intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Lý thuyết kế toán (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trung cấp): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Chia sẻ: Hayato Gokudera | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:52

13
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Lý thuyết kế toán (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trung cấp) được biên soạn nhằm khái quát cho sinh viên những lý thuyết cơ bản về kế toán trong doanh nghiệp. Giáo trình kết cấu gồm 7 chương và chia thành 2 phần, phần 2 trình bày những nội dung về: phương pháp tính giá và kế toán các quá trình kinh tế chủ yếu; phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán; sổ kế toán và hình thức kế toán; tổ chức công tác hạch toán kế toán;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Lý thuyết kế toán (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trung cấp): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

  1. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VÀ KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH TẾ CHỦ YẾU Mã chương: MH12.04 Giới thiệu: Trong quá trình hoạt động tài sản của đơn vị không những thay đổi về qui mô mà còn biến đổi về mặt hình thái tồn tại.Để thu thập,phân loại tổng hợp dữ liệu cung cấp thông tin về số hiện có và tình hình biến động của từng loại cũng như tổng số tài sản,kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán,xác định giá trị của từng nghiệp vụ và các chỉ tiêu kinh tế cần thiết phục vụ cho công tác quản lý tài sản và các hoạt động kinh tế của đơn vị. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tính giá tài sản, nội dung của các bước tính giá tài sản. - Mô tả được nội dung, kết cấu của các tài khoản sử dụng trong qúa trình mua hàng, qúa trình sản xuất, quá trình bán hàng. - Xác định được nội dung chi phí cấu thành giá của từng loại tài sản. - Phân tích được các yêu cầu của việc tính giá tài sản. - Vận dụng cách ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán. - Thực hiện được việc ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán. - Vẽ được sơ đồ khái quát và giải thích trình tự ghi chép các nghiệp vụ kinh tế quá trình mua hàng, quá trình sản xuất, quá trình bán hàng vào tài khoản kế toán. - Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập. - Tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp Nội dung chính: 1. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ 1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tính giá 1.1.1 Khái niệm * Vì sao phải sử dụng phương pháp tính giá: Tài sản trong đơn vị có nhiều loại khác nhau, mỗi loại tài sản lại có hình thái vật chất khác nhau. Trong quá trình hoạt động của đơn vị, mỗi loại tài sản đều có sự biến động, thay đổi phạm vi, quy mô và chuyển hoá về hình thái. Để có được thông tin tổng hợp hạch toán kế toán phải sử dụng thước đo tiền tệ. Bằng thước đo này kế toán có thể tính toán, tổng hợp trị giá toàn bộ tài sản của đơn vị cũng như trị giá mỗi loại tài sản được hình thành trong quá trình hình thành của đơn vị. Bởi vậy hạch toán kế toán đã xây dựng nên phương pháp tính giá. * Phương pháp tính giá là gì: 51
  2. Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo giá trị để biểu hiện các loại tài sản khác nhau nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý để thực hiện các phương pháp khác của hạch toán kế toán. 1.1.2. Nội dung của phương pháp tính giá. Hình thức biểu hiện của nó là sổ (Bảng) tính giá và trình tự tính giá. - Sổ tính giá là những tờ sổ ( Bảng) được sử dụng để tổng hợp chi phí cấu thành giá của từng loại tài sản (Đối tượng tính giá) trong đơn vị làm cơ sở để xác định đúng đắn trị giá của tài sản được hình thành. - Trình tự tính giá là những bước công việc được sắp xếp theo một trật tự nhất định để tiến hành tính giá tài sản hình thành. 1.1.3. Ý nghĩa của phương pháp tính giá - Nhờ có phương pháp tính giá mà kế toán đơn vị thực hiện tính toán, xác định được trị giá thực tế của tài sản hình thành trong quá trình hoạt động của đơn vị. - Nhờ có phương pháp tính giá mà kế toán đơn vị tổng hợp được toàn bộ tài sản trong đơn vị giúp cho việc quản lý, sử dụng trong đơn vị một cách có hiệu quả. 1.2. Yêu cầu của phương pháp tính giá tài sản - Chính xác: Việc tính giá các loại tài sản phải đảm bảo chính xác, phù hợp với giá cả thị trường đương thời và phù hợp với số lượng, chất lượng của tài sản. Nếu việc tính giá không chính xác, thông tin do tính giá cung cấp sẽ mất tính chính xác thực, không đáng tin cậy, ảnh hưởng đến việc đề ra quyết định kinh doanh. - Thống nhất: Phải thống nhất về phương pháp tính toán giữa các doanh nghiệp khác nhau trong nền kinh tế quốc dân và giữa các thời kỳ khách nhau. có như vậy số liệu tính toán ra mới đảm bảo so sánh được giữa các thời kỳ và các doanh nghiệp với nhau. 1.3. Nguyên tắc tính giá * Nguyên tắc: Giá của tài sản được tính theo trị giá thực tế, giá gốc, giá nguyên thuỷ, nghĩa là tính theo chi phí thực tế tạo nên ở thời điểm tính giá tài sản. Cụ thể: - Xác định được đối tượng tính giá phù hợp. - Phân loại chi phí hợp lý - Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thích ứng. * Do đặc trưng vận động, yêu cầu quản lý khác nhau nên nguyên tắc cụ thể tính giá từng loại tài sản cũng khác nhau. - Đối với TSCĐ: + Đối với tài sản cố định mới được đưa vào sử dụng: Nguyên giá của tài sản là toàn bộ chi phí mà đơn vị bỏ ra để có tài sản cố định đó đưa vào sử dụng. 52
  3. + Đối với tài sản cố định đang sử dụng: Giá của tài sản cố định được tính theo giá trị còn lại, trị giá thực tế của tài sản cố định tại thời điểm xác định giá. Mô hình tính giá tài sản cố định Giá mua sắm, xây dựng ... Chi phí mới trước khi sử dụng - Giá mua (giá hoá đơn + Thuế nhập khẩu (nếu - Chi phí vận chuyển bốc dỡ có)) - Giá xây dựng, lắp đặt (giá quyết toán được - Chi phí lắp đặt, chạy thử duyệt) - Giá cấp phát - Lệ phí trước bạ - Giá thị trường tương đương - Hoa hông môi giới .... ...... Nguyên giá tài sản cố định mua sắm, xây dựng Giá trị còn lại của TSCĐ đang sử dụng Giá trị hao mòn của tài sản cố định - Đối với nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá nhập kho: Giá của chúng được tính theo giá thực tế khi nhập kho. + Nếu nhập kho do mua ngoài: Giá hoá đơn Thuế nhập Giá thực tế (trị Chi phí vận chuyển = (Giá mua phải + + khẩu giá thực tế) bốc dỡ, bảo quản thanh toán) (Nếu có) + Nếu nhập kho từ nguồn thuê ngoài gia công Trị giá thực tế của Chi phí phải Chi phí vận chuyển Trị giá = vật liệu xuất kho + trả cho đơn vị + bốc dỡ, bảo quản khi thực tế thuê gia công gia công giao và khi nhận + Nếu nhập kho từ nguồn tự chế biến Tri giá Trị giá thực tế của nguyên vật Chi phí khác đơn vị chi ra = + thực tế liệu xuất kho chế biến (CPNC, KHTSCĐ…) Mô hình tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá mua vào Giá mua Chi phí thu mua Thuế nhập Chi phí vận Chi phí kho Chi phí Hao hụt ..... Giá hoá khẩu (nếu chuyển, bốc hàng, bến bộ phận trong đơn có) dỡ bãi thu mua định mức Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá Chú ý: - Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua (Giá hoá đơn) không có thuế GTGT. - Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua bao gồm cả thuế GTGT. 53
  4. - Đối với thành phẩm nhập kho giá của nó được tính theo giá thành sản xuất thực tế khi thành phẩm nhập kho Giá thành sản Chi phí nguyên Chi phí nhân Chi phi sản = + + xuất thực tế vật liệu trực tiếp công trực tiếp xuất chung - Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá, thành phẩm xuất kho giá của chúng được tính theo những phương pháp khác nhau trên cơ sở trị giá thực tế của chúng khi nhập kho như: Phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước … 1.4. Trình tự tính giá Đặc điểm hình thành giá khác nhau, chi phí cấu thành cũng khác nhau cho nên trình tự tính giá từng loại tài sản cũng có nét khác nhau, tuy nhiên trình tự tính giá tất cả các loại tài sản đều hình thành theo 4 bước: Bước 1: Xác định đối tượng tính giá là xác định phạm vi giới hạn của các chi phí mà đơn vị đã thực tế bỏ ra để có được tài sản theo mục tiêu xác định. Bước 2: Xác định nội dung chi phí cấu thành nên giá của tài sản Bước 3: Tổng hợp các chi phí thực tế cấu thành giá của tài sản Việc tổng hợp các chi phí cấu thành nên giá có thể tiến hành trực tiếp hoặc gián tiếp tuỳ theo mối quan hệ giữa chi phí với tài sản được tính giá. - Nếu những chi phí phát sinh là chi phí đơn nhất, có quan hệ trực tiếp đối với từng loại tài sản được tổng hợp trực tiếp cho từng loại tài sản. - Nếu chi phí phát sinh là những chi phí tổng hợp , chi phí chung, chi phí đơn nhất có liên quan đến nhiều đối tượng tính giá, thì phải tổng hợp theo từng khoản mục chi phí, sau đó tiến hành tính toán, phân bổ cho các đối tượng tính giá có liên quan theo tiêu thức phù hợp. Việc phân bổ đó được tiến hành theo công thức sau: Tổng chi phí cần phân bổ cho các loại tài Số đơn vị tiêu Chi phí sản thức phân bổ tính cho tài = x Tổng số đơn vị tiêu thức phân bổ thuộc thuộc tài sản sản cụ thể các loại tài sản liên quan cụ thể Ví dụ: Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu về nhập kho. Nguyên vật liệu A số lượng 50 kg, số tiền 10.000.000 Nguyên vật liệu B số lượng 80 kg, số tiền 8.000.000 Chi phí vận chuyển cho 2 loại vật liệu trên, số tiền là: 260.000 Yêu cầu: Phân bổ chi phí chung cho từng loại vật liệu Bài giải Chi phí chung tính 260.000 = x 50 = 100.000 cho vật liệu A 50 + 80 54
  5. Chi phí chung tính 260.000 = x 50 = 160.000 cho vật liệu A 50 + 80 - Những đối tượng tính giá chỉ gồm những chi phí đơn nhất, thì tổng cộng chi phí đơn nhất phát sinh của đối tượng tính giá đó là tổng chi phí thực tế phát sinh trong kỳ cấu thành nên giá của tài sản. - Những đối tượng tính giá bao gồm cả chi phí đơn nhất và chi phí chung thì tiến hành tổng cộng chi phí đơn nhất và chi phí chung phân bổ cho đối tượng tính giá đó sẽ được tổng chi phí thực tế phát sinh trong kỳ cấu thành nên giá của nó. Bước 4: Tính toán xác định giá thực tế của tài sản - Việc tính toán xác định giá của tài sản được tiến hành trên cơ sở các khoản chi phí cấu thành giá của tài sản ở bước 1 và quá trình hình thành tài sản. - Quá trình hình thành tài sản có thể xảy ra 1 trong 2 trường hợp sau: + Trường hợp quá trình hình thành tài sản diễn ra dứt điểm trong một thời gian nhất định thì toàn bộ chi phí đã tập hợp được ở bước 1 chính là giá của tài sản. + Trong trường hợp quá trình hình thành tài sản diễn ra liên tục trong suất thời gian hoạt động của đơn vị. Trong trường hợp này việc tính toán giá của tài sản được tiến hành theo những phương pháp phức tạp hơn để có thể phân chia một cách đúng đắn, chính xác chi phí đã tập hợp được thành 2 bộ phận chi phí. Chi phí tính cho tài sản đang hình thành gọi là chi phí dở dang Chi phí tính cho tài sản đã hoàn thành được gọi là giá của tài sản. Trị giá thực tế của tài sản hình thành được tính toán xác định như sau: Z = DĐK + CTK - DCK Trong đó: Z: Là giá thành thực tế của tài sản hình thành DĐK: Là chi phí dở dang đầu kỳ DCK: Là chi phí dở dang cuối kỳ CTK: Là chi phí chi ra trong kỳ (Tổng hợp ở bước 1) Ví dụ 1: Tính tiếp giá thực tế nhập kho của ví dụ trên Vật liệu A = 10.000.000 + 100.000 = 10.100.000 Vật liệu B = 8.000.000 + 160.000 = 8.160.000 Ví dụ 2: Tính giá cho hàng hoá nhập kho do mua ngoài - Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu A của công ty X về nhập kho, giá mua 10.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng 10%, doanh nghiệp chưa thanh toán tiền. Số vật liệu trên đã về nhập kho. Biết rằng doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. 55
  6. - Chi phí vận chuyển bốc dỡ doanh nghiệp đã trả bằng tiền mặt, số tiền: 100.000 đồng. Bài giải - Đối tượng tính giá là nguyên vật liệu nhập kho - Chi phí cấu thành giá: Giá mua và chi phí vận chuyển + Giá mua là chi phí đơn nhất nên được tập hợp trực tiếp cho vật liệu A nhập kho + Chi phí vận chuyển bốc dỡ chỉ liên quan đến vật liệu A nên cũng được tập hợp trực tiếp cho vật liệu A. Vậy giá thực tế nhập kho của vật liệu A là: 10.000.000 + 100.000 = 10.100.000 2. KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH TẾ CHỦ YẾU Theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp, để hạch toán hàng tồn kho có thể áp dụng một trong hai phương pháp là: + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Mặt khác theo luật thuế giá trị gia tăng, theo đặc điểm, điều kiện của từng đơn vị mà có thể áp dụng 1 trong 2 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Trong phần lý thuyết hạch toán để đơn giản trong học tập chúng ta chỉ giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gí tăng theo phương pháp khấu trừ. 2.1. Kế toán quá trình mua hàng 2.1.1 Nhiệm vụ kế toán quá trình mua hàng Quá trình mua hàng là quá trình chuẩn bị sản xuất kinh doanh với việc mua sắm máy móc thiết bị, nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Kế toán quá trình mua hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hạch mua hàng về: chủng loại , số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian, chi phí mua hàng …. - Phản ánh trung thực tình hình cung cấp về mặt số lượng, chi tiết theo từng chủng loại, qui cách, phẩm chất của từng thứ vật tư, hàng hoá. - Tính toán đầy đủ, trung thực, kịp thời giá thực tế của từng đối tượng mua vào đồng thời giám sát tình hình cung cấp cả về mặt giá cả, chi phí, thời gian cung cấp và tiến độ bàn giao, thanh toán tiền hàng. 56
  7. 2.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng Để kế toán quá trình mua hàng kế toán sử dụng các tài khoản sau: * Tài khoản nguyên liệu, vật liệu (TK 152) - Công dụng: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại nguyên nhiên vật liệu hiện có của đơn vị theo giá thực tế. - Kết cấu: + Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên nhiên, vật liệu nhập kho trong kỳ. + Bên có: Trị giá thực tế nguyên nhiên, vật liệu xuất kho trong kỳ. + Số dư nợ: Trị giá thực tế nguyên nhiên, vật liệu hiện còn cuối kỳ. * Tài khoản công cụ dụng cụ (TK 153) - Công dụng: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại công cụ, dụng cụ theo giá thực tế. - Kết cấu: Tương tự tài khoản NL, VL * Tài khoản hàng hoá (TK 156) - Công dụng: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của hàng hoá tại kho, tại quầy hàng của doanh nghiệp theo giá thực tế. - Kết cấu: + Bên nợ: Trị giá thực tế hàng hoá nhập kho trong kỳ + Bên có: Trị giá thực tế hàng hoá xuất kho trong kỳ + Số dư nợ: Trị giá hàng hoá hiện có cuối kỳ * Tài khoản hàng mua đang đi trên đường (TK 151) - Công dụng: Dùng để theo dõi toàn bộ giá trị các loại vật tư, hàng hoá mà đơn vị mua hoặc chấp nhận mua (đã thuộc quyền sở hữu của đơn vị) nhưng cuối kỳ vẫn chưa kiểm nhận, bàn giao nhập kho. - Kết cấu: +Bên nợ: Trị giá hàng hoá đi trên đường tăng thêm trong kỳ + Bên có: Trị giá thực tế hàng hoá đi trên đường kỳ trước đã kiểm nhận nập kho + Số dư nợ: Trị giá hàng hoá đi đường cuối kỳ * Tài khoản phải trả người bán (TK 331) - Công dụng: Dùng để theo dõi các khoản thanh toán cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, … người nhận thầu xây dựng cơ bản. - Kết cấu: + Bên nợ: Số tiền đã trả cho người bán Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng Trị giá hàng mau trả lại + Bên có: Số tiền phải trả cho người bán 57
  8. Số tiền thừa được người bán trả lại + Số dư nợ: Số tiền trả thừa hoặc ứng trước cho người bán + Số dư có: Số tiền còn phải trả cho người bán 2.1.3 Cách ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu vào tài khoản kế toán 1. Khi mua vật liệu, dụng cụ nhập kho, căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi: Nợ TK NLVL, CCDC, HH Nợ TK TGTGTĐKT Có TK TM, TGNH, PTNB 2. Căn cứ chứng từ phản ánh chi phí thu mua Nợ TK NLVL, CCDC, TP Nợ TK TGTGT ĐKT Có TK TM, TGNH, PTNB 3. Trường hợp hàng mua đơn vị đã chấp nhận thanh toán, cuối tháng hàng vẫn đi trên đường Nợ TK HMĐĐ Nợ TK TGTGTĐKT Có TK PTNB 4. Trường hợp hàng đi đường kỳ trước kỳ này về nhập kho, kế toán ghi Nợ TK NLVL Có TK HMĐĐ Ví dụ: Có tình hình mua và nhập kho vật liệu, công cụ, dụng cụ tại 1 doanh nghiệp trong tháng 9/N như sau: 1. Mua vật liệu chính chưa thanh toán cho người bán, giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng: 100.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng 10%, hàng đã kiểm nhận nhập kho. 2. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã chi bằng tiền mặt, số tiền 200.000 đồng (không có thuế giá trị gia tăng). 3. Mua vật liệu phụ và công cụ, giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng 10%. Trong đó vật liệu phụ: 20.000.000 đồng, công cụ dụng cụ 40.000.000 đồng, đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng, cuối tháng số hàng này vẫn chưa về nhập kho. 4. Doanh nghiệp dùng tiền mặt mua vật liệu phụ, giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng: 10.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng 10%, hàng đã kiểm nhận nhập kho. Yêu cầu: Lập định khoản kế toán, phản ánh vào sơ đồ tài khoản và khoá sổ kế toán. Bài giải Đơn vị tính: đồng 58
  9. 1. Nợ TK NLVL 100.000.000 2. Nợ TK NLVL 200.000 Nợ TK TGTGTĐKT 10.000.000 Có TK TM 200.000 Có TK 110.000.000 PTCNB 3. Nợ TK HMĐĐĐ 60.000.000 4. Nợ TK NLVL 10.000.000 Chi tiết NVLP 20.000.000 Nợ TK TGTGTĐKT 1.000.000 Chi tiết CCDCD 40.000.000 Có TK TM 11.000.000 Nợ TK TGTGTĐKT 6.000.000 Có TK TGNH 66.000.000 2.2. Kế toán quá trình sản xuất - Sản xuất là quá trình đầu tư chi phí để chế tạo ra sản phẩm - Chi phí sản xuất là sự hao phí về nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ, khấu hao, tiền lương, các chi phí khác bàng tiền, ... mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm của mình trong một khoảng thời gian nhất định được biểu hiện bằng tiền. - Kế toán sản xuất là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. - Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình bằng cách mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, sử dụng lao động của con người, các chi phí khác phát sinh ... để tiến hành sản xuất, chế tạo ra sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm đó trên thị trường 2.2.1. Nhiệm vụ kế toán quá trình sản xuất - Phản ánh kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm chung loại, số lượng, chất lượng đảm bảo sản xuất sản phẩm hữu ích. - Tính toán tổng hợp đầy đủ, trung thực, kịp thời các khoản chi phí trong sản xuất, phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm, thực hiện kiểm tra việc chấp hành các định mức chi phí và các dự toán chi phí, đề xuất các giải pháp góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất. - Tính toán, xác định đúng đắn, kịp thời giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành, thực hiện kiểm tra việc chấp hành kế hoạch giá thành sản phẩm, đề xuất các biện pháp nhằm không ngừng hạ thấp giá thành sản xuất sản phẩm, góp phần tăng doanh lợi của doanh nghiệp. 2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng *Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) - Công dụng: Dùng để theo dõi giá trị nguyên liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ trong kỳ. - Kết cấu Bên nợ: Tập hợp chi phí NL, VL dùng cho sản xuất sản phẩm. Bên có: Kết chuyển phân bổ chi phí NL, VL trực tiếp vào tài khoản CPSXKDD 59
  10. - Tài khoản này cuối kỳ không có số dư - Tài khoản chi phí NL, VLTT được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất *Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) - Công dụng: Tài khoản này dùng đẻ phản ánh tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, cùng các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho các qũy bhxh, BHYT, kinh phí công đoàn tính trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương, lương phải trả cho công nhân SX trong kỳ. - Kết cấu: Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản CPSXKDDD - Tài khoản này cuối kỳ không có số dư - Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí *Tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 627) - Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí liên quan đến quản lý và phục vụ sản xuất ở phân xưởng sản xuất chính - Kết cấu: Bên nợ: Tập hợp chi phí chung sản xuất trong kỳ Bên có: Kết chuyển phân bổ chi phí sản xuất chung vào tài khoản chi phí SXKDDD - Tài này cuối kỳ không có số dư *Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) - Công dụng: Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất, cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm, tài khoản này mở chi tiết cho từng ngành sản xuất từng nơi phát sinh chi phí - Kết cấu: Bên nợ: + Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, kết chuyển chi phí SXC Bên có: + Phế liệu thu hồi nhập kho + Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành Số dư nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. 2.2.3. Cách ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu vào tài khoản kế toán - Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nợ TK CPNVLTT 60
  11. (Chi tiết theo từng đối tượng) Có TK NLVL - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK CPNCTT ( Chi tiết cho từng đối tượng) Có TK PTNLĐ Có TK PTPNK - Tập hợp chi phí sản xuất chung + Chi phí nhân viên Nợ TK CPSXC Có TK PTNLĐ, PTPTNK + Chi phí vật liệu, dụng cụ Nợ TK CPSXC Có TK NLVL Có TK CCDC + Chi phí khấu hao tài sán cố định Nợ TKCPSXC Có TK HMTSCĐ + Chi phí dịch vụ mua ngoài Nợ TK CPSXC Nợ TK TGTGTĐKT Có TK PTNB + Chi phí khác bằng tiền Nợ TK CPSXC Có TK TM, TGNH - Kết chuyển chi phí sản xuất theo từng đối tượng + Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nợ TK CPSXKDDD Có TK CNVLTT + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK CPSXKDDD Có TK CPNCTT + Kết chuyển chị phí sản xuất chung Nợ TK CPSXKDDD Có TK CPSXC - Cuối kỳ kế toán xác định tổng giá thành thực tế thành phẩm hoàn thành Z = DĐK + CTK - DCK Nợ TK TP Nếu nhập kho Nợ TK GVHB Nếu bán trực tiếp 61
  12. Nợ TK HGĐB Nếu gửi bán Có TK CPSXKDDD Ví dụ: DN X chuyên sản xuất một loại sp A, trong T9/N có tài liệu sau: A. Số dư đầu tháng của một số tài khoản: (Đơn vị tính 1.000 đồng) Tài khoản nguyên liệu, vật liệu: 140.000, trong đó: Vật liệu chính: 125.000 Vật liệu phụ: 10.000 Nhiên liệu: 5.000 Tài khoản công cụ dụng cụ: 10.000 Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: 170.000 B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 9/N (Đơn vị tính 1.000 đồng) 1. Xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm, trị giá 90.000, trong đó vật liệu chính là: 85.000, vật liệu phụ là: 5.000 2. Tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: 30.000, nhân viên quản lý phân xưởng: 5.000 3. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ 23,5% trên tổng số tiền lương của công nhân viên tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. 4. Chi phí sản xuất chung khác thực tế phát sinh trong tháng như sau: Chi phí nhiên liệu: 5.000 Chi phí công cụ dụng cụ: 6.000 Chi phí khấu hao tài sản cố định: 10.000 Chi phí điện nước mua ngoài trả bằng tiền mặt, giá chưa có thuế: 3.990, thuế giá trị gia tăng: 399 5. Trong tháng đã sản xuất hoàn thành nhập kho 900 sản phẩm, còn dở dang cuối kỳ 300 sản phẩm được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, trị giá: 25.500 Yêu cầu: Lập định khoản kế toán và ghi vào các tài khoản kế toán có liên quan, các sổ chi tiết dạng sơ đồ chữ T khoá sổ kế toán. Bài giải 1. a. Nợ TK CPNVLTT 90.000 4a. Nợ TK CPSXC 21.000 Có TK NLVL 90.000 Có TK NLVL 5.000 Chi tiết VLC 85.000 Có TK CCDC 6.000 Chi tiết VLP 5.000 Có TK HMTSCĐ 10.000 2. Nợ TK CPNCTT 30.000 4b. Nợ TK CPSXC 3.990 Nợ TK CPSXC 5.000 Nợ TK TGTGTĐKT 399 Có TK PTNLĐ 35.000 Có TK TM 4.389 3. Nợ TK CPNCTT 7.050 5a. Nợ TK CPSXKDD 90.000 Nợ TK CPSXC 1.175 Có TK CPNVLTT 90.000 62
  13. Có TK PTPNK 8.225 5b. Nợ TK CPSXKDD 37.050 Có TK CPNCTT 37.050 5c. Nợ TK CPSXKDD 31.165 Có TK CPSXC 31.165 5d. Nợ TK TP 302.715 Có TK CPSXKDD 302.715 Z = 170.000 + 90.000 + 37.050 + 31.165 - 25.500 = 302.715 2.3. Kế toán quá trình bán hàng - Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tiêu thụ sản phẩm, nó là quá trình chuyển đổi từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc. Quá trình bán hàng phản ánh năng lực kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh. - Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vị, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. - Hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức: Bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng thông qua đại lý ... Về nguyên tắc, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sách kế toán khi nào doanh nghiệp không có quyền sở hữu về thành phẩm bù lại đọc quyền sở hũ vè tiền do khách hàng thanh toán hoặc được quyền đòi tiền. - Thành phẩm của doanh nghiệp được coi là tiêu thụ khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua. + Doanh nghiệp không còn năm giữ quyền quan lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. + Doanh thu được xác định tương đối chức chắn + Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Khi bán hàng doanh nghiệp thu được một khoản tiền gọi là doanh thu bán hàng. Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu thuần là chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản giảm trừ. - Các khoản giảm trừ khi tính doanh thu 63
  14. + Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua đã mau hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán giữa các bên. + Hàng bán bị trả lại: Giá trị của sổ sản phẩm đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết hoặc hợp đồng kinh tế như hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. + Giảm giá hàng bán: Khoản giảm trừ được chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng kém phẩm chất, hay không đúng quy cách theo quy định ghi trên hợp đồng kinh tế. + Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu: Phải nộp cho Nhà nước theo quy định. Doanh thu Chiết Giảm Thuế xuất Doanh Hàng hàng bán và khấu giá khẩu, thu = - - - bán bị - cung cấp thương hàng thuế thuần trả lại dịch vụ mại bán TTĐB Trong bán hàng, đơn vị bán hàng có phát sinh các khoản chi phí sau: + Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán trong kỳ. + Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, gồm: Vận chuyển, bốc xếp, quảng cáo, lương bộ phận bán hàng, khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ và chi phí khác bằng tiền.... + Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức quản lý và điều hành doanh nghiệp, gồm: Lương, khấu hao TSCĐ, công cụ, dụng cụ và các chi phí bằng tiền khác phục vụ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp. Chi phí Kết quả hoạt Doanh Giá vốn Chi phí quản lý động bán = thu - hàng - bán - doanh hàng thuần bán hàng nghiệp 2.3.1. Nhiệm vụ: - Phản ánh kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch về chủng loại, số lượng, giá cả, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. - Hạch toán đầy đủ chính xác tình hình bán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cùng các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng; tập hợp đầy đủ kịp thời và 64
  15. phân bổ chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra trong kỳ. - Xác định kịp thời kết quả bán hàng của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, dịch vụ cũng như toàn bộ lợi nhuận về bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. 2.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng * Tài khoản: Thành phẩm (155) - Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho của thành phẩm. - Kết cấu: Số phát sinh bên nợ: Trị giá thành phẩm nhập kho trong kỳ Số phát sinh bên có: Trị giá thành phẩm xuất kho trong kỳ Số sư nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ * Tài khoản: Hàng hoá (156): Đã trình bày ở phần kế toán quá trình mua hàng. * Tài khoản: Hàng gửi bán (157): - Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ hàng bán theo phương thức chuyển hàng và hàng gửi đại lý, ký gửi. Số hàng gửi bán khi chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị. - Kết cấu: + Số phát sinh bên nợ: Giá vốn hàng gửi đi bán + Số phát sinh bên có: Giá vốn hàng gửi đi bán đã được khách hàng nhấp nhận thanh toán hoặc từ chối trả lại + Số dư bên nợ: Giá vốn hàng gửi bán chưa được khách hàng chấp nhận. *Tài khoán: Giá vốn hàng bán (632) - Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng bán thực tế trong kỳ. - Kết cấu: Số phát sinh bên nợ: Trị giá hàng xuất bán trong kỳ. Số phát sinh bên có: Kết chuyển trị giá vốn hàng đã bán trong kỳ Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại - Tài khoản: Giá vốn hàng bán cuối kỳ không có số dư. *Tài khoản: Doanh thu bán hàng (511) - Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế và các khoản giảm thu. (Doanh thu bán hàng là tổng số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng). - Kết cấu: Số phát sinh bên nợ: 65
  16. Số giảm hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng trong kỳ. Số phát sinh bên có: Tổng số doanh thu bán hàng trong kỳ (không bao gồm thuế GTGT) Tài khoản: Doanh thu bán hàng cuối kỳ không có số dư. - Tài khoản này chi tiết thành các tài khoản cấp II. + Tài khoản Doanh thu bán hàng hoá. + Tài khoản Doanh thu bán các thành phẩm. + Tài khoản Doanh thu cung cấp dịch vụ. + Tài khoản Doanh thu trợ cấp, trợ giá + Tài khoản Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư * Tài khoản: Các khoản giảm trừ (521) - Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá đã bán nhưng bị giảm trừ - Kết cấu: Số phát sinh bên nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của hàng bị giảm trừ trong kỳ. Số phát sinh bên có: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị giảm trừ trong kỳ. Tài khoản này cuối kỳ không có số dư. * Tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh (911) - Công dụng: Tài khoản này được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh theo từng hoạt động ( Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt dộng tài chính và hoạt động khác). Với hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả cuối cùng chính là lãi hoặc lỗ về sản phẩm, hàng hoá dịch vụ. - Kết cấu: Số phát sinh bên nợ: Giá vốn hàng đã bán trong kỳ. Chi phí hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyển khoản lãi. Số phát sinh bên có: Doanh thu bán hàng thuần Kết chuyển khoản lỗ. Tài khoản này cuối kỳ không có số dư. * Tài khoản: Lợi nhuận chưa phân phối (421) - Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong kỳ và việc phân phối, xử lý kết quả đó. - Kết cấu: 66
  17. Số phát sinh bên nợ: Các khoản lỗ và coi như lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh Phân phối lợi nhuận theo mục đích. Số phát sinh bên có: Các khoản lãi từ hoạt động sản xuất kinh doanh Xử lý khoản lỗ. Số dư nợ: Khoản lỗ chưa xử lý. Số dư có: Khoản lãi còn lại chưa phân phối. - Tài khoản: Lợi nhuận chưa phân phối gồm 2 tài khoản cấp II: TK Lợi nhuận chưa phân phối năm trước TK Lợi nhuận chưa phân phối năm nay. *Tài khoản: chi phí bán hàng (641) - Công dụng: Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng. chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi phí có liên quan đến hoạt động bán hàng sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, dụng cụ, bao bì, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài…Đây là chi phí thời kỳ nên phát sinh đến đâu phải trừ hết vào kết quả hàng đến đó. - Kết cấu: Số phát sinh bên nợ: Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ. Số phát sinh bên có: Các khoản chi phí bán hàng và số tiền chi phí bán hàng kết chuyển trừ vào kết quả bán hàng. Tài khoản chi phí cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí ( nhân viên, vật liệu, dụng cụ…) * Tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp (642) - Công dụng: Tài khoản này để dùng tập hợp và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất một hoạt động nào được. Thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp, bao gồm nhiều loại như: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng…chi phí quản lý doanh nghiệp cùng là một khoản chi phí thời kỳ nên cũng được trừ vào kết quả kinh doanh ở kỳ mà nó phát sinh. - Kết cấu: Số phát sinh bên nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh. Số bên có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và số chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển trừ vào kết quả kinh doanh. 67
  18. 2.3.3. Cách ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu vào tài khoản kế toán Việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán phụ thuộc vào phương thức bán hàng. Phương thức bán hàng là cách thức bán hàng và thanh toán tiền hàng. Trên thực tế có hai phương thức phổ biến - Phương thức tiêu thụ trực tiếp: doanh nghiệp sản xuất sản phẩm giao cho khách hàng ngay tại kho hoặc phân xưởng của doanh nghiệp, hàng xuất được chuyển giao quyền sở hữu ngay. - Phương thức gửi hàng đi bán: doanh nghiệp sản xuất sản phẩm gửi đi cho khách hàng đến địa điểm quy định, hàng xuất gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Sau đây, chỉ giới thiệu phương pháp hạch toán theo phương thức bán hàng trực tiếp. 1. Khi xuất kho thành phẩm, hàng hoá bán trực tiếp cho khách hàng: - Phản ánh trị giá vốn của hàng bán trực tiếp xuất kho hay xuất tại bộ phận sản xuất, dịch vụ, kế toán ghi: Nợ TK GVHB Có TK TP (Nếu xuất kho thành phẩm) Có TK HH (Nếu xuất kho hàng hoá) Có TK CPSXKDDD (Nếu sản xuất xong bán ngay) - Phản ánh doanh thu bán hàng thu trực tiếp bằng tiền, hay người mua chấp nhận thanh toán: Nợ TK TM, TGNH, PTKH Có TK DTBH Có TKTVCKKPNNN - Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, kế toán ghi: Nợ TK TM, TGNH Có TK PTKH 2. Chiết khấu bán hàng cho người mua được hưởng, kế toán ghi: Nợ TKCPHĐTC Có TK TM, TGNH, PTKH 3. Doanh thu của hàng bị trả lại, kế toán ghi: Nợ TK CKGT (Chi tiết HBBTL) Nợ TK TVCKPNNN Có TK TM, TGNH, PTKH 4. Các khoản giảm giá cho khách hàng, kế toán ghi: Nợ TK CKGT (Chi tiết GGHB) Co TK TM, TGNH, PTKH 68
  19. 5. Cuối ký kết chuyển các khoản doanh thu hàng bị trả lại và giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK DTBH Có TK CKGT 6. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng thuần, kế toán ghi: Nợ TK DTBH Có TK XĐKQKD 7. Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng bán, kế toán ghi: Nợ TK XĐKQKDDD Có TK GVHB 8. Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh, kế toán ghi: 8.1. Chi phí nhân viên Nợ TK CPBH, CPQLDN Có TK PTCNV Có TK PTPNK 8.2 Chi phí vật liệu Nợ TK CPBH, CPQLDN Có TK NLVL 8.3. Chi phí khấu hao TSCĐ Nợ TK CPBH, CPQLDN Có TK HMTSCĐ 8.4. Chi phí dịch vụ mua ngoài Nợ TK CPBH, CPQLDN Nợ TK TGTGTĐKT Có TK PTNB 8.5. Chi phí khác bằng tiền Nợ TK CPBH, CPQLDN Có TK TM 8.6. Kết chuyển chi phí bán hàng Nợ TK XĐKQKD Có TK CPBH 8.7. Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK XĐKQKD Có TK CPQLDN 9. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Nợ TK CPTTNDN Có TK TVCKPNNN (chi tiết) 10. Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 69
  20. Nợ TK XĐKQKD Có TK CPTTNDN 11. Xác định kết quả bán hàng, kế toán ghi: - Nếu lãi Nợ TK XĐKQKD Có TK LNCPP - Nếu lỗ Nợ TK LNCPP Có TK XĐKQKD Ví dụ: Có tài liệu một doanh nghiệp trong tháng 10/N như sau: (Đơn vị 1.000 đồng) A. Số dư đầu kỳ TK TP 300.000 Các tài khoản khác không có số dư hoặc số dư là một số nào đó B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ 1. Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho người mua theo giá bán chưa có thuế 260.000, thuế giá trị gia tăng đầu ra 10% giá bán, giá vốn 180.000, tiền hàng chưa thu. 2. Xuất kho thành phẩm bán cho người mua số hàng theo giá bán chưa có thuế 100.000, thuế gia trị gia tăng đầu ra 10% giá bán, giá vốn 600.000. Khách hàng đã thanh toán 1/2 số tiền phải trả bằng chuyển khoản. 3. Trong khi kiểm nhận nhập kho của nghiệp vụ 2 người mua phát hiện chất lượng hàng không đảm bảo, người mua chấp nhận số hàng trên nhưng yêu cầu doanh nghiệp phải giảm giá. Do vậy, doanh nghiệp đồng ý giảm 2% giá bán (không bao gồm thuế GTGT). 4. Xuất kho thành phẩm bán cho người mua, giá bán chưa có thuế 30.000; thuế GTGT đầu ra 10% giá bán, trong đó thu lần đầu tại thời điểm bán bằng tiền mặt là 15.000 còn lại chưa thu, giá vốn 20.000 5. Tập hợp chi phí bán hàng: - Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng bán chưa thanh toán: 2.000 - Chi phí giao dịch đã chi bằng tiền mặt: 1.000 6. Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp: - Tiền lương nhân viên 8.000 - Trích bảo hiểm xã hội, BHYT, kinh phí công đoàn, BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí - Khấu hao TSCĐ: 4.000 - Chi phí khác bằng tiền mặt: 2000 7. Kết chuyển doanh thu thuần và giá thành phẩm đã bán. 70
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2