Khóa luận tốt nghiệp: Nghiệp vụ Ngân hàng đại lý trong thanh toán quốc tế của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chia sẻ: Dfddgf Dfddgf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:108

0
110
lượt xem
25
download

Khóa luận tốt nghiệp: Nghiệp vụ Ngân hàng đại lý trong thanh toán quốc tế của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Nghiệp vụ Ngân hàng đại lý trong thanh toán quốc tế của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trình bày về lý luận thanh toán quốc tế, nghiệp vụ ngân hàng đại lý, thực trạng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Nghiệp vụ Ngân hàng đại lý trong thanh toán quốc tế của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TE NGOẠI THƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÊ TÀI NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN VIÊT NAM Giáo viên hướng dần GS. N G Ú T Đinh Xuân Trình Sinh viên thực hiện Nguyễn Hải Hoàng Lớp A5 K38B K T N T T H U V!EÌ TRlilV: 1 NS LÌA' ' H À N Ô I - 2003 &^lf__j
  2. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì Mục lục lÀti mồ dầu 4 Chương ì fi K h á i q u á t 1-I||IM1> v ề n g h i ệ p v u n g â n h à n g ( t ạ i l v f* v à v a i trò t r o n g thin l t loàn q u ố c t ế í
  3. ~Kỉwá luận Hít in/hìèp Oĩí/ttt/ễti "dtiúỉ Jf>tùt/tí/, f t í TC iSH 5.3. Sô lượng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng 62 Chương li. Tluấi- trang nghiệp vụ ngân hàng dại lý t r o n g tlianli toán q u ố c t ế c ủ a IVgân Iiàiiiị Đ ầ u Ui và P h á i t r i ể n Việt Nam «3 1. GIỚI THIỆU Sơ LƯỢC Q U Á TRÌNH HÌNH THÀNH V À PHÁT TRIỂN CỦA N G Â N H À N G Đ A U T Ư V À PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 63 2. THỤC TRẠNG NGHIỆP v ụ N G Â N H À N G Đ Ạ I LÝ PHỤC v ụ THANH TOÁN QUỐC TẾ 68 2.1. Mạng lưới ngân hàng đại lý của Ngân hàng Đữu tư và Phát triển Việt Nam 68 2.2. Những nghiệp vụ ngân hàng đại lý của Ngân hàng Đáu tu và Phát triển Việt Nam 71 2.2.1. Nghiệp vụ mở tài khoán 71 2.2.2. Ký kết Hiệp đinh lùi trợ tín dụng klmiiíỊ 73 2.2.3. Quan hệ tín dụng 73 2.2.4. Túi trợ thương mại quốc lể 74 2.2.5. Kỷ két, thục hiện mun bán ngoại lệ 74 2.2.6. Ký kết thoa thuận chuyển kiều hối 75 2.2.7. Hỗ trợ công nghệ 76 2.3. Những hạn chê còn tồn tại trong nghiệp vụ ngân hàng đại lý của Ngân hàng Đữu tư và Phát triển Việt Nam 77 4'lui*tui; OI. Một số giải pháp dẻ pháp đẻ phát triển nghiệp v ụ ngân h à n g đ ạ i lý p h ú c v u t h a n h toán q u ố c tế c ủ a Aiịiin h à n g Đ ầ u tư và Phát t r i ể n Việt .Vàm MO 1. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA N G Â N H À N G Đ A U T Ư V À PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI xo Trang 2
  4. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì 2. M Ộ T số G I Ả I P H Á P P H Á T T R I Ể N NGHIỆP v ụ N G Â N H À N G Đ Ạ I L Ý 82 2.1. Xây dựng và thực hiện chiên lược phát triển mạng lưới ngàn hàng đại lý theo cả chiều rộng và chiều sâu 83 2.2. Tạo ra sự phối hợp đổng bộ , nhọt quán giũa phòng phụ trách nghiệp vụ ngân hàng đại lý và các phòng kinh doanh quốc tẽ khác 86 2.3. Thúc đẩy các hoạt động marketing, quàng bá hình ánh một Ngán hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam kinh doanh an toàn, hiệu quả, trọng chữ tín 87 2.4. Nâng cao trình độ cán bộ làm nghiệp vụ ngàn hàng đại lý 88 K ế t luận 90 Tài liệu tham k h á o 91 P h ụ lục »» Trang 3
  5. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì \Ài\ mò (tẩu 1. Tính cấp t h i ế t của đề tài: Nền kinh tế Việt Nam đang ở trong giai đoạn phát triển sôi động vói nỗ lực hội nhập vào đời sống kinh tê quốc tế và khu vực, một xu hướng phái triển tất yếu trong thời đại ngày nay của tất cả các quốc gia trên thố aiới. Bắt đầu tít đầu tháng 7 năm nay, Việt Nam đã chính thỳc cùng các quốc gia Đông Nam Á khác thực hiện những cam kết đầu tiên của mình trong tiến trình liến tới Khu vực Thương mại Tự do Đông Nam Á ( A F T A ) . Đ ế n (háng 12, Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam — Hoa Kỳ ( B T A ) sẽ đánh dấu hai năm chính thỳc được Quốc hội hai nước phê chuẩn và có hiệu lực. Trong những nỗ lực đàm phán với Tổ chỳc Thương mại T h ế giới (WTO) và với các thành viên quan trọng của tổ chỳc này, Việt Nam chuẩn bị bước thêm một bước tiến dài trên con đường hội nhập kinh tế quốc l ố của mình, trở thành thành viên của WTO. được dự kiến có thế vào năm 2005. Đ ó là những sự kiện quan trọng cho thấy Việt Nam đang chủ động quốc tế hoa đòi sống kinh tế nhằm mục tiêu công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước, đưa Việt Nam đi lên trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 như Đảng đã đề ra. Trong xu hướng hội nhập, với chủ trương đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, khuyến khích vốn đầu tư nước ngoài vào hoạt động trong nước, tạo sụ phái triển mới về hoạt động kinh tế đối ngoại, Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động kinh tế đối ngoại của kinh tế Việt Nam phái triển mạnh mẽ. Các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trố thành một khâu không thê thiếu trong chiến lược kinh doanh nhiều loại mặt hàng Trang 4
  6. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì và trong các hoạt động buôn bán này, ngân hàng đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Sự cách trở về mặt địa lý cũng như những đòi hói về tính chuyên nghiệp, chính xác và tin cậy là những nguyên nhân đê các ngân hàng Việt Nam và ngân hàng nước ngoài tham gia vào khâu thanh toán quốc tế trong các hợp đồng giữa doanh nghiệp V i ệ t Nam và các doanh nghiệp nước ngoài. Trong thời gian đầu, khi m à hoạt động xuỏt nhập khẩu của Việt Nam còn í ỏ i , quan hệ giữa các ngân hàng của Việt Nam và các t ngân hàng nước ngoài chỉ dừng lại ở những giao dịch cụ thể phục vụ một hay một vài hợp đồng xuỏt nhập khẩu. Nhưng càng ngày, hoạt động buôn bán đối ngoại càng nhiều và càng đa dạng dần lên, quan hệ giao dịch giữa các ngân hàng của Việt Nam và các ngân hàng nước ngoài cũng trứ nén thường xuyên hơn. Đ ể tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của khách hàng và cũng là của chính mình, các ngân hàng đã thiêt lập mối quan hệ với nhau, gọi là quan hệ đại lý, và trên cơ sờ quan hệ đại lý được thành lập này, các ngân hàng tiến hành cung cỏp các nghiệp vụ ngân hàng đại lý. Đ ố i với các ngân hàng nước ngoài, với bề dày lịch sử hoạt động trong môi trường quốc tế, nghiệp vụ ngân hàng đại lý đã xuỏt hiện từ lâu. Nhưng đối với các ngân hàng Việt Nam mới chỉ tham gia hoạt động đối ngoại trong thời gian không dài, kinh nghiệm về dịch vụ này còn l và còn thiế u ì tính chuyên nghiệp. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và đánh giá nghiệp vụ ngân hàng đại lý là rỏt cần thiết đối với các ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam nói riêng. Đây cũng l lý do à m à tôi chọn để tài: "Nghiệp vụ ngân hàng đại lý trong thanh toán quác té của Ngân hàng Đầu tu và Phát triển Việt Nam" cho Khoa luận tốt nghiệp của mình. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cún: Đ ề tài này tập trung vào nghiên cứu và làm rõ khái niệm nghiệp vụ ngân hàng đ ạ i lý cũng như vai trò của nghiệp vụ ngân hàng đại lý trong thanh toán quốc tế. Qua đó đánh giá thực trạng nghiệp vụ ngân hànc đại lý Trang 5
  7. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam nói riêng nhàm đưa ra những giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ này. V à để đánh giá được thực tiễn và chất lượng dịch vụ ngân hàng đại lý của ngân hàng Việt Nam, tôi đã chọn Ngân hàng Đ ầ u tu và Phát triển Việt Nam, một trong những ngân hàng thương mại Nhà nước lớn dã tham gia hoạt động đứi ngoại ngay từ k h i Pháp lệnh Ngân hàng ra đời năm 1990. 3. Phương pháp nghiên cứu: Đ ể nghiên cứu làm rõ khái niệm dịch vụ ngân hàng đại lý và có được cái nhìn tổng thể, khách quan về hoạt động của dịch vụ ở Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam, tôi đã sử dụng tập hợp các phương p h á p như duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích, tổng hợp, thứng kẽ, so sánh... cùng với việc tham khảo các sách, tài liệu trong và nước ngoài có liên quan. 4. Kết cấu của Khoa luận: Ngoài phần " L ờ i nói đầu" ở phần dầu của Khoa luận, "Kết luận" và "Tài liệu tham khảo" ở phần cuứi, Khoa luận này được chia t h à n h ba chương lớn như sau: Chương ì. Khái quát chung về nghiệp vụ ngân hàng đ ạ i lý và vai trò t r u n g t h a n h toán quức tê Chuông li. T h ự c t r ạ n g nghiệp vụ ngân hàng đại lý t r o n g t h a n h toán quức tê của Ngàn hàng Đ ầ u t u và Phát t r i ể n V i ệ t N a m Chương H I . M ộ t sứ giải pháp để pháp đế phát t r i ể n nghiệp ngân hàng đại lý phục vụ t h a n h toán quức t ế c ủ a N g â n hàng Đ á u tư và Phát t r i ể n V i ệ t N a m Tôi muứn gửi lời cảm ơn đến GS. NGƯT Đinh Xuân Trình về sự hướng dẫn tận tình của thầy trong suứt thời gian tôi thực hiện khoa luận này Trang 6
  8. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì m à không có sự hướng dẫn đó, tôi khó có thể hoàn thành một đề tài vốn còn mới mẻ đối với Việt Nam như vậy. Tôi cũng xin cảm ơn anh Cấn Văn Lực. trưởng phòng Quan hệ quốc tế Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam cùng tập thể các anh chị của phòng đã tạo điều kiện giúp đữ để tôi có the hoàn thành khoa luận này một cách tốt nhất. Trong nỗ lực để hoàn thành khoa luận, do thòi gian có hạn và sự hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm bởi tính mói của đề tài, tôi có thể có những thiếu sót không thể tránh được. Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiên của quý thầy cô giáo, các bạn sinh viên và anh chị quan tâm đến để tài để khoa luận thành công trong việc dạt được mục đích đề ra. Hà Nội, tháng 12/2003. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hải Hoàng Trang 7
  9. ~Khtìá luận tối m/ỉtìẾp Chương ì. Khái quái chung về nghiệp vụ ngân Haiti; đai lý Vít v a i trát
  10. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì phải giới hạn mạng lưới chi nhánh quốc tế trong đó vấn đề lớn nhất là họ phải bỏ ra rất nhiều tiền để thiết lập mạng lưới chi nhánh tại các khu vực ưu tiên. Rất nhiều khó khăn xuất phát từ vấn đề quản lý mạng lưới chi nhánh đóng tại nhiều thị trường khác nhau có những nền văn hoa khác nhan. môi trường pháp lý khác nhau và ở một số quốc gia không cho phép thiết lập chi nhánh cệa ngân hàng nước ngoài. Chỉ đứng trên quan điếm hiệu quả. nhiều ngân hàng cũng thấy không nên sử dụng mạng lưới chi nhánh ngân hàng ở nước ngoài cho tất cả các dịch vụ cệa họ m à thay vào đó có thê sử dụng bộ phận ngân hàng nội địa thay mặt họ thực hiện các giao dịch đó. Những ngân hàng này gọi là nạãn hànẹ đại lý và m ố i quan hệ giữa các ngân hàng này gọi là quan hệ nẹán hàníỊ đại lý. Quan hệ n%ân hàng đại lý là quan hệ hợp tác chính thức giữa các ngân hàng được thiết lập thông qua thoa thuận thiết lập và trao đổi hồ sơ kiểm soát, hồ sơ bảo mật và các t i liêu liên quan khác. Quan hệ đại lý bao à gồm các hoạt động duy t ì các cơ sở cho các nghiệp vụ nqân hàniỊ dại lý, r được hình thành qua quá trình thiết lập quan hệ đại lý và thực hiện các nghiệp vụ ngán hàng đại lý là các nghiệp vụ trong đó có một bên cung cấp dịch vụ cho bên kia hoặc cả hai bên phôi hợp cung cấp dịch vụ cho bén thứ ba hoặc khách hàng. Môi quan hệ ngân hàng đại lý đem lại lợi ích rất lớn cho ngân hàng bởi vì ngàn hàng có thể phục vụ các công ty với chi phí rất thấp và không cần đội ngũ nhân sự cũng như cơ sở vật chất ở nước ngoài. Điều bãi lợi đối với các khách hàng, các công ty, là họ không nhận được chất lượng dịch vụ thông qua các ngân hàng đại lý như họ đã nhận được từ chính ngân hàng cệa họ. Trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, nếu một ngân hàng không có các mối quan hệ ngân hàng đại lý với chất lượng dịch vụ cao thì họ sẽ mất dần các khách hàng và như vậy không thể có sức cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu. Trang 9
  11. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì Thành công của quan hệ ngân hàng đại lý là thực hiện các giao dịch tại những địa điểm m à mạng lưới chi nhánh của họ không có và đại được mục tiêu của ngân hàng là cung cấp các dịch vụ phức tạp cho các khách hàng của nó bằng cách thiết lập mạng lưới ngân hàng đại lý trên khắp thế giới. M ầ i quan hệ giữa hai ngân hàng đại lý phải được xây dựng trẽn mầi quan hệ thực hiện dịch vụ hữu nghị, trong đó m ỗ i ngân hàng phải coi ngân hàng mình như là đại lý của ngân hàng kia trong việc thực hiện các giao dịch kinh doanh. Quan điểm cũ cho rằng phát triển các m ầ i quan hệ ngân hàng đại lý là không cần thiết và không cần phải tiếp thị. Quan điểm này đã lồi thời trong những năm gần đây. Các ngân hàng thương mại là khách hàng của chính các dịch vụ m à họ cung cấp cho các ngân hàng khác và họ l ổ chức tiếp thị các ngân hàng khác (giá cả, chất lượng dịch vụ...) để lựa chọn ngân hàng thực hiện các giao dịch cho họ. Trong nhiều năm qua, nghiệp vụ nqân hàm; đại lý đã phát triển và các sản phẩm trở nên tinh vi hơn. Điều đó dẫn đến kết quả là ngày nay các ngân hàng cầ gắng tiếp thị đầi với các tổ chức tài chính khác bằng cách đưa ra các sản phẩm mới cho các khách hàng của họ.Vì vậy nghiệp vụ ngân hàng đại lý đã trở nên gần gũi hơn các nghiệp vụ khác của ngân hàng. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại giao dịch liên ngân hàng nào cũng là quan hệ ngân hàng đại lý. Nhiều nghiệp vụ giữa các ngân hàng không được coi là nghiệp vụ ngân hàng đại lý bởi vì nó không đòi hói mầi quan hệ liên tục giữa các ngân hàng. Ví dụ như các nghiệp vụ giao dịch ngoại tệ giữa các ngân hàng và nghiệp vụ cho vay hợp vần trong đó một nhóm ngân hàng hợp tác với nhau đê cho vay một khách hàng. Nghiệp vụ ngàn hàng đại lý thường có đặc trưng nổi bật là m ầ i quan hệ giao dịch liên tục và nhãn tầ chủ chầt để biết hai ngân hàng có quan hệ đại lý với nhau hay không là tồn tại m ầ i quan hệ tài khoản. Tuy nhiên, sự phân biệt này thường không rõ ràng và có nhiều vấn đề trong bất cứ một ngân hàng nào Trang 10
  12. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì trong đó có nhiều bộ phận cùng thực hiện một nghiệp vụ liên ngân hàng nào đó. Về bản chất, nghiệp vụ ngân hàng đại lý là sự cân bằng tê nhị giữa hợp tác và cạnh tranh trong quan hệ với một ngân hàng nào đó. Tuy nhiên, sự cân bằng tế nhị này thay đổi theo năm tháng và chuyển từ m ứ i quan hệ này sang m ứ i quan hệ khác. Dạng đặc trưng của nghiệp vụ ngân hàng đại lý là hợp tác với các ngân hàng đại lý nước ngoài và cạnh tranh với các ngân hàng khác trong nước để giành các mứi quan hệ đại lý với ngân hàng nước ngoài mới. Tuy nhiên, môi quan hệ giữa hai ngân hàng quức tế lớn phức tạp hơn nhiều vì trong một thị trường có một sô lĩnh vực họ cạnh tranh với nhau nhưng trong một sứ lĩnh vực khác họ lại hợp tác mật thiết với nhau. T ó m lại, mứi quan hệ đại lý giữa hai ngân hàng tồn tại khi họ duy trì được nhữníỊ ỊỊÌao dịch trục tiếp liên quan đến đối tuợníỊ khác. Ngày nay, nghiệp vụ ngán hàng đại lý của các ngân hàng thương mại quức tếnói chung có các khuynh hướng sau: - Các nghiệp vụ ngân hàng đại lý nhân mạnh tới các dịch vụ thu phí để giám sức ép đòi hỏi về khả năng tài chính của họ. - M ứ i quan hệ giữa các ngân hàng chuyển từ quan điểm quan hệ giữa các ngân hàng dựa trẽn sự cần thiết thực tế và mở rộng đặc án có dược từ ngân hàng khác tới quan điểm lợi nhuận là tiêu chuẩn chủ yế đê xác định u liệu hai ngân hàng có giao dịch kinh doanh với nhau hay không. - Công nghệ và viễn thông phát triển đã cho phép các ngán hàng quản lý tài khoản nostro của họ tứt hơn và kết quả là sứ dư trên các t i khoán này à sút giảm nhanh chóng (nghiệp vụ M ở tài khoản được đề cập ồ mục 4.1, Chương ì ) . Sự quan tâm đến chi phí đã buộc các ngân hàng xem xét cẩn thận mọi quan hệ tài khoản, và tôi ưu hoa vị t í nostro của họ. Bới vì (rong r quá khứ mục tiêu của dịch vụ ngân hàng đại lý là mở rộng giao dịch mội sứ ngân hàng đại lý trong một quức gia để tứi ưu hoa đặc án kinh doanh lù các ngân hàng đại lý thì ngày nay họ cứ gắng giảm các quan hệ t i khoán đế à vừa giảm sứ dư nhàn rỗi vừa tiết kiệm chi phí điều hành. Trang 11
  13. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì - Ngày nay, các nhà ngân hàng đại lý phải cố gắng hơn đế có được lợi nhuận. Sự sụt giảm số dư tại tài khoản nostro đã khuyế khích họ tăng phí n dịch vụ tài khoản. 2. VAI TRÒ Đ ộ n g cơ tiên hành nghiệp vụ ngân hàng quốc tê Đ ộ n g cơ dễ hiểu nhất là mong muốn theo đuổi các khách hànc khi các khách hàng cữa họ thực hiện hoạt động ra nước ngoài. Đây là một nguyên lý Míirketing truyền thống "theo chân khách hàng". Các công ty cữa M ỹ những năm 60, 70 cữa Nhật và cháu  u trong thập niên 70 hăng hái mở rộng hoạt động ra nước ngoài thì các ngân hàng cùa họ cũng theo sau. Động cơ này có phần mang tính phòng vệ, bởi vì các ngân hàng muốn duy t ì và cững cố các m ố i quan hệ với các khách hàng và muốn chứng tò một r điều là họ có kiến thức và chất lượng phục vụ cao hơn các ngân hàng địa phương. Đ ộ n g cơ khác thúc đẩy các ngân hàng mở rộng ra quốc tế là nhằm đa dạng hoa cơ sở kinh doanh cữa họ. Các ngân hàng đầu tư vào các khoản cho vay có đặc tính khác với các khoản vay nội địa. Loại nhu cầu về các khoản vay nước ngoài có thể bù đắp các biến động về nhu cầu khoản vay nội địa vì vậy có tác dụng làm bình ổn thu nhập cữa ngân hàng. Hơn thế nữa nhò' đa dạng hoa kinh doanh m à làm thu nhập ngân hàng tăng, khả năng cạnh H anh mạnh, phân tán được rữi ro, thiế t lập nhiều quan hệ kinh doanh tạo tiền đề thực hiện đầu tư kinh doanh sau này. 2.1. Hỗ trự các nghiệp vụ kinh doanh đói ngoại cữa ngân hàng, đặc biệt là nghiệp vụ t h a n h toán quốc t ế Hoạt động ngân hàng đại lý cho các hoạt động buôn bán cữa các doanh nghiệp lớn đã từ lâu có quan hệ gắn bó mật thiết với hoạt động l i trợ à thương mại ngắn hạn. Hoạt động này đã càng được đẩy mạnh hơn trong những năm giữa thập kỷ 80 cữa thế kỷ 20 k h i chiế lược tổng thế trong kinh n Trang 12
  14. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì doanh ngân hàng quốc tế chuyên sang hướng tăng doanh tim từ các hoạt động thu phí. Những tủi ro dôi với cả người xuất khẩu và người nhập khẩu trong mua bán hàng hoặc dịch vụ quốc tế đã thúc đẩy cả hai bên đặt niềm tin và sự an toàn của hắ vào các trung gian tài chính bởi những m ố i quan hệ giao dịch gắn bó giữa các trung gian t i chính này trên môi trường quốc tế. Vấn à đề của thương mại quốc tế từ trước tới này vẫn không thay đổi. Một bèn. người xuất khẩu thấy không hể dễ dàng khi giao hàng cho người nhập khâu và mất quyền kiểm soát thực tế đối với hàng hoa trước k h i thực sự nhân được thanh toán. Còn về phía ngược lại, người nhập khẩu lại không muốn thanh toán tiền trước khi m à mình chưa biết hàng hoa có được giao đúng phẩm chất và số lượng hay không. Ngân hàng được đặt vào giữa. trớ thành người môi giới trung thực, tin cậy, nhận thanh toán liền đẻ đổi lấy bộ chứng từ giao hàng hợp lệ và qua đó đảm bảo cho cả hai bên mua bán rằng giao dịch đã đạt được mục đích mong muôn của hắ là được thanh toán đầy dù và hàng giao đúng quy cách. Và như vậy bất cứ một ngân hàng nào m à có khách hàng là những nhà xuất khẩu sẽ cần hoặc là một mạng lưới chi nhánh rộng hoặc l những ò môi liên kết ngân hàng đại lý rộng khắp trên thê giới để đàm bào rằng khoản thanh toán từ người mua (nhà nhập khẩu nước ngoài) ở những nước có thể cách xa hàng ngàn dặm có thê về được tay người xuất khấu. Rất nhiều ngân hàng quốc tê lớn hoạt động trên các thị trường ngoại quốc thông qua cả những chi nhánh và các ngân hàng đại lý của hắ. Đ ê đối phó với những rủi ro của hoạt động t i trợ thương mại quốc tế đến từ phía ngân à hàng đối tác và để có thể tiến hành được nghiệp vụ thanh toán bù trừ thông qua tài khoản ngân hàng đại lý m à các bên duy t ì với nhau, một mạng lưới r quan hệ đại lý mật thiết với các ngân hàng ở nhiều quốc gia trớ thành điều kiện tiên quyết cho bất cứ một ngán hàng nào muốn cung cấp dịch vụ lài trợ thương mại quốc tế cho khách hàng của mình. Trang 13
  15. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì 2.2. Đa dạng hoa các nghiệp vụ Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thoa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng là tôn chí kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp bất kể lĩnh vực hoạt động là gì và ngân hàng cũng nằm trong số đó. Nhu cầu của khách hàng càng ngày càng cao, trong từng giao dịch cụ the lai có đặc điểm riêng m à nhớng nghiệp vụ quá chung chung không thế thoa mãn được dẫn đến việc các ngân hàng phải luôn đa dạng hoa nghiệp vụ kinh doanh của mình. Trong lịch sử phát triển của ngành ngân hàng, xét trong hoạt động thanh toán quốc tế làm ví dụ, đã có sự đa dạng hoa các nghiệp vụ với sô lượng các nghiệp vụ ngày càng phát triển. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, một trong nhớng phương thức thanh toán phổ biến là được sử dụng nhiều nhất trong thương mại quốc tê hiện nay, là một bước phái niên từ nhớng nghiệp vụ thanh toán quốc tế đã có từ trước và vần còn được sử dụng rộng rãi tới bây g i ờ như chuyển tiền, nhờ thu (nhờ thu phiếu trơn) Trong thời gian một thập kỷ trờ lại dây, hàng loạt nhớng nghiệp vụ t i trợ ò xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế đã xuất hiện và thể hiện được sự cần thiết của nó đôi vói nhu cầu thanh toán đa dạng của khách hàng quốc tế như bao thanh toán, hoa đơn tín thác Hay như trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, xuất phát từ việc hạn chế tối đa m i ro do biến động l i suất cũng ã như biến đông tỷ giá làm ảnh hường đến các khoản ngoại tệ trên thị trường quốc tế đầy nhạy cám, hàng loạt các nghiệp vụ đã phát triển và đang được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển bên cạnh nghiệp vụ truyền (hống giao ngay (spot) như nghiệp vụ hoán đổi (SWAP), kỳ hạn (forward), quyền chọn (Option), tương lai (Future) Nghiệp vụ ngân hàng đại lý phát triển đã cung cấp dịch vụ cho khối khách hàng là các tổ chức tài chính, ngân hàng (ngân hàng đại lý), cũng như đáp ứng cao hơn, nhiều hơn cho các khách hàng của ngân hàng đại lý và khách hàng của bán thân ngân hàng nội địa. Sự đa dạng hoa nghiệp vụ đó có được là nhờ sự bắt tay họp tác giớa các tổ chức ngân hàng t i chính à Trang 14
  16. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì nhằm tận dụng những l ợ i t h ế sẩn có của m ỗ i bên và m ố i liên hệ họp tác chính thức m ớ i được hình thành để khuếch trương hơn nữa hoạt động kinh doanh của mình, đáp ứng nhu cấu khó tính của khách hàng qua đó lãng thêm lợi nhuận, mục tiêu của mọi tổ chức hoạt động kinh doanh. Những nghiệp vụ ngân hàng đại lý, bắt đấu xuất hiện bởi nhu cấu thúc đẩy hoạt động tài trợ thương mại quốc tế những năm 1960 trẽn thế giới. vô cùng đa dạng m à dưới đây là một số nghiệp vụ chính và được dùng nhiều trong quan hệ đại lý giữa các ngân hàng: - Nghiệp vụ m ở tài khoản - K ý kết Hiệp định tài trợ tín dụng khung - Quan hệ tín dụng - Tài trợ thương mại quốc lê' - K ý kết, thực hiện mua bán ngoại tệ - Thanh toán Séc, thẻ - K ý kết thoa thuận chuyển kiều hối - Phái triển sản phẩm mới - Đào tạo nguồn nhân lực - Hỗ trợ công nghệ - Tư vấn, cung cấp thông tin Nội dung các nghiệp vụ ngân hàng đại lý này sẽ được nghiên cứu ờ mục 4 của chương này. 3. QUY TRÌNH THIẾT LẬP, DUY TRÌ VÀ HUY BÓ QUAN HỆ NGÂN HÀNG Đ Ạ I LÝ Đ ể thực hiện cũng như cung cấp được các nghiệp vụ ngân hàng đại lý cho khách hàng, trước hết các ngân hàng cấn phải thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý với nhau. Việc lựa chọn ngân hàng để trở thành ngân hàng đại lý không được tuy tiện bởi vì ngân hàng đại lý trong tương lai sẽ là đối tác giao dịch chủ yếu của ngân hàng với khối lượng giao dịch lớn và đỏi khi là đối tác duy nhất trên một thị trường nào đó. Điều đó có nghĩa là việc lựa Trang 15
  17. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì chọn ngân hàng đại lý sẽ phải phù hợp với chiến lược kinh doanh cùa ngân hàng. Lựa chọn ngân hàng đại lý cũng rất quan trọng bới nó có liên quan trực tíêp đế hiệu quả hoạt động của ngân hàng n sau này. Chính bới như vậy, hàng loạt các tiêu chí dành giá ngân hàng đã được đưa ra. Sau khi đã chọn được ngân hàng phù hợp các tiêu chí đặt ra, các bước tiến hành thiế t lập quan hệ đại lý tiếp theo sẽ dược thực hiện, bao gồm thư từ đề xuất thiế t lập quan hệ, tiếp xúc, gặp gỡ, trao đổi tài liệu hồ sơ (có các thông tin về ngán hàng cùa mình như báo cáo thưống niên, đánh giá xế hạng của các tổ p chức, ngân hàng có uy tín ), t i liệu báo mật (đế phục vụ cho việc liên lạc à hay chuyế n tiền thông qua hệ thống máy tính nối mạng hay mạng SWIFT). Các hiệp định khung làm tiền đề cho các nghiệp vụ ngân hàng đại lý có thế được thoa thuận ngay hoặc sau đó. Quan hệ ngân hàng đại lý không phải chỉ dừng lại ở việc thiết lập m à còn phải được duy t ì và phát triển. Các nghiệp vụ ngân hàng đại lý sẽ được r thực hiện giữa các ngân hàng đại lý và đều được ghi chép lại thành hổ sơ thông tin để phục vụ cho việc đánh giá ngân hàng đại lý và quan hệ ngân hàng đại lý. Trao đổi thông tin thưống xuyên và định kỳ là công tác quan trọng để duy trì, phát triển các nghiệp vụ ngân hàng đại lý. Tổ chức các buổi họp giữa lãnh đạo các ngân hàng, hội thảo, hay mối tham quan ngán hàng cũng là những hoạt động cần thiết để tăng cưống môi quan hệ hữu háo và đồng thối qua đó khai thông những vướng mắc phát sinh có thể làm hỏng quan hệ ngân hàng đại lý. Các nghiệp vụ ngân hàng đại lý với một ngân hàng đại lý nào đó sẽ không thực hiện được nữa nế quan hệ ngân hàng đại lý bị huy bỏ. Đ ó là u việc hai bên kết thúc cung cấp cho nhau các nghiệp vụ ngân hàng đại lý vì nhiều lý do. M ộ t trong số những lý do là quan hệ ngàn hàng dại lý với ngán hàng đại lý không phát triển, không mang lại lợi ích cho ngân hàng hay cá hai bên. Hoặc cũng có thể là do ngân hàng đánh giá thấy ngán hàng đại lý kinh doanh không hiệu quả dẫn đế yêu cầu của khách hàng không dược n Trang 16
  18. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì đáp ứng đày đủ, ánh hướng đến uy tín của ngân hàng m à ngán hàng phái cân nhắc huy bỏ quan hệ đại lý để tìm một đối tác khác cho thị trường đó. Một lý do thứ ba không phải do ngân hàng đại lý m à chì đơn thuần l ngân à hàng có sự thay đổi về chiến lưừc kinh doanh, hướng đến những thị trường khác giàu tiềm năng hơn. V ớ i xu thế sát nhập ngân hàng trong thời gian vừa qua, những ngân hàng bị sát nhập, hoặc bị "thanh toán" tất nhiên phủi thay đổi hay huy bỏ quan hệ đại lý. Ngoại trừ lý do cuối cùng này, quan hệ ngân hàng đại lý vẫn có thể đưừc thiết lập lại một thời gian dài sau đó. khi [VÙI các bên thấy cần thiết phải thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng đại lý nong tình hình mới. Quy trình thiết lập, duy t ì và huy bỏ quan hệ ngân hàng đại lý nói r chung không có sự khác biệt lớn giữa các ngân hàng. V ớ i lý do nhu vậy. quy trình này có thể đưừc tham khảo tại Ngán hàng Đ ầ u lư và Phái niên Việt Nam qua phần Phụ lục ở cuối khoa luận này. 4. CÁC NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 4.1. Nghiệp vụ m ở tài k h u ẩ n Nét đặc trưng của nghiệp vụ ngân hàng hiện đại là giữa các ngân hàng vói nhau có mối quan hệ mại thiết trong việc tiến hành các giao dịch. Đ ế tiền gửi ngân hàng đưừc dùng làm phương tiện thanh toán, thì cần phái có sự hừp tác giữa các ngân hàng trong việc thiết lập hệ thông thanh loàn bù Irù' và quyết toán nhằm giảm tối đa chi pin' thanh toán và tăng khá năng chấp nhận thanh toán. M u ố n vậy, ngân hàng cần phải duy t ì mối quan hệ r tài khoản với ngân hàng đại lý. Tài khoản Nostro (tiếng Latinh có nghĩa là tài khoản của ch lì mi tói) là tài khoản tiền tệ đưừc mở dưới tên một ngân hàng trong sổ sách các ngân hàng ở nước ngoài. Ví dụ Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam cùa Việt nam có tài khoản bằng dô la ở ngán hàng M ỹ Bank o f America thì đáy là tài khoản Nostro của Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam. Trang 17
  19. ~KllOÚ luận Hít tlt/llỉịp Qù/ttựễti 7f'tíỉ J{>iiàitt/, f tí ~KìS'fì Tài khoản Vostro (tiếng Latinh có nghĩa là tài khoản của các bạn) là t i khoản của một ngân hàng nước ngoài gửi ở ngân hàng địa phương bằng à tiền nước ngán hàng địa phương. Ví dụ ngân hàng Bank o f America có t i à khoản V N D tại Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam thì đó l t i ù à khoản Vostro. N h ư vậy, t i khoản ngân hàng đại lý có tên gọi là Tài khoản Nostro à hay là Tài khoản Vostro là phụ thuộc vào việc ta đang đúng ở góc độ ngân hàng nào. N h ư trong trường hốp trên, hai ngân hàng Bank o f America và Ngán hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam có quan hệ đại lý với nhau. mỗi bên mờ một t i khoản tại bên kia. Cùng để chỉ tài khoản m à Ngân hàng Đ ầ u à tư và Phát triển Việt Nam mở tại ngân hàng Bank o f America, phía Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam gọi đó là Tài khoản Nostro, nhưng phía ngân hàng Bank o f America thì gọi đó là tài khoản Vostro. Trong khi đó, t i à khoản m à ngân hàng Bank o f America mở tại Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việl Nam đưốc coi là Tài khoản Vostro đối với Ngân hàng Đ ầ u lư và Phát triển Việt Nam và đưốc coi là Tài khoản Nostro đối với ngán hàng M ỹ Bank o f America. Hai tên gọi trên đã xuất hiện và đưốc sử dụng như một thuật ngữ từ rất lâu trên thế giới và đối với các ngân hàng Việl Nam ta không có gì có thể dẫn đến nhầm lẫn một khi ta hiểu rõ đưốc bản chất của các tài khoán này. M ụ c đích của h a i loại tài khuân này là thực hiện t h a n h toán bù trù' và chuyên tiền quốc tê. Đ ố i với đa sô các ngân hàng, thanh toán bù trừ là nội duníỊ chú chốt của nghiệp vụ ngân hàng đại lý. Quá trình xử lý thanh toán bù trừ là quá trình quan trọng của bất kỳ hệ thống thanh toán liên ngân hàng nào dù ở trong nước hay ở cấp độ quốc tế. N ó cho phép những khách hàng cùa một ngân hàng thanh toán và nhận tiền từ khách hàng của một ngân hàng khác. Đ ế tiền gửi ngân hàng đưốc dùng làm phương tiện thanh toán, thì cần phái có sự hốp tác giữa các ngân hàng trong việc thiết lập hệ thống thanh toán bù trừ và quyết toán nhằm giảm tối đa chi phí thanh toán và tăng khả năng Trang 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản