intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu vấn đề sử dụng các hợp đồng ngoại hối phát sinh đối với bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam

Chia sẻ: Hgfghff Hgfghff | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:107

0
88
lượt xem
18
download

Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu vấn đề sử dụng các hợp đồng ngoại hối phát sinh đối với bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu vấn đề sử dụng các hợp đồng ngoại hối phát sinh đối với bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam nêu một số khái niệm về rủi ro tỷ giá cũng như bảo hiểm rủi ro tỷ giá. Phân tích thực trạng sử dụng hợp đồng ngoại hối phát sinh trong bảo hiểm rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam. Từ đó đề xuất những giải pháp hợp lý để phát triển việc sử dụng hợp đồng ngoại hối phát sinh trong việc bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu vấn đề sử dụng các hợp đồng ngoại hối phát sinh đối với bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam

  1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG HÀ NỘI KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ -------------------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ SỬ DỤNG CÁC HỢP ĐỒNG NGOẠI HỐI PHÁI SINH ĐỐI VỚI BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Trần Thùy Linh Lớp : Nhật 2 Khoá : K45 Giáo viên hướng dẫn : ThS.Nguyễn Vân Hà Hà Nội, tháng 5 năm 2010
  2. MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ BẢO HIỂM RỦI RO 4 TỶ GIÁ BẰNG HỢP ĐỒNG NGOẠI HỐI PHÁI SINH I. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tỷ giá 4 1. Một số khái niệm 4 2. Phân loại rủi ro tỷ giá 6 3. Tính chất của rủi ro tỷ giá 8 4. Các nhân tố gây ra rủi ro tỷ giá 9 5. Chế độ tỷ giá hối đoái và mối quan hệ với rủi ro tỷ giá 11 II. Bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng ngoại hối phái sinh 16 1. Khái niệm bảo hiểm rủi ro tỷ giá và hợp đồng ngoại hối phái sinh 16 2. Phân loại hợp đồng ngoại hối phái sinh 19 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG NGOẠI HỐI PHÁI 35 SINH TRONG BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM I. Vai trò của các doanh nghiệp XNK trong nền kinh tế và tình hình XNK 35 ủa Việt Nam trong thời gian qua 1. Vai trò của các doanh nghiệp XNK 35 2. Tình hình XNK của Việt Nam trong thời gian qua 36 II. Thực trạng rủi ro tỷ giá đối với các doanh nghiệp XNK Việt Nam 40 1. Sự biến động của tỷ giá trên thị trường ngoại hối trong thời gian qua 40 2. Thực trạng rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp XNK Việt Nam 49 3. Đánh giá tính chất và mức độ rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp XNK Việt Nam 51 III. Thực trạng sử dụng hợp đồng ngoại hối phái sinh trong việc bảo hiểm 53 rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK Việt Nam
  3. IV. Đánh giá thực trạng sử dụng hợp đồng ngoại hối phái sinh trong bảo 61 hiểm rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK Việt Nam 1. Thành tựu 61 2. Hạn chế 62 3. Nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế 63 CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN 68 HỢP ĐỒNG NGOẠI HỐI PHÁI SINH TRONG BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM I. Ý nghĩa của việc bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK Việt 68 Nam bằng hợp đồng ngoại hối phái sinh II. Giải pháp ứng dụng và phát triển hợp đồng ngoại hối phái sinh trong 70 bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK Việt Nam 1. Giải pháp ở cấp vĩ mô 70 2. Giải pháp ở cấp vi mô 73 III. Một số kiến nghị nhằm ứng dụng và phát triển hợp đồng ngoại hối phái 76 sinh trong bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK Việt Nam 1. Đối với NHNN và các Bộ ngành liên quan 76 2. Đối với các NHTM 77 3. Đối với các doanh nghiệp XNK Việt Nam 88 KẾT LUẬN 95 PHỤ LỤC 01 PHỤ LỤC 02 TÀI LIỆU THAM KHẢO
  4. LỜI CẢM ƠN Khóa luận được hoàn thành dưới sự giúp đỡ và hướng dẫn của cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Vân Hà, giảng viên trường Đại học Ngoại Thương. Cùng với kiến thức chuyên môn sâu rộng và sự nhiệt tình, cô đã giúp em có cơ hội tìm hiểu sâu sắc hơn những tri thức trong lĩnh vực ngân hàng, xuất nhập khẩu nói chung, trong hoạt động bảo hiểm rủi ro tỷ giá nói riêng và kiên trì giúp em hoàn thành đề tài. Em cũng chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Ngoại Thương, đặc biệt là các thầy cô khoa Tài chính ngân hàng đã tận tình giảng dạy chúng em trong suốt 4 năm qua. Lòng biết ơn của em cũng hướng tới các đơn vị, tổ chức, các cá nhân đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu cũng như đưa ra những lời khuyên, góp ý cho khóa luận được hoàn thành tốt đẹp. Đó là: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, thư viện Quốc gia… Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè, sự giúp đỡ của mọi người chính là nguồn động viên quan trọng giúp cho em hoàn thành khóa luận này. Ngày 25/ 05/ 2010 Sinh viên thực hiện Trần Thùy Linh
  5. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN AUD Australian Dollar GBP British Pound CAD Canadian Dollar DEM Deutsch Mark FRF Frech Franc MXN Mexican Peso JPY Japanese Yen CHF Swiss Franc VND Việt Nam Đồng CME Sở giao dịch Chicago In the money ITM Được giá quyền chọn Out of the money OTM Giảm giá quyền chọn At the money ATM Ngang giá quyền chọn NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại ISDA International Swaps and Derivatives Association
  6. Hiệp hội quốc tế về hoán đổi và phái sinh World Trade Organization WTO Tổ chức Thương mại Thế giới Value at risk VAR Hạn mức giá trị chịu rủi ro XNK Xuất nhập khẩu KNXK Kim ngạch xuất khẩu KNNK Kim ngạch nhập khẩu KNXNK Kim ngạch xuất nhập khẩu Electronic Brokerage System EBS Hệ thống môi giới điện tử Cross Currency Swap CCS Sản phẩm phái sinh hoán đổi tiền tệ chéo
  7. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ HÌNH VẼ, CÁC BẢNG BIỂU TÊN TRANG Biểu đồ 1 Diễn biến tỷ giá USD/VND trong năm 2007 43 Biểu đồ 2 Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2008 45 Mức độ tác động của các yếu tố với hoạt động của 52 Biểu đồ 3 doanh nghiệp Bảng 1 Các hợp đồng tương lai trên CME 28 Các phương án xảy ra với nhà nhập khẩu mua quyền 32 Bảng 2 chọn mua USD Các phương án xảy ra với nhà xuất khẩu mua quyền 33 Bảng 3 chọn bán USD Bảng4 Kim ngạch xuất nhập khẩu thời kỳ 1993 - 2009 38 Bảng 5 Tỷ giá USD/VND bình quân năm 1999 – 2006 42 Doanh thu, chi phí các loại hình kinh doanh ngoại tệ 57 Bảng 6 của BIDV Bảng 7 Giá trị các giao dịch phái sinh tiền tệ tại Eximbank 59 Bảng 8 Giá trị các giao dịch phái sinh tiền tệ tại ACB 60
  8. LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tỷ giá là một trong những nguồn gốc rủi ro chính khiến nhiều doanh nghiệp trên thế giới rơi vào lao đao. Trong quá khứ, tác động của việc tỷ giá biến động nhiều hơn kể từ sau sự sụp đổ của chế độ tỷ giá Bretton Woods vào đầu thập niên 1970 đã khiến nhiều công ty lớn trên thế giới, đặc biệt là những công ty tên tuổi của Mỹ và Nhật như Laker Airlines, Caterpillar, Toyota, Honda .v.v… gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, khiến cho doanh thu lẫn lợi nhuận giảm thấp. Mở cánh cửa thương mại khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp XNK Việt Nam đang đứng trước những cơ hội to lớn, nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn. Một trong những khó khăn đến từ thị trường thế giới – thường xuyên biến động và tiềm ẩn nhiều rủi ro, là vấn đề rủi ro tỷ giá khi sử dụng ngoại tệ trong giao dịch. Vì vậy, hành trang không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình hội nhập là những kiến thức về bảo hiểm rủi ro tỷ giá, đặc biệt là các hợp đồng ngoại hối phái sinh – công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá hữu hiệu nhất. Trên thực tế, những giao dịch phái sinh tiền tệ lại là một lĩnh vực chuyên sâu và khó, thị trường bảo hiểm rủi ro tỷ giá ở Việt Nam sau hơn 10 năm khởi động vẫn còn đang trong giai đoạn kém phát triển bởi sản phẩm nghèo nàn, số doanh nghiệp tham gia ít ỏi… Muốn nhìn thẳng vào thực trạng yếu kém này để thấy được nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp đưa bảo hiểm rủi ro tỷ giá đến gần doanh nghiệp XNK hơn, em chọn đề tài: “Nghiên cứu vấn đề sử dụng các hợp đồng ngoại hối phái sinh đối với bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. 1
  9. 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống những vấn đề liên quan về tỷ giá, rủi ro tỷ giá và bảo hiểm rủi ro tỷ giá. - Phân tích thực trạng rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp XNK Việt Nam. - Phân tích thực trạng kém phát triển của bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng ngoại hối phái sinh cho các doanh nghiệp XNK Việt Nam. - Đề xuất những giải pháp hợp lý và có giá trị thực tiễn cao để phát triển việc sử dụng hợp đồng ngoại hối phái sinh trong việc bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK Việt nam. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: vấn đề sử dụng hợp đồng ngoại hối phái sinh trong bảo hiểm rủi ro tỷ giá. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Rủi ro tỷ giá đối với các doanh nghiệp XNK Việt Nam và bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK bằng hợp đồng ngoại hối phái sinh. + Về thời gian: Số liệu thực trạng lấy trong khoảng từ năm 1997 (giai đoạn sơ khai của thị trường bảo hiểm rủi ro tỷ giá Việt Nam) đến nay. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp lý thuyết kết hợp thực tiễn, phương pháp mô tả, so sánh, phân tích… ; đồng thời căn cứ vào đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là chính sách tỷ giá của Ngân hàng nhà nước. 2
  10. 5. Kết cấu đề tài Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, khóa luận gồm 3 phần: Chƣơng 1: Tổng quan về rủi ro tỷ giá và bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng ngoại hối phái sinh. Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng hợp đồng ngoại hối phái sinh trong bảo hiểm rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam. Chƣơng 3: Một số giải pháp ứng dụng, phát triển hợp đồng ngoại hối phái sinh trong bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam. 3
  11. CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ BẰNG HỢP ĐỒNG NGOẠI HỐI PHÁI SINH I. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tỷ giá 1. Một số khái niệm 1.1 Rủi ro Khái niệm rủi ro theo ý nghĩa kinh tế thông thường, đối với một doanh nghiệp, có thể hiểu là mối đe dọa bị tổn thất một phần vốn của mình mà không đạt được thu nhập hay đòi hỏi các khoản chi phí bổ sung để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhất định. Rủi ro được gây ra bởi nhiều nguyên nhân khách quan hay chủ quan khác nhau, tuy nhiên mức độ rủi ro phụ thuộc nhiều vào trình độ quản lý của doanh nghiệp1. 1.2 Tỷ giá Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng. Thương mại, đầu tư và các quan hệ tài chính quốc tế… đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau. Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc mua bán các đồng tiền khác nhau, hình thành khái niệm tỷ giá. Theo quan điểm của các nhà kinh tế: Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác2. Ví dụ: Tỷ giá USD/VND bằng 19.485 nghĩa là giá của USD được biểu thị thông qua VND và 1 USD = 19.485 VND. 1 Trần Hữu Huỳnh,2008, Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: những nguyên nhân phát sinh. (http://www.doanhnhan360.vn/Desktop.aspx/Thi-truong-360/Bao-hiem- 360/Tranh_rui_ro_bang_bao_hiem_ty_gia/) 2 PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, 2008, Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, NXB Thống kê, Hà Nội. 4
  12. 1.3 Rủi ro tỷ giá Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh từ biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường3. Về lý thuyết, biến động tỷ giá có thể tác động đến bất kỳ doanh nghiệp nào theo nhiều cách. Có thể phân loại rủi ro tỷ giá theo nguồn gốc như sau:  Rủi ro tỷ giá từ các giao dịch thương mại Đây là loại nguồn gốc rủi ro tỷ giá phổ biến nhất mà các doanh nghiệp gặp phải do phải trả tiền cho người cung cấp hoặc bán hàng và thu về một đồng tiền khác với đồng tiền nước mình, thông qua các giao dịch như: mua nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh trả tiền bằng ngoại tệ hay bán sản phẩm thu tiền bằng ngoại tệ. Rủi ro tỷ giá sẽ xảy ra khi tỷ giá ngoại tệ biến động tăng với trường hợp trả tiền người cung cấp bằng ngoại tệ; và ngược lại, khi tỷ giá ngoại tệ biến động giảm với trường hợp bán hàng thu tiền bằng ngoại tệ.  Rủi ro tỷ giá từ các chi nhánh tại nước ngoài Nếu một công ty có một công ty con (chi nhánh) tại nước ngoài, thì công ty đó phải đối mặt với một nguy cơ rủi ro tỷ giá đối với đồng tiền tại nước mà chi nhánh của nó đang hoạt động. Nguy cơ loại này được thể hiện thông qua hai dạng đặc trưng sau: Nguy cơ từ việc chuyển lợi nhuận: Giá trị tiền tệ của công ty mẹ về một dòng lưu chuyển lợi nhuận không đổi từ công ty con sẽ thay đổi cùng với bất kỳ sự thay đổi nào về tỷ giá giữa hai đồng tiền của hai nước. Do vậy nó sẽ tác động đến báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất của công ty đó. Nguy cơ từ bảng cân đối kế toán: Giá trị bảng cân đối kế toán của công ty con tính theo đồng tiền của công ty mẹ sẽ biến động theo tỷ giá. Biến động đó 3 TS.Nguyễn Thanh Liêm, 2007, Quản trị tài chính, NXB Thống kê, Hà Nội. 5
  13. không ảnh hưởng tới báo cáo kết quả kinh doanh của công ty nhưng nó có thể làm thay đổi các tỷ số tài chính quan trọng như các tỷ số đòn bẩy tài chính. Tương tự, nguy cơ rủi ro có thể cảm nhận được rất rõ ràng nếu công ty mẹ quyết định bán công ty con đi bởi vì giá trị của khoản tiền thu được đối với công ty mẹ sẽ thay đổi theo tỷ giá hối đoái.  Rủi ro tỷ giá từ các khoản vay bằng ngoại tệ Thông thường, các doanh nghiệp có nhiều khả năng tiếp cận với các nguồn vốn bằng các loại ngoại tệ khác với đồng nội tệ của nước mình với các mức lãi suất rất cạnh tranh. Sở dĩ như thế là do ngày càng có nhiều những lời chào mời cho vay cạnh tranh hơn bằng các đồng tiền khác, hay đơn giản bởi vì các mức lãi suất tuyệt đối của các đồng tiền khác là thấp hơn. Các khoản vay như vậy đã đẩy công ty tới rủi ro tỷ giá khi phải thanh toán lãi vay, nhưng quan trọng hơn là khi hoàn trả khoản vốn vay cuối cùng.  Rủi ro tỷ giá từ các chiến lược Rủi ro tỷ giá sẽ xảy ra nếu doanh nghiệp thực hiện các chiến lược mua ngoại tệ đầu tư, mua cổ phiếu nước ngoài, mua trái phiếu bằng ngoại tệ… khi mà giá trị bằng nội tệ của chi phí, doanh thu thay đổi theo sự biến động tỷ giá. Điều này có thể tác động đáng kể đến khả năng cạnh tranh, do vậy sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của một công ty. 2. Phân loại rủi ro tỷ giá4 Rủi ro tỷ giá là một nguồn rủi ro mà các doanh nghiệp cần phải tốn nhiều công sức để xem xét phòng ngừa. Để làm tốt điều đó, trước hết, doanh nghiệp 4 Alan C.Shapiro,2000, Quản trị tài chính công ty đa quốc gia. 6
  14. phải hiểu rõ bản chất mỗi loại rủi ro tỷ giá. Biến động tỷ giá dẫn đến ba loại rủi ro tỷ giá chính: rủi ro giao dịch, rủi ro kế toán và rủi ro kinh tế. 2.1 Rủi ro kế toán Rủi ro kế toán (còn được gọi là rủi ro chuyển đổi): là những thay đổi về giá trị sổ sách của các tài sản, nợ của bảng cân đối kế toán và các khoản mục trong báo cáo thu nhập do một thay đổi tỷ giá gây ra. Những khoản mục lãi hay lỗ do những thay đổi này được xác định theo nguyên tắc kế toán và chỉ thể hiện trên giấy tờ mà thôi. Đối tượng chịu tác động: các khoản nợ và các tài sản thuộc bảng cân đối kế toán và những khoản mục của báo cáo thu nhập đã thực tế tồn tại. Rủi ro kế toán thường xuất hiện do nhu cầu, mục tiêu báo cáo và tổng hợp, chuyển đổi các báo cáo tài chính của các hoạt động nước ngoài từ những đồng tiền bản địa sang đồng tiền quốc nội. 2.2 Rủi ro giao dịch Rủi ro giao dịch là những thay đổi về giá trị của những hợp đồng bằng ngoại tệ hiện tại do một thay đổi tỷ giá gây ra. Lãi hay lỗ được xác định theo thực chất của các hợp đồng đã có hiệu lực và thực tế. Việc xác định rủi ro giao dịch vừa mang tính quá khứ vừa mang tính tương lai, dựa vào những hoạt động quyết toán xảy ra trong tương lai. Mặc dù rủi ro giao dịch và rủi ro kế toán có thể có sự trùng lặp nhau nhưng chúng không phải là một. Đây là hai khái niệm giao thoa nhau. Thực tế, rủi ro kế toán được nhắc đến nhiều hơn. Một số khoản mục được tính trong rủi ro kế toán như hàng hóa dự trữ, tài sản cố định… nhưng lại không được tính vào rủi 7
  15. ro giao dịch. Và khoản mục rủi ro trong hợp đồng mua bán tương lai được tính vào rủi ro giao dịch nhưng không được tính vào rủi ro kế toán. 2.3 Rủi ro kinh tế Rủi ro kinh tế là rủi ro mà lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị ăn mòn do sự thay đổi của tỷ giá, bởi sự tăng lên của những chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Rủi ro hối đoái kinh tế là những rủi ro do sự biến động về ngoại hối có thể làm thay đổi doanh thu và chi phí tương lai của doanh nghiệp. Do đó để đo lường rủi ro hối đoái kinh tế cần tính đến hoạt động dài hạn của doanh nghiệp. 3. Tính chất của rủi ro tỷ giá Thứ nhất, rủi ro tỷ giá là một loại rủi ro tiềm ẩn. Điều này có nghĩa là trong điều kiện kinh doanh bình thường, thuận lợi, doanh nghiệp có thể hoạt động bình thường mà không hề bị ảnh hưởng bởi loại rủi ro này. Chỉ đến khi thị trường có nhiều biến động, tỷ giá thay đổi bất lợi, mức độ rủi ro tiềm ẩn mới hiện thực hóa bằng những khoản lỗ thực sự ngoài dự kiến. Thứ hai, rủi ro tỷ giá có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh tế quốc tế. Do tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt với các chức năng: thước đo giá trị, phương tiện cất trữ, lưu thông, thanh toán nên rủi ro tỷ giá có ảnh hưởng sâu rộng đến mọi lĩnh vực của nền kinh tế thế giới như thương mại, đầu tư, bảo hiểm… Thứ ba, rủi ro tỷ giá thông thường xảy ra với các doanh nghiệp có giao dịch tài chính với nước ngoài. Nói cách khác, đây là loại rủi ro chỉ xảy ra trong đầu tư kinh doanh quốc tế. Còn trong môi trường nền kinh tế đóng, không có giao lưu thương mại, tiền tệ với bên ngoài thì sẽ không xảy ra loại rủi ro này. 8
  16. Cuối cùng, rủi ro tỷ giá là vấn đề rất đáng quan tâm khi giao dịch ở thị trường mới nổi (đặc biệt là thị trường nhỏ, mới nổi) – thị trường có đồng tiền không ổn định và phụ thuộc cao vào XNK. 4. Các nhân tố gây ra rủi ro tỷ giá5 4.1 Mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá Mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá được thể hiện trong lý thuyết được Gustav Cassel phát triển vào năm 1920: Lý thuyết ngang giá sức mua. Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP - Purchasing Power Parity) cho rằng: trong một thị trường ổn định thì mối quan hệ giữa tỷ giá ngoại tệ của các nước khác nhau giống với tỷ lệ giá cả của một giỏ cố định những hàng hóa và dịch vụ. Nói cách khác, có sự tương đương giữa sức mua của tiền tệ và tỷ lệ trao đổi chúng. Gọi ef là tỉ lệ thay đổi giá trị của đồng ngoại tệ. Khi PPP tồn tại, thì: ef = (1 + Ih )/ (1 + If) ≈ Ih- If St +1 = St (1+ef) Với: St : tỉ giá giao ngay đầu kì St +1 : tỉ giá giao ngay cuối kì Ih : tỷ lệ lạm phát trong nước If : tỷ lệ lạm phát nước ngoài Mối quan hệ này được diễn đạt một cách đơn giản như sau: 5 PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, 2005, Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở, NXB Thống kê, Hà Nội. 9
  17. Tỷ lệ thay đổi của tỷ giá (giao ngay) = Sự khác biệt trong tỷ lệ lạm phát Thực tế, lý thuyết này được xây dựng trên điều kiện giả sử hai quốc gia cạnh tranh lành mạnh, năng suất lao động tương đương như nhau, cơ chế quản lý ngoại hối tự do; khi đó, tỷ giá biến động phụ thuộc vào mức chênh lệch lạm phát của hai đồng tiền. Nước nào có mức độ lạm phát lớn hơn thì đồng tiền của nước đó bị mất giá so với đồng tiền nước còn lại. 4.2 Mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá Lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE – International Fisher Effect): sử dụng lãi suất để giải thích tại sao tỷ giá hối đoái thay đổi theo thời gian. Học thuyết này cho rằng: sự khác nhau về tỷ lệ lãi suất giữa các nước sẽ bị san bằng bởi những thay đổi trong tương lai của tỷ giá hối đoái. Gọi ef là tỉ lệ thay đổi giá trị của đồng ngoại tệ. Khi IFE tồn tại, thì: ef = (1 + ih )/( 1 + if ) ≈ ih- if St +1 = St (1+ef) Với: St : tỉ giá giao ngay đầu kì St +1 : tỉ giá giao ngay cuối kì ih : lãi suất trong nước if : lãi suất nước ngoài Mối quan hệ này được diễn đạt một cách đơn giản như sau: Tỷ lệ kỳ vọng của thay đổi trong tỷ giá (giao ngay) = Tỷ lệ khác nhau về lãi suất Có thể lý giải cụ thể như sau: Sự cân bằng thị trường hối đoái đòi hỏi sự ngang bằng về tiền lãi, điều kiện mà theo đó lợi tức dự kiến của các khoản tiền 10
  18. gửi của hai loại tiền bất kỳ là tương đương thì được đo bằng một loại tiền (nghĩa là đo bằng các đơn vị có thể so sánh với nhau được). Chỉ khi tất cả các tỷ suất lợi tức dự kiến đều bằng nhau, tức là khi đó điều kiện ngang bằng tiền lãi, thì sẽ không có tình trạng dư cung về một số dạng tiền gởi nào đó và cũng không có tình trạng dư cầu về một số loại tiền gửi khác. Thị trường hối đoái sẽ cân bằng khi không một loại tiền gửi nào ở trong tình trạng dư cầu hoặc dư cung. 4.3 Các nhân tố khác Nhìn chung sự hình thành nên tỷ giá hối đoái là quá trình tác động của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và dài hạn; điển hình như cán cân thanh toán quốc tế, chính sách ngoại thương quốc gia, sự can thiệp của Nhà nước vào thị trường ngoại hối, tâm lý người tiêu dùng… Sự thay đổi của những yếu tố này dẫn đến những thay đổi trong cung và cầu ngoại tệ trong một đất nước, gây ra biến động tỷ giá – nguồn gốc của rủi ro tỷ giá. Cụ thể, khi cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ, tỷ giá giảm để thị trường trở về trạng thái cân bằng, ngược lại, khi cầu ngoại tệ lớn hơn cung ngoại tệ, tỷ giá tăng. 5. Chế độ tỷ giá hối đoái và mối quan hệ với rủi ro tỷ giá Chế độ tỷ giá hối đoái là cơ chế vận hành của tỷ giá hối đoái. Chế độ tỷ giá này phụ thuộc và chính sách tỷ giá của mỗi quốc gia – vốn là cách thức một đất nước quản lý đồng tiền của mình trong mối quan hệ với với các đồng tiền nước ngoài và quản lý thị trường ngoại hối. Lịch sử phát triển chế độ tiền tệ, quan hệ thương mại thế giới đã hình thành nên các chế độ tỷ giá hối đoái khác nhau, song, về cơ bản có chế độ tỷ giá thả nổi, chế độ tỷ giá cố định hoặc chế độ kết hợp – chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết. 11
  19. 5.1 Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn (hay còn gọi là chế độ tỷ giá linh hoạt) là chế độ tỷ giá mà trong đó tỷ giá sẽ được xác định và vận động một cách tự do theo quy luật cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Nhà nước, cụ thể là NHTW, sẽ không có bất kỳ sự chỉ đạo, điều hành nào về tỷ giá, không có bất kỳ sự can thiệp trực tiếp nào vào thị trường ngoại tệ6.  Chế độ tỷ giá thả nổi, chỉ xét riêng với doanh nghiệp XNK, có những lợi ích: (1) Tỷ giá phản ánh đúng mối quan hệ giữa các đồng tiền, nhạy cảm với những biến động trên thị trường ngoại hối, cho phép làm dịu tác động của các cú sốc và chu kỳ kinh doanh nước ngoài, không bóp méo các hoạt động kinh tế. (2) Môi trường cạnh tranh hoàn hảo, trong đó nguồn lực được phân bổ hợp lý và tránh được những bảo hộ của Nhà nước qua chính sách tỷ giá.  Chế độ tỷ giá thả nổi cũng có hạn chế đối với doanh nghiệp XNK: (1) Thị trường tồn tại những rủi ro và méo mó, tỷ giá hối đoái bất định, khó kiểm soát, gây tác động tiêu cực đến mặt bằng giá cả, hoạt động ngoại thương nói chung. Tất cả các hiệu ứng đó đều tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp XNK, tăng nguy cơ rủi ro tỷ giá và các rủi ro khác. (2) Sự bất định trong xu hướng biến động của tỷ giá gây khó khăn trong việc lập kế hoạch kinh doanh và tính toán giá cả. Những rủi ro tỷ giá có thể khắc phục bằng các công cụ phòng ngừa như hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi, quyền 6 PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, 2008, Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, NXB Thống kê, Hà Nội. 12
  20. chọn… (sẽ được trình bày chi tiết ở phần sau) lại làm doanh nghiệp mất một khoản tiền tương tự như phí bảo hiểm. (3) Nhiều doanh nghiệp có thể bị phá sản, không đứng vững trước những biến động khôn lường của tỷ giá hối đoái và nền kinh tế. 5.2 Chế độ tỷ giá hối đoái cố định Chế độ tỷ giá hối đoái cố định là chế độ tỷ giá hối đoái mà trong đó NHTW công bố và cam kết can thiệp để duy trì một mức tỷ giá cố định (gọi là tỷ giá trung tâm) trong một biên độ hẹp đã được định trước. Như vậy, trong chế độ tỷ giá cố định, NHTW buộc phải mua vào hay bán ra đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối nhằm duy trì cố định tỷ giá trung tâm và duy trì sự biến động của nó trong biên độ cho phép. Mỗi đồng tiền quốc gia đều có tỷ giá với các đồng tiền khác, do đó, tỷ giá của một đồng tiền có thể được thả nổi với đồng tiền này nhưng lại được neo cố định với một đồng tiền khác7. Lịch sử đã trải qua 3 loại chế độ tỷ giá cố định8:  Chế độ tỷ giá cố định theo bản vị vàng: Trong chế độ này tỷ giá được xác định dựa trên hàm lượng vàng chứa trong đơn vị tiền tệ mỗi nước. Chế độ này tồn tại từ năm 1800 đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914), suy giảm dần và chấm dứt vào Chiến tranh thế giới thứ hai.  Chế độ tỷ giá cố định Bretton Woods: Chế độ này cơ bản vẫn dựa trên nguyên tắc so sánh hàm lượng vàng. Tuy nhiên, điểm khác biệt với chế độ bản vị vàng là vai trò trung gian của USD. Chế 7 PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, 2008, Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, NXB Thống kê, Hà Nội. 8 PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, 2005, Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở, NXB Thống kê, Hà Nội. 13

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản