intTypePromotion=3

Khóa luận tốt nghiệp Đại học: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera

Chia sẻ: Trần Thị Thu Thảo | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:89

0
128
lượt xem
44
download

Khóa luận tốt nghiệp Đại học: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 1 cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất, chương 2 thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera là nội dung chính của 2 chương thuộc khóa luận tốt nghiệp Đại học "Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera". Mời các bạn cùng tham khảo nội dung khóa luận để có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp Đại học: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY  CỔ PHẦN VIỆT TRÌ VIGLACERA KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  PHÚ THỌ, NĂM 2014
  2. A.MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bất kỳ  một quá trình sản xuất xã hội nào cũng đều có 3 yếu tố  chủ  yếu   sau: Lao động ­ Đối tượng lao động ­ Tư liệu lao động. Nguyên vật liệu là một  loại của đối tượng lao động.Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu  là   yếu   tố   không   thể   thiếu   được   của   quá   trình   sản   xuất   kinh   doanh.Chi   phí  nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ  trọng lớn trong cơ  cấu giá thành sản   phẩm và trong bộ phận dự trữ chủ yếu của quá trình sản xuất kinh doanh. Chính  vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự  trữ  và sử  dụng vật liệu là điều kiện cần   thiết để  đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ  giá thành sản   phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Để  làm được điều này, đòi hỏi mỗi   doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác kế toán nhất là kế toán nguyên vật liệu.  Công tác kế  toán nguyên vật liệu được thực hiện tốt sẽ  cung cấp đầy đủ, kịp   thời và chính xác thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp biết về tình hình sử  dụng tài sản lưu động, đồng thời góp phần vào việc cung  ứng kịp thời, đầy đủ  vật tư  cho quá trình sản xuất, thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát việc chấp  hành định mức tiêu hao nguyên vật liệu, góp phần giảm những chi phí không cần   thiết nhằm hạ  giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Như  vậy,   công tác kế  toán nói chung và kế  toán nguyên vật liệu nói riêng giữ  một vai trò   quan trọng đối với hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Công ty cổ  phần Việt Trì Viglacera là một doanh nghiệp hoạt động trong  lĩnh vực sản xuất gốm sứ  và phụ  kiện vệ  sinh.Do đặc điểm sản xuất với số  lượng nguyên vật liệu lớn, công ty chưa có danh điểm cho từng nguyên vật liệu  nên gây khó khăn cho việc hạch toán. Công tác kế toán nguyên vật liệu còn bộc   lộ một số hạn chế, mất nhiều thời gian do đó việc hạch toán chi phí nguyên vật   liệu còn chưa đảm bảo cho quá trình sản xuất ra phù hợp. 
  3. Xuất phát từ những lý do trên em đã chọn nghiên cứu đề  tài: “Thực trạng   kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Việt Trì Viglacera”. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2.1. Mục tiêu chung Vận dụng cơ sở lí luận để phản ánh và đánh giá thực trạng kế toán nguyên  vật liệu  tại Công ty cổ  phần Việt Trì Viglacera.Từ  đó, đưa  ra một số  giải pháp  nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị. 2.2. Mục tiêu cụ thể ­Hệ  thống hóa cơ  sở  lý luận về  kế  toán nguyên vật liệu trong doanh   nghiệp sản xuất. ­ Phản ánh và đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ  phần Việt Trì Viglacera  ­ Đề  xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế  toán nguyên vật liệu tại   Công ty cổ phần Việt Trì Viglacera  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Việt Trì Viglacera  3.2. Phạm vi nghiên cứu ­ Về nội dung: Kế toán nguyên vật liệu. ­ Về  không gian: Công ty  cổ  phần Việt Trì Viglacera. Địa chỉ: Phố  Hồng  Hà­ Phường Tiên Cát­ Thành phố Việt Trì­ Tỉnh Phú Thọ ­ Về  thời gian: số  liệu sử  dụng trong nghiên cứu này được thu thập từ  năm  2011 –tháng 4/2014, tập trung vào tháng 2/2014 4. Phương pháp nghiên cứu ­ Phương pháp nghiên cứu lý luận: Là hệ  thống lý luận về  phương pháp  nghiên cứu, phương pháp nhận thức và cải tạo hiện thực.Tất cả những lý luận 
  4. và nguyên lý có tác dụng hướng dẫn, gợi mở đều là những lý luận và nguyên lý  có ý nghĩa phương pháp nghiên cứu lý luận. ­ Phương pháp thống kê kinh tế: Là hệ thống các phương pháp từ quan sát,  thu thập, xử lý, phân tích và đánh giá các thông tin. ­ Phương pháp kế toán: Là công cụ quan trọng của kế toán trong việc thu   nhập, xử lý, kiểm tra, phân tích thông tin về tình hình kinh tế tài chính của đơn vị  cho các đối tượng sử dụng. + Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng   để  phản ánh các nghiệp vụ  kinh tế  phát sinh và thực sự  hoàn thành theo thời  gian, địa điểm phát sinh hoạt động đó vào các chứng từ  kế  toán, phục vụ  cho   công tác kế toán, công tác quản lý. + Phương pháp tài khoản kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng  để phân loại đối tượng kế toán từ đối tượng chung tới đối tượng cụ thể để  ghi   chép, phản ánh, kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục và có hệ  thống tình   hình hiện có và sự  biến động của từng đối tượng cụ  thể nhằm cung cấp thông   tin về  các hoạt động kinh tế  của đơn vị, phục vụ  cho lãnh đạo trong quản lý  kinh tế, tổ chức và lập báo cáo tài chính. + Phương pháp tính giá: Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ  để xác định giá thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhất định. + Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: Là phương pháp kế toán được  sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ vốn có của   đối tượng nhằm cung cấp các chỉ  tiêu kinh tế  tài chính cho các đối tượng sử  dụng thông tin kế toán phục vụ công tác quản lý các hoạt động kinh tế tài chính   trong và ngoài đơn vị. ­ Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp tham khảo ý kiến của các  chuyên gia và các thầy cô giáo để tìm được định hướng đúng đắn trong việc khái  quát, đánh giá và đưa ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu.
  5. 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở  đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề  tài gồm 2   chương:  Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản   xuất   Chương 2: Thực trạng công tác kế  toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ  phần   Việt Trì Viglacera
  6. B.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Nguyên vật liệu và vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh   doanh 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu 1.1.1.1. Khái niệm. Nguyên vật liệu là một trong các yếu tố  cơ  bản trong quá trình sản xuất  kinh    doanh,tham  gia  thường   xuyên và  trực  tiếp  vào quá  trình  sản  xuất  sản  phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến 
  7. cần thiết trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và được thể  hiện  dưới  dạng vật hóa .Bất kì nguyên vật liệu nào cũng là đối tượng lao động  nhưng  không phải bất  kì  đối  tượng nào  cũng  là nguyên  vật  liệu  mà  chỉ   trong   những  điều kiện nhất định, khi lao động của con người có thể  tác động vào, biến đổi  chúng để  phục vụ  cho sản xuất hay tái sản  xuất sản phẩm mới thì được gọi là  nguyên vật liệu. Trong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp tất cả  các loại vật liệu  đều tạo thành đối tượng lao động. Trong nền kinh tế, vật liệu là tài sản lưu   động thuộc nhóm hàng tồn kho. 1.1.1.2. Đặc điểm. + Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu bị tiêu hao toàn   bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị 1 lần  vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. + Nguyên vật liệu thường chiếm tỷ  trọng lớn trong toàn bộ  chi phí sản  xuất và giá thành sản phẩm. Do vậy tăng cường công tác quản lý và hạch toán  nguyên vật liệu tốt sẽ đảm bảo sử dụng có hiệu qủa tiết kiệm nguyên vật liệu   nhằm hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm.
  8. + Nhà quản lý phải quản lý nguyên vật liệu  ở  tất cả  các khâu mua, bảo   quản, sử dụng và dự trữ. 1.1.2.  Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 1.1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu   Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại,  nhiều thứ khác nhau..Vì vậy việc phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học  là cơ sở quan trọng để quản lý và sử dụng nguyên vật liệu sao cho có hiệu quả  nhất.  Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh  doanh ,vật liệu được phân thành những loại sau: Nguyên vật liệu chính: Là những đối tượng chủ yếu cấu thành nên  thực thể của sản phẩm ( kể cả bán thành phẩm mua ngoài ) . Vật liệu phụ: là những thứ chỉ có tác động phụ trong sản xuất và chế  tạo sản phẩm nhằm làm tăng chất lượng của nguyên vật liệu chính  hoặc làm tăng chất lượng của sản phẩm sản xuất ra. Nhiên liệu: Là những thứ được sử dụng cho công nghệ sản xuất sản  phẩm cho những phương tiên vật chất, máy móc thiết bị trong qúa trình  sản xuất kinh doanh. Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế sửa chữa  và thay thế cho máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải. Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu và thiết bị  sử dụng cho việc xây dựng cơ bản.
  9. Vật liệu khác: Là toàn bộ vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế  tạo ra sản phẩm và phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản.  Phân loại theo nguồn gốc nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu mua ngoài: là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài  mà có, thông thường mua của các nhà cung cấp. Vật liệu tự chế biến: là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng  nhu cầu vật liệu để sản xuất ra sản phẩm. Vật liệu thuê ngoài ra công: là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản  xuất , cũng không phải mua ngoài mà thuê ở các cơ sở gia công. Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: là nguyên vật liệu do các bên  liên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh. Nguyên vật liệu được cấp: là vật liệu do đơn vị cấp trên theo quy định. Nguyên vật liệu thu hồi góp vốn liên doanh. Nguyên vật liệu khác như kiểm kê thừa, vật liệu không dùng đến.  Phân loại theo mục đích và nội dung nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở quản lý phân  xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp. Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:            + Nhượng bán            + Đem góp vốn liên doanh
  10.            + Đem quyên tặng 1.1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu  Mục đích của việc đánh giá nguyên vật liệu. ­ Tổng hợp các nguyên vật liệu khác nhau để báo cáo tình hình nhập ­ xuất­  tồn kho nguyên vật liệu. ­ Giúp kế toán thực hiện chức năng ghi chép bằng tiền các nghiệp vụ kinh  tế phát sinh.  Các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu ­   Nguyên tắc giá gốc: Vì nguyên vật liệu là hàng tồn kho nên hàng tồn kho  thì phải được đánh giá theo nguyên tắc giá gốc. Giá gốc của nguyên vật liệu  bao   gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến  việc mua nguyên vật liệu. ­  Nguyên tắc thận trọng: Khi giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên   vật liệu thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.  Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của nguyên vật liệu trong  kỳ  sản xuất, kinh doanh bình thường trừ  đi chi phí  ước tính để  hoàn thành sản  phẩm và chi phí ước tính để tiêu thụ chúng. ­  Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng đánh giá  nguyên vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán, tức là kế toán đã áp dụng  phương pháp nào thì phải nhất quán trong suốt niên độ kế toán. Doanh nghiệp  có thể thay thế phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp  thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý    hơn, đồng thời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó.
  11.  Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế Giá thực tế NVL nhập kho Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác định theo từng  nguồn nhập: Nhập kho do mua ngoài: Trị  giá vốn thực tế  nhập kho bao gồm giá mua,  các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp trong quá trình  mua hàng và các chi phí liên quan khác có liên quan đến mua nguyên vật liệu, trừ  đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do không đúng quy  cách, phẩm chất. Nhập do tự  sản xuất: Trị  giá vốn thực tế  nhập kho là giá thành sản xuất  của nguyên vật liệu gia công chế biến. Nhập do thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho là trị  giá vốn thực tế của vật liệu xuất ngoài thuê gia công chế  biến cộng (+) các chi   phí vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận. Nhập nguyên vật liệu do góp vốn liên doanh: Trị giá nguyên vật liệu nhập  kho là giá do hội đồng liên doanh thỏa thuận cộng các chi phí khác phát sinh khi   tiếp nhận nguyên vật liệu. Nhập nguyên vật liệu do được cấp: Trị  giá vốn thực tế  của nguyên vật  liệu nhập kho là giá ghi trên biên bản giao nhận cộng các chi phí phát sinh khi   nhận. Nhập nguyên vật liệu do được biếu tặng, được tài trợ:  Trị giá vốn thực tế  nhập kho là giá trị hợp lí cộng các chi phí khác phát sinh.  Đánh giá NVL theo giá hạch toán Khi áp dụng phương pháp này toàn bộ  vật liệu biến động trong kỳ  được  tính theo giá hạch toán (giá kế  toán hay một loại giá  ổn định trong kỳ). Hàng 
  12. ngày kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập xuất.   Cuối kỳ  phải tính toán để  xác định giá trị  vật liệu xuất dùng trong kỳ  theo các  đối tượng, theo giá mua thực tế bằng cách xác định hệ số giá giữa giá mua thực   tế và giá mua hạch toán của vật liệu luân chuyển trong kỳ. ­ Trước hết phải xác định hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của NVL Giá thực tế VL tồn  Tổng giá thực tế VL  + đầu kỳ nhập trong kỳ Hệ số giá = Giá VL tồn đầu kỳ  Tổng giá trị hạch toán  + hạch toán VL nhập trong kỳ ­ Sau đó tính giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ, căn cứ vào giá hạch toán  xuất kho và hệ số giá Giá thực tế VL  Giá hạch toán VL  = × Hệ số giá xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ Giá thưc tế NVL xuất kho Theo chuẩn mực 02 – hàng tồn kho thì có 4 phương pháp xác định trị giá vốn  xuất kho: +Phương   pháp   thực   tế   đích   danh:  Theo   phương   pháp   này   khi   xuất   kho  nguyên vật liệu thì căn cứ  vào số  lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá  thực   tế   của   lô   đó   để   tính   trị   giá   vốn   thực   tế   của   nguyên   vật   liệu   xuất   kho.Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít mặt hàng  hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. +Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc xuất cuối kỳ:   Theo phương pháp này, giá trị  của từng loại nguyên vật liệu được tính theo  
  13. giá trị  trung bình của từng loại nguyên vật liệu tương tự tồn kho đầu kỳ  và  giá trị từng loại nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ. Giá trị  trung bình có thể  được tính theo trung bình cả  kỳ  hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ  thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. +Phương pháp nhập trước, xuất trước(FIFO): Áp dụng dựa trên giả  định là  nguyên vât liệu được  mua trước,  sản xuất trước  thì được xuất trước, và  nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ là nguyên vật liệu được mua hoặc sản xuất  gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị  của hàng xuất kho   sẽ được tính theo giá trị của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần   đầu kỳ, giá trị  của nguyên vật liệu tồn kho được tính theo giá trị  của hàng  nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. +Phương pháp nhập sau, xuất trước(LIFO): Áp dụng trên giả định là nguyên  vật liệu được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, nguyên vật   liệu còn lại cuối kỳ  là nguyên vật liệu được mua hoặc sản xuất trước đó.   Theo phương pháp này thì giá trị  hàng xuất kho được tính theo giá trị  của lô   hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị  của nguyên vật liệu tồn kho được  tính theo giá trị của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. 1.1.3.Vai trò của nguyên vật liệu. Chính từ những đặc điểm vừa nêu của nguyên vật liệu chúng ta thấy nguyên  vật liệu có một vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh.Trên  thực tế  để  sản xuất ra bất kỳ  một sản phẩm nào thì doanh nghiệp cũng phải  cần đến nguyên vật liệu…tức là phải có đầu vào hợp lý. Nhưng chất lượng sản   phẩm sản xuất ra còn phụ  thuộc vào chất lượng của nguyên vật liệu làm ra 
  14. nó .Điều này là tất yếu vì với chất lượng sản phẩm không tốt sẽ ảnh hưởng tới  quá tình tiêu thụ ,dẫn đến thu nhập của doanh nghiệp không  ổn định và sự  tồn  tại của doanh nghiệp không chắc chắn.Vì vậy, việc phấn đấu hạ giá thành sản  phẩm đồng nghĩa với việc giảm chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý. Mặt  khác, xét về mặt vốn thì nguyên vật liệu là một thành phần quan trọng của vốn   lưu động trong các doanh nghiệp, đặc biệt là vốn dự  trữ. Để  nâng cao được   hiệu quả  của việc sử  dụng vốn sản xuất kinh doanh cần phải tăng tốc lưu  chuyển vốn lưu động và không thể tách rời việc dự  trữ  và sử  dụng nguyên vật  liệu một cách hợp lý và tiết kiệm. 1.1.4 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu Quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm từ khâu thu mua đến khâu bảo   toàn sử  dụng, dự  trữ  chính là yêu cầu  đặt ra đối với việc quản lý  nguyên vật liệu. Quản lý thu mua nguyên vật liệu sao cho hiệu quả theo đúng nhu cầu   sử dụng sao cho hợp lý, đồng thời tổ chức tốt khâu vận chuyển để tránh thất  thoát. Thực hiện bảo quản nguyên vật liệu tại kho bãi theo đúng chế độ quy   định cho từng loại trong  điều kiện phù hợp với quy mô tổ  chức doanh  nghiệp để tránh lãng phí nguyên vật liệu.
  15. Do đặc tính của nguyên vật liệu chỉ tham gia vào 1 chu kỳ  sản xuất  kinh doanh và bị  tiêu hao toàn bộ  trong quá trình đó, nên doanh nghiệp cần  phải xây dựng định mức tồn kho để đảm bảo tốt nhu cầu sản xuất. Khâu sử dụng nguyên vật liệu phải quản lý chặt chẽ sao cho sử dụng   tiết kiệm trên cơ sở xác định các định mức dự toán có như vậy mới hạ thấp  được chi phí, từ  đó hạ  thấp được giá thành làm tăng lợi nhuận cho doanh   nghiệp. 1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1.2.1 Vài trò của kế  toán nguyên vật liệu trong tổ  chức quản lý sử  dụng   nguyên vật liệu     ­ Kế  toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là việc ghi chép, phản ánh   đầy đủ  tình hình thu mua, dự  trữ  ,tình hình nhập –xuất –tồn của nguyên vật  liệu.Mặt khác thông qua tài liệu kế  toán nguyên vật liệu ta còn biết được chủng   loại, quy cách ,chất lượng có đảm bảo hay không, số lượng thừa hay thiếu, từ đó  người quản lý đề ra những biện pháp thích hợp nhằm kiểm soát giá cả, chất lượng   của nguyên vật liệu.     ­ Thông qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn giúp cho việc kiểm tra chặt  chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng, cung cấp nguyên vật liệu, từ đó có các   biện pháp đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất một cách có hiệu quả nhất. Bên  cạnh đó, kế toán nguyên vật liệu còn ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán giá thành.     ­ Làm tốt kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sẽ giúp lãnh đạo nắm  bắt tình hình quản lý, sử  dụng nguyên vật liệu để  có biện pháp điều chỉnh phù  hợp. 1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
  16. ­ Ghi chép phản ánh đầy đủ  kịp thời số  hiện có và tình hình luân chuyển  nguyên vật liệu về  giá cả  và hiện vật. Tính toán đúng đắn giá vốn( giá  thành) thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho.  ­ Kiểm tra tình hình thực hiện chỉ  tiêu kế  hoạch,  phương pháp kỹ  thuật về  hạch toán nguyên vật liệu thực hiện đầy đủ  và đúng chế  độ  kế  toán quy  định hiện hành. ­ Tổ  chức kế  toán phù hợp với phương pháp kế  toán hàng tồn kho, để  ghi   chép phân loại tổng hợp số liệu đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình biến   động tăng, giảm của vật tư trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm cung  cấp thông tin cho việc tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài  chính và phân tích hoạt động kinh doanh. 1.3 Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1.3.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 1.3.1.1. Chứng từ và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu  Chứng từ kế toán sử dụng bao gồm: +   Phiếu nhập kho +  Phiếu xuất kho +  Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ +  Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa +  Hóa đơn GTGT +  Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho +  Hóa đơn cước phí vận chuyển
  17. +  Bảng kê chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào  Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu: + Sổ (thẻ ) kho. + Sổ ( thẻ )kế toán chi tiết nguyên vật liệu. + Sổ đối chiếu luân chuyển. + Sổ số dư. 1.3.1.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp với thủ kho   và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho có 3 phương pháp:  + Phương pháp ghi thẻ song song. + Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển + Phương pháp ghi sổ số dư. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào trong 3 phương pháp trên doanh  nghiệp đều phải theo dõi tình hình nhập­xuất­tồn kho ở đơn vị: ●   Tại kho: Cả ba phương pháp trên đều hạch toán giống nhau. Theo đó kế  toán lập thẻ kho và giao cho thủ kho theo dõi, ghi chép hàng ngày tình hình  nhập­xuất vật liệu, căn cứ vào chứng từ nhập­xuất để ghi chỉ tiêu số  lượng. Mỗi thẻ kho được mở chi tiết cho một loại vật liệu. ●  Tại phòng kế toán:  + Phương pháp ghi thẻ song song + Phương pháp ghi sổ số dư + Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển  Phương pháp ghi thẻ song song
  18. * Trình tự: Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập ­ xuất nguyên vật  liệu ở kho, kế toán kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào sổ (thẻ)  chi tiết.Định kỳ phải kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết. Cuối  tháng tính ra số tồn kho và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng  hợp.Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết vật liệu ở phòng kế toán và thẻ kho  của thủ kho bằng cách thông qua báo cáo tình hình biến động của nguyên  vật liệu do thủ kho gửi lên. Bảng 1.1: Mẫu sổ chi tiết nguyên vật liệu SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Tài khoản: … Tên kho: … Tên quy cách vật tư, hàng hóa…. Mã số …. ĐVT…. Chứng  Diễn  TK  Đơ Nhập Xuất Tồn Ghi  từ giải đối  n  chú S Ngày SL Tiền SL Tiề SL Tiền ứng giá ố n
  19. Người ghi sổ Phụ trách kế toán (ký, họ tên) (ký, họ tên) * Ưu, nhược điểm:          Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra và đối chiếu.            Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế  toán còn trùng lặp về  chỉ  tiêu số lượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn. Công việc còn dồn vào  cuối tháng nên hạn chế tính kịp thời của kế toán và gây lãng phí về lao động.        Điều kiện áp dụng: Phương pháp ghi thẻ song song áp dụng thích hợp với  những doanh nghiệp ít chủng loại nguyên vật liệu, việc nhập ­ xuất diễn ra   không thường xuyên .Đặc biệt trong những doanh nghiệp đã áp dụng kế  toán  máy thì phương pháp này vẫn áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều chủng  loại vật tư diễn ra thường xuyên .Do đó xu hướng phương pháp này ngày càng  được áp dụng rộng rãi. * Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song Chứng từ  nhập Thẻ kho Sổ KT chi  Bảng tổng  tiết hợp N­X­T

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản