intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (Nghề: Kế toán) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

Chia sẻ: Solua999 Solua999 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:125

22
lượt xem
7
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh gồm 5 chương đã thể hiện được những kiến thức cơ bản trong phân tích hoạt động kinh doanh, nội dung giáo trình gồm: Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh; Phân tích kết quả sản xuất; Phân tích giá thành; Phân tích tiêu thụ và lợi nhuận; Phân tích báo cáo tài chính.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (Nghề: Kế toán) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
  2. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI Họ tên: Đinh Thị Hoàng Nguyên Học vị: Thạc sỹ Kế toán Đơn vị: Khoa Kế toán Tài chính Email: dinhthihoangnguyen1985@gmail TRƯỞNG KHOA TỔ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐỀ TÀI HIỆU TRƯỞNG DUYỆT Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
  3. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  4. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình giảng dạy và mục tiêu đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Giáo trình gồm 5 chương đã thể hiện được những kiến thức cơ bản trong phân tích hoạt động kinh doanh, nội dung giáo trình gồm: Chương 1: Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh Chương 2: Phân tích kết quả sản xuất Chương 3: Phân tích giá thành Chương 4: Phân tích tiêu thụ và lợi nhuận Chương 5: Phân tích báo cáo tài chính Giáo trình đã được hội đồng khoa học của trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật đánh giá và cho phép lưu hành nội bộ để làm tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập ở trường, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo thiết thực cho giảng viên, sinh viên – học sinh. Trong quá trình nghiên cứu, biên soạn, tác giả đã có những cố gắng để giáo trình đảm bảo được tính khoa học, hiện đại và gắn liền với thực tiễn Việt Nam. Tuy nhiên giáo trình chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức. Nhà trường và tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của giảng viên và sinh viên trong quá trình sử dụng để xây dựng này một hoàn thiện hơn. TP.HCM, ngày 16 tháng 09 năm 2020 Tham gia biên soạn 1. Đinh Thị Hoàng Nguyên 2. Diệp Tiên KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 1
  5. MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU ................................................................................................................. 1 Chương 1: Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh ................................... 7 1.1. Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh ............................................................... 7 1.1.1. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh.............................................................. 8 1.1.2. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh .......................................................... 9 1.1.3. Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh ............................................................ 9 1.2. Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh............................................................... 10 1.3. Tổ chức và công tác phân tích ....................................................................................... 20 1.3.1. Phân loại công tác phân tích ....................................................................................... 20 1.3.2. Tổ chức công tác phân tích ......................................................................................... 20 Chương 2 : Phân tích kết quả sản xuất ................................................................................ 23 2.1. Ý nghĩa phân tích ........................................................................................................... 26 2.2. Phân tích kết quả sản xuất và mặt khối lượng ............................................................... 26 2.2.1. Phân tích quy mô sản xuất và sự thích ứng với thị trường ......................................... 26 2.2.2. Phân tích kết quả sản xuất theo mặt hàng ................................................................... 28 2.2.3. Phân tích tính chất đồng bộ trong sản xuất ................................................................. 29 2.2.4. Phân tích tính đều đặn trong sản xuất ......................................................................... 30 2.3. Phân tích kết quả sản xuất và mặt chất lượng sản phẩm ............................................... 30 2.3.1. Đối với sản phẩm có phân chia thứ hạng và chất lượng ............................................. 30 2.3.2. Đối với sản phẩm không phân chia thứ hạng và chất lượng ....................................... 33 2.4. Bài tập chương 2 ............................................................................................................ 36 Chương 3 : Phân tích giá thành............................................................................................ 39 3.1. Ý nghĩa........................................................................................................................... 39 3.2. Phân tích chung tình hình giá thành............................................................................... 39 3.2.1. Phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị .......................................................... 40 KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 2
  6. 3.2.2. Phân tích tình hình biến động tổng giá thành ............................................................. 41 3.3. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành SP so sánh được .................. 43 3.3.1. Phân tích chung tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được ...................................................................................................................................... 43 3.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được ............................................................................................... 44 3.4. Phân tích chi phí sản xuất trên 1.000 đồng giá trị sản phẩm ......................................... 48 3.5. Phân tích các khoản mục giá thành ................................................................................ 52 3.5.1. Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................................... 52 3.5.2. Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp ....................................................... 53 3.5.3. Phân tích khoản mục chi phí sản sản xuất chung ...................................................... 54 3.6. Bài tập chương 3 ............................................................................................................ 54 Chương 4 : Phân tích tiêu thụ và lợi nhuận ......................................................................... 56 4.1.Ý nghĩa............................................................................................................................ 56 4.2 Phân tích tình hình tiêu thụ ............................................................................................. 56 4.2.1. Phân tích chung tình hình tiêu thụ .............................................................................. 56 4.2.2. Phân tích tình hình tiêu thụ và mặt hàng chủ yếu ....................................................... 58 4.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ ............................................. 59 4.3. Phân tích tình hình lợi nhuận ......................................................................................... 60 4.3.1. Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp .............................................. 60 4.3.2. Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh .................................... 61 4.3.3. Phân tích lợi nhuận khác ............................................................................................. 68 4.4. Bài tập chương 4 ............................................................................................................ 68 Chương 5 : Phân tích báo cáo tài chính ............................................................................... 69 5.1. Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính ............................................................................... 69 5.2. Nguồn tài liệu và phương pháp phân tích ...................................................................... 69 5.2.1. Nguồn tài liệu ............................................................................................................. 69 KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 3
  7. 5.2.2. Phương pháp phân tích ............................................................................................... 70 5.3. Phân tích báo cáo tài chính ............................................................................................ 70 5.3.1. Phân tích bảng cân đối kế toán ................................................................................... 71 5.3.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh....................................................... 80 5.3.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ .......................................................................... 88 5.4. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho HĐKD của doanh nghiệp ........................ 97 5.5. Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu ............................................................................. 97 5.5.1. Phân tích tỷ số khả năng thanh toán ........................................................................... 97 5.5.3. Phân tích tỷ số hiệu quả hoạt động ............................................................................. 101 5.5.4. Phân tích tỷ số khả năng sinh lợi ................................................................................ 107 5.6. Bài tập chương 5 ............................................................................................................ 114 Tài liệu tham khảo ................................................................................................................ 120 Danh mục chữ viết tắt ........................................................................................................... 122 KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 4
  8. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Phân tích hoạt động kinh doanh Mã môn học: MH3104135 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Môn học Phân tích hoạt động kinh doanh thuộc nhóm các môn học chuyên ngành quan trọng trong chương trình đào tạo nghề kế toán doanh nghiệp ,được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học chung. Môn Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở để học các môn học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp - Tính chất: Môn học Phân tích hoạt động kinh doanh là môn học tự chọn; cung cấp những kiến thức chuyên môn chủ yếu về phân tích các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh, Phân tích kết quả sàn xuất, phân tích giá thành sản phẩm, Phân tích tiêu thụ và lợi nhuận, phân tích báo cáo tài chính. - Ý nghĩa và vai trò của môn học: Đây là môn học bắt buộc, có vai trò tích cực trong việc phân tích , đánh giá từ đó đưa ra giải pháp để quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế cụ thể Mục tiêu của môn học: - Về kiến thức: + Trình bày những vấn đề chung về phân tích HĐKD. + Trình bày khái niệm PTHĐKD và các phương pháp phân tích. + Trình bày được ý nghĩa của phân tích kết quả sản xuất. + Xác định được chỉ tiêu phân tích là các chỉ tiêu về mặt khối lượng và các chỉ tiêu về mặt chất lượng. + Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm và ảnh hưởng của giá thành đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. + Xác định được chỉ tiêu phân tích là giá thành toàn bộ sản phẩm, mức hạ giá thành của sản phẩm so sánh được, các khoản mục giá thánh + Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp. - Về kỹ năng: + Phân loại được công tác phân tích. + Vận dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 5
  9. các chỉ tiêu khối lượng và các chỉ tiêu chất lượng. + Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu hạ giá thành của sản phẩm so sánh được. + Vận dụng phương pháp so sánh để phân tích giá thành toàn bộ sản phẩm, vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn đề phân tích mức hạ giá thành sản phẩm so sánh được, các khoản mục giá thành. + Vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn đề phân tích lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Phân tích kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. + Phân tích các tỷ số tài chính của doanh nghiệp + Vận dụng các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Người học tiếp nhận và nghiên cứu đầy đủ nội dung bài giảng, rèn luyện kỹ năng trình bày tóm tắt nội dung chính trong từng chương. + Rèn luyện tư duy Logic hình thành phương pháp học chủ động, nghiêm túc, nhớ lâu về phương pháp hạch toán, cách xử lý tình huống từ các ví dụ, bài tập. KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 6
  10. Phân tích hoạt động kinh doanh Chương 1 : Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Giới thiệu: Chương 1 gồm những nội dung khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh, nêu các phương pháp phân tích Mục tiêu: + Trình bày được những vấn đề chung về phân tích HĐKD. + Trình bày được khái niệm PTHĐKD và các phương pháp phân tích. + Phân loại được công tác phân tích. Nội dung chính 1.1. Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh 1.1.1. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cẩu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh không những là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ để cải tiến quản lý trong kinh doanh. Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh. Thông qua tài liệu phân tích cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng, những hạn chế cũng như thế mạnh của doanh nghiệp mình. Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh. Để hoạt động kinh doanh đạt được kết quả mong muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp như tài chính, lao động, vật tư…Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động bên ngoài như khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh….trên cơ sở đó doanh nghiệp dự đoán các rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và có phương án phòng ngừa trước khi chúng xảy ra. KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 7
  11. Phân tích hoạt động kinh doanh Chương 1 : Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh Tóm lại, với các ý nghĩa trên, phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các cấp độ quản lý khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có mối quan hệ về quyền lợi với doanh nghiệp. 1.1.2. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế. Phân tích nhằm nghiên cứu quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các kết quả do quá trình hoạt động kinh doanh mang lại có thể là kết quả quá khứ hoặc các kết quả dự kiến có thể đạt được trong tương lai và là kết quả tổng hợp từ nhiều quá trình hoạt động. Các kết quả này được biểu hiện dưới dạng các chỉ tiêu kinh tế. Các chỉ tiêu kinh tế có thể là chỉ tiêu đạt được trong thực tế hoặc là các chỉ tiêu mang tính định hướng từ các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích HĐKD không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả HĐKD thông qua các chỉ tiêu kinh tế, mà phân tích còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu.Nhân tố là các yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu kinh tế.Vì vậy, các nhân tố tác động đến các chỉ tiêu kinh tế cũng là đối tượng nghiên cứu của phân tích HĐKD. VD: Để nghiên cứu tăng trưởng quy mô trong kinh doanh của doanh nghiệp - Chỉ tiêu kinh tế được sử dụng là: doanh thu tiêu thụ sản phẩm - Các nhân tố tác động đến doanh thu: Sản lượng tiêu thụ và đơn giá bán Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ x Giá bán Tùy theo mức độ tác động và mối quan hệ với chỉ tiêu, mà nhân tố tác động thuận hoặc nghịch đến chỉ tiêu kinh tế. Ở VD này, cả hai nhân tố Sản lượng tiêu thụ và Giá bán cùng tác động cùng chiều với Doanh thu. Có nghĩa là hai nhân tố này tăng sẽ làm chỉ tiêu tăng và ngược lại. 1.1.3. Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 8
  12. Phân tích hoạt động kinh doanh Chương 1 : Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó. Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém Xây dựng phương án kinh doanh và các biện pháp phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh. 1.2. Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh Có nhiều phương pháp được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế, tuỳ theo mục đích của việc phân tích mà sử dụng biện pháp cho thích hợp. Thông thường người ta sử dụng các phương pháp sau: 1.2.1. Phương pháp so sánh So sánh cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích.Vì vậy, để tiến hành so sánh, phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh và xác định mục tiêu so sánh. ❖ Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc các mục đích cụ thể của phân tích. Chỉ tiêu số gốc để so sánh bao gồm: số kế hoạch, định mức, dự toán kỳ trước. Tùy theo mục đích (tiêu chuẩn) so sánh mà lựa chọn số gốc so sánh: - Nếu số gốc là số kỳ trước: tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá mức biến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích qua hai hay nhiều kỳ. - Nếu số gốc là số kế hoạch: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra. - Số gốc là số trung bình ngành: Tiêu chuẩn so sánh này thường sử dụng khi đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của các doanh nghiệp có cùng quy mô trong cùng ngành. ❖ Xác định điều kiện so sánh: Để kết quả so sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu được sử dụng so sánh phải thống nhất về các mặt sau: - Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế. - Phải cùng một phương pháp tính toán. KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 9
  13. Phân tích hoạt động kinh doanh Chương 1 : Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh - Phải có cùng một đơn vị đo lường. - Phải cùng một khoảng thời gian hoạch toán. ❖ Xác định kỹ thuật so sánh: So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. Việc so sánh này cho thấy sự biến động về khối lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích. So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển… của chỉ tiêu phân tích . So sánh bằng số bình quân: Số bình quân có thể biểu thị dưới dạng số tuyệt đối(năng suất lao động bình quân, tiền lương bình quân….)hoặc dưới dạng số tương đối(tỷ suất lợi nhuận bình quân, tỷ suất chi phí bình quân…) So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất. Vídụ: Doanh thu năm nay: 5.000.0000.0000 đồng. Doanh thu năm trước: 4.000.000.000 đồng. Phân tích ví dụ: - Tiêu chuẩn so sánh: Số kỳ gốc (số kỳ trước): 4.000.000.000 đồng. - Điều kiện so sánh: + Cùng nội dung kinh tế : Doanh thu + Cùng phương pháp tính: Tính doanh thu theo phương pháp Doanh thu = sản lượng tiêu thụ x giá bán + Cùng đơn vị đo lường : đồng. + Cùng một khoảng thời gian hoạch toán: doanh thu trong 1 năm - Kỷ thuật so sánh: + So sánh bằng số tuyệt đối: 5.000.000.000 – 4.000.000.000 = 1.000.000.000 đ. Như vậy, doanh thu năm nay cao hơn doanh thu năm trước 1 tỷ đồng KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 10
  14. Phân tích hoạt động kinh doanh Chương 1 : Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh + So sánh bằng số tương đối: 5.000 .000 .000 * 100 % = 125% 4.000 .000 .000 Như vậy, doanh thu năm nay đạt 125% doanh thu năm trước, hay có thể nói doanh thu năm nay vượt mức 25% so với doanh thu năm trước. 1.2.2 Phương pháp liên hệ cân đối Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố khi các nhân tố có quan hệ tổng số, hiệu số. Khi xác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó chỉ cần tính phần chênh lệch của nhân tố đó mà không cần quan tâm đến nhân tố khác. Q = a0 + b0 - c0  Qa = a1 - a0  Qb = b1- b0  Qc = c1- c0  Q =  Qa+  Qb +  Qc 1.2.3. Phương pháp phân chia kết quả kinh tế (phương pháp phân tích chi tiết) Phân chia kết quả kinh tế là việc phân loại kết quả kinh tế thành từng bộ phận theo một tiêu thức nào đó; việc phân chia kết quả kinh tế giúp ta nắm được một cách sâu sắc bản chất của sự vật, hiện tượng; nắm được mối quan hệ cấu thành, mối quan hệ nhân quả và quy luật phát triển của các sự vật, hiện tượng đó. Ta có thể phân chia kết quả kinh tế theo những cách sau: - Phân chia theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các yếu tố cấu thành. Nghiên cứu chi tiết này giúp ta có thể đánh giá chính xác sự biến động bên trong của các kế quả kinh tế (chỉ tiêu phân tích) Ví dụ: chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm được chi tiết theo các khoản mục chi phí, chỉ tiêu doanh thu chi tiết theo mặt hàng hoặc chi tiết theo từng phương thức tiêu thụ … - Phân chia theo thời gian: KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 11
  15. Phân tích hoạt động kinh doanh Chương 1 : Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh Các kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình tổng hợp của từng khoảng thời gian nhất định.Mỗi khoảng thời gian khác nhau, có những nguyên nhân tác động sẽ không giống nhau.Việc phân tích chi tiết này giúp ta đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó sẽ có những biện pháp cho từng khoảng thời gian đó. Ví dụ: phân tích doanh thu theo tháng, quý để xác định được thời điểm kinh doanh thuận lợi của doanh nghiệp - Phân chia theo bộ phận và phạm vi kinh doanh: Kết quả kinh doanh thường là đóng góp của nhiều bộ phận hoạt động trên những địa điểm khác nhau. Chi tiết theo từng bộ phận, từng địa điểm kinh doanh sẽ làm rõ hơn sự đóng góp của từng bộ phận đến kết quả chung của toàn doanh nghiệp. Ví dụ: Doanh thu của Công ty Cổ phần siêu thị Coopmart có thể chi tiết theo từng chuỗi Siêu thị, theo từng tỉnh. 1.2.4. Phương pháp loại trừ (phương pháp thay thế liên hoàn) Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các chỉ tiêu này có quan hệ tích, thương, hoặc vừa tích vừa thương ❖ Các nguyên tắc cần tuân thủ của phương pháp này: - Phải xác định được số lượng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích. - Sắp xếp các nhân tố theo thứ tự : nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng. Trường hợp chỉ tiêu có nhân tố kết cấu thì sắp xếp nhân tố số lượng, kết cấu, rồi đến nhân tố chất lượng. Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng, nhân tố chất lượng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau.(Nhân tố chủ yếu là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến chỉ tiêu phân tích. Để biết nhân tố thứ yếu hay nhân tố chủ yếu: cố định các nhân tố định mức, thay đổi 1 đơn vị xem , nhân tố nào ảnh hưởng lớn đến đối tượng, nhân tố đó là nhân tố chủ yếu.) - Lần lượt thay thế các nhân tố theo trình tự đã sắp xếp để xác định ảnh hưởng của chúng. Khi thay thế nhân tố số lượng thì phải cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc, ngược lại khi thay thế nhân tố chất lượng thì phải cố định nhân tố số lượng ở kỳ phân tích. - Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng phải đúng bằng đối tượng phân tích. Bước 1: Giả sử có 4 nhân tố a, b,c, d đểu có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q. Q1: chỉ tiêu kỳ phân tích KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 12
  16. Phân tích hoạt động kinh doanh Chương 1 : Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh Q0: chỉ tiêu kỳ gốc Mối quan hệ các nhân tố với chỉ tiêu Q được thiết lập như sau: • Kỳ phân tích: Q1 = a1 x b1 x c1 x d1 • Kỳ gốc: Q0 = a0 x b0 x c0 x d0 Ta có đối tượng phân tích:  Q = Q1 - Q0 Bước 2: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố: • Xác định ảnh hưởng của nhân tố a: Thay thế lần 1: Qa = a1 x b0 x c0 x d0 Mức ảnh hưởng của nhân tố a:  Q a = Qa - Q0 • Xác định ảnh hưởng của nhân tố b: Thay thế lần 2: Qb = a1 x b1 x c0 x d0 Mức ảnh hưởng của nhân tố b:  Q b = Qb - Qa • Xác định ảnh hưởng của nhân tố c: Thay thế lần 3: Qc = a1 x b1 x c1 x d0 Mức ảnh hưởng của nhân tố c:  Q c = Qc - Qb • Xác định ảnh hưởng của nhân tố d: Thay thế lần 4: Qd = a1 x b1 x c1 x d1 Mức ảnh hưởng của nhân tố d:  Q d = Qd - Qc Bước 3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:  Q =  Qa +  Qb +  Qc +  Qd ❖ Ưu và nhược điểm của phương pháp liên hoàn: • Ưu điểm: Là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán Phương pháp thay thế liên hoàn có thể chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, qua đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế • Nhược điểm: KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 13
  17. Phân tích hoạt động kinh doanh Chương 1 : Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh Khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào, phải giả định các nhân tố khác không đổi, nhưng trong thực tế có trường hợp các nhân tố đểu cùng thay đổi. Khi sắp xếp trình tự các nhân tố, trong nhiều trường hợp để phân biệt được nhân tố nào là số lượng và chất lượng là vấn đề không đơn giản.Nếu phân biệt sai thì việc sắp xếp và kết quả tính toán các nhân tố cho ta kết quả không chính xác. Ví dụ : Có tài liệu về giá trị sản xuất tại một doanh nghiệp trong kỳ như sau: Năm Năm Chênh lệch Chỉ tiêu trước nay Mức % Số công nhân sản xuất bình quân 100 120 +20 +20 (người) Số ngày làm việc bình quân/năm của 280 276 -4 -1,4 một công nhân (ngày) Năng suất lao động bình quân ngày 20 18 -2 -10 (1.000 đồng) Yêu cầu: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của giá trị sản xuất giữa năm nay so với năm trước, theo phương pháp thay thế liên hoàn. Xây dựng phương trình kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị sản xuất Số công Số công Số Sốngày làm ngày Năngsuất Năng suất lao việc bình độngđộng bình Giá trị Giá trị nhân sản nhân sản làm việc lao sản xuất == xuất bình X X quân/năm của bình X quân ngày bình quân sản xuất bình một công nhân X quân xuất quân quân/năm ngày của một công nhân Giá trị sản xuất của năm trước = 100 x 280 x 20 = 560.000 Giá trị sản xuất của năm nay = 120 x 276 x 18 = 596.160 Bước 1: Xác định đối tượng phân tích: KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 14
  18. Phân tích hoạt động kinh doanh Chương 1 : Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh Tổng biến động của giá trị sản xuất = 596.160 – 560.000 = 36.160 Giá trị sản xuất của năm nay tăng 36.160 so với năm trước Bước 2: Xác định nhân tố ảnh hưởng: • Ảnh hưởng của nhân tố số công nhân sản xuất: Giá trị sản xuất = 120 x 280 x 20 = 672.000 Mức độ ảnh hưởng = 672.000 - 560.000 = 112.000 Số công nhân năm nay tăng so với năm trước là 20 công nhân làm cho giá trị sản xuất tăng thêm 112.000 • Ảnh hưởng của nhân tố số ngày làm việc bình quân 1 công nhân: Giá trị sản xuất = 120 x 276 x 20 = 662.400 Mức độ ảnh hưởng = 662.400 - 672.000 = - 9.600 Số ngày làm việc bình quân/năm một công nhân của năm nay giảm so với năm trước 4 ngày làm cho giá trị sản xuất của năm nay giảm 9.600 • Ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động bình quân ngày: Giá trị sản xuất = 120 x 276 x 18 = 596.160 Mức độ ảnh hưởng = 596.160 – 662.400 = - 66.240 Năng suất lao động bình quân ngày của năm nay giảm so với kế hoạch 2.000 đồng làm cho giá trị sản xuất giám 66.240 Bước 3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: 112.000 – 9.600 – 66.240 = 36.160 Như vậy, giá trị sản xuất của năm nay tăng chủ yếu do doanh nghiệp đã tăng số công nhân sản xuất bình quân, còn số ngày làm việc bình quân năm và năng suất lao động giảm làm giá trị sản xuất giảm. an hệ tích, thương, hoặc vừa tích vừa thương. ❖ Các nguyên tắc cần tuân thủ của phương pháp này: - Phải xác định được số lượng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích. - Sắp xếp các nhân tố theo thứ tự : nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng. Trường hợp chỉ tiêu có nhân tố kết cấu thì sắp xếp nhân tố số lượng, kết cấu, rồi đến nhân tố chất KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 15
  19. Phân tích hoạt động kinh doanh Chương 1 : Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh lượng. Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng, nhân tố chất lượng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau.(Nhân tố chủ yếu là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến chỉ tiêu phân tích. Để biết nhân tố thứ yếu hay nhân tố chủ yếu: cố định các nhân tố định mức, thay đổi 1 đơn vị xem , nhân tố nào ảnh hưởng lớn đến đối tượng, nhân tố đó là nhân tố chủ yếu.) - Lần lượt thay thế các nhân tố theo trình tự đã sắp xếp để xác định ảnh hưởng của chúng. Khi thay thế nhân tố số lượng thì phải cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc, ngược lại khi thay thế nhân tố chất lượng thì phải cố định nhân tố số lượng ở kỳ phân tích. - Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng phải đúng bằng đối tượng phân tích. Bước 1: Giả sử có 4 nhân tố a, b,c, d đểu có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q. Q1: chỉ tiêu kỳ phân tích Q0: chỉ tiêu kỳ gốc Mối quan hệ các nhân tố với chỉ tiêu Q được thiết lập như sau: • Kỳ phân tích: Q1 = a1 x b1 x c1 x d1 • Kỳ gốc: Q0 = a0 x b0 x c0 x d0 Ta có đối tượng phân tích:  Q = Q1 - Q0 Bước 2: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố: • Xác định ảnh hưởng của nhân tố a: Thay thế lần 1: Qa = a1 x b0 x c0 x d0 Mức ảnh hưởng của nhân tố a:  Q a = Qa - Q0 • Xác định ảnh hưởng của nhân tố b: Thay thế lần 2: Qb = a1 x b1 x c0 x d0 Mức ảnh hưởng của nhân tố b:  Q b = Qb - Qa • Xác định ảnh hưởng của nhân tố c: Thay thế lần 3: Qc = a1 x b1 x c1 x d0 Mức ảnh hưởng của nhân tố c:  Q c = Qc - Qb • Xác định ảnh hưởng của nhân tố d: Thay thế lần 4: Qd = a1 x b1 x c1 x d1 KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 16
  20. Phân tích hoạt động kinh doanh Chương 1 : Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh Mức ảnh hưởng của nhân tố d:  Q d = Qd - Qc Bước 3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:  Q =  Qa +  Qb +  Qc +  Qd ❖ Ưu và nhược điểm của phương pháp liên hoàn: • Ưu điểm: Là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán Phương pháp thay thế liên hoàn có thể chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, qua đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế • Nhược điểm: Khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào, phải giả định các nhân tố khác không đổi, nhưng trong thực tế có trường hợp các nhân tố đểu cùng thay đổi. Khi sắp xếp trình tự các nhân tố, trong nhiều trường hợp để phân biệt được nhân tố nào là số lượng và chất lượng là vấn đề không đơn giản.Nếu phân biệt sai thì việc sắp xếp và kết quả tính toán các nhân tố cho ta kết quả không chính xác. Ví dụ : Có tài liệu về giá trị sản xuất tại một doanh nghiệp trong kỳ như sau: Năm Năm Chênh lệch Chỉ tiêu trước nay Mức % Số công nhân sản xuất bình quân 100 120 +20 +20 (người) Số ngày làm việc bình quân/năm của 280 276 -4 -1,4 một công nhân (ngày) Năng suất lao động bình quân ngày 20 18 -2 -10 (1.000 đồng) Yêu cầu: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của giá trị sản xuất giữa năm nay so với năm trước, theo phương pháp thay thế liên hoàn. Xây dựng phương trình kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị sản xuất Số ngày Năng suất Số công KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH làm việc lao động 17 Giá trị nhân sản = bình bình quân sản xuất X X quân/năm ngày xuất bình
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2