Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chia sẻ: Hgfghff Hgfghff | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:97

0
117
lượt xem
43
download

Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nhằm giới thiệu một số phương pháp phân tích và định giá cổ phiếu. Phân tích và định giá cổ phiếu một số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Trình bày các điều kiện để nâng cao hiệu quả phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty niêm yết thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

  1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI -------***------- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Phạm Thúy Hằng Lớp : Anh 19 Khoá : 42E – KT&KDQT Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Đình Thọ Hà Nội – Tháng 11/2007
  2. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU ..........................................................................................4 I. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN, NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN. .............................................. 4 1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN ........... 4 1.1. KHÁI NIỆM THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN .............................. 4 1.2 BẢN CHẤT CỦA TTCK .................................................................. 5 2. CHỨNG KHOÁN – HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN. ................................................................................................. 5 3. NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN. ................................................................................................. 7 3.1. KHÁI NIỆM NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN.................................... 7 3.2. QUY ĐỊNH CỦA LUẬT CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VỀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN. ........................................................................ 7 II. PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN ......................................................... 8 1. PHÂN TÍCH KINH TẾ QUỐC TẾ...................................................... 9 2. PHÂN TÍCH KINH TẾ TRONG NƢỚC ........................................... 11 3. PHÂN TÍCH KINH TẾ NGÀNH ...................................................... 13 4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .............. 14 III. MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU ...................... 18 1. ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU THEO MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC (DISCOUNTED DIVIDEND MODEL – DDM). .................................. 18 2. PHƢƠNG PHÁP SỬ DỤNG TỶ SỐ GIÁ/THU NHẬP P/E (PRICE EARNING RATIO). .............................................................................. 24 3. PHƢƠNG PHÁP DÙNG TÀI SẢN ĐỂ ĐỊNH GIÁ .......................... 25 3.1. PHƢƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU LUỒNG TIỀN (DISCOUNTED CASH FLOWS - DCF) ...................................................................... 25 3.2. ĐỊNH GIÁ THEO GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG................................ 26 Phạm Thuý Hằng Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  3. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU MỘT SỐ DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .........................................................29 I. THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU .............................................................. 29 1. THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA ...................................................................................................... 29 2. CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM ............................................................. 30 II. PHÂN TÍCH MỘT SỐ DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .............................................................................................. 32 1. TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI .................................................... 32 2. KINH TẾ TRONG NƢỚC ................................................................ 33 3. PHÂN TÍCH NGÀNH ....................................................................... 37 4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. ............. 39 4.1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP. ............................................................................................ 41 4.2. KẾ HOẠCH DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN TRONG NHỮNG NĂM TỚI............................................................................................ 42 4.3. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ...................................... 43 III. ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA MỘT SỐ CÔNG TY KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM (TẠI THỜI ĐIỂM 29/06/2007). ....................................................................... 47 1. THỊ GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN TTCK VIỆT NAM NGÀY 29/06/2007. 47 2. ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU TẠI THỜI ĐIỂM 29/06/2007 ....................... 47 2.1. ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU THEO PHƢƠNG PHÁP P/E. ................ 47 2.2. ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU THEO PHƢƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU CỔ TỨC. (DDM) ............................................................................... 48 2.3. ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU THEO PHƢƠNG PHÁP TÀI SẢN (ĐỊNH GIÁ THEO GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG)................................................ 51 IV. NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC SỬ DỤNG CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU Ở VIỆT NAM. ........ 52 Phạm Thuý Hằng Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  4. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 1. PHƢƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU LUỒNG TIỀN (DCF) ................... 52 2. PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ THEO GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG ...... 53 3. PHƢƠNG PHÁP SỬ DỤNG HỆ SỐ P/E. ......................................... 54 4. PHƢƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU CỔ TỨC (DDM) .......................... 56 5. NGUYÊN NHÂN .............................................................................. 57 CHƢƠNG 3. NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM. ........................................................59 I. XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM TỚI............................................. 59 II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM. ..................................................................... 61 1. NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ QUẢN LÝ CÔNG BỐ THÔNG TIN. ...................................................................... 61 2. HẠN CHẾ CÁC GIAO DỊCH NỘI GIÁN NHẰM TẠO TÍNH MINH BẠCH TRÊN THỊ TRƢỜNG................................................................ 63 3. CUNG CẤP CÁC HỆ SỐ CẦN THIẾT CHO CÁC MÔ HÌNH VÀ CÁC CHỈ SỐ CHUNG CHO DANH MỤC THỊ TRƢỜNG. ................. 65 III. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA VIỆC PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU. .................................................................................................... 67 1. TĂNG CƢỜNG SỰ ĐIỀU HÀNH CỦA CHÍNH PHỦ VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY LÀM TĂNG HIỆU QUẢ THÔNG TIN TRÊN TTCK ................................................................... 67 2. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT........................................ 68 3. NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ NHẬN THỨC CỦA DOANH NGHIỆP VÀ NHÀ ĐẦU TƢ. ..................................................................................... 70 KẾT LUẬN ..........................................................................................................74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................75 PHỤ LỤC Phạm Thuý Hằng Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  5. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Danh sách các doanh nghiệp kinh doanh XNK niêm yết trên TTCK Việt Nam ...................................................................................................... 31 Bảng 2. Tổng sản phẩm trong nƣớc năm 2005 và 2006 ................................ 34 Bảng 3. Tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2000 - 2006 .............................................. 36 Bảng 4. Kết quả hoạt động kinh doanh ......................................................... 41 Bảng 5. Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận .................................................... 42 Bảng 6. Các chỉ tiêu tài chính ....................................................................... 44 Bảng 7. Thị giá cổ phiếu ngày 29/06/2007 ................................................... 47 Bảng 8. Giá CP tính theo phƣơng pháp P/E .................................................. 47 Bảng 9. Giá CP tính theo phƣơng pháp chiết khấu cổ tức ............................. 50 Bảng 10. Giá CP tính theo phƣơng pháp tài sản ........................................... 51 Biểu đồ 1: VN-Index từ 11/2006 đến 10/2007 ............................................. 29 Biểu đồ 2. Diễn biến lãi suất bình quân liên ngân hàng loại kỳ hạn 6 tháng.. 36 Phạm Thuý Hằng Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  6. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ TTCK Thị trƣờng chứng khoán TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán SDGCK Sàn giao dịch chứng khoán XNK Xuất nhập khẩu UBCKNN Uỷ ban Chứng Khoán Nhà Nƣớc CP Cổ phiếu ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Bến Tre Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cửu Long An ACL Giang AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thuỷ sản An Giang DMC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình GIL Thạnh KHA Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Khánh Hội LAF Công ty Cổ phần Chế biến hàng xuất khẩu Long An Công ty Cổ phàn Hợp tác kinh tế và Xuất nhập khẩu SAV SAVIMEX SGC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Sa Giang TMC Công ty Cổ phần Thƣơng mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức TNA Công ty Cổ phần Thƣơng mại Xuất nhập khẩu Thiên Nam Phạm Thuý Hằng Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  7. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. LỜI MỞ ĐẦU Sau 7 năm hoạt động (từ tháng 7/2000) TTCK Việt Nam đã có dấu hiệu phát triển vững mạnh và dần đi vào hoạt động ổn định và có quy luật. Từ tháng 3/2005, TTGDCK Hà Nội đã chính thức đi vào hoạt động đánh dấu một bƣớc ngoặt trong quá trình phát triển của TTCK Việt Nam. Năm 2005, Chính phủ thúc đẩy việc cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nƣớc và nhanh chóng đƣa các công ty này niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán. Từ 2 mã chứng khoán ban đầu, hiện nay đã có 207 mã chứng khoán ở trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và TP HCM. QĐ số 38/2005/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 08/10/2005 về việc mở rộng “room” (tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đối với mỗi loại cổ phiếu) cho các tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài từ tỷ lệ 30% lên 49% và từ tháng 7/2005, Nhà nƣớc cho phép các công ty có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tham gia niêm yết trên TTCK Việt Nam. Đây là một động lực mạnh mẽ làm gia tăng “hàng hoá” (các cổ phiếu của công ty niêm yết) cho TTCK. Việc các Công ty Cổ phần và các Quỹ đầu tƣ tham gia vào TTCK đã làm thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế của nƣớc ta, cũng nhƣ làm minh bạch hoá tình hình tài chính của các công ty niêm yết. Thêm vào đó, Luật chứng khoán ra đời năm 2006 góp phần tạo ra môi trƣờng pháp lý cho TTCK hoạt động và phát triển. Ngày càng nhiều cổ phiếu đƣợc niêm yết, theo đó các nhà đầu tƣ cũng có nhiều lựa chọn loại cổ phiếu để đầu tƣ. Để lựa chọn đúng loại cổ phiếu, đúng thời điểm để đầu tƣ, các nhà đầu tƣ nhất thiết phải phân tích và định giá. Tuy nhiên phân tích và định giá cổ phiếu ở Việt Nam còn khá mới mẻ. Trên thực tế, có rất nhiều công trình nghiên cứu về các phƣơng pháp phân tích và định giá cổ phiếu nhƣ :“Phân tích và đầu tƣ chứng khoán” (2003) của Th.S. Lê Thị Mai Linh, Định giá cổ phiếu – phƣơng pháp chiết khấu dòng cổ tức của Lâm Minh Chánh, “Phƣơng Phạm Thuý Hằng 1 Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  8. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. pháp tính giá trị thực của cổ phiếu” của Lê Thành Tuân. Trong đó, các tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu lý thuyết, rất ít bài nghiên cứu định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp cụ thể niêm yết trên TTCK. Trƣớc những diễn biến mới của TTCK nhƣ hiện nay, việc phân tích và định giá các cổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam là hết sức cần thiết, qua đó để các nhà đầu tƣ Việt Nam vốn theo tâm lý số đông sẽ có cơ sở để đánh giá và nhận xét các cổ phiếu mà mình đầu tƣ. Hơn nữa, là sinh viên khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế của trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng Hà Nội, chuyên ngành kinh tế ngoại thƣơng nên em mong muốn nghiên cứu về các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và cổ phiếu của các doanh nghiệp này. Chính vì thế, em đã chọn đề tài: “Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam”. Khoá luận này nhằm đạt đƣợc các mục tiêu nhƣ sau: - Giới thiệu một số phƣơng pháp phân tích và định giá cổ phiếu. Trong đó, tập trung nghiên cứu phƣơng pháp phân tích cơ bản, 3 phƣơng pháp định giá phổ biến: chiết khấu dòng cổ tức, hệ số P/E và phƣơng pháp dùng tài sản. - Phân tích và định giá cổ phiếu của 5 doanh nghiệp kinh doanh XNK niêm yết trên TTCK Việt Nam, qua đó đánh giá giá trị thực của các cổ phiếu so với giá thị trƣờng của chúng. Đồng thời, trong quá trình phân tích sẽ chỉ ra những khó khăn trong việc áp dụng các phƣơng pháp. - Ngƣời viết cũng xin đƣa ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam. Để thực hiện đƣợc các mục tiêu trên, ngoài các phần bảng biểu, phụ lục, bài khoá luận đƣợc kết cấu theo 3 chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu một số phƣơng pháp phân tích và định giá cổ phiếu Chƣơng 2: Phân tích và định giá cổ phiếu của một số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam Phạm Thuý Hằng 2 Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  9. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Chƣơng 3: Những điều kiện để nâng cao hiệu quả phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam Bài viết sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ mô tả, phân tích, thống kê, tổng hợp và đƣa ra các ví dụ thực tế, từ đó làm sáng tỏ nội dung cần nghiên cứu. Do những hạn chế về trình độ, thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế nên bài khoá luận của em không tránh khỏi có những thiếu sót. Em kính mong đƣợc sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy, cô giáo. Cuối cùng em xin đặc biệt cảm ơn TS. Nguyễn Đình Thọ, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài viết này. Em cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo giảng dạy tại trƣờng ĐH Ngoại Thƣơng đã trang bị cho em những kiến thức nền tảng để em có thể tiếp cận và nghiên cứu đề tài này. Phạm Thuý Hằng 3 Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  10. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU I. Tổng quan về thị trƣờng chứng khoán, niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán. 1. Khái niệm, bản chất thị trƣờng chứng khoán 1.1. Khái niệm thị trường chứng khoán TTCK đƣợc xem là đặc trƣng cơ bản, là biểu tƣợng của nền kinh tế hiện đại. Ngƣời ta thƣờng ví TTCK là “phong vũ biểu của nền kinh tế”, tức là thông qua thị trƣờng chứng khoán, ngƣời ta có thể đo lƣờng và dự tính sự phát triển của một nền kinh tế. “Thị trƣờng giao dịch chứng khoán là địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán”. (Luật Chứng Khoán 2006) Là một bộ phận cấu thành của thị trƣờng tài chính, thị trƣờng chứng khoán đƣợc hiểu một cách chung nhất là một thị trƣờng mà ởi đó ngƣời ta mua bán, chuyển nhƣợng trao đổi chứng khoán nhằm mục đích kiếm lời. TTCK phải tồn tại ở một nơi mà ở nơi đó việc mua bán chứng khoán đƣợc thực hiện. Trong quá trình phát triển và hoàn thiện TTCK ở các nƣớc có nền sản xuất và lƣu thông hàng hoá lâu đời nhƣ Mỹ, Anh, Pháp... nơi đó tồn tại dƣới hai hình thức: TTCK có tổ chức và TTCK phi tổ chức. Hình thái điển hình của TTCK có tổ chức là Sở giao dịch chứng khoán (stock exchange). Các giao dịch mua bán, trao đổi chứng khoán có thể diễn ra ở thị trƣờng sơ cấp (Primary market), hay thị trƣờng thứ cấp (Secondary market), tại Sở giao dịch (Stock exchange) hay TTCK phi tập trung (Over the counter market). Các quan hệ mua bán này làm thay đổi chủ sở hữu của chứng khoán, và nhƣ Phạm Thuý Hằng 4 Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  11. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. vậy, thực chất đây chính là quá trình vận động chuyển từ tƣ bản sở hữu sang tƣ bản kinh doanh. 1.2 Bản chất của TTCK Xét về mặt hình thức, TTCK chỉ là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhƣợng các loại chứng khoán, qua đó thay đổi các chủ thể nắm giữ chứng khoán. Nhƣng xét về mặt bản chất thì:  TTCK là nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm. Tập trung các nguồn vốn tiết kiệm để phân phối lại cho những ai muốn sử dụng các nguồn tiết kiệm đó theo giá mà ngƣời sử dụng sẵn sàng trả và theo phán đoán của thị trƣờng về khả năng sinh lời từ các dự án của ngƣời sử dụng. Chuyển từ tƣ bản sở hữu sang tƣ bản kinh doanh.  TTCK là định chế tài chính trực tiếp: cả chủ thể cung và cầu vốn đều tham gia vào thị trƣờng một cách trực tiếp. Ngƣợc với cách tài trợ gián tiếp đƣợc thực hiện thông qua các trung gian tài chính, những ngƣời có vốn có khi có đủ điều kiện về môi trƣờng tài chính, pháp lý… sẽ trực tiếp đầu tƣ vào sản xuất, kinh doanh không cần qua các trung gian tài chính mà chuyển vốn thông qua TTCK, một thị trƣờng dẫn vốn trực tiếp từ ngƣời có vốn sang ngƣời cần vốn theo nguyên tắc đầu tƣ. TTCK thực chất là quá trình vận động của tƣ bản tiền tệ. Các chứng khoán mua bán trên TTCK có thể đem lại thu nhập cho ngƣời nắm giữ nó sau một thời gian nhất định và đƣợc lƣu thông trên TTCK theo giá cả thị trƣờng, do đó bề ngoài nó đƣợc coi nhƣ một tƣ bản hàng hoá. Có thể nói, TTCK là nơi mua bán các quyền sở hữu về tƣ bản, là hình thức phát triển cao của nền sản xuất hàng hoá. 2. Chứng khoán – hàng hoá trên thị trƣờng chứng khoán. Chứng khoán là hàng hoá của TTCK. Đó là những tài sản tài chính vì nó mang lại thu nhập và khi cần ngƣời sở hữu nó có thể bán nó để thu tiền về. Phạm Thuý Hằng 5 Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  12. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Theo Điều 6, Luật Chứng Khoán năm 2006 của nƣớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam: Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán đƣợc thể hiện dƣới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:  Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;  Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tƣơng lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành. Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tƣ đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng. Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã đƣợc xác định. Chứng quyền là loại chứng khoán đƣợc phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ƣu đãi, cho phép ngƣời sở hữu chứng khoán đƣợc quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đƣợc xác định trƣớc trong thời kỳ nhất định. Quyền chọn mua, quyền chọn bán là quyền đƣợc ghi trong hợp đồng cho phép ngƣời mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán cho một số lƣợng chứng khoán đƣợc xác định trƣớc trong khoảng thời gian nhất định với mức giá đƣợc xác định trƣớc. Phạm Thuý Hằng 6 Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  13. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Hợp đồng tƣơng lai là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lƣợng và mức giá nhất định vào ngày xác định trƣớc trong tƣơng lai. Nói chung ngƣời ta phân chia chứng khoán thành 4 nhóm chính là cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán có thể chuyển đổi ( là những chứng khoán cho phép ngƣời nắm giữ nó, tuỳ theo lựa chọn và trong những điều kiện nhất định, có thể đổi nó lấy một chứng khoán khác) và các công cụ phái sinh ( bao gồm: quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tƣơng lai.) 3. Niêm yết chứng khoán trên thị trƣờng chứng khoán. 3.1. Khái niệm niêm yết chứng khoán. Niêm yết chứng khoán là việc đƣa các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán. Cụ thể, đây là quá trình SGDCK chấp thuận cho công ty phát hành có chứng khoán đƣợc phép niêm yết và giao dịch trên SGDCK nếu công ty đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về định lƣợng cũng nhƣ định tính do SGDCK đề ra. Niêm yết chứng khoán thƣờng bao hàm việc yết tên công ty phát hành và giá chứng khoán. Hoạt động niêm yết chứng khoán đòi hỏi phải đảm bảo độ tin cậy đối với thị trƣờng cho các nhà đầu tƣ. Cụ thể, các công ty xin niêm yết phải đáp ứng đƣợc các điều kiện để niêm yết. Điều kiện này đƣợc quy định cụ thể trong quy chế về niêm yết chứng khoán do SGD ban hành. Thông thƣờng, có hai quy định chính về niêm yết là yêu cầu công bố thông tin của công ty và tính khả mại của chứng khoán. 3.2. Quy định của Luật Chứng khoán Việt Nam về Niêm yết chứng khoán. Tại Điều 40, Luật Chứng khoán Việt Nam quy định: Phạm Thuý Hằng 7 Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  14. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tổ chức phát hành khi niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện về vốn, hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính, số cổ đông hoặc số ngƣời sở hữu chứng khoán. Tổ chức phát hành nộp hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ niêm yết. Tổ chức tƣ vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán đƣợc chấp thuận, ngƣời ký báo cáo kiểm toán và bất cứ tổ chức, cá nhân nào xác nhận hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm trong phạm vi liên quan đến hồ sơ niêm yết. Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán và việc niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nƣớc ngoài. II. Phân tích chứng khoán Trong phân tích chứng khoán ngƣời ta thƣờng áp dụng hai phƣơng pháp cơ bản là phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật.Trong khôn khổ bài viết này em xin đƣợc tập trung vào phƣơng pháp “Phân tích cơ bản”. Phân tích cơ bản là phƣơng pháp nghiên cứu nhằm xác định giá trị thực của công ty và so sánh giá trị này với mức giá cổ phiếu hiện hành. Cụ thể hơn, đó là sự phân tích thực trạng tài chính của công ty (phân tích tài chính) để xem xét công ty đó có lành mạnh về tài chính hay không nhằm phục vụ cho việc xét đoán loại chúng khoán nào tốt xấu, từ đó đƣa ra quyết định đầu tƣ. Điều mà các nhà phân tích cơ bản coi nhƣ kim chỉ nam chính là cho rằng giá trị thực của một công ty có mối quan hệ mật thiết với các đặc tính tài chính nhƣ: khả năng phát triển; những rủi ro mà công ty có thể gặp phải; dòng tiền mặt… Bất kỳ một sai lệch nào so với giá trị thực cũng là dấu hiệu cho thấy cổ phiếu đó đang ở dƣới hoặc vƣợt quá giá trị thực. Phạm Thuý Hằng 8 Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  15. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Hầu hết các thông tin cơ bản đều tập trung vào thống kê về công ty, về ngành nghề mà công ty hoạt động và những thống kê về nền kinh tế nói chung. Quá trình phân tích hoạt động một doanh nghiệp để từ đó đƣa ra quyết định đầu tƣ thƣờng bao gồm 5 bƣớc cơ bản sau: • Phân tích tình hình kinh tế quốc tế. • Phân tích tình hình kinh tế trong nƣớc. • Phân tích tình hình kinh tế ngành. • Xác định tình hình tài chính doanh nghiệp. • Định giá cổ phiếu. Phân tích các báo cáo tài chính là phần quan trọng nhất của phân tích cơ bản. Phân tích các báo cáo tài chính sẽ đƣa ra các số liệu trong quá khứ nhằm đánh giá triển vọng của doanh nghiệp trong tƣơng lai và phân tích cơ bản tập trung vào các chỉ số tƣơng đối thể hiện một cách khái quát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong quý (năm) đó. 1. Phân tích kinh tế quốc tế - Mức tăng trƣởng kinh tế là một thƣớc đo sự tăng trƣởng kinh tế trong một giai đoạn nhất định tính bằng tỷ lệ phần trăm. Thƣớc đo này không phụ thuộc vào tình hình lạm phát. Trong đó: GDP1, GDP2 : tổng thu nhập quốc dân của toàn thế giới trong 2 năm liên tiếp. - Vấn đề chính trị. Rủi ro chính trị là những rủi ro tài chính xảy ra do Chính phủ đột nhiên thay đổi những chính sách. Tuy không ảnh hƣởng trực tiếp đến nền kinh tế trong nƣớc nhƣng lại tác động gián tiếp đến tình hình chính trị quốc tế. Trong xu hƣớng toàn cầu hoá nhƣ hiện nay thì vấn đề chính trị thế giới ảnh hƣởng tới mọi mặt, mọi quốc gia trên thế giới. Vì vậy khi phân tích tình hình hoạt Phạm Thuý Hằng 9 Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  16. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. động của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thì đây là một trong những nhân tố vĩ mô cần phải xem xét đến. - Chính sách bảo hộ. Chính sách bảo hộ là những tác động của Chính phủ đƣa ra nhằm ngăn ngừa việc nhập khẩu ồ ạt gây thiệt hại cho các nhà sản xuất trong nƣớc. Các chính sách bảo hộ thƣờng đƣợc Chính phủ đƣa ra bao gồm các biện pháp thuế quan và các biện pháp phi thuế quan (hạn ngạch thuế quan, giấy phép nhập khẩu, quản lý ngoại hối, hàng rào kỹ thuật, các biện pháp vệ sinh dịch tễ…). - Chính sách tài khoá. Chính sách tài khoá liên quan đến chi tiêu và thuế của Chính phủ. Chính sách tài khoá là công cụ trực tiếp để thúc đẩy hoặc kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế. Chính phủ bằng cách tăng tiêu dùng sẽ kéo theo sự tăng cầu về hàng hoá và dịch vụ. Tƣơng tự nhƣ vậy, Chính phủ bằng cách tăng thuế suất sẽ tác động đến thu nhập của ngƣời tiêu dùng, tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó làm tiêu dùng giảm xuống… - Chính sách tiền tệ. Chính sách tiền tệ có liên quan đến sự biến động của cung tiền đối với nền kinh tế vĩ mô, bao gồm: Chính sách (hay nghiệp vụ) thị trƣờng mở; Chính sách tái chiết khấu của Ngân hàng Trung ƣơng; Chính sách lập quỹ dự trữ bắt buộc. Chính sách này hoạt động thông qua ảnh hƣởng của nó đối với lãi suất. Sự tăng lên của cung tiền sẽ làm giảm lãi suất ngắn hạn, qua đó khuyến khích đầu tƣ và tiêu dùng. Tuy nhiên nếu xét trong dài hạn thì việc tăng cung tiền sẽ chỉ dẫn đến sự tăng giá hàng hoá mà không có ảnh hƣởng đến các hoạt động kinh tế về lâu dài. Chính sách tiền tệ tác động đền nền kinh tế trên diện rộng hơn so với chính sách tài khoá. Khi lƣợng tiền trong lƣu thông tăng lên, các nhà đầu tƣ Phạm Thuý Hằng 10 Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  17. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. thấy rằng danh mục tài sản của mình quá nhiều tiền. Khi đó, họ sẽ cân đối lại danh mục của mình bằng cách mua chứng khoán nhƣ cổ phiếu, trái phiếu… Trong dài hạn, các cá nhân có thể tăng nắm giữ chứng khoán và mua tài sản thực. Và việc này trực tiếp kích thích đến nhu cầu tiêu dùng. 2. Phân tích kinh tế trong nƣớc Khi nền kinh tế phát triển tốt thì thị trƣờng chứng khoán có xu hƣớng đi lên và ngƣợc lại, khi kinh tế giảm sút thì thị trƣờng chứng khoán đi xuống. Nếu dự đoán đƣợc xu hƣớng phát triển của nền kinh tế thì có thể dự báo đƣợc xu thế phát triển chung của thị trƣờng chứng khoán. Vì vậy, các nhà đầu tƣ cần cố gắng dự đoán tình hình kinh tế để tìm ra những đỉnh điểm của chu kỳ kinh tế và chọn thời cơ để tham gia hoặc rút khỏi thị trƣờng chứng khoán và những thời điểm thích hợp nhất. Mặt khác, môi trƣờng chính trị – xã hội và hệ thống chính sách cũng có những tác động rất lớn đến bản thân thị trƣờng chứng khoán và hoạt động của các doanh nghiệp. Mỗi thay đổi chính sách có thể kéo theo các tác động tốt hoặc xấu tới thị trƣờng chứng khoán, nhất là trong những thời điểm nhạy cảm. Môi trƣờng pháp luật là yếu tố quan trọng tác động đến thị trƣờng chứng khoán. Môi trƣờng pháp lý cần đƣợc xem xét trên các góc độ: • Hệ thống hành lang pháp lý của thị trƣờng chứng khoán đƣợc xây dựng nhƣ thế nào, có đủ để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các nhà đầu tƣ hay không? • Những mặt khuyến khích, ƣu đãi, hạn chế đƣợc quy định trong hệ thống pháp luật. • Sự ổn định của hệ thống luật pháp, khả năng sửa đổi và ảnh hƣởng của chúng đến thị trƣờng chứng khoán. - Tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Phạm Thuý Hằng 11 Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  18. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. GDP là chỉ số cho biết tổng số sản phẩm hàng hoá và dịch vụ mà một quốc gia sản xuất ra. GDP là chỉ số quan trọng nhất phản ánh cả nền kinh tế tại một thời điểm nhất định. - Tỷ lệ thất nghiệp. Nguồn lao động bao gồm những ngƣời tuỳ theo tuổi tác và thể lực có thể tham gia vào những hoạt động kinh tế của xã hội. Những ngƣời đƣợc coi là thất nghiệp là những ngƣời không có việc làm nhƣng đang tích cực đi tìm việc. Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa số ngƣời thất nghiệp và nguồn lao động. Khi nền kinh tế tăng trƣởng ổn định, liên tục tức là GDP tăng lên thì tỷ lệ thất nghiệp có xu hƣớng giảm xuống. Đó là do GDP thực tế tăng lên, số lƣợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ cung cấp cũng tăng lên, nhờ đó mà số lao động có việc làm tăng để cung cấp đủ số lƣợng hàng hoá đó. - Tỷ lệ lạm phát. Lạm phát là hiện tƣợng mất giá của đồng tiền, do lƣợng tiền trong lƣu thông quá lớn. Lạm phát đƣợc hiểu là sự gia tăng giá cả trong nền kinh tế. Lạm phát là sự mất giá của đồng tiền và giá cả tăng lên khiến sức mua của vốn đầu tƣ bị giảm sút. Không những làm giảm sức mua của khoản tiền gốc, lạm phát còn làm giảm sức mua của cả khoản lãi phát sinh. Muốn giữ vững giá trị, vốn phải tăng trƣởng nhanh hơn đà lạm phát, nếu không của cải sẽ bị xói mòn bởi lạm phát. Nếu lạm phát có dự kiến tăng thì các chứng khoán có lãi suất cố định chỉ đƣợc thanh toán theo danh nghĩa, và nhƣ vậy kém hấp dẫn hơn các tài sản khác có khả năng đƣơng đầu với lạm phát. Kết quả là giá trị thị trƣờng của các chứng khoán có lãi suất cố định sẽ bị giảm và điều này làm tăng lãi suất đối với chứng khoán đó. - Lãi suất. Lãi suất là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc quyết định giá của chứng khoán có lãi suất cố định. Nếu lãi suất ổn định ở một mức trong một Phạm Thuý Hằng 12 Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  19. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. giai đoạn nào đó thì một ngƣời sẽ dự kiến lãi đối với nhiều loại chứng khoán ở một mức liên quan. Khi lãi suất ngân hàng tăng, ngƣời ta có xu hƣớng gửi tiền ngân hàng và giảm đầu tƣ, khiến tiền gửi ngân hàng tăng, giá cổ phiếu giảm. Ngƣợc lại, lãi suất giảm, tiền gửi ngân hàng giảm, vốn sẽ quay trở về thị trƣờng chứng khoán, giá cổ phiếu tăng. - Chính sách tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái của một quốc gia là giá của đồng tiền nƣớc đó so với đồng tiền của một nƣớc khác. Nói cách khác, tỷ giá hối đoái là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền có thể đổi đƣợc với đồng tiền khác. Chính sách tỷ giá hối đoái là những chính sách mà Ngân hàng trung ƣơng bằng cách này hay cách khác tác động đến tỷ giá hối đoái, qua đó giúp bình ổn cung – cầu thị trƣờng. Bằng những chính sách về tỷ giá hối đoái, Chính phủ sẽ tác động đến tình hình kinh tế trong nƣớc nhằm kích thích hay giảm bớt nguồn ngoại tệ chảy vào trong nƣớc, thu hẹp hay mở rộng xuất khẩu… Vì vậy, chính sách này là một trong những công cụ để điều tiết nền kinh tế, qua đó tác động không nhỏ đến thị trƣờng chứng khoán nói riêng. 3. Phân tích kinh tế ngành Phân tích ngành thƣờng đƣa ra một cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại và triển vọng trong tƣơng lai của ngành đó. Các chuyên gia đã khuyên rằng: Nên đầu tƣ vào những chứng khoán có tính thanh khoản thấp hoạt động trong những ngành nghề tốt hơn là đầu tƣ vào những chứng khoán có tính thanh khoản cao mà ngành nghề đó kém phát triển vì rủi ro là rất lớn. Trong nền kinh tế có rất nhiều ngành khác nhau, vì vậy, trong quá trình phân tích cần xác định ngành nào có triển vọng phát triển để quyết định đầu tƣ hợp lý. Bên cạnh việc nghiên cứu chính bản thân ngành đó, còn phải nghiên cứu các vấn đề có ảnh hƣởng lớn đến các ngành sản xuất nhƣ chính Phạm Thuý Hằng 13 Lớp A19 – K42E – KT&KDQT
  20. Đề tài: Phân tích và định giá cổ phiếu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. sách xuất nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, các quy định về thuế của Chính phủ… Trƣớc khi phân tích từng loại chứng khoán riêng lẻ, chúng ta cần phải phân tích hoạt động toàn ngành về những vấn đề: • Lợi nhuận và khả năng tăng trƣởng của ngành đó. • Cần theo dõi hoạt động ngành để tìm cơ hội đầu tƣ đúng lúc. • Các ngành khác nhau sẽ có mức rủi ro khác nhau, do đó vào cùng một thời điềm cần xác định mức lợi suất đầu tƣ của từng ngành để so sánh. • Phân tích mức rủi ro từng ngành trong quá khứ để dự đoán rủi ro trong tƣơng lai. 4. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Bằng việc xem xét các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, chúng ta sẽ đƣa ra các chỉ số quan trọng bao gồm 5 nhóm: hệ số lợi nhuận, hệ số giá, tính thanh khoản của chứng khoán, các đòn bẩy và tính hiệu quả. Việc phân tích các báo cáo tài chính là việc phân tích các dữ liệu có trong các báo cáo tài chính nhằm đánh giá: • Tính linh hoạt, tức là khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. • Khả năng thanh toán, tức là khả năng thực hiện các khoản nợ dài hạn của công ty. • Khả năng sinh lời, là thƣớc đo kết quả hoạt động kinh doanh.  Các báo cáo tài chính. - Bảng tổng kết tài sản (Bảng cân đối kế toán): là báo cáo tài chính phản ánh tất cả tài sản do công ty sở hữu và các nguồn tài chính để hình thành nên các tài sản đó tại một thời điểm. Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu Phạm Thuý Hằng 14 Lớp A19 – K42E – KT&KDQT

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản