intTypePromotion=1
ADSENSE

Khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh thẻ tại ngần hàng TMCP Sài Gòn thương tín - Chi nhánh Thủ Đức

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:73

16
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài nghiên cứu nhằm hệ thống hóa lý luận về thẻ và rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng; nêu rõ được thực trạng kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức, đánh giá những kết quả đạt được và những mặt hạn chế còn tồn tại; đồng thời tìm hiểu được những rủi ro chính mà ngân hàng và khách hàng gặp phải trong quá trình hoạt động và sử dụng thẻ; đưa ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hạn chế những rủi ro trong quá trình hoạt động thẻ tại ngân hàng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh thẻ tại ngần hàng TMCP Sài Gòn thương tín - Chi nhánh Thủ Đức

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THỦ ĐỨC SVTH: VŨ THỊ QUỲNH TRANG MSSV: 1054032779 Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng GVHD: TS. THÂN THỊ THU THỦY Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014
  2. LỜI CẢM ƠN Sau khoảng thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh và thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức, hôm nay em đã hoàn tất công việc của mình. Có được thành quả hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Tập thể Thầy Cô trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh, tập thể Thầy Cô Chương trình Đào tạo Đặc biệt đã truyền đạt nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm cho em, đặc biệt là TS. Thân Thị Thu Thủy – giảng viên hướng dẫn đã hướng dẫn tận tình, giúp em hoàn thành đề tài này. Ban Lãnh đạo Ngân hàng TMCP, Anh Trần Xuân Hồng – người hướng dẫn chính, Chị Bùi Thị Trang – người hướng dẫn trực tiếp và các anh chị tại bộ phận quầy giao dịch đã chỉ dạy cho em nhiều điều trong công việc, tạo mọi điều kiện cho em thực tập và hướng dẫn nhiệt tình để em có thể hoàn thành tốt đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn Sinh viên Vũ Thị Quỳnh Trang
  3. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................................................ ................................................................................ ................................................................................ ................................................................................ ................................................................................ ................................................................................ ................................................................................ ................................................................................ ................................................................................ ................................................................................ ................................................................................ Ngày tháng năm 2014
  4. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iv DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................. v DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................. v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... vi CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ....................................................................................... 1 1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................... 1 1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................... 1 1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU......................................................................... 2 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 2 1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2 1.6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN ............................................................................ 2 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................... 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................................................................. 4 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẺ NGÂN HÀNG ................................. 4 2.1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ .............................................................. 4 2.1.2 Khái niệm thẻ ...................................................................................... 5 2.1.3 Đặc điểm cấu tạo của thẻ ..................................................................... 5 2.1.4 Phân loại thẻ ........................................................................................ 6 2.1.5 Các thành phần tham gia hoạt động kinh doanh thẻ.............................. 7 2.1.6 Các hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại .................... 8 2.2 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................................................. 9 2.2.1 Khái niệm ............................................................................................ 9 2.2.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ................................... 10 2.2.3 Nội dung quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ .................... 12 2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ..... 14 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................... 16 i
  5. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THỦ ĐỨC .................... 17 3.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHANH THỦ ĐỨC ........................................................................................ 17 3.1.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ............................ 17 3.1.2 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức ................................................................................................................... 24 3.2 3.2. THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THỦ ĐỨC .............................................. 27 3.2.1 Các loại thẻ đang được phát hành ...................................................... 27 3.2.2 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ ................................................ 31 3.2.3 Phân tích hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức................................................................. 36 3.3 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ ... 39 3.4 ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THỦ ĐỨC ........................... 40 3.4.1 Đánh giá về hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thủ Đức ................................................................. 40 3.4.2 Đánh giá thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ thông qua kết quả khảo sát .......................................................................................... 41 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................... 48 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THỦ ĐỨC.......................................................................................................................... 49 4.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THỦ ĐỨC ... 49 4.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THỦ ĐỨC ............... 50 4.2.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm và mạng lưới dịch vụ......................... 50 4.2.2 Tăng cường hoạt động Marketing ...................................................... 51 4.2.3 Phát triển trình độ nguồn nhân lực ..................................................... 51 4.3 PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN .................................... 52 4.3.1 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ .. 52 ii
  6. 4.3.2 Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ................................. 52 4.3.3 Đầu tư mới và ứng dụng kỹ thuật công nghệ trong lĩnh vự nghiệp vụ thẻ .............................................................................................................. 53 4.3.4 Tuân thủ quy trình nghiệp vụ ............................................................. 53 4.3.5 Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát trong hoạt động kinh doanh thẻ: ........................................................................................... 53 4.3.6 Lựa chọn ĐVCNT có uy tín ............................................................... 54 4.3.7 Tăng cường hợp tác giữa các Ngân hàng............................................ 54 4.3.8 Hợp tác an ninh.................................................................................. 54 4.3.9 Nâng cao kiến thức về thẻ đến Khách hàng ........................................ 55 4.4 GIẢI PHÁP HỖ TRỢ ................................................................................ 55 4.4.1 Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ................................ 55 4.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................................ 56 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4......................................................................................... 56 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... vii PHỤ LỤC ................................................................................................................viii Phụ lục 1 Bảng khảo sát câu hỏi nghiên cứu quá trình sử dụng thẻ của Ngân hàng Sacombank.............................................................................................viii Phụ lục 2 Kết quả thống kê ................................................................................ x iii
  7. DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu tài chính trên bảng cân đối kế toán của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín giai đoạn 2010 –2013 .......................................... 23 Bảng 3.2 Tình hình kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín giai đoạn 2010 –2013 ............................................................................... 23 Bảng 3.3 Một số chỉ số tài chính của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín giai đoạn 2010 –2013 ...................................................................................... 24 Bảng 3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức giai đoạn 2010 –2013 ................................... 27 Bảng 3.5 Quy trình phát hành thẻ của Sacombank ........................................... 33 Bảng 3.6 Tình hình phát hành thẻ tại Sacombank Thủ Đức giai đoạn 2010 – 2013 ................................................................................................................ 37 Bảng 3.7 Doanh số thanh toán thẻ tại Sacombank Thủ Đức giai đoạn 2010 – 2013 ................................................................................................................ 38 Bảng 3.8 Lợi nhuận từ hoạt động thanh toán thẻ tại Sacombank Thủ Đức giai đoạn 2010 – 2013 ............................................................................................ 38 Bảng 3.9 Bảng thống kê mô tả khảo sát thông tin chung về khách hàng........... 43 iv
  8. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức giai đoạn 2010 –2013 ................................... 27 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu độ tuổi có sử dụng thẻ ngân hàng ...................................... 43 Biểu đồ 3.3 Cơ cấu nghề nghiệp của khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng ......... 44 Biểu đồ 3.4 Tỷ trọng loại thẻ mà khách hàng đang sử dụng ............................. 44 Biểu đồ 3.5 Tỷ trọng về mục đích sử dụng thẻ ghi nợ ...................................... 45 Biểu đồ 3.6 Xác xuất gặp sự cố khi sử dụng thẻ ghi nợ .................................... 46 Biểu đồ 3.7 Xác xuất mục đích sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng .............. 47 Biểu đồ 3.8 Xác xuất các sự cố khách hàng sử dụng thẻ tín dụng gặp phải ...... 48 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Phân loại thẻ ...................................................................................... 6 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ............ 21 Sơ đồ 3.2 Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ................................................. 36 v
  9. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ gốc ATM Automatic Teller Machine – Máy rút tiền tự động CMND Chứng minh nhân dân ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ MOTO Mail Order Telephone Order – Mua hàng qua Internet, điện thoại, thư tín NHNN Ngân hàng Nhà nước POS Point of Sale –Máy chấp nhận thanh toán thẻ Sacombank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín TCTQT Tổ chức thẻ quốc tế TMCP Thương mại cổ phần TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh vi
  10. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Kinh tế ngày càng phát triển, giao thương ngày càng mở rộng khiến cho việc giao dịch bằng tiền mặt trở nên kém linh hoạt, an toàn và tiện lợi. Bên cạnh đó, công nghệ thông tin phát triển vượt bậc, tạo tiền đề để mở rộng, phát triển các ngành nghề, lĩnh vực khác. Nắm bắt được hai yếu tố trên, các ngân hàng đã tạo ra một sản phẩm mới phù hợp với bước tiến công nghệ và đáp ứng được nhu cầu của cộng đồng: thẻ ngân hàng. Càng ngày thẻ càng được sử dụng phổ biến và dần trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của người dân. Trong vài năm gần đây, hoạt động thanh toán thẻ tại thị trường Việt Nam phát triển ngày càng mạnh. Các số liệu thống kê cho thấy thanh toán thẻ đang ngày càng gia tăng: Đến cuối quý III năm 2013, toàn hệ thống có 6,57 triệu giao dịch với tổng giá trị 27.890 tỉ đồng; tổng số thẻ phát hành trên cả nước là 62,93 triệu thẻ; cả nước có 14.584 máy ATM và 119.158 thiết bị chấp nhận thẻ. Bên cạnh sự phát triển là những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh thẻ và khiến các ngân hàng gặp nhiều khó khăn, thách thức. Bên cạnh đó,sự phát triển của công nghệ kỹ thuật lại tạo thêm nhiều thuận lợi cho nhóm tội phạm thực hiện những hành vi gian lận, giả mạo thẻ. Đặc biệt trong năm 2013 vừa qua, các vụ án về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua thẻ tín dụng liên tục, tinh vi đã cho thấy rủi ro về thẻ hiện nay rất đáng báo động. 1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong vài năm gần đây, hoạt động thanh toán thẻ tại thị trường Việt Nam phát triển ngày càng mạnh, nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ mới trong các hoạt động Ngân hàng, các chính sách phát triển hợp lý của Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng TMCP, đặc biệt là sự chuyển hướng tập trung của các Ngân hàng vào lĩnh vực bán lẻ. Việc thanh toán thẻ đang ngày càng trở nên phổ biến với nhiều ưu thế nổi bật nhưng đi kèm với nó là nhiều rủi ro tiềm ẩn cho cả ngân hàng lẫn người sử dụng. Thời gian qua, tại Việt Nam đã phát sinh không ít các vụ việc gian lận, giả mạo về thẻ và các phương thức phạm tội thường xuyên được thay đổi để vượt qua những biện pháp bảo mật ở các ngân hàng. Do đó, sinh viên đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức” để làm báo cáo khóa luận với mong muốn hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín hiệu quả, an toàn hơn. 1
  11. 1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Để giải quyết được vấn đề nghiên cứu đặt ra, khóa luần nhằm đạt được những mục tiêu sau: Hệ thống hóa lý luận về thẻ và rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng. Nêu rõ được thực trạng kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức, đánh giá những kết quả đạt được và những mặt hạn chế còn tồn tại; đồng thời tìm hiểu được những rủi ro chính mà ngân hàng và khách hàng gặp phải trong quá trình hoạt động và sử dụng thẻ. Đưa ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hạn chế những rủi ro trong quá trình hoạt động thẻ tại ngân hàng. 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Khóa luận sử dụng nguồn thông tin sơ cấp từ những khảo sát thực hiện với khách hàng và nguồn thông tin thứ cấp từ các học thuyết, lý luận, báo cáo tài chính và chính sách của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, những thống kê của Ngân hàng Nhà nước, các bài báo của các tờ báo tài chính và từ những luận văn trước khóa luận này. Trong quá trình thực hiện, sinh viên sẽ làm khảo sát ý kiến của khách hàng, sau đó sử dụng phương thức thống kê mô tả để tổng hợp số liệu và đưa ra những nhận xét về số liệu đó. Bên cạnh đó, sinh viên sẽ sử dụng những nguồn thông tin thứ cấp có độ tin cậy cao để xử lý số liệu sơ cấp thu thập được. 1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Tập trung nghiên cứu thực trạng và rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức trong giai đoạn 2010 - 2013. 1.6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN Tên đề tài: “Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức” Bố cục khóa luận: Khóa luận gồm các chương chính sau: Chương 1: Giới thiệu Chương 2:Tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại Chương 3:Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức Chương 4: Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức. 2
  12. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Chương 1 giới thiệu những lí do, cơ sở giúp hình thành nên ý tưởng thực hiện đề tài: “Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thủ Đức”. Bên cạnh đó, chương 1 còn trình bày mục tiêu, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của khóa luận nhằm làm nền tảng cho các chương sau. 3
  13. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẺ NGÂN HÀNG 2.1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ Thẻ ngân hàng được hình thành tại Mỹ từ thói quen cho khách hàng mua chịu của các chủ tiệm bán lẻ trên cơ sở tín nhiệm khách hàng. Các tổ chức tài chính đã hình thành những ý tưởng về thẻ nhờ yếu tố này. Hình thức sơ khai của thẻ xuất hiện lần đầu ở Mỹ vào những năm 1920 dưới cái tên tạm gọi là “đĩa mua hàng” (shooper’s plate). Người sở hữu loại đĩa này có thể mua hàng tại cửa hiệu phát hành ra chúng và phải hoàn trả tiền cho chủ cửa hàng vào một ngày cố định hàng tháng. Tuy nhiên, thẻ ngân hàng lại ra đời một cách ngẫu nhiên vào năm 1940 với tên gọi đầu tiên là thẻ DINNERS CLUB do ý tưởng của một doanh nhân người Mỹ là Frank Mc Namara. Ông kể lại rằng ý tưởng của ông xuất phát từ sự việc ông phải cam kết thanh toán cho một nhà hàng khi ông đi ăn mà quên mang theo ví. Năm 1950 chiếc thẻ nhựa đầu tiên được phát hành, những người có thẻ DINNERS CLUB này có thể ghi nợ khi ăn tại 27 nhà hàng tại thành phố New York và phải chịu một khoản lệ phí hàng năm là 5 USD. Những tiện ích của chiếc thẻ này ngay lập tức gây được sự chú ý và đã chinh phục được một lượng đông đảo khách hàng. Đến năm 1952, hơn 1 triệu USD được ghi nợ, doanh số phát hành thẻ ngày càng tăng và công ty phát hành thẻ DINNERS CLUB bắt đầu có lãi. Một cuộc cách mạng về thẻ diễn ra ngay sau đó và nhanh chóng đưa thẻ trở thành một phương tiện thanh toán mang tính toàn cầu. Tiếp nối thành công của DINNERS CLUB, hàng loạt các công ty thẻ như Trip Change, Golden Key, Esquire Club… ra đời. Phần lớn các thẻ này được phát hành nhằm phục vụ giới doanh nhân, nhưng sau đó các ngân hàng nhận thấy rằng tầng lớp bình dân mới là đối tượng sử dụng thẻ chính trong tương lai. Năm 1960, Bank of America cho ra đời sản phẩm thẻ đầu tiên của mình là BANKAMERICARD. Đến năm 1966, 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ thành lập Interbank, một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giao dịch thẻ. Ngay sau đó, vào năm 1967, 4 ngân hàng bang California đổi tên từ Bank Card Association thành Western State Bank Card Association và tổ chức này đã liên kết với Interbank cho ra đời sản phẩm thẻ MASTER CHARGE. Loại thẻ này đã nhanh chóng trở thành một đối thủ cạnh tranh lớn của BANKAMERICARD. Đến năm 1977, tổ chức BANKAMERICARD đổi tên thành VISA USD và sau đó là tổ chức thẻ quốc 4
  14. tế VISA. Năm 1979, tổ chức thẻ MASTER CHARGE đổi tên thành MASTER CARD. Hiện nay, 2 tổ chức này vẫn đang là 2 tổ chức thẻ lớn mạnh và phát triển nhất thế giới. Hình thức thanh toán thẻ nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi ở các châu lục khác. Năm 1960 chiếc thẻ nhựa đầu tiên có mặt tại Nhật Bản báo hiệu sự phát triển của thẻ ở Châu Á. Chiếc thẻ nhựa đầu tiên do ngân hàng Barcalay Bank phát hành ở Anh năm 1966 cũng mở ra một thời kỳ sôi động cho hoạt động thanh toán thẻ tại Châu Âu. Tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận là vào năm 1990 khi Vietcombank ký hợp đồng làm đại lí chi trả thẻ VISA với ngân hàng Pháp BFCE và đây đã là bước khởi đầu cho dịch vụ này phát triển ở Việt Nam. Ngày nay, thẻ ngân hàng xuất hiện khắp nơi trên thế giới với nhiều hình thức và chủng loại, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Cùng với sự phát triển của 2 tổ chức thẻ quốc tế là VISA và MASTER, một loại các tổ chức thẻ khác nối tiếp ra đời như: JCB, American Epress, Airplus, Maestro, Eurocard,… Sự phát triển mạnh mẽ này đã khẳng định xu thế phát triển tất yếu của thẻ. Các ngân hàng và tổ chức tài chính luôn tìm cách cải thiện sản phẩm thẻ của mình để cung cấp những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. 2.1.2 Khái niệm thẻ Thẻ là phương tiện thanh toán không sử dụng tiền mặt do ngân hàng phát hành cho khách hàng, ra đời từ phương thức mua chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng. Thẻ được sử dụng thanh toán toán hàng hóa dịch vụ, rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp và thực hiện các dịch vụ qua hệ thống giao dịch tự động (ATM). Theo “Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng” ban hành kèm theo quyết định số 371/1999 QĐ/NHNN thì thẻ là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. 2.1.3 Đặc điểm cấu tạo của thẻ Hầu hết các loại thẻ ngày nay đều được cấu tạo bằng nhựa cứng (plastic), có kích cỡ 84mm x 54mm x 0,76mm, có góc tròn gồm 2 mặt. 5
  15. Mặt trước củaa thẻ th bao gồm:  Tên, biểuu tượng tư và huy hiệu của tổ chứcc phát hành thẻ. th  Số thẻ: là số ố dành riêng cho mỗi chủ thẻ.  Ngày hiệu u lực l của thẻ: là thời hạn mà thẻ được đư lưu hành.  Họ và tên của c chủ thẻ (có một số loại thẻ trả trước không in tên của chủ thẻ). Mặt sau của thẻ bao gồm:  Dãy băng ăng ttừ có khả năng lưu trữ những ng thông tin như: số s thẻ, ngày hiệu lực, c, tên chủ ch thẻ, tên ngân hàng phát hành, số PIN.  Băng chữ ữ ký mẫu của chủ thẻ. 2.1.4 Phân loạ ại thẻ Dựaa vào các tiêu chí khác nhau ngư người ta phân loại thẻ thành: Sơ đồ 2.1 Phân loại thẻ 6
  16. Có thể thấy có nhiều cách để phân loại thẻ nhưng chủ yếu người ta sử dụng 2 phương thức chính: phân loại theo đặc tính kỹ thuật và phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ. Phân loại theo đặc tính kỹ thuật Căn cứtheo đặc tính kỹ thuật thì thẻ có 3 loại: thẻ in nổi (Embossed Card), thẻ băng từ (Magnetic Stripe) và thẻ thông minh (Smart card). Tuy nhiên do loại thẻ in nổi sử dụng công nghệ quá thô sơ, dễ bị làm giả nên hiện nay không còn được sử dụng. Thẻ băng từ: được sản xuất dựa trên kỹ thuật từ tính với 1 băng từ chứa 2 rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ, những thông tin được mã hóa này phải chính xác và trùng khớp với thông tin của chủ thẻ được dập nổi ở mặt trước của thẻ. Thẻ băng từ hiện nay đang chiếm phần lớn trong tổng số lượng thẻ đang sử dụng trong thị trường. Nhược điểm của thẻ từ là số lượng các thông tin được mã hóa không nhiều và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật mã hóa an toàn và có thể bị ăn cắp thông tin bằng các thiết bị nối với máy tính. Thẻ thông minh: là thế hệ mới nhất của thẻ. Thẻ thông minh dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ “chip” điện tử có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo. Thẻ thông minh an toàn và hiệu quả hơn thẻ băng từ do “chip” có thể chứa thông tin nhiều hơn 80 lần so với dãy băng từ. Phân loại theo tính chất thanh toán: Căn cứ theo tính chất thanh toán của thẻ thì thẻ có 3 loại: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và thẻ trả trước. Thẻ tín dụng: là phương tiện thanh toán do ngân hàng phát hành cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận giữa hai bên. Đây là một hình thức tín dụng tiêu dùng/ tài khoản tín dụng tuần hoàn có một hạn mức tín dụng nhất định mà chủ thẻ có thể vay toàn bộ hoặc một phần. Thẻ ghi nợ: là phương tiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt trên cơ sở số tiền có trong tài khoản của chủ thẻ tại ngân hàng. Thẻ trả trước: tương tự như thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ, thẻ trả trước cho phép chủ thẻ thực hiện thanh toán mà không dùng tiền mặt. Khi thực hiện thanh toán với thẻ trả trước, số tiền trả sẽ bị trừ đi từ số tiền có trong thẻ. Điểm khác biệt giữa thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và thẻ trả trước là người lập thẻ tín dụng/ghi nợ chính là chủ thẻ còn người lập thẻ trả trước không chắc đã là chủ thẻ. 2.1.5 Các thành phần tham gia hoạt động kinh doanh thẻ Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng trong nước có sự tham gia chặt chẽ của 4 thành phần cơ bản là: ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán, chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT). Đối với thẻ quốc tế còn có thêm một thành phần nữa là các Tổ chức thẻ quốc tế. Mỗi chủ thể đóng vai trò quan trọng 7
  17. khác nhau trong việc phát huy tối đa tính năng phương tiện thanh toán hiện đại không dùng tiền mặt của thẻ ngân hàng. Tổ chức thẻ quốc tế: là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên là ngân hàng, tổ chức tín dụng, các công ty phát hành thẻ, đặt ra các quy tắc bắt buộc các thành viên phải áp dụng thống nhất theo một hệ thống toàn cầu. Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thanh toán thẻ quốc tế đều phải là thành viên của một tổ chức thẻ quốc tế. Mỗi tổ chức thẻ quốc tế đều có tên trên sản phẩm của mình. Khác với ngân hàng thành viên, tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay cơ sở chấp nhận thẻ mà chỉ cung cấp một mạng lưới viễn thông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán, cấp phép cho ngân hàng thành viên một cách nhanh chóng. Ngân hàng phát hành: là ngân hàng được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ trong việc phát hành thẻ mang thương hiệu của mình. Ngân hàng phát hành trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ của khách hàng, quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho khách hàng là chủ thẻ. Ngân hàng phát hành có quyền kí hợp đồng đại lý với bên thứ 3 là một ngân hàng hay một tổ chức tín dụng khác trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ. Từng định kỳ, ngân hàng phát hành phải lập bảng sao kê ghi rõ các khoản cụ thể đã sử dụng và yêu cầu thanh toán đối với chủ thẻ tín dụng hoặc khấu trừ trực tiếp vào tài khoản của chủ thẻ ghi nợ. Ngân hàng thanh toán: là ngân hàng chấp thuận các giao dịch thẻ như một phương tiện thanh toán thông qua việc ký kết các hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Qua việc ký kết hợp đồng, các địa điểm cung cấp hàng hóa, dịch vụ này được chấp nhận vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng, ngân hàng sẽ cung cấp các thiết bị đọc thẻ, đào tạo nhân viên về dịch vụ thanh toán thẻ, quản lý và xử lý những giao dịch thẻ diễn ra tại địa điểm này. Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành, vừa là ngân hàng thanh toán. Chủ thẻ: là cá nhân hay người được ủy quyền được ngân hàng cho phép sử dụng thẻ để chi trả các hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt theo những điều kiện, quy định của ngân hàng. Một chủ thẻ có thể sở hữu một hay nhiều thẻ. Đơn vị chấp nhận thẻ: là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có ký kết với ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ mà mình cung cấp bằng thẻ. 2.1.6 Các hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại Hoạt động phát hành: Hoạt động phát hành của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khai toàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng. Ba quá trình này có vai trò quan trọng như nhau, có liên quan chặt chẽ đến việc phục vụ 8
  18. khách hàng và quản lý rủi ro cho ngân hàng. Các tổ chức tài chính, các ngân hàng phát hành thẻ phải xây dựng các quy định về việc sử dụng thẻ và thu hồi nợ. Hoạt động thanh toán: Hoạt động thanh toán thẻ đóng vai trò quyết định đến sự phát triển của dịch vụ thẻ. Việc triển khai hoạt động thanh toán thẻ của một ngân hàng không chỉ là thu lợi nhuận từ nguồn phí chiết khấu tính trên giá trị giao dịch thanh toán bằng thẻ từ các ĐVCNT mà còn là mong muốn cung cấp cho khách hàng một dịch vụ hoàn chỉnh, tạo cơ sở thuận lợi cho việc sử dụng thẻ. Đối với TCTQT và các thành viên, việc khuyến khích hoạt động thanh toán thẻ thông qua mở rộng ĐVCNT có ý nghĩa rất quan trọng. Hoạt động quản lý rủi ro: Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng phải đối mặt với nhiều loại rủi ro khác nhau. Những rủi ro này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, uy tín của ngân hàng phát hành thẻ và gây phiền nhiễu cho chủ thẻ. Chính vì vậy ngân hàng cần có sự quan tâm đặc biệt đến hoạt động quản lý rủi ro. Marketing và dịch vụ khách hàng: Cũng như những ngành nghề kinh doanh khác, kinh doanh thẻ ngân hàng đòi hỏi chú trọng đáng kể vào công tác Marketing và dịch vụ khách hàng. Về lý thuyết, Marketing và dịch vụ khách hàng trong kinh doanh thẻ là khái niệm tương đối rộng, bao gồm toàn bộ các phương thức để tìm kiếm khách hàng (ĐVCNT và chủ thẻ), giúp họ tiếp cận, quyết định và lựa chọn phương thức thanh toán phi tiền mặt này và trở thành khách hàng lâu dài của ngân hàng. Hệ thống công nghệ: Thẻ là một sản phẩm gắn liền với công nghệ hiện đại. Chính vì vậy hệ thống công nghệ kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng cho dịch vụ thẻ phát triển và hoạt động hiệu quả. Giải pháp cho hệ thống công nghệ của từng ngân hàng được lựa chọn phù hợp với định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng đó. Các ngân hàng triển khai dịch vụ thẻ phải đầu tư một hệ thống công nghệ kỹ thuật theo chuẩn quốc tế bao gồm hệ thống quản lý thông tin khách hàng, hệ thống quản lý hoạt động sử dụng và thanh toán thẻ đáp ứng yêu cầu của các tổ chức thẻ quốc tế. Hệ thống này sẽ kết nối trực tuyến với hệ thống xử lý dữ liệu của các TCTQT. Bên cạnh đó ngân hàng cũng phải đầu tư hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc phát hành và thanh toán thẻ như máy thanh toán thẻ tự động, thiết bị thanh toán thẻ cà tay, máy in thẻ, máy giao dịch tự động ATM, máy cấp phép thanh toán thẻ CAT, các thiết bị kết nối hệ thống, các thiết bị đầu cuối. Hệ thống này phải đồng bộ và có khả năng tích hợp cao do giao dịch thẻ được xử lý nhanh hay chậm cũng phụ thuộc vào tính đồng bộ và tốc độ xử lý của hệ thống. 2.2 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.2.1 Khái niệm 9
  19. Trong lĩnh vực tài chính, rủi ro là khả năng mất mát tài chính của ngân hàng. Rủi ro gắn liền với bất cứ hoạt động tài chính nào và cũng như bản thân các giao dịch tài chính đó cần được quản lý một cách đúng mực. Rủi ro trong hoạt động thẻ của ngân hàng thương mại là các tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất phát sinh trong quá trình kinh doanh thẻ của ngân hàng bao gồm cả hoạt động phát hành và hoạt động thanh toán thẻ. Các ngân hàng có thẻ nhận thức được các rủi ro có thể gánh chịu nhưng không thể triệt tiêu được rủi ro. Do đó các ngân hàng cần phải đưa ra các giải pháp để phòng ngừa, hạn chế rủi ro và khắc phục các tổn thất khi rủi ro xảy ra. 2.2.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ Kinh doanh thẻ được coi là khá an toàn so với các loại hình dịch vụ khác của ngân hàng. Tuy vậy, đối với các tổ chức phát hành và thanh toán thẻ, việc phòng ngừa và quản lý rủi ro vẫn là một vấn đề rất quan trọng. Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng nằm trong hai khâu: phát hành thẻ và thanh toán thẻ. a) Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ Đơn phát hành thẻ giả mạo: Do không thẩm định kỹ thông tin của khách hàng, ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng đăng ký với những thông tin giả mạo. Ngân hàng có thể gặp rủi ro khi khách hàng không có khả năng thanh toán. Tuy vậy, trên thực tế, điều này rất hiếm khi xảy ra vì hợp đồng thẻ rất dễ kiểm tra và có đảm bảo cao do có thế chấp hoặc tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng. Thẻ giả: Thẻ bị làm giả bởi các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ theo thông tin có được từ các chứng từ giao dịch của thẻ hoặc thẻ mất cắp, thất lạc. Thẻ giả được sử dụng để tạo ra các giao dịch giả mạo gây tổn thất lớn cho các ngân hàng phát hành. Thẻ bị mất cắp, thất lạc: Trong lưu hành thẻ, trường hợp này rất dễ xảy ra đối với khách hàng và ngân hàng. Trong trường hợp thẻ bị mất, chủ thẻ không thông báo kịp thời cho ngân hàng dẫn đến thẻ bị người khác lợi dụng gây ra các giao dịch giả mạo làm tổn thất cho khách hàng. Ngoài ra với những thẻ này, các tổ chức tội phạm có thể mã hóa lại thẻ, thực hiện giao dịch, trường hợp này đem lại rủi ro cho bản thân ngân hàng phát hành. Chủ thẻ thật không nhận được thẻ đã phát hành: ngân hàng gửi thẻ cho chủ thẻ qua đường bưu điện nhưng trên đường vận chuyển thẻ bị đánh cắp và bị sử dụng mà chủ thẻ không hay biết gì về việc thẻ đã được gửi cho mình. Trong trường hợp này, ngân hàng phát hành thẻ phải chịu hoàn toàn phí tổn về những giao dịch được thực hiện. Tài khoản thẻ bị lợi dụng: Rủi ro này phát sinh tại thời điểm ngân hàng gia hạn hoặc phát hành lại thẻ. Ngân hàng phát hành nhận được thông báo về thay đổi địa chỉ khách hàng và yêu cầu gửi thẻ về địa chỉ mới. Do không kiểm tra tính xác thực của 10
  20. thông tin nên ngân hàng đã gửi thẻ đến địa chỉ mới theo yêu cầu của khách hàng nhưng đây không phải là yêu cầu của chủ thẻ thật. Tài khoản của chủ thẻ đã bị người khác lợi dụng. Điều này chỉ bị phát hiện khi ngân hàng nhận được sự liên hệ của chủ thẻ thật do không nhận được thẻ hoặc ngân hàng gửi yêu cầu thanh toán cho chủ thẻ. b) Rủi ro trong thanh toán Đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo: Đơn vị chấp nhận thẻ cố tình đăng ký các thông tin không chính xác với ngân hàng thanh toán. Ngân hàng thanh toán sẽ chịu tổn thất khi không thu được những khoản đã tạm ứng cho những ĐVCNT này trong trường hợp ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ hoặc cố tình tạo ra các hoá đơn hoặc giao dịch giả mạo để chiếm dụng vốn của ngân hàng. Đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với tội phạm thẻ: Có hai hình thức thông đồng của đơn vị chấp nhận thẻ: CPP – Common Purchase Point: Là hiện tượng một đơn vị chấp nhận thẻ hoặc một địa điểm được xác định là lưu trữ dữ liệu thẻ và sử dụng vào mục đích tạo các thẻ giả hoặc thực hiện các giao dịch giả mạo. Đơn vị chấp nhận thẻ có thể nhận thức hoặc không nhận thức được hành vi này POC – Point of Compromise: Đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với chủ thẻ chấp nhận thanh toán những thẻ giả (thẻ bị sửa đổi, thẻ trắng, thẻ skimming…) Thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ qua thư, điện thoại (Mail order, telephone order): Đơn vị chấp nhận thẻ cung cấp hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của chủ thẻ qua thư hoặc điện thoại và thanh toán trên cơ sở các thông tin như: loại thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ…… Đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàng thanh toán có thể chịu tổn thất nếu như chủ thẻ thực không phải là khách đặt mua hàng của ĐVCNT và giao dịch đó bị từ chối thanh toán Nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ sửa đổi thông tin trên các hóa đơn thẻ hoặc in nhiều hóa đơn thanh toán của một thẻ. Trong trường hợp này nhân viên khi thực hiện giao dịch đã cố tình in nhiều hóa đơn thanh toán thẻ nhưng chỉ giao một bộ cho chủ thẻ ký để hoàn thành giao dịch. Sau đó nhân viên sẽ mạo nhận chủ thẻ hoàn tất giao dịch và nộp các hóa đơn thanh toán còn lại để đòi tiền, chiếm đoạt tiền của ngân hàng. Ngoài ra nhân viên tại ĐVCNT cũng có thẻ sửa đổi hoá đơn giao dịch, ghi tăng giá trị giao dịch mà không được sự đồng ý của chủ thẻ để lấy tiền tạm ứng của ngân hàng Sao chép và tạo băng từ giả (Skimming): Trên các thiết bị đọc thẻ tại ĐVCNT có thể bị cài thêm thiết bị để thu thập các thông tin trên băng từ của thẻ thật thanh toán tại các ĐVCNT hoặc nhân viên ĐVCNT có thể câu kết với các tổ chức tội phạm đọc dữ liệu thẻ thật bằng các thiết bị chuyên dùng riêng. c) Rủi ro tín dụng 11
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2