95
95
CHƯƠNG 7. TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN VÀ QUYẾT ĐNNH
CUNG CỦA DOANH NGHIỆP
7.1 TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN
Mục tiêu của nhà sản xuất thường là để có được lợi nhuận. Các nhà kinh tế
giả định rằng các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng hàng hóa, dịch vụ để
kiếm được càng nhiều lợi nhuận càng tốt. Nói cách khác, các doanh nghiệp
thường hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Có thể có một số người hoài
nghi về giả định này vì cho rằng doanh nghiệp có thể theo đuổi nhiều mục tiêu
khác nhau. Chẳng hạn, trong một số trường hợp, doanh nghiệp quan tâm đến
việc tăng doanh thu hơn là tăng lợi nhuận. Trong một số trường hợp khác,
doanh nghiệp muốn giảm thiểu những rủi ro trong hoạt động mà hy sinh một
phần lợi nhuận, v.v. Xét cho cùng, những công việc đó đều nhằm mục tiêu
kiếm được lợi nhuận trong dài hạn. Giả định về tối đa hóa lợi nhuận sẽ giúp ích
cho chúng ta trong việc tìm hiểu quá trình cung ứng của doanh nghiệp. Trong
phạm vi của môn học này, chúng ta chỉ xem xét sự tối đa hóa lợi nhuận của
một doanh nghiệp sản xuất duy nhất một loại sản phNm. Điều này có thể là
khiếm khuyết bởi vì trong thực tế, một doanh nghiệp hiện đại thường sản xuất
nhiều loại sản phNm đồng thời. Tuy nhiên, mục tiêu của chúng ta là phác họa
hình ảnh đơn giản về hoạt động của doanh nghiệp để tìm hiểu rõ ràng về quyết
định cung ứng của các doanh nghiệp.
7.1.1. DOANH THU BIÊN
Như chúng ta đã biết, lợi nhuận là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Giả
sử doanh nghiệp sản xuất và bán ra một số lượng sản phNm là q ở mức giá P.
Khi đó, doanh thu (TR) của doanh nghiệp sẽ là tích số của P và q. Chi phí sản
xuất của doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào mức sản lượng q. Vì vậy, lợi nhuận
cũng sẽ là một đại lượng phụ thuộc vào sản lượng. Ta có thể viết công thức
tính lợi nhuận như sau:
96
96
. (4.17)
trong đó: π, TR, TC lần lượt là lợi nhuận, doanh thu và chi phí. Tất cả
các đại lượng này đều phụ thuộc vào sản lượng q.
Doanh thu biên (MR) là phần doanh thu tăng thêm do sản xuất và tiêu
thụ thêm một đơn vị sản phẩm. Do vậy:
. (4.18)
Như vậy, doanh thu biên chính là đạo hàm của hàm tổng doanh thu
theo sản lượng hay về mặt đồ thị doanh thu biên chính là độ dốc của đường
tổng doanh thu. Chúng ta lưu ý rằng, nhìn chung, khi doanh nghiệp muốn bán
ra nhiều hơn, sản lượng tăng, giá sản phNm sẽ giảm xuống (lưu ý là đường cầu
dốc xuống từ trái sang phải). Do vậy, mức doanh thu tăng thêm từ việc bán
thêm một sản phNm sẽ giảm dần khi sản lượng tăng. Điều này dẫn đến việc
đường doanh thu biên dốc xuống từ trái sang phải.
Chúng ta có thể xem xét chi tiết hơn công thức 4.18 để thấy rõ mối quan
hệ giữa doanh thu biên và giá cả. Dựa vào công thức tính MR, ta có thể viết lại
như sau:
. (4.19)
Từ công thức (4.19), ta có các nhận xét sau:
Nếu số lượng hàng hóa mà doanh nghiệp bán ra không ảnh hưởng gì đến
giá cả thị trường (điều này xuất hiện trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo),
khi đó: : doanh thu biên bằng với giá.
97
97
Nếu doanh nghiệp bán ra thêm sản phNm làm giảm giá cả thị trường
(đây là đặc điểm của thị trường độc quyền) thì : doanh
thu biên nhỏ hơn giá.
Chúng ta có thể thấy sự thay đổi của doanh thu biên qua số liệu về sản
lượng và doanh thu biên của một doanh nghiệp được trình bày trong bảng 4.6.
Cột doanh thu biên bao gồm các giá trị giảm dần khi sản lượng tăng. Doanh thu
biên giảm vì doanh nghiệp phải giảm giá để bán ra được nhiều sản phNm hơn.
Hình dạng của đường doanh thu biên phụ thuộc vào hình dạng của đường cầu.
Thông thường đường cầu dốc xuống nên đường doanh thu biên cũng dốc
xuống.
7.1.2. NGUYÊN TẮC TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN
Chúng ta hãy xem xét mối quan hệ giữa sản lượng, doanh thu biên, chi phí
biên của một doanh nghiệp để từ đó tìm ra nguyên tắc chung để tối đa hóa lợi
nhuận của một doanh nghiệp.
Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp chọn mức sản lượng mà tại đó
chênh lệch giữa doanh thu và chi phí là lớn nhất. Điều này có thể đạt được khi
đạo hàm bậc nhất của hàm lợi nhuận bằng không.
. (4.20)
Do vậy, để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp sẽ chọn mức sản lượng
q*, tại đó doanh thu biên bằng với chi phí biên. Chúng ta có thể minh họa điều
này bằng hình vẽ của các đường MR và MC. Hình 4.16 minh họa nguyên tắc
tối đa hóa lợi nhuận của một doanh nghiệp. Đường MC có hình dạng quen
thuộc, hình chữ U và đường MR là đường thẳng dốc xuống ở mọi mức sản
lượng. Giao điểm của hai đường này là điểm A, tại đây MR = MC. Chúng ta
98
98
tìm hiểu có phải tại mức sản lượng q* này, doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận
không?
Bảng 7.1. Sản lượng, doanh thu biên, chi phí biên và lợi nhuận
Sản lượng
(q)
(1)
Giá (P)
(2)
Tổng doanh thu
(TR = P.Q)
(3)
Doanh thu biên
(MR)
(4)
Tổng chi phí
(TC)
(5)
Chi phí biên
(MC)
(6)
Lợi nhuận
(
π
=TR -TC)
(7)
0 - 0 - 10 - -10
1 21 21 21 25 15 -4
2 20 40 19 36 11 4
3 19 57 17 44 8 13
4 18 72 15 51 7 21
5 17 85 13 59 8 26
6 16 96 11 69 10 27
7 15 105 9 81 12 24
8 14 112 7 95 14 17
9 13 117 5 111 16 6
10 12 120 3 129 18 -9
Ở những mức sản lượng thấp hơn q*, MR lớn hơn MC. Do đó nếu bán ra
thêm một sản phNm, doanh nghiệp sẽ tăng được lợi nhuận (hay giảm được thua
lỗ) vì phần doanh thu tăng thêm lớn hơn phần chi phí tăng thêm do bán ra sản
phNm đó. Do vậy, doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng, như được chỉ ra bằng mũi
tên trong hình. Ở bên phải q*, MC lớn hơn MR. Việc tăng sản lượng sẽ làm
tăng thêm chi phí nhiều hơn phần tăng doanh thu. Sản xuất và bán ra thêm một
99
99
sản phNm sẽ làm giảm lợi nhuận (hay thêm thua lỗ). Như vậy, doanh nghiệp sẽ
tăng thêm lợi nhuận bằng cách giảm sản lượng. Những điều này sẽ hướng dẫn
doanh nghiệp chọn mức sản lượng q*. Tại q* doanh thu biên bằng đúng chi phí
biên.
Số liệu trong bảng 4.6 có thể minh họa nguyên tắc này. Ở mức sản
lượng là 6, doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận. Khi đó, doanh thu biên xấp xỉ
chi phí biên. Do để đơn giản, ta chỉ xét những mức sản lượng là số nguyên nên
MR và MC không chính xác bằng nhau.
7.2 QUYẾT ĐNNH CUNG CỦA DOANH NGHIỆP
q* trong hình 4.16 thể hiện mức sản lượng tối ưu mà doanh nghiệp cần xem
xét khi ra quyết định sản xuất. Đó là mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận hay tối
thiểu hóa lỗ lã của doanh nghiệp. Sau khi chọn sản lượng tối ưu, doanh nghiệp
còn phải xem xét thêm giá và chi phí trung bình để ra quyết định về cung ứng.
7.2.1. QUYẾT ĐNNH CUNG TRONG NGẮN HẠN
Hình 4.17 mô tả quyết định cung ứng của doanh nghiệp trong ngắn hạn.
Trước tiên, doanh nghiệp sẽ chọn mức sản lượng tối ưu là q*, nơi đường MR
cắt đường MC. Sau đó, doanh nghiệp sẽ so sánh giá và chi phí trung bình để
quyết định sản xuất mức sản lượng q* này không. Khi sản xuất q*, doanh
nghiệp sẽ chịu khoản chi phí trung bình SAC1 tương ứng với điểm B trên đường
SAC. Trong đó, chi phí biến đổi trung bình tương ứng với điểm C trên đường
SAVC, là SAVC1.