ sâu đục thân hai chấm hại lúa ……………... 76 5.3.1. Xác định đặc điểm của sâu đục thân hai chấm hại lúa ….. 76 5.3.2. Xác định triệu chứng và tác hại ……………….………… 78 5.3.3. Tiến hành phòng và trừ sâu đục thân hại lúa …………… 79 5.4. Phòng trừ sâu đục bẹ hại lúa ……………….…………… 83 5.4.1. Xác định đặc điểm hình thái và sinh học ……………….. 83 5.4.2. Xác định triệu chứng và tác hại ……………….………… 84 5.4.3. Tiến hành phòng và trừ sâu đục bẹ hại lúa ……………… 84 5.5. Phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ……………………... 86 5.5.1. Xác định đặc điểm của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ………… 86
  7. 7 ĐỀ MỤC TRANG 5.5.2. Xác định triệu chứng gây hại ……………….………… 88 5.5.3. Tiến hành phòng và trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ………… 91 5.6. Phòng trừ bọ trĩ (bù lạch) hại lúa ………………………. 92 5.6.1. Xác định đặc điểm của bọ trĩ hại lúa ……………………. 92 5.6.2. Xác định triệu chứng gây hại và tác hại ………………… 93 5.6.3. Tiến hành phòng và trừ bọ trĩ hại lúa …………………… 94 5.7. Phòng và trừ bọ xít hại lúa ………………...……………. 95 5.7.1. Phòng trừ bọ xít đen hại lúa ……………….……………. 95 5.7.2. Bọ xít dài hại lúa ……………… ………………………. 97 5.7.3. Phòng trừ bọ xít xanh hại lúa …………………………… 98 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ……………….……………... 101 C. Ghi nhớ ………………………………..…………………… 101 Bài 06: Phòng trừ bệnh hại lúa ……………….…………………. 102 A. Nội dung ……………… ……………….…………………... 102 6.1. Phòng trừ bệnh đạo ôn hại lúa ……………….…………. 102 6.1.1. Xác định triệu chứng và tác hại ……………….………… 102 6.1.2. Tiến hành phòng và trừ bệnh đạo ôn hại lúa …………… 106 6.2. Phòng trừ bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá lúa …………… 109 6.2.1. Tìm hiểu bệnh vàng lùn ……………….……………….. 109 6.2.2. Tìm hiểu bệnh lùn xoắn lá ……………….……………… 111 6.2.3. Tiến hành phòng và trừ bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá lúa 114 6.3. Phòng trừ bệnh cháy bìa lá lúa (bạc lá lúa) ……………. 114 6.3.1. Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh cháy bìa lá lúa ………... 114 6.3.2. Xác định triệu chứng và tác hại của bệnh cháy bìa lá lúa 114 6.3.3. Điều kiện phát triển bệnh cháy bìa lá lúa ……………….. 117 6.3.4. Tiến hành phòng và trừ bệnh cháy bìa lá lúa …………… 117 6.4. Phòng trừ bệnh vàng lụi lúa ……………….…………… 119 6.4.1. Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh vàng lụi lúa …………... 119 6.4.2. Xác định triệu chứng của bệnh vàng lụi lúa …………… 119 6.4.3. Tiến hành phòng trừ bệnh vàng lụi lúa …………………. 121 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ……………….……………... 123 C. Ghi nhớ ………………………………..…………………… 123 Bài 07: Phòng trừ động vật hại lúa ……………… ……………... 124 A. Nội dung ……………….……………….…………………... 124 7.1. Phòng trừ ốc bươu vàng (OBV) hại lúa ………………... 124
  8. 8 ĐỀ MỤC TRANG 7.1.1. Xác định đặc điểm của ốc bươu vàng hại lúa …………… 124 7.1.2. Xác định tập quán sinh sống và gây hại ………………… 127 7.1.3. Tiến hành phòng và trừ ốc bươu vàng hại lúa ………….. 128 7.2. Phòng trừ chuột hại lúa ……………… ………………… 133 7.2.1. Tìm hiểu đặc điểm sinh sống và gây hại của chuột …….. 133 7.2.2. Tiến hành phòng và trừ chuột hại lúa …………………… 135 7.3. Phòng trừ chim, cua, cá hại lúa ……………… ………… 142 7.3.1. Chim hại lúa ……………… ……………… …………… 142 7.3.2. Cua đồng hại lúa ……………… ……………………….. 142 7.3.3. Cá hại lúa ……………… ……………….………………. 142 7.3.4. Phòng trừ ……………….……………….………………. 142 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ……………….……………... 143 C. Ghi nhớ ………………………………..…………………… 143 Bài 08: Áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong canh tác lúa ……….. 144 A. Nội dung ……………….……………….…………………... 144 8.1. Áp dụng kỹ thuật 3 giảm, 3 tăng để canh tác lúa ………. 144 8.1.1. Tìm hiểu “3 giảm, 3 tăng” là gì? ……………… ……….. 144 8.1.2. Xác định các bước canh lúa theo kỹ thuật 3 giảm, 3 tăng …….. 145 8.2. Áp dụng kỹ thuật một phải, năm giảm để canh tác lúa 146 8.2.1. Tìm hiểu thế nào là ”Một phải” ……………….………… 146 8.2.2. Tìm hiểu ”Năm giảm” là gì? ……………… …………… 146 8.3. Áp dụng kỹ thuật ”Phòng trừ tổng hợp” trong canh tác lúa 148 8.3.1. Tìm hiểu thế nào là ”Phòng trừ tổng hợp”: …………… 148 8.3.2. Xác định các nguyên tắc trong ”Phòng trừ tổng hợp” 148 8.3.3. Áp dụng ”Phòng trừ tổng hợp” trong canh tác lúa ......... 149 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ……………….……………... 156 C. Ghi nhớ ………………………………..…………………… 157 HƯƠNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN ……………….…………... 158 I. Vị trí, tính chất ……………….……………….……………... 159 II. Mục tiêu mô đun ……………… ……………….…………... 159 III. Nội dung chính của mô đun ……………….………………. 159 IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành ………………. 160 V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập ……………………….. 173 VI. Tài liệu tham khảo ………….………………………….….. 176 Danh sách Ban chủ nhiệm .……………….…………………………. 177 Danh sách hội đồng nghiệm …………….…………………………... 177
  9. 9 MÔ ĐUN: CHĂM SÓC LÚA Mã mô đun: 03 Giới thiệu mô đun: Mô đun Chăm sóc lúa là mô đun chuyên môn nghề, mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành về Chăm sóc lúa. Nội dung của mô đun trình bày các công việc trong quá trình chăm sóc lúa như: Dặm lúa, quản lý nước cho ruộng lúa, phòng trừ cỏ dại hại lúa, bón phân cho lúa, phòng trừ sâu hại lúa, phòng trừ bệnh hại lúa, phòng trừ động vật hại lúa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để thâm canh cây lúa. Sau mỗi bài trong mô đun đều có các câu hỏi và bài tập thực hành. Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức cơ bản về các bước công việc chăm sóc lúa. Có kỹ năng dặm lúa, quản lý nước cho ruộng lúa, phòng trừ cỏ dại hại lúa, bón phân cho lúa, phòng trừ sâu hại lúa, phòng trừ bệnh hại lúa, phòng trừ động vật hại lúa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để thâm canh cây lúa. Bài 01: DẶM LÚA Sau khi sạ (gieo thẳng) hay cấy, trong ruộng lúa có những diện tích hoặc cây lúa không lên được, nếu cứ để như vậy, một mặt không đảm bảo diện tích của ruộng lúa, mặt khác cỏ dại sẽ mọc vào những chỗ ruộng trống đó, chúng sẽ cạnh tranh dinh dưỡng, ánh sáng với cây lúa. Đồng thời còn là nơi trú ngụ của sâu bệnh, làm ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng lúa. Cho nên cần phải dặm để đảm bảo mật độ, đảm bảo năng suất. Vậy dặm lúa là gì và làm như thế nào? Chúng tôi đã biên soạn bài Dặm lúa để người học áp dụng dặm được lúa và dặm đúng kỹ thuật khi làm nghề trồng lúa năng suất cao. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng - Xác định được diện tích ruộng lúa bị trống cần dặm; - Chuẩn bị đủ mạ dặm; - Dặm kín các chỗ trống trong ruộng lúa; - Chăm sóc chỗ dặm để lúa dặm sinh trưởng đồng đều với ruộng lúa. A. Nội dung 1.1. Tìm hiểu dặm lúa là gì? 1.1.1. Khái niệm: Sau khi sạ (cấy), trong ruộng lúa có những diện tích lúa bị chết do ngập nước, do ốc ăn hay động vật khác phá hại… Chúng ta phải dùng mạ có tương đương ngày tuổi và đúng giống để cấy vào diện tích ruộng bị trống đó (hình 3.1a), được gọi là dặm lúa. Hình 3.1a. Cấy lúa vào chỗ ruộng bị trống
  10. 10 1.1.2. Xác định thời gian và điều kiện cấy dặm lúa vào ruộng a. Đối với ruộng lúa sạ Sau khi sạ lúa từ 18-22 ngày (hình 3.1b). Quan sát trên ruộng có những cây lúa bị hại, không lên được. Hoặc vùng ruộng bị trống không có cây lúa mọc, thì dùng mạ tương đương ngày tuổi và cùng giống với ruộng lúa để cấy vào những chỗ bị trống đó. Hình 3.1b. Ruộng lúa sau sạ 20 ngày b. Đối với ruộng lúa cấy Sau khi cấy từ 5-7 ngày (hình 3.1c). Quan sát trên ruộng có những cây lúa bị hại, không lên được. Hoặc vùng ruộng bị trống không có cây lúa mọc, thì dùng mạ tương đương ngày tuổi và cùng giống với ruộng lúa để cấy vào những chỗ bị trống đó. Hình 3.1c. Ruộng lúa sau cấy 7 ngày c. Cấy dặm như thế nào? - Cấy mạ đúng giống - Cấy mạ có tương đương ngày tuổi với ruộng lúa. - Khi ruộng sạ hay cấy trống nhiều (diện tích trên 1m2) cần phải cấy dặm (hình 3.1d) Hình 3.1d. Ruộng sau cấy bị ốc phá - Ngay cả ruộng bị trồng ít (chỉ bị mất vài cây hay diện tích nhỏ hơn 1m2) cũng phải cấy dặm (hình 3.1e) Hình 3.1e. Ruộng trống ít cũng cần cấy dặm
  11. 11 1.2. Gieo mạ dự phòng để cấy dặm Là gieo thêm mạ để dự phòng (hình 3.2), khi ruộng lúa có chỗ trống cần cấy dặm là có mạ để cấy dặm vào những chỗ ruộng bị trống đó. Hình 3.2. Gieo thêm mạ dự phòng để cấy dặm 1.2.1. Chuẩn bị gieo mạ dự phòng để cấy dặm: Chuẩn bị gieo mạ dự phòng để dặm cũng giống như chuẩn bị gieo mạ để cấy lần đầu, cũng gồm có các việc như ngâm, ủ lúa giống, làm đất để gieo mạ, gieo mạ và chăm sóc mạ sau gieo. Cũng có thể gieo mạ ở trên sân (gieo mạ khô) hay dưới ruộng (gieo mạ ướt)… 1.2.2. Xác định lượng mạ gieo dự phòng để cấy dặm: Tùy vào diện tích sạ (cấy) lúa của cơ sở, tùy vào điều kiện chăm sóc ruộng sạ (cấy) để gieo mạ dự phòng cho phù hợp. Diện tích ruộng sạ (cấy) ít, chăm sóc tốt chỉ cần gieo dự phòng vài m2 mạ (hình 3.3). Hình 3.3. Lượng mạ gieo thêm vài m2 Diện tích ruộng sạ (cấy) nhiều (hàng chục ha) phải gieo hàng chục m2 mạ (hình 3.4). Thông thường nên gieo thêm lượng mạ đủ cấy cho 5% diện tích ruộng sạ (cấy). Có nghĩa cứ sạ (cấy) 01 ha thì phải gieo dự phòng lượng mạ cấy được 500m2 ruộng (tức là gieo dự phòng 2,5 kg trên 25m2 ruộng mạ ướt). Hình 3.4. Lượng mạ gieo thêm hàng chục m2
  12. 12 1.2.3. Xác định ngày gieo mạ dự phòng Chỗ ruộng hay những cây lúa phải cấy dặm, thường sinh trưởng, phát triển chậm hơn so với cây gieo trồng ở ruộng sản xuất, chính vì vây, mạ để cấy dặm thường gieo trước khi gieo ở ruộng sản xuất. a. Xác định ngày gieo mạ dự phòng khi gieo ở ruộng ướt: Gieo mạ dự phòng ở ruộng ướt nên gieo trước ruộng sản xuất 4-6 ngày. Vì khi nhổ mạ (hình 3.5), cây mạ bị đứt một phần rễ, lúc cấy dặm, cây mạ phải mất thời gian bén rễ, hồi xanh (từ 4-6 ngày) nên phải gieo trước để cây mạ cấy dặm sinh trưởng, phát triển kịp với ruộng sản xuất. Hình 3.5. Mạ nhổ để mang đi cấy dặm b. Gieo mạ dự phòng trên sân: Gieo mạ dự phòng ở trên sân chỉ cần gieo trước 2-3 ngày. Mặc dù không phải nhổ mạ (hình 3.6), mạ không bị đứt rễ, nhưng quá trình vận chuyển, cũng làm ảnh hưởng đến rễ mạ, mặt khác rễ mạ cũng phải làm quen với môi trường mới, nên cũng cần phải gieo trước, tuy nhiên chỉ cần gieo trước 2-3 ngày là được. Hình 3.6. Mạ gieo trên sân mang đi cấy dặm c. Gieo mạ dự phòng trong ruộng lúa sạ: Khi gieo mạ dự phòng trong ruộng lúa sạ, ta có thể gieo ở đầu bờ ruộng lúa sạ một lối mạ dày hơn mật độ ở của ruộng sạ, khi cần dặm thì nhổ mạ này mang tới chỗ cấy dặm. Hoặc thỉnh thoảng ở trong giữa ruộng sạ, gieo một chòm dày hơn bình thường, dặm tới đâu nhổ mạ ngay ở đó (hình 3.7). Hình 3.7. Gieo mạ dự phòng ở trong ruộng sạ
  13. 13 1.3. Xác định diện tích ruộng cần cấy dặm: 1.3.1. Quan sát diện tích ruộng cần cấy dặm a. Trường hợp ruộng chỉ còn rất ít cây lúa (hình 3.8). Sau khi sạ, ruộng bị ngập nước, ốc bươu vàng ăn chỉ còn rất ít cây lúa trên ruộng. Hình 3.8. Ruộng chỉ còn rất ít cây lúa b. Trường hợp cả vùng ruộng không còn cây lúa nào (hình 3.9). Thậm chí ốc ăn trống cả vùng không có cây lúa nào. Cả hai trường hợp ruộng lúa như hình 3.8 và hình 3.9 đều cần phải cấy dặm. Hình 3.9. Ruộng bị trống cả vùng không có cây lúa nào 1.3.2. Đo và tính diện tích ruộng cần cấy dặm: Đo từng diện tích chỗ trống trong ruộng. Sau đó cộng tổng toàn bộ diện tích các chỗ trống trong ruộng đã đo thì được diện tích ruộng cần dặm. Lưu ý: - Đo cả những khoảng ruộng còn ít cây lúa như hình 3.8 và hình 3.10 vì ruộng này vẫn phải cấy dặm. - Có được diện tích ruộng cần dặm là cơ sở để chuẩn bị mạ và nhân công dặm lúa. Hình 3.10. Ruộng còn ít cây lúa thế này phải tính là diện tích cần cấy dặm
  14. 14 1.4. Chuẩn bị nhân công để cấy dặm Từ diện tích ruộng cần dặm, tính lượng nhân công cần để chuẩn bị đủ nhân công. Thời gian dặm lúa càng nhanh càng tốt, chính vì vậy phải chuẩn bị đủ nhân công để tập trung dặm lúa (hình 3.11), tránh tình trạng thiếu nhân công, dặm lúa kéo dài sẽ ảnh hưởng đến quá trình chăm sóc, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của ruộng lúa… Hình 3.11. Nhiều nhân công tập trung dặm lúa 1.5. Chuẩn bị mạ để cấy dặm 1.5.1. Lấy mạ ngay trong ruộng sản xuất để cấy dặm Có nhiều cách chuẩn bị mạ: Nếu ruộng lúa bị trống ít, lấy mạ ngay trong ruộng sản xuất (hình 3.12) để cấy dặm thì tỉa những cây mạ ở những chỗ dày, cấy vào chỗ thưa hay chỗ không có cây lúa. Hình 3.12. Lấy mạ ngay trong ruộng để cấy dặm 1.5.2. Lấy mạ từ bên ngoài ruộng sản xuất để cấy dặm - Ruộng lúa bị trống nhiều (hình 3.13), phải lấy mạ từ bên ngoài để cấy dặm. Hình 3.13. Ruộng lúa bị trống nhiều phải lấy mạ từ bên ngoài để cấy dặm
  15. 15 - Lấy mạ từ mạ gieo dự phòng: Mạ gieo dự phòng (hình 3.14) đã được gieo trước khi gieo trồng ở ruộng sản xuất khoảng 3 ngày (gieo mạ sân) hay 6 ngày (gieo mạ ở ruộng ướt). Hình 3.14. Mạ gieo dự phòng ở trên sân để cấy dặm 1.6. Tiến hành cấy dặm 1.6.1. Để mạ vào chỗ ruộng cần cấy dặm: Ruộng lúa bị trống nhiều. Trước khi dặm, phải lấy mạ từ bên ngoài. Sau khi đã có mạ thì để mạ vào những chỗ ruộng trống trước khi cấy dặm (hình 3.15). Hình 3.15. Để mạ vào chỗ ruộng trống 1.6.2. Cấy mạ vào chỗ ruộng cần cấy dặm: Sau khi đã để mạ vào nơi ruộng bị trống, chúng ta dùng mạ đó cấy dặm vào những nơi ruộng bị trống (hình 3.16) hay vào nơi cây lúa trong ruộng bị mất Hình 3.16. Cấy dặm vào những nơi cây lúa trong ruộng bị mất
  16. 16 1.6.3. Dặm lúa bằng chạc ba Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, dùng dụng cụ để dặm lúa ở ruộng sạ gọi là chạc ba. Khi dặm: lấy cây chạc ba móc tỉa những cây lúa ở chỗ dày của ruộng, đặt vào nơi không có cây lúa (hình 3.17), dặm lúa bằng dụng cụ này, không phải cúi, nên người dặm lúa không bị đau lưng Hình 3.17. Dặm lúa sạ bằng chạc ba 1.6.4. Tổ chức cấy dặm Trường hợp diện tích ruộng lớn và phải dặm nhiều nên tổ chức nhiều người dặm lúa (hình 3.18) để rút ngắn thời gian dặm. Hình 3.18. Nhiều người dặm lúa trên cùng diện tích để rút ngắn thời gian dặm 1.7. Bón phân sau dặm Những chỗ mới cấy dặm, lúa thường sinh trưởng phát triển chậm hơn, nên bón thêm phân đạm (urea) vào những chỗ ruộng mới cấy dặm đó (hình 3.19) để lúa sinh trưởng phát triển kịp với những cây lúa khác trong ruộng. Bón thêm 1kg urea trên 100 m2. Hình 3.19. Bón phân ure cho lúa cấy dặm
  17. 17 Tóm lại: Toàn bộ bài dặm lúa được tổng hợp như sơ đồ 3.1 sau đây: Tìm hiểu thế nào là cấy dặm lúa Khái niệm Xác định thời gian và điều kiện cấy dặm lúa vào ruộng Gieo mạ dự phòng để cấy dặm Chuẩn bị gieo Xác định lượng Xác định ngày mạ dự phòng để mạ gieo dự phòng gieo mạ dự phòng cấy dặm để cấy dặm để cấy dặm Xác định diện tích ruộng cần cấy dặm Quan sát diện tích ruộng Đo và tính diện tích cần cấy dặm ruộng cần cấy dặm Chuẩn bị nhân công để dặm lúa Chuẩn bị mạ để cấy dặm Chuẩn bị mạ để cấy dặm Chuẩn bị mạ để cấy dặm từ ngay trong ruộng sản xuất bên ngoài ruộng sản xuất Tiến hành cấy dặm Để mạ vào Cấy mạ vào Dặm lúa bằng Tổ chức cấy chỗ ruộng cần chỗ ruộng cần chạc ba dặm cấy dặm cấy dặm Bón phân sau cấy dặm Sơ đồ 3.1. Quá trình cấy dặm lúa
  18. 18 B. Câu hỏi và bài tập thực hành Bài tập 1. Dặm lúa ở ruộng sạ vào thời điểm nào là thích hợp? a) Sau khi sạ 10-15 ngày. b) Sau khi sạ 18-22 ngày. c) Sau khi sạ 25 ngày. Bài tập 2. Dặm lúa ở ruộng cấy vào thời điểm nào là thích hợp? a) Sau khi cấy 05 - 07 ngày. b) Sau khi cấy 10-14 ngày. c) Sau khi cấy 15 ngày. Bài tập 3. Diện tích lúa trong ruộng bị trồng như thế nào thì cần phải dặm? a) Diện tích lúa bị trống nhỏ hơn 1m2. b) Diện tích lúa bị trống lớn hơn 1m2. c) Cả a và b. Bài tập 4. Sau khi dặm, cần bón thêm phân nào cho chỗ ruộng mới dặm? a) Phân urea. b) Phân lân. c) Phân kali. Bài tập 5. Tính diện tích ruộng lúa cần dặm và tính số người để dặm lúa trong 2 ngày. Biết rằng mỗi người một ngày dặm được 200m2, các khoảng trống cần cấy dặm trong 3 ha ruộng lúa nhà bác Nguyễn Thị Liêm ở Ô Môn- Cần Thơ, sau khi sạ 18 ngày đã đo được diện tích trống cần phải dặm như sau: Khoảng trống 1: Có chiều dài là 12m, Chiều rộng là 7 m Khoảng trống 2: Có chiều dài là 22 m, Chiều rộng là 14 m Khoảng trống 3: Có chiều dài là 26m, Chiều rộng là 12 m Khoảng trống 4: Có chiều dài là 17m, Chiều rộng là 14 m Khoảng trống 5: Có chiều dài là 26 m, Chiều rộng là 25 m Bài tập 6. Chuẩn bị mạ và cấy dặm vào ruộng bị trống C. Ghi nhớ: Quan sát, đo và tính diện tích lúa cần dặm trong ruộng lúa; Dặm lúa kín hết khoảng bị trống trong ruộng lúa.
  19. 19 Bài 02: ĐIỀU CHỈNH NƯỚC CHO LÚA “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, điều này nói lên vai trò quan trọng của nước đối với cây trồng nói chung và đối với cây lúa nói riêng mà đặc biệt là cây lúa lại sống trong môi trường nước. Mặc dù sống trong môi trường nước nhưng mỗi giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau thì cây lúa có nhu cầu nước khác nhau, nếu thiếu hay thừa nước thì đều ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa. Chính vậy những người làm nghề trồng lúa năng suất cao cần điều chỉnh nước cho lúa sao cho vừa tiết kiệm nước vừa đảm bảo cho cây lúa phát triển tốt, năng suất cao. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng - Trình bày được nhu cầu nước trong từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa; - Điều chỉnh nước phù hợp với yêu cầu từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lúa; - Điều chỉnh ướt khô xen kẽ để tiết kiệm nước và để cây lúa sinh trưởng, phát triển thuận lợi. A. Nội dung 2.1. Xác định nhu cầu nước của cây lúa Lúa là cây trồng sống trực tiếp trong môi trường nước, nhưng ở mỗi giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau thì cây lúa cũng cần lượng nước khác nhau. Để đáp ứng nước phù hợp với nhu cầu của cây lúa, đảm bảo cho cây lúa phát triển tốt và tiết kiệm nước, chúng ta hãy xác định nhu cầu nước của cây lúa ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau như thế nào? 2.1.1. Xác định nhu cầu nước của cây lúa từ sau gieo đến 10 ngày a. Xác định nhu cầu nước của cây lúa ở giai đoạn nảy mầm (hình 3.20): Hạt giống mới được gieo xuống ruộng (hình 3.20a), cho đến 2-3 ngày sau gieo (hình 3.20b), ruộng chỉ cần độ ẩm bão hòa. Bị ngập nước ở giai đoạn này còn ảnh hưởng xấu đến quá trình mọc mầm của hạt, thậm chí mầm không mọc được. Hình 3.20 a. Ruộng lúa bắt đầu sạ Hình 3.20 b. Ruộng lúa sạ được 3 ngày Hình 3.20. Độ ẩm đủ cho cây lúa mọc mầm ở ruộng
  20. 20 b. Xác định nhu cầu nước của cây lúa sau sạ 5-20 ngày - Sau sạ từ 5-7 ngày: Cây lúa cần lớp nước mỏng săm sắp mặt ruộng (hình 3.21). Hinh 3.21. Cây lúa cần lớp nước mỏng săm sắp mặt ruộng - Lúc này ruộng bị khô sẽ tổn thương đến rễ lúa, nên không thể để ruộng khô nứt nẻ như hình 3.22. Hình 3.22. Ruộng bị khô sẽ làm tổn thương đến rễ lúa - Để bộ rễ lúa không tổn thương, phải luôn duy trì lớp nước trên mặt ruộng (hình 3.23), đồng thời có tác dụng cho cây lúa hấp thụ phân bón dễ dàng và ém không cho hạt cỏ dại mọc. Hình 3.23. Duy trì lớp nước kín mặt ruộng
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2