intTypePromotion=1
ADSENSE

Khóa luận tốt nghiệp: Tác động của hoạt động thương mại đến sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua

Chia sẻ: Vdfv Vdfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:93

137
lượt xem
20
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung luận văn nêu khái niệm thương mại theo Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 và Luật thương mại Việt Nam sửa đổi năm 2005. Thực trạng hoạt động thương mại đến sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua .

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Tác động của hoạt động thương mại đến sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua

  1. c NGOẠI THƯƠNG NGOẠI THƯƠNG A THỈ THANH NGA K4ŨA-KTNT NGUYỄN PHÚC KHANH 005
  2. B ộ G I Á O DỤC V À Đ À O TẠO T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G K H O A KINH T Ế NGOẠI T H Ư Ơ N G F0REIŨN TRHDE (miVERSITY KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: T Á C Đ Ộ N G CỦA HOẠT Đ Ộ N G T H Ư Ơ N G MẠI Đ Ế N S ự P H Á T TRIỂN C Ủ A NEN KINH T Ế VIỆT NAM TRONG NHỮNG N Ă M QUA Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Nga Lóp : Anh 2 - K40A - KTNT Giáo viên hướng dẩn : PGS.TS. Nguyễn Phúc Khanh THI/ VIỄN ị N G ũ A I 'YV. . H À NỘI - 2005
  3. MỤC LỤC LỜI NÓI Đ Ầ U Ì C H Ư Ơ N G ì: C ơ SỞ L Ý LUẬN VẾ VAI T R Ò CỦA T H Ư Ơ N G MẠI TRONG Q U Á TRÌNH P H Á T TRIỂN CỦA NẾN KINH TẾ VIỆT NAM 3 TRONG NHỮNG N Ă M QUA 3 ì. TỔNG QUAN VỀ T H Ư Ơ N G MẠI 3 l.Khái niệm thương mại theo Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 và Luật thương mại Việt Nam sửa đổi năm 2005 3 2. Chức năng và các nhiệm vụ chủ yêu của hoạt động thương mại 5 li. VAI T R Ò CỦA HOẠT ĐỘNG T H Ư Ơ N G MẠI Đ ố i VỚI s ự P H Á T TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC D Â N 17 1. Thương mại góp phần giải quyết những vấn đề cơ bản của nền sản xuất xã hội 17 2. Thương mại với tiêu dùng của xã hội 20 3. Thương mại góp phần mở rộng đầu tư nước ngoài 22 4. Thương mại là kênh hoạt động chính để hội nhập kinh tê quợc tê 25 C H Ư Ơ N G l i : THẤC TRẠNG T Á C ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG T H Ư Ơ N G MẠI Đ ố i VỚI C Á C LINH V ự c QUẢN TRỌNG CỦA NẾN KINH T Ế 27 ì. THẤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG T H Ư Ơ N G MẠI QUỐC T Ê CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG N Ă M QUA 27 1. Hoạt động xuất khẩu 27 2. Hoạt động nhập khẩu 29 li. T Á C ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG T H Ư Ơ N G MẠI ĐẾN SẢN XUẤT 30 1. Những tác động tích cực của hoạt động thương mại đến sản xuất 30 2. Những tác động tiêu cực của thương mại đến hoạt động sản xuất 44 li. T Á C ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG T H Ư Ơ N G MẠI ĐẾN TIÊU D Ù N G CỦA XÃ HỘI 48 1. Thương mại góp phần đa dạng hoa tiêu dùng 48 2.Thương mại góp phần nâng cao chất lượng tiêu dùng 51 III. T H Ư Ơ N G MẠI T Á C ĐỘNG ĐẾN ĐẦU T Ư T H Ô N G QUA VIỆC Đ Á N H GIÁ T Á C ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH T H Ư Ơ N G MẠI VIỆT NAM - HOA KỲ 52 1. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong những nám qua 52
  4. 2. Hiệp định thương m ạ i Việt N a m - H o a K ỳ và đầu tư t r ự c tiếp nước ngoài vào Việt N a m 53 IV. HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NHẰM THỰC HIỆN CÔNG cuộc HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 58 1. H ộ i nhập song phương: 58 2. H ộ i nhập đa phương 60 CHƯƠNG in : NHỮNG GIẢI PHẤP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐẾN sự PHÁT TRIỂN CỦA NẾN KINH TÊ VIỆT NAM TRONG NHỮNG N Ă M TỚI 66 ì. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 66 1. Chiến lược tổng quát phát triển kinh t ế Việt N a m giai đoạn 2005-2010 ..66 2. Các nhiệm vụ cụ thể đế thực hiện chiến lược phát t r i ể n k i n h tế của Việt Nam giai đoạn 2005-2010 67 li. NHŨNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TẢNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TỚI sự PHÁT TRIỂN CỦA NẾN KINH TẾ 68 1. N h ó m giải pháp về đổi mói công tác quản lý của N h à nước về thương mại 68 2. N h ó m giải pháp hướng dẫn t h i hành L u ậ t Thương m ạ i và L u ậ t thuê xuốt khẩu, nhập khẩu sửa đổi 74 3. N h ó m biện pháp hạn chê tác động tiêu cực của hoạt động thương m ạ i đối vói sự phát triển của nền k i n h tê Việt N a m 79 4. N h ó m biện pháp nâng cao năng lực cạnh t r a n h của các doanh nghiệp ...83 KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
  5. LỜI NÓI ĐẦU Bước sang thế kỷ 21, Việt Nam cơ bản đã thoát k h ỏ i tình trạng kém phát triển và trở thành một trong những quốc gia có sức tăng trưởng GDP cao nhất trong khu vực và trên thế giới. Những thành tựu k i n h tế - xã h ộ i m à Việt Nam đã đạt được trong gần 20 năm đồi m ớ i vừa qua bắt nguồn từ đường l ố i " Đ ồ i mới" do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo. V ớ i sự tăng trưởng GDP thời kỳ 1990-1999 là 8,1%, kinh tế Việt Nam có sức tàng trưởng gấp 3 lần của kinh tế thế giới và tăng nhanh hơn cả so với các nước "con rồng châu Á"- Các nước N I C châu Á như Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc trong cùng thời kỳ, chỉ đứng sau Trung Quốc. Thành công của kinh tế Việt Nam kể từ k h i thực hiện " Đ ồ i mới" được tạo ra bởi các yếu tố tương tự như "phép màu kinh tí' ở các nước Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc vào những năm 1970-1980. Những nhân tố này chủ yếu được nhấn mạnh vào phát triển hướng về xuất khẩu, phát triển thương mại, phát huy tối đa lợi thế so sánh và chủ động tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế. Sự tăng trưởng về kinh tế của Việt Nam trong những năm qua được gắn chặt với sự gia tăng của hoạt động thương mại, đặc biệt là thương mại quốc tế. Theo Ngàn hàng thế giới đánh giá năm 2001, xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng 2 8 % hàng năm trong thời kỳ 1990- 2000, nhanh hơn bất kỳ nước nào trên thế giới. Chỉ trong một số năm, Việt Nam đã trở thành một nước xuất khẩu quan trọng với một số mặt hàng, sản phẩm quen thuộc như gạo, cà phê, dầu thô, hàng dệt may, thúy sản...Hoạt động thương mại phát triển đã giúp Việt Nam khai thông thị trường nội địa, gắn hoạt động của thị trường nội địa với thị trường thế giới. Hoạt động thương mại đã trở thành một nhân tố thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Việt Nam, tác động đến hầu như m ọ i lĩnh vực quan trọng của kinh tế trong đó có hoạt động sản xuất, tiêu dùng, đẩu tư nước ngoài và công cuộc h ộ i nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Nhận biết được những tác động của thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát huy nhũng nhân tố tích cực và hạn chế những yếu tố tiêu cực không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận m à còn mang cả ý nghĩa thực tiễn. Chính vì vậy, qua Ì
  6. quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động thương mại và sự phát triển cùa nền kinh tế Việt Nam kể từ k h i Việt Nam thực hiện đường l ố i đổi mới kinh tế , tôi đã chọn đề tài "Tác động của hoạt động thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua". Mục đích nghiên cứu của Khoa luận: Nhận biết được những tác động của hoạt động thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế cằ về mặt lý luận và về thực tiễn; từ đó đưa ra những giằi pháp nhằm hạn chế những yếu tố tiêu cực, nâng cao vai trò của hoạt động thương mại đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam trong thời gian tới. Đối tượng nghiên cứu của Khoa luận: Tấc động của hoạt động thương mại đối với các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế , đó là: sằn xuất, tiêu dùng, đầu tư nước ngoài và hội nhập kinh tế quốc tế. Phương pháp nghiên cứu: Đ ể thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, trong Khoa luận sử dụng các phương pháp như: phương pháp phân tích, đánh giá dựa trên tài liệu, phương pháp thống kê, phương pháp chọn lọc có kế thừa những kết quằ nghiên cứu trước đó và phương pháp luận của Triế t học M á c - Lênin. Kết cấu của khoa luận: Ngoài phần lời nói đầu và phần kết luận, Khoa luận gồm có ba phần như sau: Chương ì: C ơ sở lý luận về vai trò của thương m ạ i t r o n g quá trình phát t r i ể n của k i n h t ế V i ệ t N a m t r o n g những n ă m q u a Chương li: T h ụ c t r ạ n g tác động của hoạt động thương m ạ i đôi với các lĩnh vực quan t r ọ n g của nền k i n h tê Chương H I : N h ữ n g giằi pháp n h ằ m nâng cao vai trò của hoạt động thương m ạ i đế sự phát t r i ể n của nền k i n h t ế V i ệ t N a m t r o n g n h ữ n g n n ă m tói Khoa luận này được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tâm của PGS.TS. Nguyễn Phúc Khanh, nhân đây tôi xin được bày tỏ sự cằm ơn sâu sắc. Tuy nhiên, do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên Khoa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Bởi vậy, tôi rất cẩn sự nhận xét, đóng góp nhiệt tình của các thầy cô và bạn bè để hoàn thiện hơn. 2
  7. Chương ỉ: Cơ sở lý luận về vai trò của thương mại trong quá trình phát triển của nến kinh tế Việt Nam trong những năm qua C H Ư Ơ N G ì: cơ SỞ L Ý L U Ậ N V Ề VAI T R Ò C Ủ A T H Ư Ơ N G MẠI TRONG Q U Á TRÌNH P H Á T TRIỂN C Ủ A NẾN KINH T Ế VIỆT NAM TRONG NHỮNG N Ă M QUA ì. TỔNG QUAN VẾ THƯƠNG MẠI l.Khái niệm thương mại theo Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 và Luật thương mại Việt Nam sửa đổi năm 2005 l.l. Khái niệm thương mại theo Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 Khái niệm thương mại theo Luật thương mại 1997 chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp. Không phải tất cả các doanh nghiệp và các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh hợp pháp đều được coi là thương nhân theo nghĩa của Luật thương mại 1997. Nói cách khác, sự bảo hộ và tạo điều kiện trong môi trường pháp lý của Luật thương mại 1997 không được áp dụng chung cho các hoạt động thương mại của tất cả các hình thức kinh doanh trên thị trường, m à chỉ áp dụng vởi những hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa và dịch vụ có liên quan. Theo Luật thương mại 1997, hàng hoa và dịch vụ có liên quan được định nghĩa như sau: Điều 5: Khoản 3 : Hàng hoa bao gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, các động sản khác được lưu thông trên thị trường, nhà ở dùng để kinh doanh dưởi m ọ i hình thức cho thuê, mua, bán. Khoản 4: Dịch vụ thương mại gồm những dịch vụ gắn vởi việc mua bán hàng hóa. Khoản 5 : Xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại. Phạm v i điều chỉnh trong một giởi hạn hạn hẹp của thuật ngữ hoạt động thương mại trong Luật thương mại 1997 khác nhiều so vởi quy định trong luật pháp của các nưởc khác. Theo Điều 45 Luật này, có tất cả 14 hành v i 3
  8. Chương ì: Cơ sở lý luận về vai trò của thương mại trong quá trinh phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua thương mại đó là: M u a bán hàng hoa, đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uy thác mua bán hàng hoa, đại lý mua bán hàng hoa, gia công trong thương mại, đấu giá hàng hoa, đấu thầu hàng hoa, dịch vụ giao nhận hàng hóa, dịch vụ giám định hàng hóa, khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, hội chợ, triển lãm thương mại. Khái niệm thương mại theo luật các nước có nền k i n h tế thị trường phát triển gồm không chỉ có hoạt động thương mại thuần tuy là thương mại hàng hóa m à còn có cả hoạt động công nghiệp và hầu hết các hoạt động dịch vụ trên thị trường như dịch vụ vận tải, hàng hải, hàng không, xây dựng, dịch vụ, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thông tin,... tổc là tất cả các dịch vụ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận. 1.2. Khái niệm thương mại theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 Theo Luật thương mại sửa đổi: hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, gồm mua bán hàng hóa, cung ổng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh l ờ i khác (gia công trong thương mại; đấu giá hàng hóa; đấu thầu hàng hóa, dịch vụ; dịch vụ Logistics; quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam và dịch vụ quá cảnh hàng hóa; dịch vụ giám định; cho thuê hàng hóa; nhượng quyền thương mại). Đ ố i với các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại gắn liền và phục vụ trực tiếp cho mua bán hàng hóa, Luật Thương mại năm 2005 đưa ra những quy chế cụ thể. Những hoạt động thương mại khác chưa được quy định cụ thể trong Luật Thương mại năm 2005 sẽ được các luật chuyên ngành quy định. Quy định về hành v i thương mại trong Luật vừa xác định bản chất của hành v i thương mại, vừa liệt ké cụ thể các hành v i . Theo đó hành v i thương mại được hiểu là hành v i cùa thương nhân nhằm mục đích sinh lời làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với bên không phải là thương nhân. Luật Thương mại năm 2005 không chỉ điều chỉnh các hoạt động mua bán hàng hóa m à còn điều chỉnh cả các hoạt động cung ổng dịch vụ và xúc tiến thương mại. 4
  9. Chương ỉ: Cơ sở lý luận về vai trò của thương mại trong quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua Luật Thương mại năm 2005 được áp dụng đối với thương nhân hoạt dộng thương mại, tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại. Riêng đối với cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh thì căn cứ vào những nguyên tắc của Luật này, Chính phù sẽ có quy định cụ thể sau. Khái niỉm thương nhân được hiểu theo hướng mở rộng; các tổ chức, cá nhân không đăng ký kinh doanh nhưng hoạt động thương mại thường xuyên, liên tục tục như một nghề nghiỉp cũng được coi là thương nhân và chịu sự điều chỉnh của Luật. N h ư vậy, Luật Thương mại năm 2005 đã khắc phục được nhiều bất cập trong khái niỉm thương nhân theo Luật Thương mại năm 1997, do Luật năm 1997 sử dụng tiêu chí đăng ký kinh doanh để xác định thương nhân, m à không dùng những tiêu chí về bản chất để xác định đối tượng thương nhân như tính thường xuyên, liên tục trong hoạt động nghề nghiỉp. Hàng hoa theo Luật thương mại sửa đổi năm 2005 gồm tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tuông lai; những vật gắn liền với đất đai. 2. Chức năng và các nhiỉm vụ chủ yếu của hoạt động thương mại Trước hết, cần phân biỉt chức năng với nhiỉm vụ của một ngành kinh tế. Chức năng của một ngành kinh tế là một phạm trù khách quan, được hình thành trên cơ sở sự phát triển của của lực lượng sản xuất và trình độ phân công lao động xã hội. Nhiỉm vụ của một ngành kinh tế là sự quy định cụ thể các công viỉc phải làm trong từng thời kỳ nhất định. N h i ỉ m vụ được xác định trên cơ sở chức năng và còn phụ thuộc vào vào điều kiỉn kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. N ó thay đổi tuy thuộc vào sự thay đổi những điều kiỉn thực hiỉn chức năng. 2.1. Chức năng của hoạt động thương mại ở Viỉt Nam, thương mại được tổ chức thành một ngành kình tế quốc dân độc lập và có các chức năng cơ bản sau: > Tổ chức quá trình lưu thông hàng hoa và dịch vụ tại thị trường trong nước, giữa thị trường trong nước với thị trường nước ngoài. 5
  10. Chương ĩ: Cơ sở lý luận vế vai trò của thương mại trong quá trình phát triển của nến kinh tế Việt Nam trong những nám qua > Là một kháu của quá trình tái sản xuất xã hội, thương mại tạo vốn cho quá trình mở rộng vốn đầu tư trong nước. > Thương mại chuyển hoa giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vật chất cùa tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân đưằc sản xuất trong nước và thích ứng chúng với nhu cầu của tiêu dùng và tích lũy. > Góp phẩn nâng cao hiệu quả của nền k i n h tế bằng việc tạo môi trường thuận l ằ i cho sản xuất, kinh doanh. ^ Là một lĩnh vực kinh tế đảm nhận khâu lưu thông hàng hoa, thương mại làm chức năng gắn sản xuất với thị trường, thông qua mua bán để nối liền một cách hữu cơ theo kế hoạch giữa thị trường trong nước với thị trường nước ngoài. Thương mại với tư cách là một lĩnh lực k i n h tế, chức năng cơ bản của thương mại là: Tổ chức chủ yếu quá trình lưu thông hàng hóa, thông qua hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa trong và ngoài nước cũng như thực hiện các dịch vụ thương mại làm chức năng gắn sản xuất với thị trường và nối liền hữu cơ theo kế hoạch giữa thị trường trong nước với thị trường nước ngoài, thoa mãn nhu cầu của sản xuất và của nhãn dân về số lưằng, chất lưằng, mặt hàng, địa điểm và thời gian phù hằp với chi phí í nhất. t Trong khi thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa, thương mại phải chú trọng cả giá trị và giá trị sử dụng hàng hóa. Việc thoa mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng của dân cư chỉ đưằc thực hiện bằng giá trị sử dụng của hàng hoa. Do vậy m ố i quan tâm hàng đầu của thương mại chính là việc đưa đến cho sản xuất và tiêu dùng trong nước những giá trị sử dụng phù hằp với số lưằng và cơ cấu nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng. Tuy vậy, trước khi đưằc thực hiện với tư cách là giá trị sử dụng thì hàng hóa đưằc thực hiện với tư cách là giá trị. Việc thay đổi hình thái gia trị hàng hoa thông qua mua bán không những là phương tiện và điều kiện để thực hiện giá trị sử dụng hàng hóa, m à còn tạo khả năng tái sản xuất mở rộng các giá trị m ở rộng, nhờ vào tăng nhanh tốc độ chu chuyển của hàng hóa, rút ngắn thời gian lưu thông, góp phần tăng tốc độ của toàn bộ quá trình tái sản xuất xã hội. 6
  11. Chương Ị: Cơ sở lý luận về vai trò của thương mại trong quá trình phát triển của nến kinh tế Việt Nam trong nhưng nám qua Đ ể thực hiện chức năng quan trọng này, thương mại cần có sự quản lý của Nhà nước. Nhà nước cần quản lý hoạt động thương mại theo một cơ chế thích cho từng thời kỳ khác nhau. Trong cơ chế quản lý kinh tế theo m ô hình kế hoạch hoa tập trung, quản lý Nhà nước về thương mại hoàn toàn khác với quản lý hoạt động thương mại trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước trong việc mua bán hàng hóa, dịch vặ. 2.2. Các nhiệm vụ chủ yêu của hoạt dộng thương mại 2.2.1 .Những căn cứ xác định nhiệm vụ của hoạt động thương mại > Chức năng của thương mại Chức nàng lưu thông hàng hóa, dịch vặ trong thị trường nội địa và lưu thông hàng hóa, dịch vặ giữa thị trường trong nước với thị trường nước ngoài đã quyết định tính chất đặc thù của thương mại so v ớ i các ngành tế quốc dân khác. Trong đó, Thương mại quốc tế (Ngoại thương) là một lĩnh vực hoạt động m à đối tượng phặc vặ là thị trường nội địa và đối tượng hoạt động là thị trường ngoài nước. Nhiệm vặ của ngoại thương là phải xoay quanh việc phặc vặ yêu cầu phát triển kinh tế đất nước. > Mặc tiêu phát triển kinh t ế - x ã hội của đất nước giai đoạn 2001 - 2010 Thời kỳ đẩy nhanh công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước theo định hướng XHCN. Mặc tiêu tổng quát của giai đoạn này đã được xác định là : Đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo định hưởng hiện đại. > Đặc điểm kinh tế - xã hội cơ bản của Việt Nam đang tác động mạnh mẽ đến hoạt động thương mại Thứ nhất, nước ta đang trong quá trình từ một nền sản xuất nhỏ phổ biến đi lên chủ nghĩa xã hội. Đặc điểm này một mặt nói lên khó khăn của nước ta trong việc tham gia vào phân công lao động quốc tế, ảnh hưởng đến cung, cầu về hàng hóa. Mặt khác, điều đó cũng nói lén tính cấp thiết, tất yếu của mở rộng hoạt động thương mại, m à cặ thể là hoạt động ngoại thương và 7
  12. Chương ỉ: Cơ sở lý luận về vai trò của thương mại trong quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua tham gia vào thị trường thế giới dể tạo tiền đề cho phá triển sản xuất hàng t hóa ở nước ta. Thứ hai, nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế có nhiều thành phẩn tham gia như quốc doanh, tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài... và hợp tác giữa các thành phần đó. Sự hoạt động của các thành phần kinh tế trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa đương nhiên diổn ra sự cạnh tranh và cả sự hợp tác trên thị trường trong và ngoài nước. Điều này đòi hỏi phải có hình thức tổ chức quản lý và chính sách phù hợp với sự phát triển của các mối quan hệ đó. Thứ ba, nền kinh tế Việt Nam đang mờ cửa để hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới đem lại cả cơ hội và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam. Việt Nam sẽ được tiếp cận với nhiều thị trường rộng lớn cả xuất khẩu và nhập khẩu. Nhung đồng thời hàng hóa Việt Nam cũng sẽ gặp phải sức cạnh tranh to lớn ngay trên thị trường nội địa và thị trường nước ngoài. Trong bối cảnh này, thương mại phải có những nhiệm vụ mới, phù hợp với yêu cầu của quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, làm sao vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội và tác động tích cực của quá trình hội nhập đem lại, đồng thời hạn chế được ở mức thấp nhất những tác động tiêu cực của quá trình hội nhập. > Bối cảnh quốc tế Bối cảnh quốc tế có nhiều thời cơ lớn đan xen với nhiều thách thức lớn. Kết thúc thế kỷ 20 và bước sang thế kỷ 21, tình hình thế giới và khu vực có nhiều diổn biến phức tạp. N ă m 1997, các nước Đông Nam Á rơi vào khủng hoảng tài chính tiền tệ và cho đến nay vẫn chưa giải quyết hết hậu quả của nó. Cuộc khủng bố 11/9 tại New York, chiến tranh và những diổn biến không lường trước được ở Trung Đông, giá dầu mỏ liên tục tăng cao, tình hình thiên tai, dịch bệnh.. .đã khiến cho cá quốc gia lâm vào tình trạng khó khăn. Việt c Nam cũng không nằm ngoài vòng ảnh hưởng. Trong lúc đó, nền kinh tế Việt Nam lại đang bước sang giai đoạn hội nhập sâu. Chúng ta phải thực hiện cam kết CEPT/AFTA, thực hiện l ộ trình mở cửa theo Hiệp định Thương mại 8
  13. Chương ĩ: Cơ sở lý luận về trỏ của thương mại trong quá trình phát triển của nén kinh tế Việt Nam vai trong những năm qua Việt - Mỹ; cam kết theo chương trình xoa đói giảm nghèo với I M F và WB. Bên cạnh những thách thức, khó khăn, Việt Nam phát triển kinh tế, phát triển thương mại, kinh tế đối ngoại trong những điều kiện và thời cơ thuận lợi. Nước ta đã có quan hệ buôn bán với 221 nước và vùng lãnh thổ ở đủ cả năm châu lục, trong đó xuựt khẩu tới 219 nước, nhập khẩu từ 151 nước.'Việt Nam thực hiện đường l ố i mở cửa và hội nhập với bên ngoài đúng vào thời kỳ m à thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại. Sự phát triển của kinh tế thế giới đã đạt tới mức biên giới quốc gia chỉ còn mang ý nghĩa về mặt hành chính. Sự giao lưu kinh tế đã liên kết các quốc gia có chế độ khác nhau thành một thị trường thống nhựt. Từ năm 2000, nề kinh tế thế giới mang nhiều đặc điểm mới. n • Tốc độ táng trưởng kinh tế không đồng đề giữa các quốc gia, các khu u vực và giữa các nhóm nước trên thế giới, giữa các nước phát triển, đang phát triển và chậm phát triển. • Các vựn đềxã hội, ô nhiễm môi trường sinh thái, thiên tai, khủng bố, chiến tranh đang đặt ra ngày càng gay gắt bên quá trình phát triển kinh tế. • Cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt hơn nhưng đi kèm với nó là hợp tác quốc tế và phân công lao động quốc tế. • Sự hình thành, mở rộng các trung tâm kinh tế mới như việc Liên minh Cháu  u E U kết nạp thêm 10 nước Đông Âu, mở rộng thành 25 thành viên với số dân 455 triệu người, trở thành thị trường lớn nhựt thế giới với sức mua 9200 tỷ EURO. Thêm vào đó là một cực kinh tế mới xuựt hiện ở Châu á, đó là Trung Quốc với GDP là 1000 tỷ USD, k i m ngạch xuựt nhập khẩu đạt hơn 500 tỷ USD. 2.2.2. Nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động thương mại > Nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoa, hiện đại hoa đựt nước 'Đặc san Thời báo kình lỉViệl Nam: Kinh tí 2003 - 2004 Việt Nam & T h ế giói, Tr38. 9
  14. Chương ĩ: Cơ sở lý luận về vai trò của thương mại trong quá trình phát triển của nền kình tế Việt Nam trong những nám qua Trong nền kinh tế thị trường, như kinh nghiệm của nhiều nước và nước ta cho thấy: Nhiệm vụ quan trọng và bao quát của thương mại là lun thông hàng hóa và dịch vụ, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoa. Vấn để cơ bản ở đây là k h i tham gia vào trao đổi hàng hoa trên thị trường thế giới, nền kinh tế nước ta phải chấp nhận nhộng nguyên tắc của cạnh tranh trên thị trường, điều này đòi hỏi hoạt động thương mại phải tính toán kỹ l ỗ lãi, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm, nghĩa là phải có hiệu quả. Đồng thời, để kinh doanh có hiệu quả cẩn thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, tháo gỡ nhộng ràng buộc, cản trở đối với hoạt động thương mại và hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường. Thực tiễn nước ta cho thấy, nhờ mờ cửa nền kinh tế m à đã hình thành nhiều cơ chế quản lý thương mại mới phù hợp hem với nền kinh tế thị trường như vừa qua. Đ ố i với sự nghiệp công nghiệp hoa, thương mại có nhiệm vụ tìm kiếm nhộng đầu vào mới cho công nghiệp và tiêu thụ nhộng sản phẩm là đầu ra của công nghiệp. Trong quá trình mở cửa nền kinh tế với thế giới bên ngoài, thương mại quốc tế hay ngoại thương còn được sử dụng như một công cụ thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở trong nước và giộa trong nước với nước ngoài. Quá trình này không chỉ đơn giản là gắn kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới để tranh thủ nhộng lợi thế do ngoại thương và phân công lao động quốc tế mang lại, m à quan trọng hơn là đùng ngoại thương để thúc đẩy các quá trình phát triển kinh tế trong nội bộ nền kinh tế quốc dân, phát triển nền kinh tế thị trường thống nhất ở trong nước qua các hoạt động xuất nhập khẩu, chuyển giao công nghệ, vốn, marketing, know-how...từ các công ty nước ngoài vào nước ta. Qua hoạt động liên doanh, đầu tư vốn hình thành các khu công nghiệp, thành phố lớn, khu chế xuất, cảng tự do buôn bán ...mà hình thành nên các m ố i quan hệ gắn bó trên thị trường trong nước và thị trường trong nước với thị trường nước ngoài. > Góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng của đất nước: vốn, việc làm, công nghệ, sử dụng tài nguyên có hiệu quả 10
  15. Chương ì: Cơ sở lý luận về vai trò của thương mại trong quá trình phát triển của nến kỉnh tế Việt Nam trong những nám qua Trong những nghị quyết về phát triển kinh tế của Đảng cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh: một nhiệm vụ quan trọng của hoạt động thương mại quốc tế nói riêng và k i n h tế đối ngoại nói chung là thông qua hoạt động ngoại thương để tạo vốn và kỹ thuật nước ngoài cần thiết cho sợ nghiệp phát triển kinh tế của đất nước, sử dụng tốt hơn nguồn lao động và tài nguyên của đất nước, tăng giá trị ngày công và tăng thu nhập quốc dân, tìm cách tạo cho nước mình một l ợ i thế so sánh trong phân công lao động quốc tế. Vốn : Xem xét m ố i tương quan giữa các yếu tố trên đây, ở phần lớn các nước kém phát triển, việc tạo vốn và làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả nguồn vốn đó trở thành m ố i quan tâm và ưu tiên hàng đầu trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoa nói chung và trong chính sách kinh tế đối ngoại nói riêng. Trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay, không một quốc gia đang phát triển nào lại chỉ dợa vào nguồn vốn tợ có của mình để thợc hiện công nghiệp hoa. Quá trình công nghiệp hoa của nhiều quốc gia trên thế giới đã chỉ rõ tầm quan trọng của nguồn vốn từ nước ngoài. Qua nghiên cứu kinh nghiệm của các nước đang phát triển thuộc khu vợc châu Á - Thái Bình Dương cho thấy, những nền kinh tế tăng trưởng nhanh như Đài Loan, Hàn Quốc trong thời kỳ đầu công nghiệp hoa, vốn nước ngoài thường chiếm từ 3 0 % đến 4 0 % tổng giá trị đầu tư. Sau đó nhờ tích lũy trong nước tâng lên, tỷ lệ vốn nước ngoài giảm xuống còn 1 0 % đến 2 0 % , tuy vẫn rất lớn về số lượng tuyệt đối. Còn những nền kinh tế có tỷ lệ vốn nước ngoài thấp (Ân Đ ộ , Trung Quốc khoảng 1 0 % tổng giá trị đầu tư), tỷ lệ tăng trưởng thấp hơn hẳn so v ớ i những nền kinh tế có tỷ lệ vốn nước ngoài cao. Hiện nay ở Việt Nam tỷ lệ tích lũy tài sản - đầu tư tăng đều qua các năm. N ă m 2000 là 29,6%; năm 2001 là 31,2%; năm 2002 là 32,1%'. Qua trình công nghiệp hoa ở nước ta những đòi hỏi các khoản vốn bổ sung cho số hiện có, m à còn đòi h ỏ i nhiều khoản đầu tư m ớ i và l ớ n m à khả năng trong Đạc san Thài báo kinh Việt Nam: Kinh tế Việt Nam 2003-2004 Việt Nam & Thế giới, Tr7 li
  16. Chương ỉ: Cơ sở lý luận về vai trò của thương mại trong quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong nhũng nám qua nước không đủ đáp ứng. Tuy nhiên, cần xác định những mục tiêu hợp lý, thực tế, không quá tham vọng, trước hết cần giảm bớt sự thiếu hụt, tiến t ớ i cân bằng và có số dư trong cán cân ngoại thương và cán cân thanh toán, tăng tích luỹ cho nền kinh tế, trả nợ nước ngoài, có một phần đử d ự trữ. Mặt thứ hai, nhưng quan trọng hơn về vốn là hiệu quả sử dụng cùa các nguồn vốn này. Có thử nói, tạo vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trở thành yếu tố có tác động mạnh nhất tới quá trình tăng trưởng kinh tế ở các nước kém phát triửn như nước ta trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoa. Lao đóng Vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng thứ hai cần phải giải quyết đó là việc làm cho người lao động. Ở Việt Nam, tình trạng không có việc làm hoặc việc làm không đầy đủ chiếm 2 0 % . K i n h nghiệm thời kỳ vừa qua chỉ ra rằng sự phát triửn của công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ trong nước, nếu không có hoạt động thương mại hỗ trợ đắc lực thì không thu hút thêm được nhiều lao động. Mức diện tích canh tác theo đầu người của Việt Nam vào loại thấp nhất thế giới (0,7 ha/ hộ 4 người). Khả năng đầu tư thâm canh không nhiều, các chương trình khai khẩn các vùng đất mới không phải dễ dàng thực hiện, hoặc gây ra nạn phá rừng, huy hoại môi trường. Trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ cũng không mấy khả quan. Do khả năng đẩu tư thấp và sức mua kém nên sự phát triửn của công nghiệp và dịch vụ ở trong nước chậm chạp, không tạo được nhiều việc làm. Bởi vậy, đưa lao động tham gia vào phân công lao động quốc tế là l ố i thoát lớn nhất đử giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay. Trong điều kiện nền kinh tế còn lạc hậu, cơ cấu kinh tế mang nặng tính chất nông nghiệp và khai khoáng, tỷ trọng hàng công nghiệp chưa lớn, thì xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên là khó tránh khỏi. Tuy nhiên, việc xuất khẩu hàng dưởi dạng nguyên liệu thô và mức độ chế biến thấp như hiện nay là lãng phí và chóng làm cạn kiệt nguồn dự trữ. Chính vì vậy, V i ệ t Nam cần hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô và sơ chế, khuyến khích xuất khẩu sản phẩm có mức độ chế biến cao hoặc thành phẩm tiêu dùng. Đ ó không chỉ là 12
  17. Chương ì: Cơ sở lý luận VẾ vai trỏ của thương mại trong quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua cách làm để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên với nguồn lao động dồi dào sẵn có và góp phần nâng cao trình độ công nghệ qua phát triển công nghiệp chế tạo và chế biến. Ngoài việc khuyến khích người lao động vào làm việc tại các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, nhiều nước còn khuyên khích đưa lao động và tài nguyên thiên nhiên vào phát triển ngoại thương thông qua chính sách nâng cao tỷ lệ "nội địa hóa" của sản phấm. Sự thành công trong tiến trình công nghiệp hoa ở nhiều nước đang phát triển cho thấy : khoảng hai thập kỷ đầu, công nghiệp nhỏ và trung bình dùng nhiều lao động, mang lại hiệu quả cao hơn. Bài học về sự ì ạch của những quốc gia bắt đấu bằng m ô hình coi công nghiệp nặng là then chốt, chứng minh thêm cho quan điểm trên là phù hợp. Công nghê cho quá trình cõne nehìêv hoa Đ ố i với nước ta, phát triển công nghệ là mục tiêu quan trọng của ngoại thương. Đây vừa là mục tiêu trước mất vừa là mục tiêu lâu dài của quá trình công nghiệp hoa. Đ ố i với một nước chậm phát triển như nước ta, trong thời gian đấu, chúng ta có thể tăng nhanh thu nhập, đạt mức tăng trưởng cao nhờ khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có và nguồn lao động dồi đào. Nhưng vấn để quyết định sự thành công của quá trình công nghiệp hoa về lâu dài chính là công nghệ. Trong điều kiện hiện nay, nền công nghiệp nước ta còn yếu, trình độ thấp, chúng ta không có cách nào tốt hơn là cần thực hiện một quá trình chuyển giao công nghệ từ ngoài vào, qua con đường ngoại thương để tranh thủ công nghệ mới của nước ngoài, áp dụng vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta. cải tiến công nghệ nhập khấu, tiến tới kết hợp ứng dụng, cải tiến và sáng tạo để tạo ra những công nghệ có chất lượng cao và mới riêng của nước ta. Đây chắc chắn là một quá trình lâu, vất vả đòi hỏi có sự tham gia của nhiều ngành, nhiều cấp, nhưng ngoại thương phải đóng vai trò tiên phong, ngành m ũ i nhọn trong phát triển công nghệ. Mối quan hê giữa lao đông và công nshê Mối quan hệ giữa lao động và công nghệ cũng là một vấn đề quan trọng. Hiện nay, lao động của nước ta được đánh giá vào loại khá. Tỷ lệ biết chữ và 13
  18. Chương ì: Cơ sở lý luận vé vai trò của thương mại trong quá trình phát triển của nên kinh tế Việt Nam trong những nám qua tốt nghiệp phổ thông của người dân tương đối cao, hệ thống giáo dục của ta phát triển tương đối khá, người lao dộng cần cù. Nhưng trong công tác đào tạo, chúng ta còn nặng về lý thuyết, ít gắn thực tế với sản xuất, kinh doanh, ít hiểu biết về quan hệ kinh tế quốc tế, trình độ ngoại ngỏ thấp. Trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế hiện nay, sự phát triển mạnh của sản xuất, kinh doanh, dựa trên cơ sở công nghệ cao, không chỉ đòi hỏi giá lao động rẻ m à còn đòi hỏi lao động có trình độ văn hoa và chuyên m ô n cao. Đây là một sự thách thức lớn, đòi h ỏ i công tác giáo dục của ta phải chuyển mạnh theo hướng thực tế, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường thế giới về chất lượng và số lượng lao động. K i n h nghiệm nhiều nước đang phát triển chì ra rằng : đối với nhỏng nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, trong khoảng Ì - 2 chục năm đẩu công nghiệp hoa, việc tăng đầu tư để thu hút một lực lượng lớn lao động rẻ có lợi hơn đầu tư cho phát triển công nghệ mới, nhưng đến thời kỳ tiếp theo đó, k h i giá lao động đã tăng nhiều và khả năng đẩu tư đầu tư theo chiều rộng giảm xuống, thì công nghệ mới với năng suất cao hơn là yếu tố quyết định. Nhận biết xu hướng này có một ý nghĩa quan trọng trong việc định ra nhỏng chính sách thực tế liên quan đến lao động và công nghệ. Nếu quá coi trọng công nghệ, giành ưu tiên quá cao cho đẩu tư phát triển công nghệ mới ngay giai đoạn đầu, chúng ta sẽ không tranh thủ được tiềm năng và hiệu quả của nguồn lao động dồi dào, giá rẻ. Nhưng nếu quá chú ý đến lợi ích trước mắt, tập trung cao cho việc khai thác nguồn lao động rẻ, í đầu tư cho phát t triển công nghệ mới, sẽ làm cho đất nước phát triển chậm lại. Đ ể thực hiện nhỏng mục tiêu nhiệm vụ trên, trong hoạt động thương mại cần có nhỏng biện pháp và chính sách đúng đắn sao cho phù hợp với m ỗ i giai đoạn phát triển và với từng lĩnh vực hoạt động. > Riêng trong lĩnh vực ngoại thương, phải đảm bảo sự thống nhất giỏa kinh tế và chính trị trong hoạt động ngoại thương. Đ ả m bảo sự thống nhất giỏa kinh tế và chính trị là một nguyên tắc chủ yếu trong việc tổ chức và quản lý có hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và ngoại thương nổi riêng của Nhà nước. 14
  19. Chương ì: Cơ sở lý luận vế vai trờ của thương mại trong quá trinh phất triển của nền kỉnh tế Việt Nam trong những năm qua Thế giới và nền k i n h tế thế giới là một thể thống nhất. Các quốc gia giàu và nghèo đều phải dựa vào nhau để phát triển. Không một quốc gia nào đứng ngoài thế giới đó. V i ệ t Nam chủ trương "Chúng ta muốn làm bạn với tất cả các nước trong cộng đổng thế giới, phấn đấu vì hoa bình, độc lập và phát triển" .Làm bạn ở đây không phải chỉ là về "chính trị", cùng chung các quan 1 điểm tư tưởng, m à còn là bạn hặp tác làm ăn cùng có l ặ i . X u hướng hặp tác kinh doanh lâu dài là xu hướng phát triển nổi trội trong những năm gần đây giữa các quốc gia. Những quốc gia thành đạt về mặt phát triển kinh tế ở Châu Á, Châu  u trong những năm qua đều là những quốc gia coi nhiệm vụ chính của mình là phát triển kinh tế, đưa đất nước đi lên. H ọ coi trọng sự hặp tác làm ăn. K h i quan hệ k i n h tế giữa các quốc gia này phát triển, quan hệ giữa các nước đó tốt đẹp hơn. Các quốc gia này có nhiều tiếng nói chung trên nhiều lĩnh vực. Chính trị, kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế cũng như kinh tế m ỗ i nước phát triển, vận động theo mỗi xu hướng chung khác nhau, có nhiều l ặ i ích giống nhau. Nhưng thế giới ngày nay cũng đầy mâu thuẫn và tiềm tàng nhiều nhân tố bất ổn. L ặ i ích cơ bản và lâu dài của nưởc ta đòi h ỏ i chúng ta phải mở rộng quan hệ thân thiện với các nước. Và đến lưặt nó, sự phát triển kinh tế, sức mạnh kinh tế là vấn đề cốt lõi của sự vận động về chính trị, an ninh quốc gia. Có thể nói phát triển kinh tế, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân là điều kiện quan trọng nhất của ổn định chính trị. Thực tế đã cho ta bài học ổn định chính trị là một điều kiện để phát triển buôn bán và hặp tác đầu tư. Vì vậy, trong các quan hệ ngoại thương, Nhà nước cũng như các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến các kết quả kinh tế m à cả các kết quả chính trị. Chính trị bao gồm nhiều mặt của các quan hệ xã hội. Trong các quan hệ ấy, chính sách kinh tế đối nội và kinh tế đối ngoại là quan trọng hơn cả. Các chính sách ấy quy định phương hướng của các quan hệ ngoại thương. Tính "chính trị" trong hoạt động ngoại thương, đó là sự tính toán một cách toàn diện các yếu tố đã hình thành và x u hướng phát triển nền kinh tế 1 Vãn kiện Đ ạ i hội đại biểu toàn quốc lần thứ V I của Đ C S V N , N X B Sự thật, Hà Nội, 1991, trang 147. 15
  20. Chương ỉ: Cơ sở lý luận về vai trò của thương mại trong quá trình phát triển của nền kỉnh tế Việt Nam trong những nám qua nước ta, tình hình chính trị trong nước và quốc tế, sự tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tình hình kinh tế và thị trường hàng hóa thế giới, các chính sách kinh tế và chính sách thương mại của các bạn hàng. N h ư vậy, chính trị trong ngoại thương không phải là một khái niệm trừu tượng, m à là những vởn đề rởt cụ thể. M ỹ cởm vận đối với Cuba là vởn để chính trị. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ buôn bán giữa hai quốc gia. Vởn đề xuởt khẩu gạo và nhập khẩu phân bón không chỉ là vởn để kinh tế m à còn là vởn đề chính trị trọng đại đối với hàng triệu nông dãn Việt Nam. Tính "chính trị" trong hoạt động ngoại thương còn có nghĩa là tuân theo sự quản lý thống nhởt của Nhà nước về các họat động này. Sự thống nhởt trong quản lý đối với hoạt động ngoại thương được thể hiện ở các mặt sau: • Nhà nước (Chính phủ trung ương) là người duy nhởt được ban hành các chính sách và giải thích các chính sách ngoại thương. Các chính sách bắt nguồn từ các bộ luật đã được Quốc hội thông qua hoặc bởt nguồn từ các Hiệp định m à Chính phủ Việt Nam ký kết với các nước trên thế giới hay các tổ chức quốc tế. • Chính phủ thông qua các cơ quan chức năng của mình, kiểm soát hoạt động ngoại thương của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này nhằm đảm bảo các hoạt động của họ phù hợp với các mục tiêu đã đề ra. • Sự thống nhởt trong hoạt động ngoại thương còn được thể hiện ở chỗ các địa phương, các ngành và các doanh nghiệp phải phối hợp với nhau trong việc hoàn thành các mục tiêu chung đã vạch ra. Việc ban hành các luật lệ, các chính sách chung là điều kiện t ố i cần thiết cho hoạt động thống nhởt của các cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp. Tính "chính trị" và sự thống nhởt giữa kinh tế và chính trị trong ngoại thương còn được thể hiện ở chỗ chính sách và các hoạt động ngoại thương trong thực tiễn phải vận động cùng chiều với các chính sách đối ngoại của Nhà nước Việt Nam. Sự vận động cùng chiều của hai hoạt động ngoại thương và chính trị đối ngoại (ngoại giao) sẽ tạo nên sức mạnh cho cả hai, đưa đởt nước ta tham gia tích cực và có lợi vào nền kinh tế thế giới.. 16
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2