intTypePromotion=1

Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế ở ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Chia sẻ: Vdfv Vdfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:97

0
95
lượt xem
19
download

Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế ở ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn trình bày các nội như: đôi nét về lịch sử ngân hàng và dịch vụ ngân hàng, lịch sử phát triển của dịch vụ ngân hàng quốc tế. Một số dịch vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế ở ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

  1. p TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G K H O A KINH T Ê NGOẠI T H Ư Ơ N G FOREIGN TIMDE ilNIVERSIIY KHOA LUÂN TÓT NCỈIIIŨP mễdầà HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ ở NGÂN HÀNG ĐẨU Tư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Mai Chi Lớp AI - K40A - KTNT Giáo viên hướng dẫn TS. Bùi Ngọc Sơn THƯ VIỄN vã OAI ĨHJJhO ì. H À N Ộ I - 2005
  2. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngăn hàng quốc tê ỞBIDV Mom Mom rpttcến MỜrĐcÂni Ì C H Ư Ơ N G ì: NHỮNG V Â N Đ Ể cơ BẢN V Ế DỊCH vụ N G Â N H À N G QUỐC TẾ 3 ì. TỔNG QUAN VẾ DỊCH vụ N G Â N H À N G QUỐC TẾ 3 /./ Đôi nét rề lịch sử ngân hàng và dịch vụ ngân hàng 3 1.2 Lịch sử phát triển của dịch vạ ngân hàng quốc tế 5 1.3 Một số vân đê vé dịch vụ ngân hàng quốc tê 6 1 3 1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng quốc tế .. 6 1.3.2 Đặc điểm dịch vụ ngân hàng quốc tế 7 1.3.3 Yêu cầu đối với ngân hàng khi cung cấp dịch vụ ngân hàng quốc tế 8 1.3.4 Động cơ tiến hành dịch vụ ngân hàng quốc tế 8 1.4 Các hình thức tổ chức dịch vụ ngân hàng quốc tế và vai tròcủa các trung tâm tài chính quốc tế 9 1.4.1 Các hình thức tổ chức dịch vụ ngân hàng quốc tế 9 1.4.2 Vai trò cùa các trung tâm t i chính quốc tế à 11 1.4.2.1 Đặc điềm và các loại hình trung tâm tài chính quốc tế. 11 1.4.2.2 Vai tròcủa các trung tâm tài chính quốc tế 12 n. MỘT SỐ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ CỦA NHTM 13 2.1 Cung ứng các dịch vụ ngân hàng quốc tế để thu phí 13 2.1.1. Dịch vụ t i khoản Nostro và t i khoản Vostro à à 13 2.1.2 Dịch vụ ngân hàng đại lý 14 2.1.3 Dịch vụ thanh toán quốc tế. 15 2.1.3.1 Đặc điểm và vai trò cùa dịch vụ thanh toán quốc tế. 15 2.1.3.2 Những vấn đề cơ bản về dịch vụ thanh toán quốc tế. 16 2.1.4 Dịch vụ thẻ t n dụng í 24 2.1 A.lKhái niệm, bản chất của thè thanh toán quốc tế 25 2.1.4.2 Các loại thẻ thanh toán quốc tếtiêubiểu hiện nay 25 2.1.4.3 Các chủ thề chính tham gia thị trư ng 26 2.1.4.4 Rủi ro trong thanh toán thẻ quốc tể. 26 2.2 Tiến hành kinh doanh các dịch vụ ngân hàng quốc tế. 28 2.2.1 Bảo lãnh ngân hàng (Bank's guarantee) 28 2.2.1.1 Khái niệm, đặc điềm vả chức năng của bào lãnh ngán hàng 28 Nguyễn Thị Mai Chi Lớp A, - K40A - KTNT
  3. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tê ở BIDV 2.2.1.2 Các loại bảo lãnh ngăn hàng ( Phân loại theo mục đích ) 29 2.2.1.3 Nội dung thư bảo lãnh 30 2.2.2 Kinh doanh ngoại tệ 31 2.3 Hợp tác kinh doanh ngân hàng quốc tê. 32 2.3.1 Tham gia ngân hàng liên doanh 32 2.3.2 Tham gia các công ty cho thuê tài chính liên doanh 32 2.3.3 Tham gia vào các định chế tài chính phi ngân hàng 32 Jc£
  4. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tếởBIDV 3 1 2 Đối với ngân hàng .. 53 3.2 Một số tồn tại và nguyên nhăn của nhũng tồn tại 56 3.2. Ì Một số tồn tại chính 56 3 2 2 Một số nguyên nhân của tồn tại .. 59 x&QMiiựm (OừươtìiQ 2 61 C H Ư Ơ N G 3 MỘT số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ N G Â N : HÀNG QUỐC TẾ Ở BIDV 62 ì. ĐỊNH H Ư Ớ N G HOẠT Đ Ộ N G CựA C Á C N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ Quốc TẾ (theo nghị quyết 07 NQITVV) 62 1.1 Định hướng chung về phát triền hệ thống các NHTM 62 1.2 Định hướng phát triển địch vụ của các NHTM Việt Nam 64 li. NHŨNG GIẢI PHÁP V À KIÊN NGHỊ CHUNG 65 2.1 Các giải pháp 65 2 1 1 Nhóm giải pháp củng cố tiềm lực tài chính .. 65 2 1 2 Nhóm giải pháp về hiện đại hoa công nghệ .. 67 2 1 3 Nhóm giải pháp đẩy mạnh hoạt động Marketing .. 69 2. Ì .4 Nhóm giải pháp cơ cấu lại mô hình tổ chức, tăng cường năng lực điều hành, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cùa BIDV 74 2.2 Các kiến nghị với chính phủ và Ngán hàng Nhà nước 78 2 2 1 Kiến nghị đối với Chính phù .. 78 2 2 2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước .. 79 ra. NHỮNG GIẢI PHÁP RIÊNG CHO TÙNG LOẠI DỊCH vụ 81 3.1 Hoàn thiện rà phát triển nghiệp vụ ngân hàng đại lý 81 3.2 Hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế. 83 3.3 Hoàn thiện và phát triển dịch vụ thanh toán thẻ quốc tế. 84 3.4 Hoàn thiện và phát triển dịch vụ bảo lãnh ngân hàng 85 3.5 Hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 86 3.6 Hoàn thiện và phát triển hợp tác kinh doanh quốc tế và hoạt động ở nước ngoài 87 oc£
  5. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tếởBIDV BIDV Bank for Investment and Development of Vietnam - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng nhà nước HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế VAS Vietnamese Accounting Standards - Tiêu chuẩn kế toán Việt Nam International Financial Reporting Standards - Tiêu chuẩn báo cáo IFRS . tài chính quốc tế ROA Return Ô n Average Asset ROE Return Ô n Average Equity CAR Capital Adequacy Ratio Nguyễn Thị Mai Chi Lớp A, - K40A - KTNT
  6. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tếởBIDV rpTôcẮm MỞ
  7. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tê ở BIDV Khoa luận này không tập trung vào việc m ô tả qui trình nghiệp vụ, m à chủ yếu phân tích dữ liệu nhằm mục đích giải thích được vấn đề Tại sao một số dịch vụ có : tồn tại nhưng chưa phát triển, một số khác có phát triển nhưng chưa đạt được trình độ quốc tế, từ đó đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế ứ Ngân hàng Đẩu tư và Phát triển Việt Nam. in. ĐỐI TƯỢNG V À PHẠM VI NGHIÊN c ứ u Khoa luận này lấy việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng quốc tế của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam làm đối tượng nghiên cứu. Do giới hạn của một khoa luận và khả năng nên phạm vi nghiên cứu của khóa luận chỉ giới hạn trong các dịch vụ ngân hàng quốc tế mà các N H T M Việt Nam cung cấp từ 1998 đến 2004. IV. P H Ư Ơ N G PHÁP NGHIÊN c ứ u Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của khóa luận là phương pháp lý luận biện chứng, lý thuyết về kinh tế học hiện đại, quán triệt tư tưứng và quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam. Bên cạnh đó, một số phương pháp như khảo sát, phân tích tổng hợp số liệu cũng được sử dụng để đánh giá tình hình thực hiện dịch vụ ngân hàng quốc tế và từ đó dưa ra cách thức, biện pháp để phát triển dịch vụ này trong thời gian tới. V. BỐ CỤC CỦA KHOA LUẬN Tên đê tài: HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ NGÂN HÀNG QUỐC TÊ Ở NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) Bố cục cửa khoa luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có ba chương: Chương ì : Những vấn đề cơ bản về dịch vụ ngân hàng quốc tế Chương l i : Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế ứ BIDV trong những năm gần đây Chương DI : Một số giải pháp hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tếứBIDV Nguyễn Thị Mai Chi 2 Lóp A, - K40A - KTNT
  8. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế ở BIDV Chương ì: NHỮNG VÂN ĐỂ cơ BẢN VỀ DỊCH vụ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ ì. TỔNG QUAN VẾ DỊCH vụ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ Ì. Ì Đ Ô I N É T V Ê LỊCH S Ử N G Â N H À N G V À DỊCH v ụ N G Â N H À N G Thuật ngữ "ngân hàng" đã có từ lâu. Tại thành Athène (Hylạp), các nhà đổi tiền dược gọi Trapezita - bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp "Trapeza"có nghĩa là cái bàn. Hoạt động mua bán, trao đổi, vay tiền được tiến hành trên các ghế dài gọi là Banca. Đây cũng là nguồn gốc tạo các từ Banque (Pháp), Bank (Anh, Mỹ, Đức), Banco (Italia) có nghĩa là ngàn hàng sau này. Ngân hàng liên tục phát triển theo điều kiện kinh tế xã hội. Các dờch vụ ngân hàng đơn giản đã xuất hiện từ thời thượng cổ. Dưới thời Trung cổ, các hoạt động ngân hàng được mở rộng tại khắp các nước Châu Âu, Trung đông, Trung Hoa. Tuy hoạt động ngân hàng xuất hiện từ lâu, nhưng mãi đến đẩu thế kỷ X V (1401), mới có một cơ quan trên thế giới được xem là một ngân hàng thực sự, đó là Banca di Barcelone ở Tây Ban Nha. Và sau đó í năm, ngân hàng Banca di Valencia cũng t được thành lập ở Tây Ban Nha. Hai ngân hàng này được coi là hai ngân hàng đầu tiên trên thế giới đã thực hiện phần lớn các dờch vụ của ngân hàng hiện nay tuy qui m ô và mức độ có khác nhau. Do không chờu mức l i suất cao quá mức, các nhà tư bản nông, công, thương ã nghiệp hùn vốn vối nhau lập ra các ngân hàng, hội tín dụng để cho vay vốn với mức l i suất có thể chấp nhận được. Loại ngân hàng này xuất hiện ở Vienise (Italia) năm ã 1589, Milan (Italia) năm 1593, Asmterdam (Hà lan) năm 1600. Cuối thế kỷ 17 xuất hiện ngân hàng lớn nhất thế giới, ngân hàng Anh ở London. Ngân hàng Anh là một công ty cổ phẩn lớn kinh doanh tín dụng tư bản với mức l i suất thấp 6% năm và ã điều này buộc các ngân hàng cho vay nặng l i phải hạ l i suất theo và kinh doanh ã ã giống các ngân hàng tư bản. Trong thời đại hiện nay, việc kinh doanh tiền tệ không còn là độc quyền của các ngân hàng mà còn có các tổ chức t i chính khác như công à ty bảo hiểm, các quỹ hưu trí, quỹ t n dụng, hội tín dụng cho vay. Tuy nhiên khi í nghiên cứu lờch sử dờch vụ ngân hàng sẽ cho ta thấy rằng các dờch vụ ngân hàng vẫn là của ngân hàng. Nguyễn Thị Mai Chi 3 Lớp A, - K40A - KTNT
  9. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tếởBIDV Giai đoan sơ khai: Ngàn hàng nhận bảo quản, giữ hộ tiền, gửi tiền và cho vay tiền và hoạt động nay diễn ra trên chiếc bàn dài (tiếng Lating là Bancus). Hoạt động này là dịch vụ ngân hàng đầu tiên, tồn tại lâu đời nhất. Theo thời gian, cùng với sự phát triển cứa kinh tế xã hội, các dịch vụ ngân hàng ngày càng đa dạng, phát triển không ngừng. Giai đoan phát triền thứ hai: Trong vòng năm thế kỷ - từ thế kỷ thứ V đến thế kỷ thứ X, nhiều hoạt động mới được áp dụng và đạt được những bước tiến mới về dịch vụ ngân hàng như: > Ngân hàng bắt đầu ghi chép và theo dõi hoạt động cứa thân chứ qua số hiệu tài khoản; > Ngân hàng áp dụng phương pháp bù trừ. Những chứ nợ cứa cùng một loại tiền hay tài sản thì được thanh toán chuyển nhượng lẫn nhau trong mua bán giữa họ ở cùng một ngân hàng và kể cả đối tác ở ngân hàng khác, và nợ đáo hạn được bù trừ; > Dịch vụ chuyển ngân, tức là chuyển tiền từ nơi này sang nơi khác cũng được áp dụng; > Ngân hàng cũng làm dịch vụ bảo lãnh, là biểu hiện ban đầu cứa hình thức chấp nhận các thương phiếu trong dịch vụ ngân hàng hiện đại; > Ngân hàng đã áp dụng chiết khấu thương phiếu. Giai đoan thứ ba: Ngân mạnh dạn cho vay tiền, tạo ra các khoản tiền mới trong lưu thông. Ngân hàng từ lâu đã phát hành các chứng thư (như séc ngày nay) khi có người gửi vào ngân hàng bằng tiền vàng hoặc tiền đúc - 100 tiền ngân hàng thay cho 100 tiền vàng đúc. Tuy nhiên vào cuối thế kỷ X V I I khi chứng thư được chấp nhận rộng rãi và nhu cầu tăng đột ngột, một số ngân hàng đã phát hành các chứng thư tự do (không có tiền vàng bảo đảm) và tiền ngân hàng ra đời. Tuy nhiên tiền ngân hàng (Bank notes) chỉ được lưu hành rộng rãi từ đầu thế kỷ XX sau khi nhà nước độc quyền phát hành giấy bạc pháp định. Do sự đa dạng cứa dịch vụ ngân hàng nên không thể có định nghĩa cụ thể, thống nhất về dịch vụ ngân hàng. Hiểu nôm na, dịch vụ ngân hàng nói chung là tất cả những việc mà ngân hàng thường làm trong khuôn khổ nghề nghiệp của họ. Sau khi có một cái nhìn tổng thể về ngán hàng và dịch vụ ngân hàng, phần tiếp theo sẽ đề cập tới dịch vụ ngân hàng quốc tế và cách tiếp cận vẫn là dựa vào lịch sử. Nguyễn Thị Mai Chi 4 Lớp A, - K40A - KTNT
  10. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế ở BIDV 1 2 LỊCH SỬPHÁT TRIỂN CỦA DỊCH vụ NGÂN HÀNG Quốc TẾ . Trong lịch sử phát triển lâu dài của hoạt động ngân hàng như nêu ở phần trên, có xuất hiện mầm mông hoạt động ngân hàng quốc tế tại các nước ở châu Âu vào thếkỷ 13. Vào thế kỷ 19, các nước thực dân đã mở rộng vùng thuộc địa của mình, tìm kiế thị trường ngoài lãnh thổ của mình. Các ngân hàng thương mại của m Anh và Pháp đã thiết lặp nhiều chi nhánh ở nước ngoài. Mạng lưới chi nhánh của họ bao trùm trên lãnh thổ châu Âu và các vùng lãnh thổ thuộc địa. Ngân hàng Đông Phương của Anh thành lặp tại Trung Quốc, ngân hàng Đông Dương của Pháp thành lặp ở Việt nam. Làn sóns phát triển đích vu ngân hàng quốc tế thứ nhất: Sau chiến tranh thế giới lần thứ n, các nưức châu Âu rất cần tiền để tái thiết nền kinh tế bị huy hoại nặng nề bởi chiến tranh và Mỹ là nhà t i trợ chính. Ngoài ra, sự tăng trưởng chưa à từng có về đầu tư và thương mại quốc tếtrên thế giới sau chiế tranh thế giới thứ l i n đã dẫn đế sự phát triển không ngừng các dịch vụ ngân hàng quốc tế của các ngân n hàng thương mại. Với các hiệp định "Land Bank", "Marshall", các ngân hàng Hoa kỳ đã cho nước ngoài vay hàng chục tỷ USD. Rất nhiều ngân hàng thương mại Hoa kỳ, trong thặp niên 60, tăng lên nhanh chóng về quy m ô đã đưa đế chủ trương mở n rộng dịch vụ ngân hàng ra nước ngoài (cả các nước công nghiệp phát triển và các nước đang phát triển). Làn sòm vhát triền đích vu ngăn hàm quốc tế thứ hai: Một vài thặp kỷ sau thế chiến thứ l i kết thúc, bên cạnh sự phát triển kinh tế vượt bặc của Mỹ, các quốc gia châu Âu như Anh, Pháp, Đức... các nước tư bản khác như Canada và đặc biệt là Nhặt cũng giành được những thành tựu kinh tế quan trọng. Lẽ tất yế khi kinh tế u phát triển kéo theo việc các ngân hàng của các quốc gia công nghiệp hoa, đặc biệt là ngân hàng các nước Canada, Nhặt bản, Đức, Anh, Pháp cũng theo gương của các ngân hàng Hoa kỳ ra sức mở rộng dịch vụ của mình ra nước ngoài trong thặp kỷ 70. Làn sóns phát triển đích vu mân hàm quốc tế thứ ba : Bên cạnh làn sóng phát triển dịch vụ ngân hàng ồ ạt ở các nước tư bản, có một làn sóng phát triển dịch vụ ngân hàng ở các nước đang phát triển diễn ra bình lặng vào cuối thặp kỷ 70. Làn sóng vhát triển đích vu nsân hàng quốc tế thứ tư: Bắt đầu bằng sự kiện ra đời đạo luặt nhất thể hoa châu Âu ban hành vào năm 1986; trong đó Cộng đồng Châu Âu xoa bỏ mọi rào chắn đối với luồng vốn quốc tế. Điều này tạo điều kiện Nguyễn Thị Mai Chi 5 LớpA, - K40A-KTNT
  11. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngán hàng quốc tẽ ỞBIDV cho dịch vụ ngân hàng quốc tế phát triển mạnh mẽ về chất lượng và số lượng và vì vậy các dịch vụ ngân hàng quốc tế mang tính toàn cầu hoa. 1.3 MỘT SỐ VẤN ĐÊ VỀ DỊCH vụ NGÂN HÀNG Quốc TẾ 1.3.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng quốc tê Phần trên trình bày về dịch vụ ngân hàng và dịch vụ ngân hàng quốc tế theo cách tiếp cận dựa trên lịch sử. Cách tiếp cận này cho ta một bức tranh tổng thể về dịch vụ ngân hàng nói chung nhưng lại không đem lại khái niệm học thuật về dịch vụ ngân hàng quốc tế. Phần này sẽ tập trung vào xây dựng khái niệm dịch vụ ngân hàng quốc tế. Muốn vậy chúng ta phởi dựa trên khái niệm về dịch vụ ngân hàng và tiêu thức chủ yếu phân biệt các dịch vụ ngân hàng quốc tế và dịch vụ ngân hàng trong nước của cấc ngân hàng thương mại: Tiêu thức phân biệt dịch vụ ngân hàng quốc tế và dịch vụ ngân hàng trong nước: Thứ nhất, loại hoạt động kinh doanh mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng của họ có tính quốc tế hay không. Điều này được giởi thích bởi ba lý do sau: • Dịch vụ ngân hàng quốc tế là loại hoạt động trợ giúp cho hoạt động xuất nhập khẩu của khách hàng thông qua hoạt động tài trợ thương mại quốc tế. Điều này có nghĩa là dịch vụ ngân hàng trong trường hợp này gắn bó chặt chẽ với thương mại quốc tế; • Dịch vụ ngân hàng quốc tế là loại hoạt động đáp ứng nhu cầu trao đổi ngoại tệ của khách hàng nhằm thực hiện các giao dịch thương mại và đầu tư qua biên giới quốc gia; • Các ngán hàng hoạt động kinh doanh quốc tế có điều kiện thuận lợi kinh doanh ngoại tệ, họ cũng thường kinh doanh ngoại tệ cho chính số tiền của họ. Thứ hai, dịch vụ ngân hàng quốc tế diễn ra giữa hai hay nhiều quốc gia; còn dịch vụ ngân hàng trong nước chi diễn ra trong nội bộ quốc gia và đối tượng khách hàng là pháp nhân, thể nhân của quốc gia đó. Như vậy trên phương diện là đích vu ngân hàng ta có khái niệm: Dịch vụ ngăn hàng quốc tế là các giao dịch ngân hàng liên quan tới một hoặc nhiều bên đôi tác ở ngoài biên giới nước có trụ sở chính của ngân hàng cung cấp dịch vụ Trên phương diện phân loại dịch vụ ngân hàng quốc tế là mốt dang hoạt Nguyễn Thị Mai Chi 6 LớpA, - K40A-KTNT
  12. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tếởBIDV đông kinh doanh quốc tế ta có khái niệm: Dịch vụ ngân hàng quốc tế của NHTM có thề được coi là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình hoạt động đầu tư và cung ứng dịch vụ tiền tệ và tài chính quốc té trên thị trưễng trong nước và quốc tế nhằm mục đích sinh lởi. 1.3.2 Đặc điểm dịch vụ ngân hàng quốc tế Mặc dù ngày nay dịch vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại phất triển đa dạng về hì thức cũng như nội dung, tuy nhiên sau khi nghiên cứu về học nh thuật cũng như quá trình vận động phát triển của nó, chúng ta rút ra những đặc điểm chung như sau: * Xu thê gia tăng nhanh hơn mức tăng tiềm lực sản xuất. Trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất hàng hoa cũng diớn ra xu thế toàn cầu hoa nhưng thực tế cho thấy mức độ thấp hơn của thị trường t i chính. Học giả Raníer Brian của viện à Brooklyn đã ước tính rằng, trong khoảng thời gian từ năm 1964 đến 1985, thương mại quốc tế được đo bằng tổng giá trị xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ của tất cả các nước (không kể khối Xó Viết) tăng trưởng với tốc độ 12,4%/năm, trong khi đó các giao dịch ngân hàng quốc tế có mức tăng hàng năm khoảng 26%/năm, tức là khoảng gấp đôi mức tăng của thương mại quốc tế. Đối với các nước đang phát triển, chỉ trong 8 năm (1990-1997), dòng vốn đầu tư tư nhân đổ vào tăng hơn 5 lần. Trong khi mậu dịch quốc tế của giai đoạn này chỉ tăng 5%/năm thì dòng vốn tư nhân lưu chuyển tăng 30%/năm. * Dịch vụ ngân hàng quốc tế đề cao nhân tố con người. Đặc điểm này do đặc điểm kinh doanh quốc tế hiện nay tạo ra. Ngày nay, do sự phát triển mạnh mẽ về khoa học công nghệ và kinh tế cũng như sự phức tạp của bối cảnh toàn cầu hoa, kinh doanh dịch vụ ngân hàng quốc tế đòi hỏi các nhà hoạt động ngân hàng phải: - Hiểu biết sâu sắc về hoạt động kinh doanh, cả kinh doanh trong nước lẫn kinh doanh đối ngoại, có kiến thức rộng và thường xuyên cập nhật về thị trường trong nước và quốc tế, ngoài ra phải có kiến thức sâu rộng về t i chính quốc tế; à - Hiểu biết và áp dụng thành thạo các ứng dụng của khoa học công nghệ. Bởi vì, ngày nay, hầu hết các ngân hàng kinh doanh quốc tế đều sử dụng mạng toàn cầu SWIFT, mạng giao dịch kinh doanh toàn cầu Reuter, và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và kinh doanh; Nguyễn Thị Mai Chi 7 Lớp A, - K40A - KTNT
  13. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế ở BIDV - Phải hiểu biết thông thạo í nhất một ngoại ngữ, tiếng Anh là bắt buộc. Do là t kinh doanh quốc tế nếu không thông thạo ngoại ngữ thì không làm việc được. * Dịch vụ ngân hàng quốc tế có tính r ủ i ro cao: Do sự phức tạp của kinh doanh quốc tế nên thường xảy ra việc tăng, giảm đột ngột về tở giá, l i suất, trục trặc ã trong thanh toán quốc tế, biến động chính tri. Vì vậy dịch vụ ngân hàng quốc tế có mức độ rủi ro cao hơn dịch vụ ngân hàng ở trong nước. Tuy nhiên, rủi ro càng cao lợi nhuận càng lớn nên các ngân hàng vẫn phát triển hoạt động kinh doanh quốc tế dể có cơ hội và tiềm năng phát triển lâu dài. * Dịch vụ ngân hàng quốc tê chịu ảnh hưởng nhiều bởi luật pháp quốc tế và thông lệ quốc tế. Đặc điểm này do tính quốc tế của dịch vụ ngân hàng quốc tế quyết định. Do sự phức tạp trong môi trường hoạt động kinh doanh quốc tế, do sự không thống nhất về luật pháp giữa các quốc gia, do trình độ phát triển không đồng đều mà đòi hỏi phải có luật pháp quốc tế, thông lệ quốc tế tạo điều kiện thuận lọi và an toàn cho các ngân hàng thực hiện dịch vụ ngân hàng quốc tế. 1.3.3 Yêu cầu đối với ngân hàng khi cung cấp dịch vụ ngân hàng quốc tế Hoạt động kinh doanh đối ngoại trong lĩnh vực ngân hàng rất phức tạp, đòi hỏi điều kiện hết sức ngặt nghèo, nguyên tắc chặt chẽ, phương châm linh hoạt như: • Năng lực tài chính: các ngân hàng phải có đủ vốn, dặc biệt vốn ngoại tệ để có thể cạnh tranh được với các ngân hàng khác; • Trình độ quản lý kinh doanh tốt, có uy tín cao trong nước, đủ khả năng nhanh chóng hoa nhập với thông lệ quốc tế; • Kỹ thuật và công nghệ ngân hàng phải tiên tiến, đảm bảo thực hiện tốt, nhanh chóng, an toàn các giao dịch ngân hàng vượt qua biên giới; • Có một đội ngũ cán bộ ngân hàng có nghiệp vụ tốt, có trình độ ngoại ngữ, tin học, và am hiểu về vãn hoa xã hội, luật pháp các nước trẽn thế giới. Mặc dù để tiến hành hiệu quả các dịch vụ ngân hàng quốc tế đòi hỏi rất nhiều ô các ngân hàng, tuy nhiên các ngân hàng thương mại hiện đại đều mong muốn thực hiện các dịch vụ ngân hàng quốc tế do các động cơ sau. 1.3.4 Động cơ tiến hành dịch vụ ngân hàng quốc tế * Mong muốn theo đuổi các khách hàng khi các khách hàng của họ thực hiện hoạt động ra nước ngoài. Đây là một nguyên lý Marketing truyền thống "theo chân khách hàng". Các công ty của Mỹ những năm 60, 70 của Nhật và châu Âu Nguyễn Thị Mai Chi 8 LớpA,- K40A-KTNT
  14. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tếởBỈDV trong thập niên 70 hăng hái mở rộng hoạt động ra nước ngoài thì các ngân hàng của họ cũng theo sau. Động cơ này có phần mang tính phòng vệ, bởi vì các ngân hàng muốn duy t ì và củng cố các mối quan hệ với các khách hàng và muốn chứng tỏ r một điều là họ có kiến thức và chất lượng phục vụ cao hơn các ngân hàng địa phương khác. * Nhằm đa dạng hoa cơ sở kinh doanh của họ. Các ngân hàng đáu tư vào các khoắn cho vay có đặc tính khác với các khoắn vay nội địa. Loại nhu cầu về các khoắn vay nước ngoài có thể bù đắp các biến động về nhu cầu khoắn vay nội địa vì vậy có tác dụng làm bình ổn thu nhập của ngân hàng. Hơn thế nữa nhờ đa dạng hoa kinh doanh m à làm thu nhập ngân hàng tăng, khắ năng cạnh tranh mạnh, phân tán được rủi ro, thiết lập nhiều quan hệ kinh doanh tạo tiền đề thực hiện đầu tư kinh doanh sau này. 1 4 CÁC HÌNH THỨC TỒ CHỨC DỊCH vụ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VÀ VAI TRÒ CỦA . CÁC TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 1.4.1 Các hình thức tổ chức dịch vụ ngân hàng quốc tế Phẩn này tập trung vào nghiên cứu cách thức một ngân hàng thương mại tiến hành giao dịch với đối tác nước ngoài. Như chúng ta đã biết, nét đặc trưng để phân biệt dịch vụ ngân hàng quốc tế với dịch vụ ngân hàng trong nước đó làtínhquốc tế. Xét về mặt không gian thì khoắng cách địa lý giữa các đối tác là lớn, vượt ngoài phạm vi biên giới quốc gia. Chính vì vậy ngân hàng thương mại ngoài trụ sở chính còn phắi sử dụng nhiều hình thức khác như : Văn phòng đai diên: là đơn vị dịch vụ nhỏ do ngân hàng mẹ thành lập ở nước ngoài nhằm trợ giúp cho các công ty trong nước kinh doanh ở nước ngoài, là dối tác nước ngoài của ngân hàng mẹ trong việc quan hệ với các ngân hàng đại lý. Các văn phòng này thường có í nhân viên, không nhận tiền gửi, và chủ yếu thực hiện các t công việc chuẩn bị cơ bắn cho các khoắn vay dối với người đi vay từ trụ sở chính, phát triển hoạt động kinh doanh. Việc thiết lập văn phòng đại diện ở nước ngoài thường là bước đầu tiên trong qua trình phát triển hoạt động kinh doanh ở nước ngoài. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiên đích vu tron gỏi: Là sự mở rộng của ngân hàng chính, hoạt động như các ngân hàng tại nước đó nhưng về mặt pháp lý chi nhánh ngân hàng tại nước ngoài lại là một bộ phận của ngân hàng mẹ, nên Nguyễn Thị Mai Chi 9 Lớp A, - K40A - KTNT
  15. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tê ở BIDV vừa chịu sự điều chỉnh của luật ngân hàng trong nước vừa chịu sự điều chỉnh của luật ngân hàng nước ngoài m à nó mở chi nhánh. Các chi nhánh thực hiện kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán sỉ dựa chủ yếu vào các khoản tiền gửi mua từ hệ thống ngân hàng quốc tế được biết đến như là thị trường liên ngân hàng. Họ không thể phát triển mẹt cơ sở tiền gửi địa phương. Chi nhánh ngân hàng ở nước ngoài thường được mở tại các trung tâm tài chính và thương mại của thế giới. Ngân hàng con ở nước ngoài: Ngân hàng con ở nước ngoài là mẹt định chế đẹc lập do ngân hàng mẹ sở hữu hoàn toàn hoặc gần như sở hữu hoàn toàn để phù hợp với luật pháp của nước ngoài. Ngân hàng con ở nước ngoài hạch toán đẹc lập, tự chủ về t i chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt đẹng kinh doanh của mình. à Ngân hàng con ở nước ngoài chịu sự điều chỉnh của luật pháp nước sở tại và hầu như không chịu ảnh hưởng của luật pháp tại nước mà ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính. Trong thời gian gân dây, các ngân hàng kinh doanh quốc tế có xu hướng mua các ngân hàng con thay vì lập chi nhánh ở nước ngoài. Việc sở hữu mẹt ngân hàng con, trách nhiệm của ngân hàng mẹ chỉ giới hạn trong số vốn đầu tư vào ngân hàng con thấp hơn giới hạn trách nhiệm của ngân hàng mẹ đối với chi nhánh mới thành lập. Ngoài ra việc lập chi nhánh cũng rất tốn kém cả về chi phí thành lập lẫn chi phí quản lý. Ngân hàng liên doanh: Đây là hình thức ngán hàng góp vốn để kinh doanh giữa mẹt hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài với mẹt hoặc nhiều ngân hàng địa phương hoạt đẹng theo khuôn khổ của pháp luật địa phương. Cũng giống như ngân hàng con ở nước ngoài, ngân hàng liên doanh định chế đẹc lập đối với ngân hàng mẹ, hạch toán đẹc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Liên minh ngân hàng: Đây là hình thức liên minh tạm thời giữa các ngân hàng. Các ngân hàng của các quốc gia khác nhau cùng nhau tham gia hoạt đẹng cho vay quốc tế. Nét đặc trưng chính của liên minh là cùng nhau thực hiện các dịch vụ dặc biệt và phân chia thị trường theo vùng địa lý. Trên thực tế, liên minh thường hoạt đẹng tại các trung tâm tài chính và hoạt đẹng của họ chủ yếu diễn ra trên thị trường tài chính và tiền tệ quốc tế. Các câu lác bỏ ngân hàng: Đây là mẹt hình thức hợp tác ngân hàng lâu dài có nguồn gốc từ việc cùng tham gia vào mẹt liên kết nào đó. Thành viên của cáu lạc bẹ là các ngân hàng của các nước khác nhau cùng nhau góp vốn kinh doanh mà không có bất cứ mẹt thủ tục pháp lý sáp nhập nào. Các hình thức của câu lạc bẹ Nguyễn Thị Mai Chi lo LớpA,- K40A - KTNT
  16. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tếởBIDV ngân hàng được phát triển mạnh mẽ vào đầu thập niên 1970. N g u ồ n v ố n của h ọ là từ các khoản vay liên ngân hàng của các tổ chức quốc tế, các chính phủ và các cơ quan nước ngoài. 1.4.2 Vai trò của các trung tâm tài chính quốc tế 1.4.2.1 Đặc điểm và các loại hình trung tăm tài chính quốc tế Trung tâm tài chính quốc t ế là địa điểm có mật độ cao các trữ sở của các ngân hàng hoạt động k i n h doanh quốc tế, bất kể ngân hàng đó thuộc sở hữu của quốc gia nào. Các trung tâm tài chính có 3 đặc điểm quan trọng sau : • T ạ i các trung tâm tài chính quốc tế, các ngân hàng quốc t ế giao dịch v ớ i nhau bằng dồng tiền nước ngoài c h ứ không phải bằng đồng tiền của nước mình. Bởi vậy các giao dịch tài chính ở trung tâm tài chính không liên quan trực tiếp t ớ i hệ thống ngân hàng n ộ i địa; • Các ngàn hàng quốc t ế hoạt động tại các trung tâm tài chính quốc t ế nói chung được m i ễ n thuế và không chịu sự quản lý ngoại h ố i như đối v ớ i các thị trường tài chính n ộ i địa; • Hoạt động tài chính tại các trung tám tài chính quốc t ế chủ yếu diễn ra giữa các khách hàng là người không cư trú. Các trung tâm tài chính quốc tế chủ yếu khác nhau về chức năng và cơ cấu. Sự khác nhau bắt nguồn từ các nguyên nhân chủ yếu là đặc trưng của nền k i n h t ế cũng như môi trường pháp lý của nước sở tại. D ư ớ i đây là m ộ t số trung tâm tài chính quan trọng * Các trung tâm tài chính chủ chốt (các trung tâm tài chính quốc tê) Các trung tâm tài chính chủ chốt như London, New york... phữc vữ các khách hàng toàn cầu. N h ờ chiếm ưu thế về nguồn vốn, các trung tâm tài chính chủ chốt huy động cũng như sử dững vốn từ các nước công nghiệp phát triển m à và cho vay lại chính các nước công nghiệp phát triển. N h ò chiếm ưu thế vai trò trung gian các trung tâm tài chính chủ chốt được coi như trữc bánh xe tại các k h u vực thị trường tài chính và ngân hàng, cung cấp các dịch vữ tài chính quốc t ế như k i n h doanh ngoại tệ, tiếp thị tài chính quốc tế, cho vay hợp vốn, bảo lãnh ngân hàng bảo lãnh phát hành trái phiếu. Sự phát triển của các trung tâm tài chính quốc tế lớn như t h ế này ảnh hưởng lớn đến sự phát triển hay suy thoái của nền tài chính quốc tế của các k h u vực. C ơ sở hạ tầng của trung tâm tài chính chủ chốt rất hiện đại. Vì lý do này m à người ta còn g ọ i chúng là các trung tâm tài chính quốc tế. Nguyễn Thị Mai Chi li LớpA,- K40A-KTNT
  17. Hoàn thiện vả phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tếởBIDV * Trung tâm quỹ (như Singapore, Hongkong) Trung tâm quỹ đóng vai trò như trang gian tài chính hướng nội, đóng vai trò như kênh dẫn vốn từ bên ngoài vào trong nước hay khu vực. Ngày nay Singapore và Hongkong dã phát triển thành trung tâm t i chính phát triển có thể đua tranh vối à các trung tâm tài chính chủ chốt. * Trung tâm tài chính quốc tế ở các nước đang phát triển Từ thập niên 70, nhiều trung tâm tài chính nước ngoài đã được thiết lập ở các quốc gia đang phát triển như Singapore, Hongkong, Philippines, Bahrain, Hy Lạp, Panama .. Trong những năm gần đây, các trung tâm t i chính quốc tế đã được xây . à dựng tại các nước công nghiệp hóa mới nịi như Malaysia và Thái Lan. 1.4.2.2 Vai trò của các trung tâm tài chính quốc tế Trung tâm tài chính quốc tế dóng vai tròquan trọng trong hoạt động ngân hàng và tài chính quốc tế. Sau đây là một số vai trò của trung tâm tài chính quốc tế: * Đa dạng hoa mạng lưới ngân hàng quốc tế: Hiện nay các trung tàm t i chính à quốc tế là tụ điểm các giao dịch kinh doanh của các ngân hàng quốc tế. Trong các trung tâm này, các ngân hàng quốc tế chủ chốt hiện diện dưới các hình thức khác nhau. Với các ngân hàng không có mạng lưới ở nước ngoài thì việc chúng có mặt tại trung tâm tài chính quốc tế sẽ làm đa dạng hoa mạng lưới ngân hàng của chúng. * Tạo ra cơ sở hạ tầng tốt: Các tị chức ngân hàng quốc tế đã phát triển các trung tâm t i chính quốc tế để có cơ hội thu lợi nhuận do việc chiếm lợi thế kinh doanh à trong các giao dịch quốc tế. Các trung tâm t i chính quốc tế đòi hỏi các cơ sở hạ à tầng đắt tiền và tinh vi để trợ giúp chúng như viễn thông, hàng không, kế toán, môi trường pháp lý và những dịch vụ khác. Những chi phí này sẽ không có hiệu quả nếu được đầu tư vào các thị trường của từng nước. Nhờ đóng ở vị t í trung tâm các r Trung tâm t i chính quốc tế sẽ trang trải các chi phí thòng qua các dịch vụ phục vụ à khách hàng của các nước. * Đóng góp cho nền kinh tế địa phương: Ngoài việc cùng cho vay hợp vốn và chia sẻ rủi ro, cộng đồng t i chính ngân hàng quốc tế cùng ở trên một vị t í sẽ có à r ích cho việc cung ứng tiền và đầu tư. Sự tồn tại thị trường liên ngân hàng dẫn đến kênh t i chính hiệu quả. Một số ngân hàng đầu tư nguồn tiền thặng dư của họ vào à thị trường liên ngân hàng, trong khi những ngân hàng khác sử dụng nguồn tiền thặng dư để tài trợ hoạt động tín dụng quốc tế. Trung tâm tài chính quốc tế là môi Nguyễn Thị Mai Chi 12 LớpA,- K40A-KTNT
  18. Hoàn thiện và phát triện dịch vụ ngân hàng quốc tê ở BIDV truồng thuận lợi cho người vay và người đầu tư trong vùng gặp nhau. * Tạo r a môi trường pháp lý dễ chịu: Nhà cầm quyền tại các trung tâm t i chính à đã cho phép các ngân hàng quốc tế không chịu các gánh nặng về thuế những đòi , hỏi về tỷ lệ vốn khả dụng cũng như dử trữ bắt buộc. Các ngân hàng quốc tế cũng được phép huy động và sử dụng nguồn vốn quốc tế tạm thời nhàn rỗi để đẩu tư m à không bị kiểm soát về ngoại hối cũng như về tiền tệ. Thị trường liên ngân hàng cung cấp cho họ cơ hội đẩu tư nguồn vốn thặng dư một cách dễ dàng và với rủi ro thấp nhất. li. MỘT SỐ DỊCH VỤ N G Â N HÀNG QUỐC TẾ CỦA N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI Các dịch vụ ngân hàng quốc tế này có thể khái quát thành 3 nhóm như sau: • Cung ứng dịch vụ ngân hàng quốc tế để thu phí; • Tiến hành kinh doanh dịch vụ ngân hàng quốc tế, tức là hoạt động bỏ vốn thông qua dịch vụ ngân hàng để thu lãi; • Hợp tác kinh doanh ngân hàng quốc tế. 2. Ì CUNG ÚNG CÁC DỊCH vụ NGÂN HÀNG Quốc TẾ ĐỂ THU PHÍ Đặc điểm của các dịch vụ loại này là ngân hàng tham gia với vai trò môi giới trung gian để thu phí, do đó chịu rủi ro í nhất. Ngân hàng cung cấp nhiều dịch vụ t ngân hàng quốc tế để thu phí như dịch vụ t i khoản Nostro và tài khoản Vostro, à dịch vụ ngân hàng đại lý, dịch vụ bảo quản và lưu ký, dịch vụ thẻ tín dụng, dịch vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ tư vấn .. Tuy nhiên do giới hạn của khoa luận khả . năng của bản thân trong phần này tôi xin trình bày một số dịch vụ quan trọng và đang phẩn lớn các ngân hàng Việt Nam đang cung ứng. Muốn tìm hiểu kỹ càng về dịch vụ ngàn hàng quốc tế, chúng ta không thể không tìm hiểu về dịch vụ tài khoản Vostro và tài khoản Nostro cũng như dịch vụ ngân hàng đại lý. Đây là hai dịch vụ tuy không có ý nghĩa nhiều với người tiêu dùng, nhưng đây là hai dịch vụ cơ sở để hình thành và phát triển các dịch vụ ngân hàng quốc tế khác. 2.1.1. Dịch vụ tài khoản Nostro và tài khoản Vostro Nét đặc trưng của dịch vụ ngân hàng hiện đại là giữa các ngân hàng với nhau có mối quan hệ mật thiết trong việc tiến hành các giao dịch. Đ ể tiền gửi ngân hàng được dùng làm phương tiện thanh toán, thì cần phải có sử hợp tác giữa các ngân hàng trong việc thiết lập hệ thống thanh toán bù trừ và quyết toán nhằm giảm tối đa Nguyễn Thị Mai Chi 13 LớpA,- K40A-KTNT
  19. Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế ở BIDV chi phí thanh toán và tăng k h ả năng chấp nhận thanh toán. M u ố n vậy, ngân hàng cần phải d u y trì m ố i quan h ệ tài khoản v ớ i ngân hàng đại lý. Tài khoản Nostro (tiếng L a t i n có nghĩa là tài khoản của chúng tôi) là tài khoản tiền tệ được m ở dưới tên m ộ t ngân hàng trong sổ sách các ngân hàng ở nước ngoài. Tài khoản Vostro (tiếng L a t i n có nghĩa là tài khoản của các bạn) là tài khoản của một ngân hàng nước ngoài gửi ở ngân hàng địa phương bằng tiền nước ngân hàng địa phương. M ể c đích của hai loại tài khoản này là thực hiện thanh toán bù trừ và chuyển tiền quốc tế. 2.1.2 Dịch vụ ngân hàng đại lý Hai ngân hàng được coi là ngân hàng đại lý của nhau nếu hai ngân hàng cùng duy trì tài khoản ngân hàng đại lý với nhau. Các ngân hàng trở thành các ngân hàng đại lý của nhau k h i phát sinh nhu cầu thanh toán cho khách hàng của ngân hàng t ạ i nơi m à ngân hàng của họ không có chi nhánh. Các khách hàng của ngân hàng thường yêu cầu ngân hàng cung cấp các dịch vể tài chính tại bất cứ nơi nào trên t h ế giới. Trên lý thuyết thì điều này có thể thực hiện được qua ngân hàng c h i nhánh. T u y nhiên, trên thực tế là không thể vì rất tốn k é m và gặp khó khăn về chính trị văn hoa. M ố i quan hệ ngân hàng đại lý đem l ạ i l ợ i ích rất lớn cho ngân hàng bởi vì ngân hàng có thể phểc vể các khách hàng với chi phí rất thấp và không cẩn đội ngũ nhàn sự cũng như cơ sở vật chất ở nước ngoài, do vậy có thể phểc vể khách hàng ở rất nhiều nơi trên t h ế giới. Điều bất l ợ i đối v ớ i các khách hàng của các ngân hàng, là h ọ không nhận được chất lượng dịch vể thông qua các ngân hàng đại lý như họ đã nhận được từ chính ngân hàng của họ. Dịch vụ ngân hàng đại lý thường có đặc trưng nổi bật là mối quan hệ giao dịch liên tục và nhân tố chủ chốt để biết hai ngân hàng có quan hệ đại lý với nhau hay không là tổn tại mối quan hệ tài khoản. Điều này có nghĩa là, không phải tất cả các loại giao dịch liên ngân hàng nào cũng là dịch vể ngân hàng đại lý. N h i ề u dịch vể giữa các ngân hàng không được coi là dịch vể ngán hàng đại lý bởi vì nó không đòi h ỏ i m ố i quan hệ liên tểc giữa các ngân hàng. Ví dể như các dịch vể giao dịch ngoại tệ giữa các ngân hàng và dịch vể cho vay hợp v ố n trong đó m ộ t n h ó m ngân hàng hợp tác v ớ i nhau để cho vay m ộ t khách hàng. Nguyễn Thị Mai Chi 14 Lớp Ả, - K40A-KTNT
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2