intTypePromotion=1

Khóa luận tốt nghiệp: Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào công nghiệp dịch vụ ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp

Chia sẻ: Gdfb Gdfb | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:87

0
190
lượt xem
70
download

Khóa luận tốt nghiệp: Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào công nghiệp dịch vụ ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào công nghiệp dịch vụ ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp nghiên cứu lý luận chung về vốn đầu tư nước ngoài FDI và công nghiệp dịch vụ, yếu tố chi phối việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Trên cơ sở phân tích thực trạng việc thu hút vốn đầu tư FDI, đưa ra đánh giá kết quả đạt được. Đó là căn cứ đưa ra giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn này một cách có hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào công nghiệp dịch vụ ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp

  1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI ----------------------- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI CỦA NHẬT BẢN VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Sinh viên thực hiện : Lê Thanh Hằng Lớp : Nhật 1 Khoá : 44E Giảng viên hướng dẫn : Phan Thị Vân Hà Nội, 05 - 2009
  2. MỤC LỤC Lời mở đầu .................................................................................................. 1 Chƣơng 1: Lý luận chung về FDI và ngành Công nghiệp Dịch vụ .......... 4 1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài ................................................................. 4 1.1.1. Khái niệm .......................................................................................... 4 1.1.2. Phân loại ............................................................................................. 6 1.2. Ngành Công nghiệp Dịch vụ ................................................................ 7 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm ....................................................................... 7 1.2.2. Phân loại Công nghiệp Dịch vụ ......................................................... 11 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng thu hút FDI vào ngành Công nghiệp Dịch vụ ................................................................................... 16 1.3.1. Khung chính sách FDI ........................................................................ 16 1.3.2. Các yếu tố của môi trường kinh tế ...................................................... 18 1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự thuận lợi trong kinh doanh ..................... 22 1.4. Kinh nghiệm thu hút FDI vào ngành Công nghiệp Dịch vụ của một số nước Châu Á ............................................................................................... 23 1.4.1. Ấn Độ ................................................................................................. 23 1.4.2. Thái Lan ............................................................................................. 24 1.4.3. Singapore ........................................................................................... 24 Chƣơng 2: Thực trạng thu hút FDI của Nhật Bản vào ngành Công nghiệp Dịch vụ ở Việt Nam ........................................................................ 26 2.1. Đặc trưng FDI vào ngành Công nghiệp Dịch vụ của Nhật Bản ......... 26 2.2. Các yếu tố thu hút FDI của Nhật Bản vào ngành Công nghiệp Dịch vụ ở Việt Nam ................................................................................................... 28 2.2.1. Khung chính sách về FDI ................................................................... 28 2.2.2. Các yếu tố của môi trường kinh tế ..................................................... 37 2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự thuận lợi trong kinh doanh ..................... 43 2.3. Kết quả thu hút ..................................................................................... 44
  3. 2.3.1. Khối lượng đầu tư............................................................................... 44 2.3.2. Quy mô dự án ..................................................................................... 46 2.3.3. Lĩnh vực đầu tư .................................................................................. 47 2.3.4. Địa bàn đầu tư .................................................................................... 48 2.3.5. Hình thức đầu tư ................................................................................. 49 2.4. Đánh giá ............................................................................................... 50 2.4.1. Tích cực.............................................................................................. 50 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ..................................................................... 50 Chƣơng 3: Giải pháp thu hút FDI của Nhật vào ngành Công nghiệp Dịch vụ .................................................................................. 58 3.1. Cơ hội và thách thức đối với thu hút FDI của Nhật Bản vào ngành Công nghiệp Dịch vụ ở Việt Nam ............................................................... 58 3.1.1. Cơ hội................................................................................................. 58 3.1.2. Thách thức .......................................................................................... 61 3.2. Giải pháp .............................................................................................. 62 3.2.1. Đổi mới nhận thức .............................................................................. 62 3.2.2. Xây dựng kế hoạch thu hút ................................................................. 65 3.2.3. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng ....................................................... 65 3.2.4. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ........................................... 67 3.2.5. Hoàn thiện hệ thống pháp luật ............................................................ 68 3.2.6. Nâng cao năng lực của bộ máy quản lý............................................... 71 3.2.7. Nâng cao chất lượng của hoạt động xúc tiến đầu tư ............................ 73 Kết luận....................................................................................................... 75 Danh mục tài liệu tham khảo ..................................................................... 76
  4. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế LỜI MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Đối với các nước đang phát triển thì FDI luôn luôn là một nhân tố không thể thiếu đối với phát triển kinh tế-xã hội. Những năm gần đây, Nhật Bản liên tục nằm trong top 3 nước dẫn đầu về tổng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam, với số đăng ký tăng trưởng đều và ổn định, vốn thực hiện lớn nhất. Người Nhật Bản thường rất thận trọng khi làm ăn với người ngoài, nhưng một khi đã thiết lập được quan hệ và niềm tin với người Nhật thì chúng ta hoàn toàn có thể hi vọng vào một sự hợp tác lâu dài. Chính vì thế, với hàng loạt những hoạt động tăng cường và củng cố mối quan hệ với Nhật Bản, nâng lên thành đối tác chiến lược, FDI Nhật Bản đang được kỳ vọng sẽ đóng vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của đất nước. Mặt khác, trong thời đại hiện nay, bên cạnh các ngành công nghiệp cơ bản, phát triển có hiệu quả ngành dịch vụ là một trong những phương thức để nền kinh tế Việt Nam bắt kịp được với sự phát triển của thế giới và đảm bảo sự phát triển bền vững thông qua việc tham gia một cách có hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu. Chúng ta cần phải nỗ lực phát triển ngành Công nghiệp Dịch vụ bởi thực tế chúng tồn tại và liên quan mật thiết đến toàn bộ nền kinh tế. Chúng lμ nhân tố thúc đẩy các hoạt động kinh tế vμ góp phần quan trọng vμo nâng cao chất l−ợng cuộc sống của ng−ời dân. Các dịch vụ hạ tầng cơ sở (các ngμnh dịch vụ tiện ích, xây dựng, giao thông, viễn thông vμ tμi chính) hỗ trợ tất cả các loại hình doanh nghiệp. Giáo dục, y tế vμ các dịch vụ giải trí có ảnh h−ởng đến chất l−ợng lao động, các dịch vụ kinh doanh vμ chuyên nghiệp giúp tạo ra khả năng chuyên môn nhằm nâng cao tính cạnh tranh vμ chất l−ợng các dịch vụ chính phủ có vai trò quyết định đối với môi tr−ờng kinh doanh của doanh nghiệp... 1
  5. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế Từ nhu cầu phát triển kinh tế trong thời đại mới hướng sang khu vực dịch vụ, việc định hướng một phần luồng vốn FDI của Nhật vào lĩnh vực này trở thành một nhu cầu bức thiết, một nhiệm vụ quan trọng. Vậy làm thế nào để có thể thu hút FDI của Nhật vào ngành công nghiệp dịch vụ một cách hiệu quả nhất? Xuất phát từ yêu cầu khách quan đó, tác giả lựa chọn đề tài “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào ngành công nghiệp dịch vụ ở Việt Nam – thực trạng và giải pháp”. Mục đích của đề tài Việc nghiên cứu đề tài nhằm tìm hiểu xem đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì? công nghiệp dịch vụ là gì? và việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực này chịu sự chi phối của những yếu tố nào. Trên cơ sở phân tích thực trạng việc thu hút nguồn vốn FDI của Nhật vào ngành công nghiệp dịch vụ của nước ta trong những năm vừa qua, tác giả sẽ đưa ra những đánh giá, nhận xét đối với những kết quả đã đạt được. Đó sẽ là căn cứ quan trọng để đưa ra giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn này một cách hiệu quả nhất. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ngành Công nghiệp Dịch vụ và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực dịch vụ. Phạm vi nghiên cứu là đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật đối với Việt Nam kể từ khi bắt đầu vào Việt Nam (1989) cho đến nay với trọng tâm là giai đoạn 2000 – 2008. Phƣơng pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp: thống kê, tổng hợp số liệu, phân tích, so sánh, đối chiếu, tham khảo và thu thập ý kiến của nhà đầu tư để tìm hiểu và làm rõ nội dung nghiên cứu. Kết cấu của đề tài 2
  6. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3 chương: Chương I: Lý luận chung về FDI và ngành Công nghiệp Dịch vụ Chương II: Thực trạng thu hút FDI của Nhật Bản vào ngành Công nghiệp Dịch vụ ở Việt Nam Chương III: Giải pháp thu hút FDI của Nhật Bản vào ngành Công nghiệp Dịch vụ Việt Nam Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của Cô Phan Thị Vân – giảng viên môn Đầu tư, khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội. Những sự chỉ bảo và nhận xét quý báu của cô là kim chỉ nam giúp tác giả có được hướng nghiên cứu, tiếp cận vấn đề hợp lý và hoàn thành tốt luận văn này. Ngoài ra, xin cảm ơn sự giúp đỡ của thầy Ogushi, giảng viên bộ môn tiếng Nhật Kinh tế, khoa tiếng Nhật, trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội, chú Phạm Văn Hiên, cán bộ Trung tâm thông tin phát triển Việt Nam, các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè đã có nhiều ý kiến đóng góp trong suốt thời gian tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn. 3
  7. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế Chƣơng 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỊCH VỤ 1.1. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) 1.1.1. Khái niệm FDI Có nhiều định nghĩa về FDI nhưng dù theo bất kỳ một cách hiểu nào đều có thể khẳng định FDI là một hình thức “đầu tư” – quá trình huy động và sử dụng mọi nguồn vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và xã hội. Đứng trên góc độ một quốc gia để xem xét 4
  8. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế hoạt động đầu tư căn cứ vào sự hình thành nguồn vốn thì FDI là hoạt động được thể hiện trong sơ đồ ở trên1. Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF (International Monetary Fund), FDI (Foreign Direct Investment) là một công cuộc đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trực tiếp (direct investor) đạt được một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp (direct investment enterprise) trong một quốc gia khác. Ở đây, đặc điểm vượt ra khỏi biên giới quốc gia và quyền sở hữu lâu dài được coi là trọng tâm của khái niệm. Như vậy FDI sẽ tạo thành một mối quan hệ lâu dài giữa một công ty chủ quản (người đầu tư trực tiếp) và một công ty phụ thuộc (doanh nghiệp FDI) đặt tại một quốc gia khác với quốc gia của công ty chủ quản. Công ty chủ quản không nhất thiết phải kiểm soát toàn bộ hoạt động của công ty phụ thuộc (trong trường hợp công ty chủ quản không chiếm đa số cổ phiếu của công ty phụ thuộc) và phần FDI chỉ tính trong phạm vi tỷ lệ sở hữu của công ty chủ quản đối với công ty phụ thuộc. Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) thì đưa ra khái niệm về doanh nghiệp FDI – một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân trong đó nhà đầu tư trực tiếp sở hữu ít nhất 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết. Theo đó, điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp là chủ định thực hiện quyền kiểm soát công ty. Tuy nhiên không phải quốc gia nào cũng sử dụng mức 10% làm mốc xác định quyền kiểm soát doanh nghiệp. Ví dụ như con số này ở Mỹ là 10% nhưng ở Pháp và Anh là 20% (1997). Luật đầu tư 2005 của Việt Nam có đề cập đến các khái niệm như “đầu tư”, “đầu tư trực tiếp”, “đầu tư ra nước ngoài” … nhưng không có khái niệm FDI. Từ đó, có thể hiểu FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc nhà đầu tư 1 Giáo trình Đầu tư nước ngoài, Vũ Chí Lộc, NXB Giáo Dục, 1997. 5
  9. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Từ những khái niệm trên đây, có thể hiểu một cách khái quát về FDI là một khoản đầu tư đòi hỏi một mối quan tâm lâu dài và phản ánh lợi ích dài hạn về quyền kiểm soát của một chủ thể cư trú ở một nền kinh tế (được gọi là chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài) trong một doanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế khác nền kinh tế của chủ đầu tư nước ngoài (được gọi là doanh nghiệp FDI). Như vậy FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài với hai đặc điểm cơ bản là: có sự dịch chuyển tư bản trong phạm vi quốc tế và chủ đầu tư (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sử dụng vốn và quản lý đối tượng đầu tư. 1.1.2. Các loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài Dựa vào những tiêu chí khác nhau, có rất nhiều cách để phân loại FDI như: phân loại theo hình thức đầu tư, phân loại theo động cơ đầu tư, phân loại theo cách thức xâm nhập…Tuy nhiên, gắn liền với FDI Công nghiệp Dịch vụ thì người ta thường quan tâm tới cách phân loại theo cách thức xâm nhập. Có hai loại hình chính đó là2: - Đầu tư mới (Greenfield Investment) Nguồn FDI được sử dụng để xây dựng các doanh nghiệp mới hoặc phát triển thêm các doanh nghiệp sẵn có trong nước. Đây là phương thức các quốc gia nhận FDI thích nhất vì tạo được thêm công ăn việc làm cho người dân trong nước, nâng cao sản lượng, chuyển giao kỹ thuật cao cấp đồng thời tạo được mối liên hệ trao đổi với thị trường thế giới. 2 Ngoài ra còn có loại hình Brownfield Investment: Mua lại một doanh nghiệp nhưng không sử dụng đến các tài sản của doanh nghiệp đó. Bản chất chỉ là mua lại cái tên. 6
  10. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế Nhưng mặt yếu của đầu tư mới là có thể đe dọa sự tồn tại của ngành trong nước vì nhờ khả năng cạnh tranh cao hơn về kỹ thuật và hiệu quả kinh tế, đồng thời làm khô cạn tài nguyên trong nước. Ngoài ra một phần lợi nhuận quan trọng sẽ chảy ngược về công ty chủ đầu tư. - Mua lại và sáp nhập (Mergers and Acquisitions) Đây là hình thức mà tài sản của một doanh nghiệp trong nước được chuyển giao cho một doanh nghiệp nước ngoài. Hình thức chuyển giao có thể là một sự sáp nhập (merge) giữa một công ty trong nước với một công ty nước ngoài để tạo thành một doanh nghiệp với một tư cách pháp nhân mới. Doanh nghiệp mới này bắt đầu có tính đa quốc gia. Trường hợp sáp nhập với công ty nước ngoài, phần FDI được tính là phần tài trợ mà công ty trong nước được nhận từ bộ phận công ty nước ngoài rót vào. Một hình thức chuyển giao khác có thể là bán đứt công ty trong nước cho công ty nước ngoài. Trường hợp này, FDI được tính là những khoản đầu tư từ công ty mẹ qua cho công ty con trong nước. Đây là loại hình chủ yếu được các nhà đầu tư Công nghiệp dịch vụ ưa thích bởi ưu điểm thâm nhập thị trường nhanh và khả năng thành công cao. Ngoài ra, Luật đầu tư 2005 của Việt Nam cũng đưa ra các hình thức FDI được phép thực hiện tại Việt Nam như sau: - Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài. - Thành lập tổ chức liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. - Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, BOT, BTO, BT. - Đầu tư phát triển kinh doanh. - Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư. - Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp. - Các hình thức đầu tư trực tiếp khác. 7
  11. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế Theo đó, FDI đã được phân loại bằng cách liệt kê các hoạt động được coi là đầu tư trực tiếp nước ngoài, mà không có một tiêu chí cụ thể nào để phân loại. Cách phân loại này so với cách phân loại quốc tế ở trên tỏ ra không khoa học mà chỉ có tính chất hướng các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn cách thức tiến hành đầu tư vào Việt Nam. 1.2. Ngành Công nghiệp Dịch vụ 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm ngành Công nghiệp Dịch vụ Nếu như ngày xưa, người ta nhắc đên Nông-Lâm-Ngư nghiệp và Công nghiệp như hai trụ cột chính của một nền kinh tế thì từ vài thập kỷ trở lại đây, khái niệm “Công nghiệp Dịch vụ” ngày càng được nhắc đến nhiều hơn. “Công nghiệp Dịch vụ” trong tiếng Anh là “Service Industry” được liên hiệp công nghiệp dịch vụ Hoa Kỳ CSI (Coalition of Service Industry) sử dụng để chỉ chung một nhóm các ngành cung cấp cho người tiêu dùng sản phẩm cuối cùng là các “dịch vụ”3. Trong đó, cụm từ “dịch vụ” (service) chỉ một lĩnh vực rất rộng, bao gồm một loạt các hoạt động và sản phẩm vô hình. Trong một khái niệm để phân biệt với hàng hóa hữu hình, dịch vụ được hiểu là những hoạt động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa mãn ngay lập tức các nhu cầu của sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người. Lao động xã hội là lao động có mục đích, có phương pháp và bằng một công cụ nào đó của con người. Còn hình thái vật thể là cái hữu hình, cái mà con người có thể nhìn thấy bằng mắt, có thể sờ được bằng tay như một cái bàn gỗ, một cái ti vi…Dịch vụ không không là những thứ đó, và Công nghiệp Dịch vụ cũng không làm ra những thứ đó. Nhưng để làm ra được cái bàn gỗ, cái ti vi thì cần tới dịch vụ. Đó là dịch vụ vận tải để vận chuyển gỗ 3 http://www.uscsi.org/ 8
  12. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế nguyên liệu từ rừng về xưởng sản xuất bàn, dịch vụ lắp ráp để lắp được một cái ti vi. Mặt khác nhờ dịch vụ mà giá trị của các sản phẩm trên cũng được nâng lên. Đó là dịch vụ bảo hành, làm cho một chiếc ti vi có bảo hành sẽ có giá cao hơn một chiếc ti vi không có bảo hành. Như vậy có thể hiểu về “dịch vụ” một cách rõ ràng hơn khi đặt trong mối tương quan với “hàng hóa hữu hình” hay gọi tắt là “hàng hóa”. Dịch vụ đồng thời cũng là một quá trình hoạt động, quá trình đó diễn ra theo trình tự gồm nhiều khâu, nhiều bước khác nhau. Mỗi khâu, mỗi bước có thể là những dịch vụ nhánh, độc lập với dịch vụ chính. Ví dụ: đối với dịch vụ du lịch thì hoạt động tổ chức tour và vận chuyển hành khách tới địa điểm du lịch là hoạt động chính. Ngoài ra, đi kèm với nó, các dịch vụ như bảo hiểm du lịch, phiên dịch, chụp ảnh…cũng được cung cấp tùy theo nhu cầu khách hàng và khả năng cung cấp của doanh nghiệp. Sự tổng hợp tất cả các hoạt động đó nhằm nâng cao mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng cũng như nâng cao chất lượng phục vụ của nhà cung cấp. Chính bởi lẽ đó, rất khó để vạch ra một ranh giới cố định cho mỗi loại hình dịch vụ. Mặc dù các tổ chức kinh tế quốc tế đều nỗ lực hướng đến một khái niệm thông nhất cho nhóm ngành kinh tế này nhưng cho đến nay vẫn chưa thực hiện được. Việc phân loại các ngành kinh tế một cách thống nhất sẽ luôn là một việc rất khó bởi nó còn tùy thuộc vào cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia để xét xem một hoạt động nào đó có đủ lớn để trở thành một ngành kinh tế. Ví dụ như ở Nhật Bản, theo Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp thì các ngành kinh tế của nước này được chia thành 5 nhóm ngành lớn là : Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Ngư nghiệp; Công nghiệp chế tạo, chế biến; Xây dựng, Dịch vụ; Dịch vụ chính phủ. Như vậy, bản thân hoạt động dịch vụ tồn tại trong 2 nhóm ngành lớn là Dịch vụ và Dịch vụ Chính phủ. Ngoài ra, cũng có những cách gọi khác nhau để hướng đến cùng một khái niệm. Từ “lĩnh vực 9
  13. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế dịch vụ”, “khu vực dịch vụ” (Service Sector) cũng được tổ chức Thương mại Thế giới WTO đề cập đến với bản chất giống như “Công nghiệp dịch vụ” (Service Industry) được hiểu ở trên. “Công nghiệp dịch vụ” có thể được hiểu hay tiếp cận theo nhiều cách, dưới nhiều góc độ nhưng hầu hết các tổ chức quốc tế đều thừa nhận những đặc điểm sau của nhóm ngành kinh tế này. 1.2.1.1. Tính phi vật chất Có thể nói các sản phẩm của ngành Công nghiệp Dịch vụ là phi vật chất. Ai đó có thể phản đối khi đưa ra ví dụ về sản phẩm của dịch vụ cung cấp phầm mềm máy tính khi phần mềm đó được bán bằng một chiếc đĩa CD. Chiếc đĩa CD ở đây đúng là vật chất hữu hình. Nhưng chiếc đĩa CD đó chỉ là phương tiện để doanh nghiệp chuyển sản phẩm dịch vụ của mình tới tay người sử dụng. Sản phẩm của hoạt động này chính là việc phần mềm đó được cài đặt và chạy được trong máy tính của người sử dụng. Rõ ràng ta không thể nào sờ vào, cầm nắm được kết quả ấy. Thực tế này chỉ ra rằng, không phải lúc nào dịch vụ cũng được cung cấp một cách đơn lẻ, mà nó thường đi kèm với một sản phẩm vật chất cụ thể nào đó. Ví dụ như dịch vụ điện hoa thì phải gắn liền với “hoa” – một sản phẩm vật chất hữu hình, có kích thước, hình dáng, màu sắc, khối lượng chính xác. Tính phi vật chất này còn thể hiện ở việc người ta không thể mua quyền sở hữu dịch vụ mà chỉ có thể mua được quyền sử dụng dịch vụ. 1.2.1.2. Tính khó xác định chất lượng Nếu các sản phẩm vật chất có cơ, lý, hóa tính…có các tiêu chuẩn kỹ thuật như công suất, mức tiêu hao nhiêu liệu…có thể xác định được và có thể sản xuất theo các tiêu chuẩn của cơ sở, của ngành, của nhà nước và quốc tế thì dịch vụ không thể được đánh giá thông qua các chỉ tiêu được lượng hóa một 10
  14. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế cách rõ ràng như thế. Người ta có thể phán đoán chất lượng dịch vụ thông qua một số dấu hiệu như danh tiếng của nhà cung cấp, ý kiến đánh giá của những người tiêu dùng khác…nhưng chỉ đến khi trực tiếp sử dụng dịch vụ thì mới đánh giá được chất lượng cũng như giá trị của nó đối với bản thân mình. Mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng là một tiêu chí chiếm tỷ trọng lớn trong các tiêu chí nhằm xác định chất lượng của dịch vụ. Nó phụ thuộc rất nhiều vào quá trình tiếp xúc và tương tác qua lại giữa nhà cung cấp và người sử dụng dịch vụ. Ví dụ dịch vụ cung cấp đường truyền internet. Với những tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của hai nhà cung cấp A và B, chi phí lắp đặt như nhau, nhưng khi có khách hàng gọi điện đến yêu cầu cung cấp dịch vụ, thái độ trả lời điện thoại của nhân viên bên A không lịch sự và nhiệt tình bằng nhân viên bên B thì chất lượng dịch vụ của bên A không thể bằng so với bên B. Trong trường hợp này việc đánh giá chất lượng dịch vụ càng khó bởi sự thiếu lịch sự và không nhiệt tình của nhân viên chỉ là cảm nhận chủ quan của khách hàng, có thể là không chính xác nếu như có sự hiểu lầm. Chính bởi đặc tính này mà ngành Công nghiệp Dịch vụ được coi là ngành kinh tế của xã hội hiện đại, nơi các nhu cầu về tinh thần, nhu cầu về sự thỏa mãn được coi trọng. Các nhà cung cấp dịch vụ ngày càng chú trọng đến chất lượng phục vụ khách hàng, coi đó là điểm mấu chốt để cạnh tranh thay vì quan điểm cạnh tranh bằng giá đã tồn tại từ xa xưa. 1.2.1.3. Tính không thể tách rời và không lưu trữ được Các sản phẩm vật chất sau khi được sản xuất ra có thể được lưu kho hoặc vận chuyển đến các nơi để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng. Tuy vậy, đối với hầu hết sản phẩm của các ngành Công nghiệp Dịch vụ, người ta không thể lưu trữ chúng, quá trình cung cấp sản phẩm và tiêu dùng sản phẩm phải được thực hiện đồng thời. Nhà cung cấp không thể cất trữ dịch vụ trong kho rồi tung ra thị trường khi nhu cầu tăng để thu lợi. Ngành công 11
  15. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế nghiệp giải trí cung cấp dịch vụ chiếu phim là một ví dụ. Ta không thể tách rời hoạt động chiếu phim với hoạt động xem phim. Việc trì hoãn việc công chiếu một bộ phim lại mà chỉ quảng cáo thôi, nhằm thu hút sự chú ý của khán giả không được coi là hoạt động lưu trữ. Dịch vụ đang xét đến ở đây là “chiếu phim” nên đó là việc hoãn cung cấp dịch vụ, dịch vụ chưa hề được thực hiện chứ không phải là đã được tạo ra rồi cất trữ. Chính đặc tính này đã đặt ra nhu cầu phát triển tất cả các ngành Công nghiệp Dịch vụ đối với tất cả các nước trên thế giới. Người ta không thể dựa sự chuyên môn hóa sản xuất toàn cầu, rồi tiến hành xuất – nhập khẩu các sản phẩm của Công nghiệp Dịch vụ như vẫn làm đối với các sản phẩm hàng hóa khác. Mặc dù vẫn có thể tiến hành thương mại dịch vụ quốc tế nhưng xét cho cùng, để người dân một nước có cơ hội tiêu dùng một dịch vụ nào đó thì dịch vụ ấy phải được thực hiện tại chỗ, ngay tại nơi có nhu cầu. 1.2.2. Phân loại Công nghiệp Dịch vụ Hiện nay, việc phân loại các ngành kinh tế chưa có được sự thống nhất không chỉ ở phạm vi thế giới mà thậm chí trong một quốc gia bởi lẽ có quá nhiều tiêu chí phân loại cũng như mức độ phân loại. ở hầu hết các nước, người ta sử dụng cách liệt kê để phân loại các ngành kinh tế nhằm mục đích điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp cũng như của toàn bộ nền kinh tế. 1.2.2.1. Theo tổ chức Thương mại Thế giới WTO WTO liệt kê các ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ và xếp chúng thành 12 nhóm với 11 nhóm ngành chính và 1 nhóm ngành bao gồm các ngành còn lại. Cụ thể như sau: Nhóm 1: Các dịch vụ kinh doanh Các dịch vụ chuyên ngành 12
  16. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế Các dịch vụ liên quan đến máy tính Các dịch vụ nghiên cứu và phát triển (R & D) Các dịch vụ bất động sản Các dịch vụ cho thuê không qua môi giới Các dịch vụ kinh doanh khác Nhóm 2: Các dịch vụ truyền thông Các dịch vụ bưu điện Các dịch vụ đưa thư Các dịch vụ viễn thông Các dịch vụ nghe nhìn Các dịch vụ truyền thông khác Nhóm 3: Các dịch vụ xây dựng và kỹ sƣ công trình Tổng công trình xây dựng nhà cao ốc Tổng công trình xây dựng cho các công trình dân sự Công việc lắp đặt và lắp ráp Công việc hoàn thiện và kết thúc xây dựng Các dịch vụ xây dựng và kỹ sư công trình khác Nhóm 4: Các dịch vụ phân phối Các dịch vụ của đại lý ăn hoa hồng Các dịch vụ thương mại bán buôn Dịch vụ bán lẻ Dịch vụ cung cấp quyền kinh doanh Các dịch vụ phân phối khác Nhóm 5: Các dịch vụ giáo dục Dịch vụ giáo dục tiểu học Dịch vụ giáo dục trung học Dịch vụ giáo dục đại học Dịch vụ giáo dục người lớn 13
  17. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế Các dịch vụ giáo dục khác Nhóm 6: Các dịch vụ môi trƣờng Dịch vụ thoát nước Dịch vụ thu gom rác Dịch vụ vệ sinh Các dịch vụ môi trường khác Nhóm 7: Các dịch vụ tài chính Tất cả các dịch vụ bảo hiểm và liên quan đến bảo hiểm Các dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác Nhóm 8: Các dịch vụ xã hội và liên quan đến sức khỏe Các dịch vụ bệnh viện Các dịch vụ y tế khác Các dịch vụ xã hội Các dịch vụ khác Nhóm 9: Các dịch vụ du lịch và lữ hành Khách sạn và nhà hàng Các đại lý lữ hành và các dịch vụ hướng dẫn tour Các dịch vụ hướng dẫn du lịch Các dịch vụ du lịch và lữ hành khác Nhóm 10: Các dịch vụ văn hóa và giải trí Các dịch vụ giải trí Các dịch vụ đại lý bán báo Thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các dịch vụ văn hóa khác Thể thao và các dịch vụ giải trí khác Các dịch vụ văn hóa và giải trí khác Nhóm 11: Các dịch vụ vận tải Các dịch vụ vận tải biển Vận tải đường thủy nội địa 14
  18. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế Các dịch vụ vận tải đường hàng không Vận tải vũ trụ Các dịch vụ vận tải đường sắt Các dịch vụ vận tải đường bộ Vận tải theo đường ống dẫn Các dịch vụ phụ trợ cho tất cả các loại vận tải Các dịch vụ vận tải khác Nhóm 12: Các dịch vụ không có tên ở trên 1.2.2.2. Theo Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam Từ tháng 1 năm 2007, Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam đã áp dụng bảng phân loại hàng hóa – dịch vụ Nice IX4 cho việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. Trong đó, từ nhóm 1 đến nhóm 34 là danh mục các loại hàng hóa còn từ nhóm 35 đến nhóm 45 là danh mục các loại dịch vụ. Nhóm 35: Quảng cáo Quản lý kinh doanh Quản lý giao dịch Hoạt động văn phòng Nhóm 36: Bảo hiểm Tài chính Tiền tệ Bất động sản Nhóm 37: Xây dựng Sửa chữa Lắp đặt Nhóm 38: Viễn thông 4 “Bảng phân loại Nice” là bảng phân loại theo Thỏa ước Nice về phân loại Quốc tế Hàng hóa và Dịch vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu, được ký tại Nice ngày 16/6/1957 đã được sửa đổi, bổ sung. 15
  19. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế Nhóm 39: Vận tải Đóng gói và lưu trữ hàng hóa Du lịch Nhóm 40: Xử lý vật liệu Nhóm 41: Giáo dục Đào tạo Giải trí Các hoạt động thể thao và văn hóa Nhóm 42: Các dịch vụ khoa học và công nghệ và nghiên cứu, thiết kế có liên quan đến chúng Các dịch vụ nghiên cứu và phân tích công nghiệp Thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính Các dịch vụ pháp lý Nhóm 43: Dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống Chỗ ở tạm thời Nhóm 44: Dịch vụ y tế Dịch vụ thú ý Chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật Dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ làm vườn và dịch vụ lâm nghiệp Nhóm 45: Các dịch vụ cá nhân và xã hội được cung cấp bởi nguồn khác phục vụ cho các nhu cầu cá nhân Dịch vụ an ninh nhằm bảo vệ người và tài sản 16
  20. Lê Thanh Hằng - Lớp Nhật 1 - K44E - Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế 1.2.2.3. Theo tiêu chí thống kê FDI của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Việt Nam Nhóm 1: Xây dựng văn phòng – căn hộ Nhóm 2: Giao thông vận tải – Bưu điện Nhóm 3: Khách sạn – Du lịch Nhóm 4: Tài chính – Ngân hàng Nhóm 5: Văn hóa – Y tế – Giáo dục Nhóm 6: Xây dựng hạ tầng Khu Công nghiệp – Khu Chế xuất Nhóm 7: Xây dựng khu đô thị mới Nhóm 8: Dịch vụ khác Như vậy, cách phân loại Công nghiệp Dịch vụ ở Việt Nam đang tỏ ra thiếu thống nhất khi tồn tại đồng thời 2 cách như trên. Mặt khác, trong tiến trình hội nhập, Việt Nam buộc phải sử dụng cách phân loại của WTO để thực hiện việc mở cửa các ngành dịch vụ theo tiến trình đã cam kết. Điều này cho thấy nhu cầu cần thống nhất sử dụng một cách phân loại để tạo thuận lợi cho hoạt động thống kê, nghiên cứu thị trường, hoạt động đăng ký đầu tư … cũng như tạo thuận lợi cho việc thương lượng và ký kết các cam kết quốc tế sau này. 1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng tới khả năng thu hút FDI vào ngành Công nghiệp Dịch vụ 1.3.1. Khung chính sách về FDI Trước hết đó là hệ thống luật pháp liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm các quy định của luật pháp và chính sách về việc thành lập doanh nghiệp FDI (cho phép, hạn chế, cấm đầu tư vào các ngành nghề lĩnh vực nào đó; cho phép hoạt động tự do hay có điều kiện…); các tiêu chuẩn đối xử đối với FDI (phân biệt hay không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư có quốc tịch khác nhau…); các quy định về thuế; quy 17

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản