intTypePromotion=3

Khóa luận tốt nghiệp: Tăng cường liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản

Chia sẻ: Dfddgf Dfddgf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:122

0
39
lượt xem
9
download

Khóa luận tốt nghiệp: Tăng cường liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Tăng cường liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản nhằm trình bày về lý luận liên kết chiến lược, thực tế liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản .

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Tăng cường liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản

  1. T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TE NGOẠI T H Ư Ơ N G FOREIGN T R Ớ DE UNIVÈR&irY KHOA LGỢN TỐT NGHIỆP (Đề tài: T Ă N G C Ư Ờ N G LIÊN K É T CHIÊN Lược GIỮA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM V À NHẬT BẢN Sinh viên thực hiện Lé Thị Phương Thảo Lớp Nhật 2 Khoa 41F - KTNT Giáo viên hướng dẫn ThS. Phạm Thu Hương T HƯ V!ẺN L\y.ỡ(54é Ị xcvé H à Nội, tháng l i / 2006
  2. MỤC LỤC C H Ư Ơ N G ì: M Ộ T số LÝ LUẬN V Ề LIÊN K Ế T C H I Ế N L ư ợ c Ì ì. KHÁI N I Ệ M V À VAI T R Ò CỦA LIÊN K É T CHIẾN L ư ợ c Ì Ì. Khái niệm về liên kết chiến lược Ì 2. Vai trò của liên kết chiến lược 2 n. NHỮNG HỌC THUYẾT L Ằ M NẾN TẢNG CHO LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT CHIẾN LƯỢC 4 Ì. Học thuyết về chi phí giao dịch (Transaction cost theory - TCT) 4 2. Học thuyết về nguồn lực ( Resource- based theory - RBT ) 5 3. Học thuyết về hệ thớng ( Network theory- NT) 6 4. Những nguyên lý cơ bản của các học thuyết và sự liên quan của chúng tới liên kết chiến lược 9 5. Những nghiên cứu về " Sự khác biệt về văn hoa " 10 HI. M Ó T SỐ LÝ LUẬN VỀ LIÊN K Ế T CHIẾN LƯỢC 12 Ì. N h ữ n g động cơ tạo nên liên kết chiến lược 12 2. Lựa chọn đới tác liên kết chiến lược 15 3. Các hình thức liên kết chiến lược 16 4. Quản lý liên kết chiến lược 17 5. Sự tương đồng và khác biệt về văn hóa trong liên kết chiến lược 20 IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA T Ư MỘT s ố LIÊN KẾT CHIẾN LƯỢC... 21 Ì. Nhật Bản-Pháp ( Nissan Motors ) 21 2. Việt Nam- Mỹ (Golden Paciíic Group) 22 3. Việt Nan. Anh (BP Petco) 25 C H Ư Ơ N G 2: T H Ụ C T R Ạ N G LIÊN K Ế T C H I Ế N L Ư Ợ C G I Ữ A DOANH N G H I Ệ P V I Ệ T N A M V À DOANH N G H I Ệ P N H Ậ T B Á N 28 ì. Sự HÌNH T H À N H VÀ P H Á T TRIỂN QUAN H Ệ T H Ư Ơ N G M Ạ I VIỆT NAM- NHẬT BẲN 28 1. Sự hình thành quan hệ thương mại quan hệ thương mại Việt Nam- Nhật Bản 28 2. Quá trình phát triển quan hệ thương mại Việt Nam- Nhật Bản .. 31 ..
  3. li. THỰC TRẠNG LIÊN KẾT CHIẾN L ư ợ c GIỮA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM V À DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN 33 1. Những động cơ tạo nên liên kết chiến lược lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhật Bản 33 1.1. Đối với các doanh nghiệp Nhật Bản ỉ3 1.2 Đói với các doanh nghiệp Việt Nam 40 2. Tiêu chí, cách thức lựa chọn đối tác và hình thức liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhật Bản 41 2.1 Tiêu chí lựa chọn 41 2.2 Cách thức tìm kiếm dối tác 43 2.3 Mối liên hệ giữa hình thức liên kết chiến lược và các tiêu chí lựa chọn 46 3. Quản lý liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhật Bản 46 3.1 Vài nét về hệ thống quản trị Nhật Bản 46 3.2 Cơ ché quàn lý liên kết chiến lươc giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhật Bẩn 48 3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý liên kết chiến lược 52 4. Sự tương đồng và khác biệt về văn hoa trong liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhật Bán 53 4.1 Sự tương đồng về văn hoa kinh doanh 54 4.2 Sự khác biệt về văn hoa kinh doanh 58 HI - Đ Á N H GIÁ THỰC TRẠNG LIÊN KẾT CHIẾN L Ư Ợ C GIỮA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM V À DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN 60 Ì. Những kết quả đạt được 60 2. Những tồn tại và nguyên nhân 66 2.1. Môi trường độu tư 66 2.2. Lựa chọn đối tác liên kết chiến lược 1)7 2.3 Nũng lực quản lý liền kết chiến lược của Việt Nam nói chung là kém 6AÌ 2.4 Chất ÌKỢHiỊ Iií>nồtì lực lao độniỊ f)S
  4. 25 Chi phí đẩu vào quá cao đang làm nản IÒIIÍ; các nilà dẫu lư 69 2.6 Thuế thu nhập cá nhân cao đã hạn chế phùn nào lợi thê vi ỊỊÌá công nhân rẻ : C H Ư Ơ N G I U : M Ộ T số G I Ả I P H Á P N H Ằ M T Ă N G C Ư Ờ N G LIÊN KẾT CHIẾN L Ư Ợ C GIỮA DOANH NGHIỆP V I Ệ T N A M V À DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN 71 ì D ự B Á O (ĐỊNH HƯỚNG) s ự P H Á T TRIỂN CỦA LIÊN K Ế T CHIÊN L ư ợ c . GIỮA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN TRONG T Ư Ơ N G LAI 71 li. QUAN ĐIỂM CỦA N H À N Ư Ớ C VIỆT NAM VỀ HỢP T Á C T H Ư Ơ N G M Ạ I GIỮA VIỆT NAM V À NHẬT BẢN 73 UI. M Ộ T SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TẢNG CƯỜNG LIÊN KẾT CHIÊN L ư ợ c GIỮA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN 75 1. Vềphía Nhà nước Vi t Nam 75 /. /. Tạo môi trường chính trị ổn định 75 1.2. Minh bạch và hoàn thiện hệ thống chính sách-pháp luật đế tăng cường thu hút các doanh nghiệp Nhật Bản 76 1.3. Tạo môi trường kinh tê phát triển ổn định 77 1.4. Xây dựng và phát triền hệ thống cơ sở hạ táng và các ngành cóiìíị nghiệp phụ trợ 79 / .5. Đổi mới và đẩy mạnh công tác vận đọng, xúc tiến liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhật Bản 82 1.6. Nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước 85 1.7. Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triền con người về mọi mặt. ...88 2. Vềphía các doanh nghi p Vi t Nam 88 2.1 Lựa chọn đối tác phù hợp 88 2.2 Lựa chọn hình thức liên kết phù hợp 90 2.3 Nâng cao trình đọ quản lý liên kết chiến lược 91 2.4 Giải quyết vấn đề mâu thuẫn về văn hoa 93
  5. LỜI M Ở Đ Ẩ U Tính cấp thiết của đề tài Hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và hội nhập kinh tế khu vực nói riêng là một xu t h ế tất yếu và là một yêu cầu khách quan đôi với tất cà các quốc gia trên t h ế giới hiện nay. Không nằm ngoài xu t h ế đó, V i ệ t Nam cũng đang tích cực tham gia vào các tổ chức kinh tế, tài chính quốc t ế và khu vực. Trong quá trình hội nhập đó, Việt Nam với xuất phát điểm là một nước nông nghiệp lạc hậu và phải chịu ảnh hưởng nờng nề của các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đ ế quốc M ỹ nên đã gờp rất nhiều khó khăn. Thực hiện đường l ố i đ ổ i mới của Đảng, V i ệ t Nam đã và đang chủ động m ở cửa nền kinh t ế bằng việc liên doanh, liên kết với nước ngoài để thu hút vốn đầu tư, học hỏi trình độ quản lý và đờc biệt là đi tất đón đầu về công nghệ nhằm phát triển nền kinh t ế trong nước. Liên kết chiến lược một mờt giúp các doanh nghiệp lớn thâm nhập thị trường mới, tận dụng nguồn nhân lực và nguyên liệu tại chỗ, hạn chế rủi ro chuyển giao công nghệ và mở rộng sản xuất nhằm tìm k i ế m lợi nhuận tối ưu. Mờt khác, liên kết chiến lược sẽ giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút vốn đẩu tư, m ỡ rộng quy mô sản xuất, tiếp thu công nghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệm kinh doanh, khoa học quán lý và thâm nhập thị trường rộng lớn. Có thể nói, liên kết chiến lược luôn giữ vai trò là cầu nối quan trọng giữa nền kinh tế quốc gia và nền kinh t ế quốc tế trong xu thế toàn cầu hoa nền kinh tế. V ớ i vai trò to lớn này, các doanh nghiệp ngày nay luôn có xu hướng liên doanh liên kết hơn là can thiệp nội bộ để nắm quyền điều hành. Tức là, xu thế sát nhập, liên doanh, liên kết hợp tác dã trở thành một xu thế tất yếu trong kinh doanh quốc tế. Đ ã bốn t h ế kỷ trôi qua kể từ chuyến thương thuyền đầu tiên qua lại giữa hai nước V i ệ t Nam và Nhật Bản. Ngày nay, có thể nói m ố i quan hệ giao lưu kinh tế giữa hai nước đã có những thay đ ổ i nhất định cả về chất và lượng. Nhật Bản vẫn được đánh giá là quốc gia đầu tư hiệu quả nhất tại Việt Nam với
  6. tỷ lệ vốn thực hiện cao nhất trong các nhà đầu tư nước ngoài 4,2 tỳ USD. chiếm gần 8 0 % . Hem nữa, Nhật Bản cũng là nước cung c ấ p viện trợ ODA nhiều nhất cho Việt Nam. Bởi vậy, liên kết chiến lược với các doanh nghiệp Nhật Bản chính là con đường ngắn nhất các doanh nghiệp Việt Nam phái triển cơ sở hị tầng và mở rộng sản xuất. Mặc dù liên kết chiên lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản đã được xúc tiến và bước đầu dịt được những thành công nhất định nhưng vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm lực của hai quốc gia. Những tồn tịi của liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhịt Bản không chi thể hiện trong suốt quá trình quản l liên ý kết m à còn bộc l ộ ngay từ khâu lựa chọn đối tác liên kết. Với mong muốn tăng cường liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhật Bán để thúc đẩy nền kinh tê Việt Nam phái Hiến hơn nữa, có thể hội nhập vào nền kinh tế thế giới, em đã chọn đề tài: "Tăng cường liên kết chiên lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bấn " c h o khoa luận tốt nghiệp của mình. M ụ c đích nghiên cứu của để tài Do thời gian nghiên cứu có hịn nên mục đích nghiên cứu của đề lài này chỉ nhằm tăng cường hiểu biết về những lý luận liên quan tới liên kết chiến lược, cụ thể là những lý luận và nghiên cứu liên quan tới sự hình thành và phát triển của liên kết chiến lược, nắm bắt thực trịng hoịt động của liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhịt Bản và đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhật Bản. Phịm v i nghiên cứu của đề tài Liên kết chiến lược bao gồm rất nhiều nội dung liên quan. Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hịn, nên khoa luận này chi tập trung nghiên cứu liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhật Ban. Với nội dung nghiên cứu chính này, khoa luận sẽ chỉ đề cập tới những vấn để cơ
  7. bân nhất của liên kết chiến lược, cụ thể là động cơ hình thành liên kết, lựa chọn đối tác, hình thức liên kết, quản lý liên kết và ảnh hưởng của sự khác biệt về văn hoa tới liên kết chiến lược. Phần phân tích thực trạng của khoa luỏn chủ yếu dựa vào những số liệu từ năm 2000 đến tháng 10 năm 2006. Các vân đề khoa luỏn cần giải quyết Với mục đích nghiên cứu như trên, khoa luỏn này tỏp trung giải quyết câu hỏi chính được đưa ra là: "Làm thê nào đê tăng cường liên kết chiến lược giũa doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản?" Sơ đồ 1: Các vấn đề khoa luỏn cần giải quyết Câu hỏi chính: L à m thế nào để tăng cường liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và Nhỏt Bản? Các câu hỏi phụ cần giải quyết ị ị ị ị Làm thê Làm thê L à m thê L à m thế nào đê nào đẽ lựa nào đê nào để lựa chọn chọn hình quản l ý giải đôi tác thức liên kết thành quyết phù họp chiên lược công Hèn được ván trong giữa doanh kết chiến đề khác liên kết nghiệp Việt lược giữa biết về chiến Nam và doanh văn hoa? lược? Nhỏt Bản nghiệp hợp lý? Việt Nam và Nhỏt Bản?
  8. Hoạt động liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp V i ệ t Nam và doanh nghiệp Nhật Bản thường gồm bốn nội dung chính là: động cơ dẫn đến hình thành liên kết và lựa chọn đ ố i tác phù hợp, hình thức liên kết, quản lý liên kết và sự khác biệt về văn hoa. Do đó, để trả lời được câu h ỏ i chính, khoa luận cấn phải lấn lượt đi vào giải quyết bốn câu h ỏ i phụ như đã nêu trong sơ đổ trên. Khi mà tất cả các câu hỏi phụ được giải quyết thoa đáng thì đồng thời câu hòi chính cũng được giải quyết. Phương pháp giải quyết vấn đề: Từ những học thuyết, lý luận cơ bản về liên kết chiến lược, kết hợp với phán tích, tổng hợp các tài liệu thu thập được từ sách, báo, tạp chí, Internet..và thông tin từ phiếu điều tra các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam, em đã lấn lượt giải quyết từng các câu hỏi phụ nhằm hướng tới trả lời câu hỏi chính của khoa luận. Các bước tiến hành nghiên cứu thép thứ tự như sau: Bước ỉ : Nghiên cứu các học thuyết, những lý luận cơ bẳn liên quan đến liên kết chiến lược để có cái nhìn khái quát về liên kết chiến lược. Bước 2: Tiến hành thu thập tài liệu và điều tra các doanh nghiệp Nhật Bản đang đấu tư tại Việt Nam. Bước 3: Tổng hợp, phân tích những tài liệu thu thập được. Bước 4: Kết hợp những kết quả tổng hợp và phân tích với kinh nghiệm bản thân đưa ra những đánh giá chung nhất về thực trạng liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bán. Bước 5: Lấn lượt giải quyết 4 vấn đề cơ bản của liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp V i ệ t Nam và Nhạt Bản. Bước 6: K i ể m tra l ạ i các vấn đề dược giải quyết xem đã hướng tới mục đích cuối cùng của khoa luận chưa.
  9. Sơ đồ 2: Q u á trình giải quyết các vấn đề của khoa luận Xem xét lại phần cơ sở khoa học ĩ Thu thập tài liệu ĩ Các lý Các lý thuyết Phân tích tổng Kiến thức, cao bản hợp kinh nghiệm Đánh giá sơ bộ
  10. Cấu trúc của khoa luận: Cấu trúc của khoa luận này gồm ba chương. Trong đó, chương ì đưa ra những học thuyết, lý luận cơ bản về liên kết chiến lược. Chương l i phân tích thực trạng liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhật Bản. Chương I U đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp V i ệ t Nam và doanh nghiệp Nhật Bản. Chương ì:" Một số lý luận vê liên kết chiến lược " Chương ì đưa ra một cái nhìn khái quát nhất về liên kết chiến lược, những học thuyết làm nền tảng cho lý luận về liên kết chiến lược và những lý luận về liên kết chiến lược. Chương!!: " Thục trạng liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản" Chương l i được chia làm ba phẩn lởn: • Sự hình thành và phát triển quan hệ thương mại Việt Nam-Nhật Bản: giởi thiệu khái quát sự hình thành và quá trình phát triển quan hệ thương mại V i ệ t Nam-Nhật Bản. • Thực trạng liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhật Bản: phân tích những động cơ tạo nên liên kết chiến lược, tiêu chí, cách thức lựa chọn đ ố i tác liên kết, các hình thức liên kết, quản lý liên kết và những ảnh hưởng của sự tương đồng và khác biệt về văn hoa tởi liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp V i ệ t Nam và doanh nghiệp Nhật Bản... •í* Đánh giá thực trạng liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhật Bản: đưa ra những nhận xét, đánh giá chung về thực trạng liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp V i ệ t Nam và doanh nghiệp Nhật Bản, những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân..
  11. • Chương HI: "Một số giải pháp nhằm tăng cường liên két chiên lược giũa doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản ": Chương H I đưa ra những dự báo, định hướng, quan điểm của nhà nước Việt Nam về hợp tác thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản trong tương lai và một số giải pháp, kiến nghị cơ bản nhất đối với nhà nước cũng như các doanh nghiệp để tâng cường hơn nữa liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Nhật Bản hiện nay. Do thời gian có hạn, cùng với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên phạm v i phân tích, nghiên cứu phừc vừ cho khoa luận còn hạn hẹp. Vì vậy, những đánh giá đưa ra trong khóa luận này chưa hoàn toàn đầy đủ và chính xác. Em rất mong nhận được sự phê binh, góp ý chân thành từ phía các thầy cô và bạn đọc. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo hết sức tận tình của thạc sỹ Phạm Thu Hương cùng các thầy cô trong suốt quá trình hoàn thành khoa luận này.
  12. DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 1. JETRO (Japan External Trade Organization) : Tổ chức xúc tiến thương mại và đầu tư Nhật Bán 2. A S E A N ( Association of southeast Asian nations): Hiệp hội các nước Đông Nam A 3. V C C I (Vietnam Chamber o f Commerce and Industry): Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. 4. JCCI ( Japan Chamber of Commerce and Industry): Phòng Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản 5. GDP (Gross domestic product): Tổng sản phẩm quốc dân 6. WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại thế giới 7. FDI ( Foreign dircct investment): V ố n đẩu tư trực tiếp nước ngoài 8. ODA (Official Development Assistance): H trợ phát triển chính thức
  13. DANH SÁCH Sơ Đ Ổ Sơ đồ Ì: Các vấn đề khoa luận cần giải quyết Sơ đồ 2: Quá trình giải quyết các vấn đề của khoa luận Sơ đồ 3: Học thuyết về hệ thống Sơ đồ 4: Những nguyên lý cơ bản của các học thuyết và sự liên quanc âu chúng tới liên kết chiến lược Sơ đồ 5: Các dạng liên kết chiến lược Sơ đồ 6: T ó m tắt chương ì
  14. 3Chtìá luận tồi nghiệp. C H Ư Ơ N G ì: MỘT số LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT CHIÊN Lược ì. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA LIÊN KẾT CHIÊN Lược. Bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ chức nào cũng mong muốn nhanh chóng thâm nhập vào những thị trường tiềm năng mới, mở rộng thị trường hiện tại, thúc đẩy cạnh tranh và tiêu thụ hàng hoa số lượng lớn với chi phí và rằi ro thấp. Liên kết chiến lược chính là một phương pháp giúp doanh nghiệp đạt được nhũng mục tiêu đó. Trong chương này, chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu nhũng vấn đề liên qu tới liên kết an chiến lược nhằm tạo cơ sở cho đánh giá, phân tích trong chương li và chương ni. 1. Khái niệm về liên kết chiến lược Tuy thuộc vào từng giai đoạn cũng như từng học giả m à liên kết chiến lược được hiểu theo nhiều cách khác nhau. Theo Yoshino 1995 ', liên kết chiến lược được định nghĩa là bao gồm đồng thòi ba đặc điểm: - Có từ hai công ty trờ lên cùng theo đuôi những mục tiêu chung. - Các công ty cùng chia sẻ lợi nhuận từ liên kết chiến lược và cùng kiểm soát hoạt động cằa liên kết. - Các công ty thành viên cùng đóng góp vào liên két Theo Ramu 1997 , liên kết chiến lược là nhũng liên kết có những đặc 2 điểm sau: - Mục đích rõ ràng - Có hợp đồng rõ ràng - Đóng góp nguồn lực bời tất cá các bén - Tất cả các bên tham gia tích cực vào quản lý liên kết Theo Sorensen và Kuada 1998 , liên kết chiến lược là sự hợp tác dài hạn 3 giữa hai hoặc nhiều công ty độc lập, nhăm mục đích đạt tới những mục tiêu 1 Yoshino 1995. Srdtegic AUiances. Havard Busỉness Schoolpress 2 Ramu. s.s 1997. Strategic Allỉances: Building RelalionshipforMutual Gain Lê Thị Phương Thảo Ì Nhật 2 - K41F - KTS'T
  15. 3Cỉtfíá luận lót nyltìỀỊi riêng hoặc những mục tiêu đó được định rõ với nhau thông qua quyền sứ dụng những tài nguyên của đối tác và chia sẻ nhiệm vụ. Những lý luận khác nhau về liên kết chiến lược trên đây cho thấy rằng không có một khái niệm thống nhất về liên kết chiến lược. Trong khóa luận này, liên kết chiến lược được hiểu như " Một sự hợp tác tự nguyện giữa hai hoặc nhiêu cóng ty độc lập đê theo đuổi mục tiêu chung hoặc riêng, đê đóng góp một hoặc nhiều nguồn lực chiến lược chù chốt và đế chia sẽ lợi ích và rủi ro của liên kết chiến lược. " 2. V a i trò của liên kết chiến lược Với cách hiểu về liên kết chiến lược như trên, ta hãy cùng phân tích vai n o cua liên kết chiến lược. Liên kết chiến lược giúp doanh nghiệp thúc đồy sự trưởng thành và phát triển của doanh nghiệp đồng thời cho phép các doanh nghiệp khả năng " thử nghiệm " các thị trường tiềm nâng. Cụ thể, liên kết chiến lược sẽ giúp các doanh nghiệp: - Thâm nhập và nghiên cứu thị trường mới với sàn phồm và dịch vụ mới Liên kết với đối tác nước ngoài nghĩa là sẽ thâm nhập vào một thị trường mới, với thị hiếu tiêu dùng có thể khác nhiều với thị trường bản địa. Bởi vậy, yêu cầu đặt ra là phải tạo ra sản phồm tiêu dùng mới phù hợp với thị trường mới. Các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ Việt Nam khi mới thâm nhập vào thị trường Nhật Bản đà rai chý ý tới sự khác biệt trong thị hiếu tiêu dùng của người Nhật Bán là mua sắm theo mùa và các hàng hoa có màu sắc trang nhã, sang trọng chứ không đầy màu sắc như người Việt Nam. Nếu không chú ý tới sự khác biệt này, để tạo ra những sản phồm mói phù hợp với thị trường Nhật Bản, có thể công việc kinh doanh sẽ đi đến thất bại vì không có người mua. - M ở rộng kênh phân phối sản phồm, dịch vụ, từ đó thu được lợi nhuận lớn thông qua tiêu dùng sản phồm, dịch vụ 3 Sorensen, O i & J.Kuada 1998. Institutional Support. V o i l.no.2 Lê Thị Phương Thảo 2 Nhật 2 - K4IF - KTNT
  16. 3£fttìá luận tút nghiên Lại nhuận trên tùng đồng vốn đầu tư là mục đích đẩu tiên của các nhà đẩu tư nước ngoài. Liên kết chiến lược sẽ giúp các doanh nghiệp nước ngoài thâm nhập thị trường mới, cùng với chính sách đầu ni hợp lý, khối lượng sản phẩm, t ê dùng hàng iu hoa sẽ tăng nhanh, dâm bảo lợi nhuận tối ưu. Việt Nam, một thị trường lớn với hơn 80 triệu dân và nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao sẽ là thị trường rộng lớn thu hút sự quan tâm của các nhà đẩu tư trên thế giới. - Tiếp cận công nghệ tiên tiến và hiện đại. Với nhấng nước đang phát triển thì liên kết chiến lược sẽ l con đường ngắn à nhất để tiếp cận công nghệ tiên tiến và hiện đại. Bởi vậy, bẽn cạnh việc thu được lợi nhuận trên từng đồng vốn đầu tư thì tiếp thu công nghệ cao cũng là mục đích lớn nhất của các doanh nghiệp Việt Nam. Bắt đầu đi vào sản xuất từ năm 1996, Công ty TNHH thiết bị viễn thông (TELEQ), một công ty liên doanh giấa Công ty bưu chính viễn thông Việt Nam, Siemens AG Đức và công ty TNHH Hệ thống viền thông Siemens Đài Loan, đã đóng góp rất lớn vào việc xây dựng và phát triển các hệ thống viễn thông tại Việt Nam. Các sản phẩm của Teleq được sản xuất trên dây chuyền hiện đại với công nghệ tiến tiến nhất của Siemens AG, do vậy đã đảm bảo được nhũng tiêu chuẩn chất lượng áp dụng cho tất cả các nhà máy của Siemens trên toàn thế giới. Đây là minh chứng điển hình cho vai trò giúp các doanh nghiệp tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại của l ê kết chiến lược. in - Giúp doanh nghiệp học hỏi trình độ, kỹ năng quản lý, chuyên môn. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, còn thiếu trình độ và kinh nghiệm quản lý thông qua l ê kết chiến lược có thể học hỏi t ì h độ, kỹ năng quản l và chuyên nu'. Ì của in rn ý các doanh nghiệp, các tập đoàn lớn trên thế giới. Quán l l ê kết chiến lược có khó ý in khăn lớn nhất là sự khác biệt về văn hoa của các bên đối tác. Bởi vậy, nhà quản lý giỏi có trình độ, chuyên môn đóng vai trò rất quan trọng trong suốt quá trình quản lý liên kết chiến lược. - Tăng cường công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp trong thời gian ngắn Lê Thị Phương Thảo Nhật 2 - K4IF - KTNT
  17. 3Choá luận tồi Hí/ltìỉp Liên kế với doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là những doanh nghiệp có UY lúi. t thương hiệu nổi tiế trên thế giới sẽ giúp các bên trong đối tác giảm được chi phí và ng thời gian của công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ. - Xây dụng thương hiệu mạnh và niềm tin của khách hàng Xây dỹng cho doanh nghiệp mình thương hiệu mạnh và tạo được niềm tin của khách hàng chính là mục đích hướng tới của tất cả các doanh nghiệp. Liên kẽ! -hiến lược với nhũng tập đoàn lớn như Ford (Mỹ), Toyota (Nhật Bản), BP (Anh)... sẽ là những nền tảng vững chắc cho xây dụng thương hiệu và niềm tin của khách hàng. n. NHỮNG HỌC THUYẾT L À M NỀN TẢNG CHO LÝ LUẬN VỀ LIÊN KÉT CHIÊN LƯỢC 1. Học thuyết về chi phí giao dịch ( Transaction cost theory - T Ó T ) TCT cho rằng công tác tổ chức các giao dịch kinh tế có thể được thỹc hiện theo hai cách sau: - Các giao dịch kinh tế được thỹc hiện thông qua các quá trình trao đổi trên thị trường: tức là sỹ giao dịch kinh tế được thỹc hiện giữa các cổng ty khác nhau, không có sỹ liên kết chạt chẽ và thường xuyên với nhau. - Các giao dịch kinh tế được thỹc hiện trong nội bộ doanh nghiệp. Theo K o g u t , chi phí giao dịch có thể bao gồm các chi phí liên quan tới 4 hoạt động ký kết và thỹc hiện hợp đồng, đàm phán giữa các công ty, những yêu sách bất thường, chuẩn bị các phương án đầu tư tối ưu và tăng cường an toàn của giao dịch. Theo TCT, trong các giao dịch kinh tế, doanh nghiệp sẽ lỹa chọn cách thức giao dịch có chi phí thấp nhất. Dù lỹa chọn tổ chức giao dịch kinh tế thông qua quá trình trao đổi trên thị trường hay trong nội bộ doanh nghiệp thì đều phụ thuộc vào năm nhân tố căn bán sau dây: a. Chủ nghĩa cơ hội: Các đối tác trong giao dịch kinh tếcó xu hướng khai thác các lợi thếcủa mình trên thị trường và tận dụng điểm yế của đối thú. Bới u ' Child&Faulkcr I998.P.20 Lê Thị Phương Thảo Nhật 2 - K41F - KTNT 4
  18. Luận tút nghiệp v ậ y , k h i t r a o đ ổ i trên t h ị trưởng k h ó k h ă n , các d o a n h n g h i ệ p sẽ liên k ế t v ớ i n h a u và n g ư ợ c l ạ i . b. Sự hạn chế về nhận thức: N h ậ n t h ứ c v ề c h i ế n lược k i n h d o a n h ả n h h ư ở n g r ấ t l ớ n đ ế n q u y ế t định l ự a c h ọ n cách t h ứ c g i a o d ị c h k i n h t ế trên thị trường h a y t ạ o l ậ p m ố i liên k ế t đ ế hình thành các g i a o d ị c h n ộ i b ộ . c. Khối lượng giao dịch: T h ự c t ế đ ã chỏ r a r ằ n g cách t h ứ c g i a o dịch k i n h t ế trên thị trường đ ư ợ c á p d ụ n g k h i c h i phí g i a o d ị c h n h ỏ . C ò n cách t h ứ c g i a o dịch t r o n g n ộ i b ộ d o a n h n g h i ệ p đ ư ợ c á p d ụ n g k h i c h i phí g i a o dịch l ớ n . N ế u l ự a c h ọ n cách t h ứ c g i a o dịch trên thị trường thì d o a n h n g h i ệ p sẽ phái p h ụ t h u ộ c r ấ t l ớ n v à o thị trường v à n ế u b i ế n đ ộ n g x ả y r a s ẽ ả n h h ư ớ n g đ ế n c h i ế n lược s ả n x u ấ t k i n h d o a n h . ả. Sự bất ổn trên thị trường về các nguồn lực cẩn thiết cho doanh nghiệp: C á c d o a n h n g h i ệ p c ó x u h ư ớ n g tìm k i ế m các n g u ồ n c u n g c ấ p t h ư ờ n g x u y ê n v à ổ n định k h i n g u ồ n l ự c đ ầ u v à o c ủ a m ì n h c ó s ự b ấ t ổ n . Đ i ề u n à y sẽ hình thành liên k ế t g i ữ a c á o d o a n h n g h i ệ p và t i ế n h à n h g i a o dịch t r o n g n ộ i b ộ . e. Sự thiếu thông tin về giao dịch: V i ệ c t h i ế u thông t i n t r o n g g i a o dịch l à m các c ô n g t y p h ả i p h ụ t h u ộ c n h ấ t định v à o m ộ t c ô n g t y k h á c , điều này thú c đ ẩ y hình thành các g i a o dịch t r o n g n ộ i b ộ . N h ữ n g p h â n tích trên c h o t h ấ y h ọ c t h u y ế t T C T c ó t h ể l à m n ề n t ả n g c h o n h ữ n g nghiên c ứ u liên q u a n t ớ i l ự a c h ọ n đ ố i tác liên k ế t , đ ộ n g l ự c liên k ế t v à l o ạ i hình liên k ế t . 2. Học thuyết về nguồn lực ( Resource- based theory - R B T ) V ề c ơ b ả n , R B T c o i d o a n h n g h i ệ p n h ư là m ộ t s ự t ậ p h ợ p c ủ a n h ữ n g n g u ồ n l ự c c h ủ y ế u c ủ a q u á trình s ả n x u ấ t k i n h d o a n h . H ọ c t h u y ế t n à y c h ủ y ê u t ậ p t r u n g v à o x e m xét các y ế u t ố đ ẩ u v à o v à ả n h h ư ở n g c ủ a c h ú n g t ớ i h o ạ t động k i n h d o a n h của doanh nghiệp. T h e o RBT, lợi t h ế cạnh tranh của doanh n g h i ệ p c ó đ ư ợ c c h ủ y ế u n h ờ v à o các n g u ồ n tài n g u y ê n h i ệ n c ó và n ă n g l ự c c h ủ c h ố t c ủ a d o a n h n g h i ệ p n h ư k h ả n ă n g h o ạ c h đ ị n h và l ự a c h ọ n c h i ế n lược. Lê Thị Phương Thảo 5 Nhật 2 - K41F - KTNT
  19. 3íhoá luận tốt nghiệp Những nguồn lực giá trị của doanh nghiệp thì thường khan hiếm. vì vậy trao đ ổ i , tích lũy nguồn lực trở thành vấn đề quan trọng mang tính chiến lược đ ố i với công ty. N ế u nguồn lực không sẵn sàng hoảc không đầy đủ thì các doanh nghiệp có xu hướng hình thành liên kết với doanh nghiệp khác để có được nguồn cung cấp ổn định và thường xuyên cho quá trình phát triển của mình. Nguồn lực của doanh nghiệp có thể chia thành hai nhóm căn bản nsuồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình. - Nguồn lực hữu hình là trang thiết bị máy m ó c , nguyên nhiên vật liệu và công nhân... - Nguồn lực vô hình có thể hiểu như kinh nghiệm, tài năng... Từ phân tích những nguồn lực chủ chốt, Eisenhardt và Schonhovcn 1996' coi sự liên kết như những mối quan hệ tập hợp được điề u khiển bởi mọi sự logic của những nhu cầu nguồn lực chiến lược. Lý luận này xem sự liên kết chiến lược như là những chiến lược tiếp cận các nguồn lực của các công ty khác nhằm tích lũy những ưu thế cạnh tranh không có giá trị và đánh giá công ty. Thiết lập sự cộng tác với các cõng ty khác được xem như mội cách đổ khai thác cơ hội kinh doanh mới. Điề u đó có nghĩa là nếu thị trường doi hỏi những nguồn lực mà doanh nghiệp không có thì liên kết chiến lược vói một công ty khác được xem là giải pháp để giải quyết sự thiếu hụt đó. Như vậy, học thuyết RBT đã đưa ra một trong những động lực của liên kết chiến lược, đó là nỗ lực tìm kiếm nguồn lực tối ưu của doanh nghiệp. 3. Học thuyết về hệ thông ( Network theory- NT) Theo NT, các công ty được coi như những thành phẩn phụ thuộc và tương tác lẫn nhau đế xây dựng hoảc thay đ ổ i môi trường cũng như những quy tắc liên hợp của chúng. T ừ quan điểm của hệ thống, K h ô n g có một công ty riêng biệt nào có thể có được tất cả những nguồn lực cần thiết cho quá trình hoạt 5 Sorensen, cu. Slrategic Business Alliances in an Economy in Transition. No.3 Lê Thị Phương Thảo 6 Nhật 2 - K41F - KTNT

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản