H TIẾT NIỆU
I. ĐẠI CƯƠNG:
Chức năng chính của b máy tiết
niệu tạo, tích tr bài xuất nước
tiểu. Cùng với nước tiểu, 80% chất thải
chuyển hóa của th được tống ra
ngoài. Ngoài ra h tiết niệu còn đóng
vai trò quan trọng trong th cân
bằng nội môi, cân bằng các chất điện giải, đồng thời còn quan nội tiết: tổng hợp
và chế tiết các hormon renin và erythopoietin.
H thống tiết niệu gồm: 2 thận chức năng lọc, kiểm soát thành phần nước tiểu
và chế tiết một s hormon. Ngoài ra còn có 2 niệu quản, 1 bàng quang và 1 niu đạo có
chức năng dẫn u, tích tr và bài xut ớc tiểu.
II. THẬN:
Thận quan đặc hình hạt đậu nằm sau phúc mạc, cnh 2 bên cột sống kích
thước 11 x 6 x 3 cm, nặng khoảng 150g, được bọc bởi v mỏng nhiu sợi keo, b
lõm hướng v đường giữa ra trước gọi rốn thận chứa mch máu lớn t h mạch
ch đến thận và h thng vận chuyển nước tiểu. B dọc một qu thận ta thấy nhu mô
thận gồm hai phần: vùng v màu hồng bên ngoài vùng tủy trong màu
vàng. người, tủy thận khoảng 10 - 18 khi hình nón đáy quay v vùng v còn
đỉnh hướng v vùng tủy, lồi vào trong b thn tạo thành các đài thận. Khối hình nón
này gọi tháp tủy hay còn gọi tháp Malpighi. Giữa các tháp ty vùng v ăn u
1. Tháp thận,
2.Vùng tủy,
3. Ðài thận,
4.Trụ Bertin,
5. ng v.
vào tạo thành tr Bertin. T các tháp to ra vùng ngoại
vi những tháp hình tia tủy (tháp Ferrein).
Toàn b tháp ty và khối v thận bao quanh gọi
thùy thận, còn tia tủy trung tâm của tiểu thùy thận.
Thùy thận phân biệt phôi thai m nht dần theo
tuổi.
Đơn v cu tạo thận nephron hay còn gọi ống
sinh niệu. Mỗi nephron bao gồm: tiu cầu thận h
thống mao mạch của, h thống ống ng v, vùng tủy
bao gm ống lượn gần, quai Henlé, ống lượn xa và h mao mạch. ng góp, ống nhú
thận là phần tiếp nối ống ợn xa.
Ngoài các nephron, ống góp nhu thận còn liên kết nhiều tế bào lưới tạo
thành mô k thận.
1. Nephron:
Trong mỗi thận có khoảng 1 triệu nephron, chiều dài trung bình của một nephron t
tiểu cầu thận đến ống góp khoảng 50 mm. Tổng chiều dài nephron có trong một thận
100 km.
Mỗi nephron có 2 thành phần chính:
Tiểu cầu có cấu trúc hình cầu đường kính 200
micron gm bao Bowman bao bc chùm mao
mạch tiểu cầu.
Bao Bowman có nh chén với 2 lớp biểu mô.
Lớp trong gọi là lớp tạng gm những tế bào có
chân (podocyte) ôm lấy các mao mạch của chùm mao mạch tiểu cầu thận. Lớp
ngoài lớp thành được lót bởi lớp biểu lát đơn. Giữa hai lớp biểu
khoảng trống thông với ng lượn gần gọikhoang Bowman.
Mỗi tiểu cầu thận 2 cực: cc niu nơi nối với ống lượn gần, cực mch nơi tiểu
động mạch vào ra. Tiểu động mạch vào tiểu cầu tại cực mạch ngay lập tức chia
thành 5 nhánh chính, mỗi nhánh lại tiếp tục phân chia thành 2 - 6 mao mạch tạo mạng
lưới chùm mao mch tiểu cầu.
Mao mạch tiu cầu có các đặc điểm sau:
Tế bào nội l thủng nhiu và ln, đường kính 70 - 90 nm, bào tương trải
rộng.
Màng đáy mao mạch dày 0,1 micron do hoà nhập bào tương tế bào nội mô và tế
bào chân. Màng đáy bao bọc một mao mạch hoặc một s mao mạch xuất phát
t một nhánh.
Giữa các mao mạch chung màng đáy những tế bào gian mao mch chức
năng chưa rõ, th đóng vai trò như một thực bào làm sạch màng đáy trong quá
trình lọc nước tiểu, ngoài ra tế bào gian mao mch còn nhiệm v nâng đỡ các
h thống quai mao mạch có th kim soát ng u qua tiu cầu. Tất c các
mao mạch tiểu cầu bao gi cũng được các tế bào chân ôm xung quanh, tạo mối
quan h cht ch v chức năng.
Tế bào có chân (podocyte), kích thước 30 micron, chứa một thân chứa nhân và một
s nhánh chính, t đó phát triển thành rất nhiều nhánh th cấp ôm lấy một hoặc một s
mao mch tiểu cầu. Tế bào có chân có các đặc điểm sau đây: