intTypePromotion=1

Khóa luận tốt nghiệp: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch Việt Nam và giải pháp phát triển

Chia sẻ: Dfddgf Dfddgf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:88

0
106
lượt xem
35
download

Khóa luận tốt nghiệp: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch Việt Nam và giải pháp phát triển

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch Việt Nam và giải pháp phát triển nhằm đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ khi ban hành Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 1987. Đề xuất một số giải pháp để tăng cường thu hút nguồn vốn FDI vào du lịch Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch Việt Nam và giải pháp phát triển

  1. TRƯỜNG Đ Ạ I HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC T Ế C H U Y Ê N N G À N H KINH TẾ NGOẠI T H Ư Ơ N G KHÓA LUẬN TỐT NGHIÊP ^ĐỀ tài DẦU Tư TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO DU LỊCH VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Mai Lớp : Anh 3 Khóa : 42A - KTNT Giáo viên hướng dần : ThS. Nguyễn Thị Thanh Minh J_ ẢJSV\ ị H À NỘI, 11/2007 « - r í
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 C H Ư Ơ N G 1: L Ý L U Ậ N C H U N G 3 L I . Những vân đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài 3 1.1.1. Khái niệm 3 1.1.2. Đặc điểm: 5 1.1.3. Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài: 7 Ì. Ì .4. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài : 8 1.2. K i n h doanh du lịch và một số hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch l i 1.2.1. Các khái niệm : 11 1.2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các loại hình kinh doanh du lịch. 13 1.3. Các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Trung Quốc vào lĩnh vực du lịch 15 C H Ư Ơ N G 2: T H Ự C T R Ệ N G T H U H Ú T Đ Ầ U T Ư T R Ự C T I Ế P N Ư Ớ C N G O À I V À O DU L Ị C H V I Ệ T N A M 21 2.1. Việt Nam cần thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch 21 2.1.1. Thế mạnh về du lịch của Việt Nam 21 2.1.2. Đầu tư trong nước hiện nay của Việt Nam đối với du lịch 25 2.2. Phân tích tình hình thu hút đáu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch Việt Nam hiện nay 30 2.2.1. Thực trạng: 30 2.2.2. Điểm mạnh 42 2.2.3. Những tồn tại 47 2.2.4. Cơ hội 53 2.2.5. Thách thức 57
  3. r Đaet iưỂMỂe fjèp miứfe mạaÒ£ifàẩf
  4. r &átt itíirựetíềp_ềuáte ttự#à/tf*ut >7ht.tíéÂ
  5. /ìtíiỉ /ít /r/tr /iẽp rri/rír ttựaà/ữà* 'Tỉa /íWi '//f'r/ GĩaHt ítà ựítíi fỉAtífĩ pAát ỈM* - Đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ k h i ban hành Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài n ă m 1987. - Đ ề xuất m ộ t số giải pháp để tăng cường thu hút nguồn vốn F D I vào du lịch Viẩt Nam. 3. Phạm v i nghiên cứu: Khoa luận nghiên cứu: - Những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài và các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực du lịch. - Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch từ sau k h i có Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài n ă m 1987 - Nghiên cứu kinh nghiẩm thu hút v ố n đầu tư trưc tiếp nước ngoài của Trung Quốc. 4. Phương pháp nghiên cứu: Khoa luận được thực hiẩn bằng cách tổng hợp tài liẩu, sau đó phân tích, đối chiếu, so sánh, kết hợp với thực tiễn và đánh giá để làm rõ đối tượng nghiên cứu. 5. Bố cục của khoa luận: Ngoài phần m ở đầu, kết luận và tài liẩu tham khảo, khoa luận được b ố cục thành 3 chương: Chương 1: Lý luận chung Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch Viẩt Nam Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút đầu t u trực tiếp nước ngoài vào du lịch Viẩt Nam. Mặc dù đã cố gắng hoàn thiẩn nhưng khoa luận của em không tránh k h ỏ i những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô, các bạn. Qua đây, em x i n chân thành cảm ơn cô giáo - Ths. Nguyễn Thị Thanh M i n h - người đã hướng dẫn tận tình để em hoàn thành khoa luận này. 2
  6. r &*ỉ/í tưfaựe/j/ft tuúỉe mạ0Ò£ữà&
  7. lư /rỉ/e tisp ềUể& mạMÌtràđ* '/lítfítA(ZMệi Gàu* oà ựi'ỉ'~ pj*ứfĩfiÁàỉiníỉt nghiệp, quyết định phần vốn góp giữa các bên, tức là những quyển ảnh hưởng lớn đến sự phát triển, sống còn của doanh nghiệp. Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế(OECD): Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tê lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hường đối với việc quản l ý doanh nghiệp nói trên bằng cách: Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư. Mua lại toàn bộ doanh nghiệp dã có. Tham gia vào một doanh nghiệp mới. Cắp tín dụng dài hạn(>5 năm). Quyên kiểm soát: nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên. Khái niệm của O E C D về cơ bản cùng giống như khái niệm của I M F về F D I , đó là cũng thiết lập m ố i quan hệ lâu dài (tương tự v ớ i việc theo đuổi l ợ i ích lâu dài trong khái niệm của I M F ) , và tạo ảnh hưộng đối với việc quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên ,khái niệm này chỉ r a cụ thể hơn các cách thức để nhà đầu tư tạo ảnh hưởng đối với hoạt động quản lý doanh nghiệp, đó là: hoặc thành lập hoặc m ở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; hoặc mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; hoặc tham gia vào một doanh nghiệp mới(liên doanh). Cấp tín dụng dài hạn(>5 năm): hoạt động cấp tín dụng của công ty mẹ dành cho công t y con với thội hạn lớn hơn 5 n ă m cũng được coi là hoạt động FDI. Vế quyền k i ể m soát doanh nghiệp FDI, O E C D quy định rõ là từ 1 0 % cổ phiếu thưộng hoặc quyền biểu quyết trỏ lên. Theo luật đầu tư Việt Nam n ă m 2005 : Theo Luật đầu tư n ă m 2005 m à quốc hội khóa X I thông qua có các khái niệm về"đầu tư", "đầu tư trực tiếp", "đầu tư nước ngoài", "đầu tư ra nước ngoài" nhưng không có khái niệm 4
  8. '/Jtỉ/t ittieựetí&ềut&e Mạéà/ữà* ỉẹeA /Áy/ /Xtun túi ạiái pjuífl. pÁái ỂMỂM "đẩu tư trực tiếp nước ngoài". T u y nhiên có thể "gộp" các khái niệm trên lại và có thể hiểu: F D I là hình thức đầu tư do các nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt N a m hoặc nhà đẩu tư V i ệ t N a m bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nứơc ngoài theo quy định của luẹt này và các quy định khác của pháp luẹt liên quan. N h ư vẹy đầu tư trực tiếp nước ngoài là một khoản đầu tư đòi h ỏ i một m ố i quan tâm lâu dài và phản ánh l ợ i ích dài hạn và quyền k i ể m soát (control) của một chủ thể cư trú ở một nền k i n h t ế (được gọi là chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) trong m ộ t doanh nghiệp cư trú ở m ộ t nền k i n h tế khác nền kinh tế của chủ đầu tư nước ngoài (được gọi là doanh nghiệp F D I hay doanh nghiệp chi nhánh hay chi nhánh nứơc ngoài). F D I chỉ ra rằng chủ đầu tư phải có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc quản lý doanh nghiệp cư trú ở một nền k i n h tế khác. Tiếng nói hiệu quả trong quản lý phải đi kèm với một mức sở hữu cổ phần nhất định thì m ớ i được coi là F D I . 1.1.2. Đặc điểm: - Tìm kiếm lợi nhuận: F D I chủ yếu là đầu tư tư nhân v ớ i mục đích hàng đầu là tìm k i ế m lợi nhuẹn. Theo cách phân loại đầu tư nước ngoài của I M F và O E C D thì F D I là đầu tư tư nhân. D o chủ thể là tư nhân nên F D I có mục đích ưu tiên hàng đầu là tìm k i ế m l ợ i nhuẹn. Các nước nhẹn đầu tư, nhất là các nước đang phát triển cần lưu ý điều này k h i thu hút F D I , phải xây dựng cho mình hành lang pháp lý đủ mạnh và cấc chính sách thu hút F D I hợp lý để hướng F D I vào phục vụ cho các mục tiêu phát triển k i n h tế, xã h ộ i của nước mình, tránh tình trạng F D I chỉ phục vụ cho mục đích tìm k i ế m l ợ i nhuẹn của các chủ đầu tư. - Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tuy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư. Luẹt các nước thường quy định không giống nhau về vấn đề này. Luẹt M ỹ quy 5
  9. úi /rực Aáặé nntĩr irựtiíỉĩ n/ttr /lít iùA (Z/£ệi /Xa*Ê trà ựitỉi /rẮttrpftÁ*UỂnêỀẫi định tỷ lệ này là 10%, Pháp và Anh là 20%, Việt Nam theo điều 8 luật Đầu tư nước ngoài năm 1996 tỷ lệ góp vốn tối thiểu của nhà đầu tư nước ngoài là 30%, trừ những trường hợp do chính phủ quy định thì nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn vói tỷ lệ thấp hơn nhưng không dưới 20%(Điều 14 mục 2 Nghị định 24/2000 NĐ-CP). Trong luật đầu tư năm 2005 thì Việt Nam không quy định vốn tối thiểu của chủ đầu tư nước ngoài nữa; còn theo quy định của OECD thì tỷ lệ này là 10% các cổ phiếu thường hoảc quyền biểu quyết của doanh nghiệp- mức được công nhận cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực sự vào quản lý doanh nghiệp. Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoảc vốn pháp định sè quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa vào tỷ lệ này. - Thu nhập phụ thuộc vào kết quả kinh doanh: thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp m à họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức. - Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư: quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi. Nhà đầu tư nước ngoài được quyền tự lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ cho mình, do đó sẽ tự đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ. Vì thế, hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có nhũng ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nảng nợ nần cho nền kinh té nứơc nhận đàu tư. - Chuyển giao công nghệ: FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho cấc nước tiếp nhận đầu tư. Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý. Ví dụ trong lĩnh vực bưu chính viễn thông của Việt Nam, hầu hết công nghệ mới trong lĩnh vực này có được nhờ chuyển giao công nghệ từ nước ngoài. Tóm lại: Điểm quan trọng để phân biệt FDI vói các hình thức khác là quyên kiểm soát, quyền quản lý đối tượng tiếp nhận đầu tư. Đôi với các nước tiếp nhận đầu tư thì ưu điểm của hình thức này là tính ổn định và hiệu
  10. '/Stỉrt iưỂrựe /í'ẽfỉ mu£e ểtụiùuữàa 'Tĩu /ạ-A
  11. /)tí// íirp *tỉ/rfr ttựMÍtHur /Sư /ệeA rơêệí fXa*t nà ự/'ỉĩp/í*ỉfỉ pAát ùUắt - Hợp đông hợp tác kinh doanh: là văn bản kí kết giữa hai bên hoặc nhiều bên dể tiến hành đầu tư k i n h doanh ở Việt N a m trong đó qui định trách nhiệm và phân chia kết quả k i n h doanh cho m ỗ i bên m à không thành lập pháp nhân mới. Ngoài ra còn có các hình thức đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng B Ó T , hợp đồng BTO, hợp đồng BT; đầu tư phát triển k i n h doanh; mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoất động đầu tư; đầu tư tư thực hiện việc sáp nhập và mua lấi doanh nghiệp. Các hình thức này hoất động theo Luật Đ ầ u t u 2005. 1.1.4. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài: a. Đôi với nước chủ đầu tu : - Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường bành trướng sức mạnh kinh tế và vai trò ảnh hưởng trên thế giới. Phần lớn các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở các nước về thực chất hoất động như là chi nhánh của các công ty mẹ ở chính quốc. Việc xây dựng các nhà m á y sản xuất, chế tấo hoặc lắp ráp ở nước sở tấi sẽ m ở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, phụ tùng của công ty mẹ ở nước ngoài, đồng thời còn là biện pháp thâm nhập thị trường hữu hiệu tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước. Đ ặ c biệt thị trường tiêu thụ sản phẩm n ộ i điấ của những nước l ớ n như Trung Quốc, Ân Độ,... có sức hấp dẫn mấnh mẽ đối với nguồn vốn F D I . - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn : do sự phát triển không đồng đều về trình độ phát triển sản xuất và mức sống, thu nhập., .giữa các nước nên đã tấo ra chênh lệch về điều k i ệ n và giá cả các yếu t ố đầu vào của sản xuất. D o đó, đầu tư ra nước ngoài cho phép l ợ i dụng chênh lệch này để giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận,...Trước hết đó là chi phí về lao động. Tiền lương lao động ở Nhật gấp 10 lần lương bình quân của lao động trong k h ố i ASEAN. Do đó trong thời gian qua, các nước tư bản phát triển và những nước công nghiệp mói đã chuyển những ngành sử dụng nhiều lao động sang các nước đang phát 8
  12. /}'ì" ỉn /rụt //ép ểUứíe Hựaàì ữá*% /ìn ậỉeí
  13. '/Stỉrt iưỂrựe /í'ẽfỉ mu£e ểtụiùuữàa 'Tĩu /ạ-A
  14. '/Stỉrt iưỂrựe /í'ẽfỉ mu£e ểtụiùuữàa 'Tĩu /ạ-A
  15. '/Jtỉ/t ittieựetí&ềut&e Mạéà/ữà* ỉẹeA /Áy/ /Xtun túi ạiái pjuífl. pÁái ỂMỂM - D ư ớ i góc độ khách du lịch thì du lịch được hiểu là cuộc hành trình và lưu trú của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên và quay trở lại, nhằm thoa m ã n những nhu cầu khác nhau, vói mục đích khác nhau, ngoại trừ mục đích làm công và nhận thù lao ở nơi đến. - D ư ớ i góc độ nhà kinh doanh du lịch : D u lịch được hiểu là một lĩnh vực bao g ố m các hoạt động tạo ra những dịch vụ hàng hoa để thoa m ã n những nhu cầu của khách du lịch nhằm mục đích thu l ợ i nhuận. - Theo quan điểm tổng hợp : du lịch là một hiện tượng kinh tế-xã h ộ i ngày càng phổ biến, phát sinh các m ố i quan hệ kinh tế, bao g ố m 4 n h ó m nhân tố tương tác nhau: khách du lịch, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cộng đống dân cư và chính quyền nơi đến du lịch. - Theo Luật du lịch của Việt N a m năm 2005 thì du lịch được định nghĩa là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoa m ã n nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định. - Khái n i ệ m về k i n h d o a n h d u lịch: K i n h doanh du lịch là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình hoạt động du lịch trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. N h ư vậy ta thấy hoạt động kinh doanh du lịch cũng giống như các loại hình kinh doanh khác là đều phải hướng ra thị trường, tức là phải tuân theo quy luật cung cầu của thị trường và đều hướng tói mục đích cuối cùng là "sinh l ợ i " . Tuy nhiên đặc điểm phân biệt kinh doanh du lịch với các hoạt động k i n h doanh khác chính là mặt hàng cung cấp của nó, đó là sản phẩm du lịch. Sản phẩm du lịch được hiểu là tất cả các dịch vụ và hàng hoa do các doanh nghiệp có chức năng kinh doanh du lịch cung cấp cho du khách nhằm thoa m ã n nhu cầu của họ, nó được tạo nên bởi sự kết hợp của các yếu t ố như tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động. Qua định nghĩa trên ta có thể thấy được mức độ đa dạng không giới hạn của sản phẩm du lịch, đó có thể là sản phẩm hữu hình hoặc vô hình, miễn là 12
  16. '/Jtỉ/t ittieựetí&ềut&e Mạéà/ữà* ỉẹeA /Áy/ /Xtun túi ạiái pjuífl. pÁái ỂMỂM thoa m ã n nhu cầu của khách du lịch, đến lượt mình, "du khách" được coi là những người, trong định nghĩa về du lịch, có những nhu cầu khác nhau, với mục đích khác nhau,"loại trừ mục đích làm công và nhận thù lao". N h ư vậy, sản phẩm du lịch không dừng lại ở một danh sách cố định cụ thự, ở những cái đã biết, đã được khai thác m à rất đa dạng, phong phú và không ngừng được bổ sung theo sự phát triựn của xã h ộ i loài người. C ó thự nói, quan điựm này thực sự đã tạo ra sân chơi rộng rãi cho các nhà kinh doanh du lịch, đồng thời m ở ra nhiều hướng đi khác nhau cho mục tiêu phát triựn du lịch ở các quốc gia khác nhau. 1.2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các loại hình kinh doanh du lịch Các loại hình kinh doanh du lịch rất đa dạng nhưng chúng được chia thành 4 nhóm loại hình chính. Các nhà đầu tư nước ngoài có thự đầu tư theo các loại hình này. - K i n h doanh lữ hành: là ngành kinh doanh các chương trình du lịch, nghĩa là tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch trọn gói cho du khách. K i n h doanh l ữ hành là hình thức đặc trưng của d u lịch. Các doanh nghiệp l ữ hành có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán các chương trình du lịch này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện chương trình và hướng dẫn viên du lịch nhằm mục đích sinh lời. Các doanh nghiệp l ữ hành đóng vai trò rất lớn trong việc thu hút khách vói những chương trình du lịch đa dạng như "con đường d i sản thế giói", "con đường xanh Tây Nguyên", du lịch triựn lãm, hội nghị, khách hàng M I C E (Meeting- Incentive-Coníerence-Exhibition). - Kinh doanh lưu trú: là loại hình kinh doanh buồng, phòng giường và các dịch vụ khác phục vụ khách d u lịch. Loại hình này k i n h doanh không 13
  17. lư /rỉ/e tisp ềUể& mạMÌtràđ* '/lítfítA(ZMệi Gàu* oà ựi'ỉ'~ pj*ứfĩfiÁàỉiníỉt phục vụ nhu cầu dạc trưng của khách du lịch trong quá trình đi du lịch mà phục vụ nhu cầu thiết yếu của khách như ăn, ngủ... trong quá trình này. Các cơ sở lưu trú bao gồm khách sạn, nhà nghỉ, biệt thự, căn hộ, lều bãi cắm trại cho thuê, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu, chiếm tỷ lệ lớn nhất. - Kinh doanh vận chuyờn: là loại hình kinh doanh tập trung vào việc chuyên chở hành khách bằng máy bay, tàu hoa, tàu thúy, ô tô, cáp vận chuyờn...và các phương tiện truyền thống như voi, lạc đà, xe ngựa, xe đạp, xích lô...Trong du lịch, hoạt động kinh doanh này thường là vận chuyờn khách theo một chương trình nhất định. - Các hình thức dịch vụ khác: như kinh doanh các khu du lịch, khu vui chơi-giải trí, kinh doanh dịch vụ ăn uống. 14
  18. '/Jtỉ/t ittieựetí&ềut&e Mạéà/ữà* ỉẹeA /Áy/ /Xtun túi ạiái pjuífl. pÁái ỂMỂM 1.3. Các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Trung Quốc vào lĩnh vực du lịch Trung Quốc là một trong những nước đang phát triển có nhiều thành công trong việc thu hút nguồn vốn FDI. Từ khi ban hành Luật đầu tư nước ngoài năm 1979 đến nay, đặc biệt từ năm 1993-1998, suốt 5 n ă m liền Trung Quốc được Liên Hiệp Quốc đánh giá là nước đứng đầu trong các nước đang phát triển và đứng thứ hai trên thế giói, chạ sau M ỹ về thu hút FDI. Cuối năm 1998, Trung Quốc đã phê chuẩn 124712 dự án hợp tác với nước ngoài, vói số vốn ký kết đạt 572,52 tỷ USD, số vốn thực tế đã sử dụng đạt 268,977 tỷ USD. Đặc biệt từ giữa năm 1997, do sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Đông N a m Á, nhiều nước trong khu vực đã mất đi sức hút với các nhà đầu tư nhưng Trung Quốc vẫn không mất đi sức hút đó. K i n h tế Trung Quốc vẫn tăng trưởng 8,8% năm 1997, môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện và ngày càng có sức hấp dẫn với các nhà đầu tư. Sau k h i trở thành thành viên của WTO, Trung Quốc đã phải điều chạnh hàng loạt các chính sách kinh tế, trong đó có nhiều chính sách về hoạt động FDI, bởi lẽ trong số cấc Hiệp đinh của W T O thì có tới 3 Hiệp định liên quan trực tiếp đến chính sách đầu tư nước ngoài. Sau k h i thực hiện chính sách m ở cửa t ừ n ă m 1978 đến nay, ở Trung Quốc trước thòi kỳ khai thác du lịch, nhiều nơi ở trong hoàn cảnh chưa mòi được chuyên gia để lập quy hoạch, sai l ầ m k h i khai thác sản phẩm du lịch, hậu quả là lãng phí đầu tư và phá huy tài nguyên. Trải qua 20 n ă m tìm tòi, đến cuối những n ă m 90, người ta cũng nhận ra rằng lập quy hoạch là tiền đề không thể thiếu để tiến hành phát triển du lịch bất cứ cấp quản lý hoặc phạm ỏ v i lãnh thổ nào. Q u á trình phát triển 20 n ă m của ngành du lịch đã đ e m l ạ i nhiều cơ h ộ i tốt đẹp cho sự nghiệp quy hoạch d u lịch Trung Quốc. Trung Quốc đã đưa ra sự phân loại khác nhau đối với các loại hình quy hoạch. Xét về thời gian có quy hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và k ế hoạch năm.; xét về đối tượng quy hoạch có quy hoạch chiến lược phát triển ngành d u lịch, quy 15
  19. '/Jtỉ/t ittieựetí&ềut&e Mạéà/ữà* ỉẹeA /Áy/ /Xtun túi ạiái pjuífl. pÁái ỂMỂM hoạch thành phố du lịch, quy hoạch k h u danh lam thắng cảnh, quy hoạch nhân văn d u lịch. T ừ thực tiễn quy hoạch và nghiên cứu lý luận những n ă m gần đây,những người làm công tác quy hoạch đã nhận thấy từ góc độ không gian (phạm v i lớn nhể) và chức năng (sản phẩm du lịch) kết hợp l ạ i đã quy nạp các loại quy hoạch ban đầu thành hai loại hình cơ bản là: quy hoạch phát triển du lịch khu vực và quy hoạch k h u vực du lịch xã. Trong cả hai loại hình du lịch này ở Trung quốc đều tiến hành k i ể m kê đánh giá tài nguyên du lịch các nguồn lực phát triển và xây dụng các mục tiêu chiến lược, định hướng giải pháp cho phát triển du lịch ở k h u vực nông thôn Trung Quốc, nơi vẫn chiếm 5 9 % dân số (2005). Vùng nông thôn Trung Quốc đã tiến hành nhiều dự án quy hoạch du lịch, k ế hoạch d u lịch ở các cấp độ khác nhau. N ă m 1998 hệ thống duy t ì chính sách của ngành d u lịch trong r nước đã được cải thiện rõ, cả Trung Quốc có 6 0 % tỉnh có quyết định phát triển nhanh du lịch, hơn 7 0 % tỉnh và thành phố lập và ra quyết định về điều lệ quản lý du lịch. Ví dụ, ý kiến phát triển nhanh ngành du lịch, tháng 12 n ă m 1998 U B N D tỉnh Sơn Đông đưa ra một loạt các chính sách rất thực tế có thể sử dụng có tác dụng tích cực trong việc phát triển du lịch tỉnh Sơn Đông như "cần phải coi trọng ngành du lịch như coi trọng ngành công nghiệp, nông nghiệp" thúc đẩy thị trường cải tổ, cải cách, cải tạo doanh nghiệp xây dựng kết cấu hạ tâng, tập trung vốn, quản lý ngành nghề...duy trì các mặt chính sách đối v ớ i du lịch; "ngành du lịch đầu tư cao, sản xuất cao, khuynh hướng chính sách cần thiết trong giai đoạn đầu tư phát triển", n ộ i dung đề cập đến k ế hoạch "hai miễn ba giảm" vốn ban đầu của hạng mục du lịch trọng điểm, doanh nghiệp du lịch phát hành cổ phiếu, trái phiếu, thuế thu nhập phải nộp của doanh nghiệp du lịch trực thuộc hoàn trả cho bộ phận quản lý du lịch cùng cấp. Nhiều d ự án quy hoạch chi tiết ở các vùng ngoại ô các thành p h ố l ớ n của Trung Quốc và các vùng nông thôn đã được xây dựng và thực hiện như cụm du lịch v u i chơi giải trí, rèn luyện thân thể ở bình nguyên lân cận thành phố Bắc K i n h bao gồm: huyện Huấn Văn, k h u Thông Châu, toàn bộ huyện 16
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2