intTypePromotion=1

Khóa luận tốt nghiệp: Một số lưu ý trong công tác đàm phán, soạn thảo và ký hợp đồng ngoại thương tại Việt Nam

Chia sẻ: Dfg Dfg | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:117

0
116
lượt xem
29
download

Khóa luận tốt nghiệp: Một số lưu ý trong công tác đàm phán, soạn thảo và ký hợp đồng ngoại thương tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giới thiệu một vài nét khái quát chung nhất về hợp đồng ngoại thương và khâu tiền thực hiện hợp đồng. Dựa trên các lưu ý cơ bản có trong công tác đàm phán, soạn thaor và ký kợp đồng ngoại thương tại Việt Nam. Một phần nào đó có thể nhận định được một số khia cạnh của thực trạng đàm phán, soạn thảo và ký hợp đồng ngoại thương tại Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Một số lưu ý trong công tác đàm phán, soạn thảo và ký hợp đồng ngoại thương tại Việt Nam

  1. T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH T Ế V À KINH DOANH Q U Ố C T Ế CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ Đối NGOẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MỘT SÔ LƯU Ý TRONG CÔNG TÁC ĐÀM PHÁN, SOẠN THẢO VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỔNG NGOẠI THƯƠNG TẠI VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Ngô Thị Dịu \ ^ ọ43jẲ Lớp : Trung Ì V £XÌ0 \ Khoa : 45 Giáo viên hướng dẫn : Thầy Nguyễn Cương Hà Nội, tháng 05/2010
  2. MỤC LỤC D A N H M Ụ C C Á C T Ừ VIẾT T Ắ T Ì LỜI M Ở Đ À U Ì C H Ư Ơ N G ì: T Ỏ N G Q U A N V È H Ợ P Đ Ò N G N G O Ạ I T H Ư Ơ N G V À C Ô N G T Á C Đ À M P H Á N , S O Ạ N THẢO, K Ý K Ế T H Ợ P Đ Ò N G N G O Ạ I T H Ư Ơ N G . 4 ì/ Tổng quan về họp đồng ngoại thương 4 1. Khái niệm hợp đồng ngoại thương 4 2. Phân loại họp đồng ngoại thương 5 2.1. Xét về thời gian thực hiện 6 2.2. Xét về nội dung quan hệ kinh doanh trong họp đồng 6 2.3. Xét về hình thức họp đồng 7 3. Đặc điộm chung của họp đồng ngoại thương 7 4. Kết cấu và nội dung cơ bản của họp đồng ngoại thương lo 5. Hiệu lực pháp lý của họp đồng ngoại thương tại Việt Nam 13 5.1. Cơ sờ tự nguyện ký kết 14 5.2. Chủ thể hợp đồng hợp pháp 14 5.3. Người có thẩm quyền ký kết 16 5.4. Đ ố i tượng của họp đồng phải họp pháp 16 5.5. Nội dung của họp đồng phải hợp pháp 17 5.6. Hình thức họp đồng phải họp pháp: 18 li/ Công tác đàm phán hợp đồng 19 1. Khái niệm đàm phán 19 2. Nguyên tắc cơ bản của đàm phán 20 3. Các hình thức đàm phán thông dụng 21 4. Các giai đoạn trong đ à m phán 23 III/ Công tác soạn thảo và ký kết họp đồng ngoại thương 25 1. Soạn thảo 25 1.1. Khái niệm soạn thảo 25 Ì .2. Soạn thảo dự thảo hợp đồng trước khi đàm phán và ký kết 26 2. K ý kết 26 2.1. Các phương thức giao kết họp đồng ngoại thương 26 2.2. Căn cứ ký kết 28 2.3. Trình tự ký kết 28
  3. 2.4. Chữ ký và tư cách pháp lý của người ký kết 30 C H Ư Ơ N G li: C Á C L Ư U Ý TRONG C Ô N G T Á C Đ À M PHÁN, SOẠN T H Ả O V À K Ý K Ế T H Ợ P Đ Ồ N G NGOẠI T H Ư Ơ N G T Ạ I V I Ệ T N A M 31 ì/ Tổng quan tình hình X N K của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua 31 n/ Lưu ý trong công tác đàm phán họp đồng ngoại thương tại Việt Nam 33 1. Các rào cản thường nảy sinh khi đàm phán họp đồng ngoại thương đối với các doanh nghiệp Việt Nam 33 2. Thực trạng công tác đàm phán họp đồng ngoại thương tại Việt Nam . 40 . III/ Lưu ý trong công tác soạn thảo và ký kết họp đồng ngoại thương tại Việt Nam 44 1. Lưu ý về vữn đề sử dụng ngôn ngữ trong họp đồng ngoại thương tại Việt Nam 44 2. Lưu ý về vữn đề xác định chủ thế giao kết họp đồng 47 2.1. Bên bán và bên mua 48 2.2. Đại lý, đại diện thương mại, bên nhận ủy thác 50 3. Lưu ý về vữn đề chọn luật trong họp đồng ngoại thương 53 3.1. Lựa chọn luật quốc gia điều chỉnh hợp đồng 54 3.2. Á p dụng điều ước quốc tế 55 3.3. Á p dụng tập quán thương mại quốc tế Incoterms 2000 và một số sai lầm cần tránh 57 4. Lưu ý trong soạn thảo Ì số điều khoản quan trọng của họp đồng ngoại thương 62 4.1. Điều khoắn định nghĩa 62 4.2. Điều khoắn tên hàng 64 4.3. Điều khoắn quy cách, phẩm cách hàng hóa 65 4.4. Điều khoắn số lượng (trọng lượng) 70 4.5. Điều khoắn bao bì, ký m ã hiệu 72 4.6. Điều khoắn giá cắ 73 4.7. Điều khoắn thanh toán 76 4.8. Điều khoắn giao hàng, quy tắc giao hàng từng phàn và chuyển tắi, quy tắc cắng xếp, dỡ, quy định thông báo giao hàng 79 4.9. Điều khoắn phạt vi phạm và trách nhiệm các bên 82 4.10. Điều khoắn bắo hiểm 83
  4. 4.11. Điều khoản bất khả kháng 84 4.12. Điều khoản bảo hành 85 4.13. Điều khoản trọng tài, khiếu nại và nguồn luật áp dụng 86 4.14. Lưu ý các điều khoản gây khó khăn khi làm thủ tục hải quan 87 C H Ư Ơ N G HI: M Ộ T S Ò GIẢI P H Á P N H Ằ M H O À N T H I Ệ N C Ô N G TÁC Đ À M P H Á N , SOẠN T H Ả O V À K Ý K Ế T H Ợ P Đ Ò N G N G O Ạ I T H Ư Ơ N G TẠI V I Ệ T N A M 90 ì/ Chiến lược phát triển X N K của Việt Nam từ 2006 đến cuối năm 2010 và dự báo phát triển X N K của Việt Nam trong thời gian tói 90 1. Chiến lược phát triển X N K của Việt Nam từ 2006 đến cuối năm 2010 90 1.1. Quan điểm phát triển xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2006- 2010 90 1.2. Mục tiêu phát triển xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2006- 2010 91 2. Dự báo phát triển X N K của V N trong thòi gian tói 93 HI Giải pháp để nâng cao chất lượng công tác đàm phán 96 1. Các lội thường gặp trong đàm phán và những điểm cơ bản để tránh . . 6 .9 2. Một số gợi ý dẫn đến thành công trong đàm phán 97 HI/ Giải pháp để hoàn thiện công tác soạn thảo và ký kết hợp đồng ngoại thương ở Việt Nam 99 1. Một số giải pháp vĩ m ô nhằm hoàn thiện công tác soạn thảo và ký kết họp đồng ngoại thương ở Việt Nam 100 1.1. Hoàn thiện hệ thống luật quốc gia và nhanh chóng tham gia vào các điều ước quốc tế 100 1.2. Trợ giúp thông tin cho doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo loi 2. Một số giải pháp vi m ô từ phía các doanh nghiệp nhằm hoàn thiện công tác soạn thảo và ký kết họp đồng ngoại thương tại Việt Nam 102 2.1. Bố t í nhân sự, liên kết với các cơ sở đào tạo, nâng cao và bồi dưổng tính r chuyên nghiệp, tính chuyên môn hóa cho cán bộ làm công tác ngoại thương„..102 2.2. Tăng cường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm 103 2.3. Nâng cao trình độ pháp luật và sử dụng tư vấn pháp luật thường xuyên 104 KÉT LUẬN 105 D A N H M Ụ C TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 107
  5. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu T ừ viết tắt CP Cổ phần HĐMBHHQT Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế TMQT Thương mại quốc tế TMVN Thương mại Việt Nam TNHHTM Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại XK-NK Xuât khâu - Nhập khâu XNK Xuât nhập khâu VN Việt Nam
  6. LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp t h i ế t của đề tài Thương mại quốc tế thay đổi từng ngày, đòi hỏi tất cả các quốc gia, các thương nhân từ tất cả ngành nghề tham gia phải luôn luôn am hiếu và cập nhật thường xuyên. Trên cơ sở thực hiện chính sách đối ngoại rộng mở, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đang tích cực tham gia vào hoạt động kinh tế đối ngoại với thương nhân nước ngoài. Một trong những lĩnh vực chủ yếu của hoạt động kinh tế đối ngoại là hoạt động kinh doanh xuất nhập khểu (XNK) hàng hóa. Trong những năm vừa qua, hoạt động XNK của Việt Nam ngày càng phát triến theo hướng tăng nhanh về kim ngạch, phong phú hơn về cách thức và mặt hàng, đóng góp có hiệu quả cho sự phát triển kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, trong hoạt động XNK, việc thực hiện các hành vi giữa các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước với các đối tác nước ngoài về đàm phán, ký kết, thực hiện họp đồng không tránh khỏi phát sinh những tranh chấp. Giải quyết tốt các tranh chấp này không những bảo vệ được quyền lợi của các bên mà còn làm minh bạch, lành mạnh môi trường kinh doanh XNK, tạo thuận lợi về mặt pháp luật và kinh tế, xây dựng niềm tin và thu hút các bạn hàng quốc tế. Tìm hiểu thực tiễn các tranh chấp dễ nảy sinh đối với các doanh nghiệp XNK, một trong những nguyên nhân cơ bàn, đó là công tác soạn thảo, đàm phán và ký kết hợp đồng. Làm thế nào để giảm thiểu tối đa các tranh chấp? Làm thế nào để thuyết phục bạn hàng đồng ý với những điều kiện giao dịch, tiến tới ký kết hợp đồng và bắt đầu một thương vụ? Làm thế nào để các doanh nghiệp Việt Nam có thể lường trước các rủi ro có thể phát sinh? Làm sao để soạn thảo và ký kết được những điều khoản có lợi cho phía mình? Hay đơn giản hơn là làm thế nào để doanh nghiệp có thế dùng hợp đồng tự bảo vệ mình khi có phát sinh xảy ra?....Với những băn khoăn đó, tác giả đã mạnh Ì
  7. dạn chọn đề tài nghiên cứu khóa luận: "Một số lưu ý trong công tác đàm phán, soạn thảo và ký kết hợp đồng ngoại thương tại Việt Nam". C ó rát nhiều lưu ý k h i bắt đầu một thương vụ ngoại thương, nhưng trong phạm v i nghiên cứu, bài khóa luận chỉ tiếp cận tới các lưu ý của công tác đ à m phán, soạn thảo và ký kết hợp đồng ngoại thương và tựng hợp k i n h nghiệm t ừ tranh chấp liên quan t ừ các doanh nghiệp V i ệ t Nam. 2. Mục đích nghiên cứu M ụ c đích nghiên cứu của khóa luận này là giới thiệu m ộ t vài nét khái quát chung nhất về hợp đồng ngoại thương và khâu tiền thực hiện hợp đồng. Dựa trên các lưu ý cơ bản trong công tác đàm phán, soạn thảo và ký kết hợp đồng ngoại thương cùng v ớ i m ộ t số bài học k i n h nghiệm t ừ các tranh chấp phát sinh v ớ i một bên là doanh nghiệp V i ệ t Nam, khóa luận, m ộ t phần nào đó, có thể nhận định được một số khía cạnh của thực trạng đ à m phán, soạn thảo và ký kết họp đồng ngoại thương tại V i ệ t Nam và t ừ đó đề xuất m ộ t số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác này. 3. Phạm vi nghiên cứu Phạm v i nghiên cứu của khóa luận là căn cứ trên m ộ t số công trình nghiên cứu của một số học giả trong và ngoài nước về kỹ thuật nghiệp v ụ ngoại thương, khóa luận nghiên cứu những nguồn luật liên quan tới hiệu lực pháp lý của một hợp đồng ngoại thương tại V i ệ t N a m và m ộ t số thống kê về tình hình hoạt động ngoại thương tại V i ệ t N a m thời gian qua và trong t h ờ i gian tới. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu của khóa luận này là đi t ừ cơ sở lý thuyết chung của hợp đồng ngoại thương, các bước trong khâu tiền thực hiện h ợ p đồng ngoại thương và phân tích m ộ t số lưu ý cụ thế của các bước này tại các doanh nghiệp V i ệ t N a m dựa trên cơ sở lý thuyết đó và t ừ đó đưa ra m ộ t số giải pháp khắc phục. 2
  8. 5. Kết cấu của khóa luận Bên cạnh Lời mở đầu, Mục lục, Danh mục từ viết tắt, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của bài khóa luận gồm ba chương: Chương ì: Tổng quan về họp đồng ngoại thương và công tác đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng ngoại thương Chương li: Các lưu ý trong công tác đàm phán, soạn thảo và ký kết hợp đồng ngoại thương tại Việt Nam Chương H I : M ứ t số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đàm phán, soạn thảo và ký kết hợp đồng ngoại thương tại Việt Nam. Tác giả hi vọng rằng đề t i nghiên cứu cũng như bài khóa luận của à mình sẽ phần nào tìm hiểu được thực tiễn cũng như vạch ra những lưu ý cơ bản giúp ích cho công tác ngoại thương sau này của bản thân nói riêng và cho những học giả quan tâm nói chung. Qua đây, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thầy Nguyễn Cương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tò khi đề tài được ấp ủ tới khi hoàn thành khóa luận. Do hạn chế về trình đứ hiểu biết của bản thân và thời gian nghiên cứu, các hạn chế trong phương pháp nghiên cứu, khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! 3
  9. C H Ư Ơ N G ì: TỎNG QUAN VÈ HỢP Đ Ò N G NGOẠI T H Ư Ơ N G VÀ CÔNG TÁC Đ À M PHÁN, SOẠN THẢO, K Ý KẾT HỢP ĐÒNG NGOẠI T H Ư Ơ N G ì/ Tổng quan về hợp đồng ngoại thương 1. Khái niệm họp đồng ngoại thương Trước tiên, phải khẳng định rằng có hiểu được sâu sắc về khái niệm hợp đồng ngoại thương (hay hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế), đặc điếm cơ bản của họp đồng ngoại thương xung quanh vễn đề pháp lý thì công tác soạn thảo, ký kết họp đồng ngoại thương mới được thực hiện tốt và có giá trị pháp lý. Nhờ đó công tác thực hiện hợp đồng sẽ diễn ra suôn sẻ, những tranh chễp đáng tiếc giữa các bên của hợp đồng sẽ được giảm thiểu, hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp tói mức thễp nhễt. Một hợp đồng ngoại thương có giá trị pháp lý phải thỏa mãn 2 đặc điểm: thỏa mãn điều kiện của một họp đồng mua bán hàng hóa và mang "tính chễt quốc tế" theo đúng pháp luật. Theo Điều 428 - Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005 thì "Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bàn có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán". Theo khoản 8/ Điều 3 của Luật Thương Mại Việt Nam 2005 ( T M V N 2005) thì: "Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyến quyển sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyển sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận". Luật T M V N 2005 không đưa ra tiêu chí để xác định "tính chễt quốc tế" của họp đồng mua bán hàng hóa quốc tế m à chỉ quy định về "mua bán hàng hóa quốc tế" cũng như liệt kê những hoạt động được coi là "mua bán hàng 4
  10. hóa quốc tế." Theo đó, mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, t i xuất, tạm xuất, t i nhập và á á chuyển khẩu. (Điều 27 khoản 1) Giáo trình "Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương" của Đại học Ngoại Thương (NXB Giáo dục, năm 2007) đặnh nghĩa: "Hợp đồng mua bán quốc tế hay còn gọi là hợp đồng xuất, nhập khau hoặc hoặc hợp đông mua, bán ngoại thương là sự thoa thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là Bên xuất khấu (Bên bán) có nghĩa vụ chuyên vào quyên sở hữu của một bên khác gọi là Bên nhập khâu (Bên mua) một tài sản nhất định, gọi là hàng hóa; Bên Mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng". Đặnh nghĩa hợp đồng ngoại thương này hoàn toàn phù hợp và thỏa mãn cách giải thích của Luật dân sự 2005 và Luật T M V N 2005. Theo đó bản chất của họp đồng là sự thỏa thuận có lý t í và "tính chất r quốc tế" của hợp đồng được đặc đặnh là "Đương sự có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau ". vấn đề này sẽ được nói rõ hơn ở phần sau. về tính chất pháp lý, hợp đồng mua bán hàng hoa quốc tế là hợp đồng song vụ: mỗi bên ký kết hợp đồng đều có nghĩa vụ đối với nhau. Bên xuất khẩu có nghĩa vụ giao hàng cho Bên nhập khẩu còn Bên nhập khẩu có nghĩa vụ thanh toán cho Bên xuất khẩu. Họp đồng mua bán hàng hoa quốc tế là họp đồng có đền bù: bên có nghĩa vụ thì cũng có quyền lợi và ngược lại. Bên nhập khẩu được hưởng quyền lợi nhận hàng và đổi lại phải có nghĩa vụ trả tiền cân xứng với giá trặ đã được giao. Ngược lại, Bên xuất khẩu nhận được tiền phải có nghĩa vụ giao hàng. 2. Phân loại họp đồng ngoại thương Hợp đồng ngoại thương có thể được phân loại cụ thể theo các tiêu thức khác nhau. Bài khóa luận xin đưa ra ba tiêu thức cơ bản dưới đây để phân loại hợp đồng ngoại thương: 5
  11. 2.1. Xét về thời gian thực hiên. Xét theo tiêu thức thời gian thực hiện, có hai loại hợp đồng: H ọ p đồng ngắn hạn (một lần) và hợp đồng dài hạn (nhiề lần). u a. Hợp đong ngằn hạn: Thường được ký kết trong m ộ t thời gian tương đối ngắn và sau m ộ t lần thực hiện thì hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình. Ngay k h i đó, quan hệ pháp lý giữa hai bên vềhợp đồng đó coi như kết thúc. b. Hợp đồng dài hạn: Thường được ký kết để thực hiện trong thời gian lâu dài và trong thời gian đó việc giao hàng được tiến hành làm nhiều lần. 2.2. Xét về nôi dung quan hê kinh doanh trong hợp đồng. a. Hợp đồng ngoại thương theo hình thức xuất khấu — nhập khau: L à hợp đồng bán hàng cho nưẩc ngoài nhằm thực hiệc việc chuyển giao hàng hóa đó ra nưẩc ngoài (Xuất khẩu) hoặc mua hàng của nưẩc ngoài để đưa hàng đó vào nưẩc mình (Nhập khẩu), đồng thời v ẩ i quá trình đó là việc d i chuyển quyền sở hữu hàng hóa đó sang tay người mua (Nhà nhập khẩu). b. Hợp đồng ngoại thương theo hình thức tạm nhập - tái xuất: Là hợp đồng xuất khẩu những hàng hóa m à trưẩc k i a đã nhập từ nưẩc ngoài, không qua tái chế hay sản xuất gì trong nưẩc. c. Hợp đồng ngoại thương theo hình thức tạm xuất — tái nhập: Là hợp đồng mua những hàng hóa do nưẩc mình sản xuất đã bán ra nưẩc ngoài và chưa qua chế biến gì ờ nưẩc ngoài. ả. Hợp đông ngoại thương theo hình thức gia công hàng xuất khẩu: Là hợp đồng thể hiện rằng một bên trong nưẩc nhập nguyên liệu t ừ bên nưẩc ngoài để lắp ráp, gia công hoặc chế biến thành sản phẩm r ồ i xuất sang nưẩc đó chứ không tiêu thụ trong nưẩc. Ngoài ra, còn có những loại họp đồng có liên quan đến hoạt động k i n h doanh xuất nhập khẩu theo các nội dung k i n h doanh khác nhau như: H ợ p đồng vận tải, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng ủy thác...Nhưng để hạn chế đối 6
  12. tượng nghiên cứu, bài khóa luận chỉ phân tích và tìm hiểu hình thức hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa quốc tế. 2.3. Xét về hình thức hợp đồng Khi nói đến hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, thường có hai quan điểm. Một quan điểm được nêu ra ở hầu hết các nước Phương Tây, đặc biệt là các nước có nền kinh tế thự trường phát triển như Pháp, Anh... họ cho phép bảo lưu sự hợp pháp của hợp đồng dù họp đồng được ký kết dưới hình thức nào và quan điểm còn lại được nêu ra ở một số nước có nền kinh tế đang chuyển đổi khi bảo lưu sự hợp pháp của hợp đồng chỉ khi được ký kết dưới hình thức văn bản. Cả hai quan điểm đều xoay quanh việc thừa nhận hay không thừa nhận tính chất hợp pháp của 3 hình thức dưới đây: a. Hình thức bang miệng: Người bán và người mua tự do thỏa thuận và đạt được sự thỏa thuận, ký kết họp đồng qua ngôn ngữ nói. b. Hình thức bang văn bản: Người bán và người mua đạt được sự thỏa thuận, khi đó họp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải được ký kết và được thực hiện trên cơ sờ hợp đồng bằng văn bản hoặc các hình khác có giá trự pháp lý tương đương. c. Hình thức mặc nhiên: Người bán và người mua tự do thỏa thuận và đạt được sự thỏa thuận, ký kết họp đồng bằng bất kì hình thức nào khác tùy các bên. Nhìn chung, so với các hình thức khác thì hợp đồng dưới dạng văn bản có nhiều ưu điểm hơn cả như an toàn hơn, toàn diện hơn, rõ ràng hơn, dễ kiểm soát tính chặt chẽ và hợp pháp của hợp đồng hơn. Ở Việt Nam, hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với tất cả các đơn vự xuất nhập khẩu trong quan hệ với nước ngoài. 3. Đặc điểm chung của họp đồng ngoại thương Như đã đề cập trong phần Ì, "Tính chất quốc tế" là một tiêu chí căn bản làm nên đặc điểm của hợp đồng ngoại thương. Theo đó, các chủ thể của 7
  13. họp đồng phải "có trụ sở kinh doanh đặt ở các nước khác nhau". Ngoài ra, một hợp đồng ngoại thương còn mang một số đặc điểm đặc định khác. Dưới đây là sáu đặc điểm khái quát: 3.1. Bản chắt của họp đồng: Đó là sự thỏa thuận ý chí của các bên ký kết. Đây là đặc trưng rụt cơ bản của hợp đồng nói chung và hợp đồng ngoại thương nói riêng. 3.2. Chủ thế của hợp đồng: Có thể coi đây là đặc điểm quan trọng nhụt để xác định tính chụt quốc tế của hợp đồng ngoại thương. Trên tinh thần của Công Ước Viên 1980 (Điều 1) thì chủ thể của hợp đồng: Bên xuụt khẩu và Bên nhập khẩu, là các thương nhân có trụ sở kinh doanh đặt tại các quốc gia khác nhau. Nế các bên không u có trụ sờ kinh doanh thì sẽ dựa vào nơi cư trú của họ, còn quốc tịch của cá nhân người đại diện của các bên không có ý nghĩa trong việc xác định "tính chụt quốc tế" của hợp đồng. Ví dụ: Hai người đại diện trực tiếp ký vào hợp đồng có thể đều mang quốc tịch Anh, nhung họ đại diện cho các bên có trụ sở kinh doanh đặt tại các quốc gia khác nhau thì hợp đồng ký kết giữa các bên này vẫn là hợp đồng mua bán hàng hoa quốc tế, ngược lại dù người mua và người bán có quốc tịch khác nhau nhưng nế việc mua bán được thực hiện u trên lãnh thổ của cùng một quốc gia thì hợp đồng mua bán cũng không mang tính chụt quốc tế. Chủ thể của hợp đồng ngoại thương tại Việt Nam sẽ được nghiên cứu chi tiết hơn ở mục 5.2, Chương ì của khóa luận. 3.3. Đ ố i tương của hợp đồng Điều 28 Luật T M V N 2005 định nghĩa: "1. Xuụt khẩu hàng hóa là việc hàng hoa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. 8
  14. 2. Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoa được đưa vào lãnh t h ổ V i ệ t N a m t ừ nước ngoài hoặc t ừ k h u vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ V i ệ t N a m được coi là k h u v ự c h ả i q u a n riêng theo quy định của pháp luật." Vậy đối tượng của hợp đồng ngoại thương là hàng hoa m à trong quá trình thực hiện hợp đồng được di chuyụn qua biên g i ớ i lãnh thổ quốc gia hoặc biên giới hải quan của một nước. Khái niệm "Biên giới hải quan" được hiếu là "tập hợp các cửa khẩu, các văn phòng hải quan nơi m à hàng hoa phải được tiến hành các thủ tục hải quan xuất nhập khẩu theo các quy chế quản lý hàng hoa xuất nhập khẩu của Chính phủ các nước" . Xuất phát t ừ sự hình thành 1 các kho ngoại quan, các k h u chế xuất, đặc k h u k i n h tế và các quy chế hải quan cho sự hoạt động tại các k h u vực này, thuật n g ữ "Biên g i ớ i hải quan" làm cho "biên giới lãnh t h ổ " không thật chính xác đụ xác định ranh g i ớ i d i chuyụn của hàng hoa xuất nhập khẩu. Luật T M V N 2005 đã sử dụng tiêu chí hàng hóa phải là động sản, kụ cả động sản hình thành trong tương lai hoặc những vật gắn liền v ớ i đất đai . N h ư 2 vậy, nếu đối tượng của hợp đồng mua bán là bất động sản thì hợp đồng đó không phải là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cho dù bất động sản được bán cho người nước ngoài. 3.4. Đ ồ n g t i ề n tính giá và t h a n h toán Đ ồ n g tiền tính giá và thanh toán trong H Đ M B H H Q T là ngoại tệ, có thụ là ngoại tệ v ớ i m ộ t trong hai bên, hoặc đối v ớ i cả hai bên. Riêng các nước thuộc Liên m i n h Châu  u (EU), do tính chất chung của Liên minh, E U R O là đồng tiền sử dụng chung cho toàn bộ các nước gia nhập. 3.5. N g u ồ n l u ậ t điều c h i n h h ợ p đồng: N g u ồ n luật điều chỉnh hợp đồng rất phức tạp, đa dạng. N ế u là hợp đồng trong nước thì nó chỉ chịu sự điều chinh của luật pháp nước đó, nhưng 1 Mật sổ vấn đề cần lưu ý nhằm đàm bảo hiệu lực pháp lý của HĐMBHMQT, Phan Thị Thanh Hồng Trường Đ H Kinh tế, Đại học Đà Nằng (2008) 2 Khoản 2, Điều 3, Luật T M V N 2005 9
  15. họp đồng ngoại thương không chỉ chịu sự điều chỉnh của luật quốc gia m à còn gồm cả điều ước quốc tế về thương mại, luật nước ngoài cũng như tập quán thương mại quốc tế... 3.6. Cơ quan giải quyết tranh chắp phát sinh t ừ hợp đồng: Cơ quan giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng là toa án hay trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại. Đó có thế là cơ quan nước ngoài đối với í nhất mỗt trong t các chủ thế của hợp đồng. 4. Kết cấu và nỗi dung cơ bản của họp đồng ngoại thương Tuy vào thực tiễn giao dịch giữa các bên và hàng hoa được mua bán theo hợp đồng mà mỗi hợp đồng sẽ được soạn thảo với những nỗi dung cụ thể khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản, mỗt hợp đồng ngoại thương có kết cấu gồm ba phần: phần mở đầu, phần nỗi dung điều khoản và phần kết. 4.1. Phần mở đầu: Thường gồm các nỗi dung như sau: a. Tiều đề: thường được thể hiện bằng các thuật ngữ như Hợp đồng (Contract, Sales Contract) hoặc Bản thoa thuận (Agreement)... b. Số và ký hiệu của hợp đồng: thường được ghi kèm với tiêu đề nhằm giúp cho việc quản lý và lưu trữ hợp đồng của các chủ thể ký kết. Vì vậy, số và ký hiệu thường được thế hiện sao cho có thế nhận biết dễ dàng được để các bên ký kết hợp đồng mỗt cách nhanh nhất. Thông thường số và ký hiệu này do bên lập hợp đồng đặt ra. Ví dụ: Hợp đồng mua bán máy in giữa mỗt công ty bán Nhật Bản và công ty mua Việt Nam, tháng 2 năm 2010, bên Việt Nam đặt tên hợp đồng là: Contract No.: VNJP/0210. c. Địa điếm, thời gian ký kết hợp đồng: Nếu các bên không thoa thuận nguồn luật điều chỉnh trong hợp đồng, luật pháp mỗt số nước cho phép lấy luật nơi ký kết hợp đồng để xác định nguồn luật điều chỉnh hợp đồng. Thời gian ký kết hợp đồng chính là ngày hợp đồng có đủ chữ ký của cả 2 bên xuất, nhập khẩu và đã có số, ký hiệu đầy đủ. Thông thường nếu các bên không có 10
  16. thoa thuận gì khác về thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng thì thời diêm này tính từ thời điểm các bên ký kết họp đồng. Vì vậy, địa điểm và thời gian ký kết hợp đồng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong một hợp đồng ngoại thương. Ví dụ: Date: Vietnam, Feb 2 nd 2010. ả. Thông tin của chủ thế hợp đồng: Phần này xác định các bên ký kết hợp đồng (The Seller / The Buyer): tên (Name) được ghi dưới dạng đầy đủ và tên viết tảt (nếu có), địa chỉ các bên (Add), số điện thoại (Tel), số fax (Fax), địa chỉ email (Email), số t i khoản và tên ngân hàng (Account Number), à người đại diện ký kết hợp đồng và chức vụ (Representative by: Mr.A/ Director...)- Nếu là người đại diện theo ủy quyền thì dẫn chiếu số hiệu của giấy ủy quyền đi kèm hợp đồng. e. Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng: Thể hiện tính chất tự nguyện ký kết khi hai bên thống nhất chung đứng ra ký kết hợp đồng. Các bên đã cùng nhau thỏa thuận rằng "Bên bán cam kết bán và Bên mua cam kết mua những hàng hoa dưới đây theo các điều khoản và điều kiện được liệt kê bên dưới. ( t í has been mutually agreed thát the Seller commits to sell and the Buyer commits to huy the undermentioned goods ôn the following terms and conditions). 4.2. Phấn các điêu khoán được quy đinh chung Phần các điều khoản và điều kiện này quy định hệ thống các điều kiện giao dịch thương mại do hai bên thoa thuận. Đây là phần quan trọng nhất của họp đồng. Các bên thường dành thời gian và công sức nhiều nhất cho phần này khi đàm phán, soạn thảo, và ký kết họp đồng. Tuy luật T M V N 2005 không quy định về những điều khoản chủ yếu trong hợp đồng ngoại thương nhưng thông thường nội dung của một hợp đồng ngoại thương có thể bao gồm các điều khoản dưới đây: li
  17. a. Điểu khoản định nghĩa chung (General Deýlnitions): Liệt kê các định nghĩa dùng nhiều trong họp đồng hoặc có thể bị hiểu sai nghĩa. Ví dụ: "hàng hóa" được hiểu là , "Giá hợp đồng" có nghĩa l . . à.. b. Điều khoản hàng hóa (Commodity): M ô tả chi tiết tên hàng c. Điều khoản chất lượng/ sổ lượng (Quality/ Quantity): M ô tả chát lượng, phẩm chất và số lượng hoặc trọng lượng, cách xác định tùy theo đơn vị tính toán. d. Điều khoản giá (Price): Ghi rõ đơn giá theo điều kiện thương mại lựa chọn và tổng số tiền thanh toán của hợp đồng... e. Điều khoản giao hàng (Shipment): Thứi hạn và địa điểm giao hàng, cần ghi rõ việc giao hàng từng phần và chuyển tải hàng hóa có được phép hay không... f. Điều khoản thanh toán (Payment): Phương thức thanh toán quốc tế được lựa chọn... g. Điều khoản đóng gói bao bì và kẻ kỷ mã hiệu (Packing and Marking): Quy cách đóng gói bao bì và ghi nhãn hiệu hàng hóa... h. Điểu khoản bảo hành: (Warranty): Nêu nội dung bảo hành hàng hóa (nếu có)... i. Điều khoản phạt (Penalty): Nêu những quy định về phạt và bồi thưứng trong trưứng hợp có một bên vi phạm hợp đồng... j. Điều khoản bảo hiểm (Insurance): Bảo hiểm do bên nào mua, và được mua theo điều kiện nào? Nơi khiếu nại đòi bồi thưứng bảo hiểm ở đâu?.. k. Điều khoản bất khả kháng (Force mạịeure): Liệt kê các sự kiện được xem là bất khả kháng, không thể thực hiện họp đồng được, theo đó một trong hai bên được miễn trách nhiệm nếu gặp phải các sự kiện này.... 1. Điểu khoản khiếu nại (Claim): Nêu các quy định cần thực hiện trong trưứng hợp một trong hai bên muốn khiếu nại bên kia.... 12
  18. m. Điểu khoản trọng tài (Arbitration): Quy định luật và ai là người đứng ra phân xử trong trường họp họp đồng bị vi phạm.... n. Điều khoản khác (Other terms and conditions): Ghi những quy định khác ngoài những điều khoản kể trên. Các điều khoản được liệt kê ở trên trực tiếp xác định giới hạn quyền và nghĩa vộ của từng bên. Do đó, một hợp đồng hoàn chỉnh thì các điều khoản luôn được soạn thảo chi tiết nhất. 4.3. Phần kết của hợp đồng Thường quy định các nội dung như: a. Số bản họp đồng và số lượng họp đồng giữ lại của mỗi bên. b.Ngôn ngữ của họp đồng. Ngôn ngữ của hợp đồng sẽ giúp xác định được hợp đồng được lập bằng ngôn ngữ nào sẽ là hợp đồng gốc, là cơ sở quy định quyền và nghĩa vộ của các bên. c. Hợp đồng thuộc hình thức nào? Văn bản viết tay, bản fax hay telex.. d. Thời hạn hiệu lực của họp đồng e. Những quy định liên quan đến bổ sung, sửa đổi hợp đồng. f. Chữ ký, tên, chức vộ người đại diện của mỗi bên và dấu của doanh nghiệp (nếu có). 5. Hiệu lực pháp lý của họp đồng ngoại thương tại Việt Nam Một họp đồng, dù là hợp đồng nội hay ngoại phải có hiệu lực mới phát sinh trách nhiệm pháp lý và ràng buộc các bên phải thực hiện các nghĩa vộ đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nguyên tắc hợp đồng bằng văn bản mặc nhiên có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận hiệu lực vào thời điểm khác. Chỉ khi hợp đồng ký kết giữa các bên có hiệu lực thì quyền lợi và nghĩa vộ của các bên mới được đảm bảo và nếu có tranh chấp xảy ra thì mới bảo đảm việc khiếu nại hay tố tộng trước Tòa Á n hay Trọng Tài. Đây là vấn đề được các bên ký kết hợp đồng đặc biệt quan 13
  19. tâm. Đ ể đảm bảo hiệu lực pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hoa quôc tê, các doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề sau: 5.1. C ơ sở tự nguyện ký kết Hợp đồng ngoại thương phải được ký kết trên cơ sở t ự nguyện thỏa thuận ý chí giữa các Bên, trên nguyên tắc "thuận mua vừa bản". Bên bán đồng ý giao hàng m à Bên M u a muốn mua; Bên M u a nhận hàng và trả tiền theo cam kết. Hợp đồng chứ có hiệu lực pháp lý nếu được ký kết không v i phạm các trường hợp pháp luật ngăn cấm như: có sự cưỡng bức, đe dọa; có sự lừa dối; có sự nhầm lẫn .... 3 5.2. C h ủ thế hợp đồng hợp pháp Chủ thể của hợp đồng ngoại thương là các thương nhân, có thể là cá nhân hoặc pháp nhân có đủ năng lực pháp lý và năng lực hành v i . Đ ó là các thương nhân có trụ sở kinh doanh đặt tại các quốc gia khác nhau như đã trình bày trên mục 3.2. Năng lực pháp lý của các thương nhân này được xác định căn cứ theo pháp luật của nước m à thương nhân đó có trụ sở. Năng lực hành v i của thương nhân, nhìn chung do luật quốc tịch quy định. Tại V i ệ t Nam, các thương nhân V i ệ t Nam là các cá nhân, tổ chức có đủ năng lực pháp lý và năng lực hành v i . v ề năng lực hành v i , tuổi có năng lực hành v i của cá nhân, theo luật là đủ 18 t u ổ i . T ổ chức được thừa nhận là pháp 4 nhân k h i có đủ 4 điều kiện dưới đây: a. Đ ư ợ c thành lập một cách hợp pháp b. C ó cơ cấu tố chức chặt chẽ c. C ó tài sản độc lập v ớ i cá nhân, t ổ chức khác và t ự chịu trách n h i ệ m bằng tài sản đó. 3 Điệu 4, Luật Dán sự V N 2005 4 Điều 18, Điều 19 Luật Dân sự V N 2005 14
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2