Khóa luận tốt nghiệp: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh vững mạnh trong các doanh nghiệp nhà nước trên con đường hội nhập kinh tế thế giới

Chia sẻ: Vdfv Vdfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:112

0
138
lượt xem
48
download

Khóa luận tốt nghiệp: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh vững mạnh trong các doanh nghiệp nhà nước trên con đường hội nhập kinh tế thế giới

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trình bày về một số vấn đề lý luận về văn háo kinh doanh và đạo đức kinh doanh. Thực tiễn văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh vững mạnh trong các doanh nghiệp nhà nước trên con đường hội nhập kinh tế thế giới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh vững mạnh trong các doanh nghiệp nhà nước trên con đường hội nhập kinh tế thế giới

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G H À NỘI KHOA KINH TÊ NGOẠI T H Ư Ơ N G C8EO-- • . ị •. • > í ĨHÚỘHĨI A KHOA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẼ TÀI XÂY l>ựỉ\ fi VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ ĐẠO ĐỨC KINH T DOANH VỮNG MẠNH THONG CẤC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN CON DƯỜNG HỘI NHẬP KINH TÊ THÊ ÍỈIỞI Sinh. viêntítựehiện : Lê Thị Phương Hoa Mép. : Anh 5 - K40B - KTNT lịiáo Diên hướng, dẫn: TS. Phạm Thu Hương LLQ0Ê3Ế. í •HàAỉội, 11/2005
  2. MỤC LỤC L Ờ I NÓI Đ Ầ U Chương Ì - M ộ t số vấn đề lý luận về Văn hóa doanh nghiệp và Đạo đức kinh doanh ì. Lý luận chung về Văn hóa doanh nghiệp và Đạo đức kinh doanh Ì Ì. Lý luận về Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) Ì 2. Lý luận về Đạo đức kinh doanh (ĐĐKD) 12 3. Mối quan hệ giữa VHDN và Đ Đ K D 21 li. Vai trò của V H D N và Đ Đ K D 22 Ì. Đối với bản thân doanh nghiệp 22 2. Đối với xã hội 22 H I .VHDN và Đ Đ K D với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới 23 1. Toàn cầu hóa và xu thế hội nhập làm thay đổi nhận thức của DN 23 về văn hóa và đạo đức trong việc đáp ứng nhu cầu của con người 2. VHDN và Đ Đ K D đóng vai trò là nguởn lực, nguởn vốn mới vô 26 hình trong cạnh tranh quốc tế 3. Sự thay đổi lớn của môi trường xã hội làm thay đổi diện mạo 27 doanh nghiệp trong VHDN và Đ Đ K D Chương 2 - Thực tiễn VHDN và Đ Đ K D của các DNNN Việt Nam trong tiến trình hội nhập ì. Sự cần thiết phải xây dựng VHDN và Đ Đ K D trong các DNNN 30 1. Vai trò của các DNNN trong tiến trình hội nhập kinh tế của Việt 30 Nam 2. Sự cần thiết của VHDN và Đ Đ K D đối với các DNNN 32 li. Những yếu tô ảnh hưởng đến xây dựng V H D N và Đ Đ K D ở Việt 33 Nam Ì. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 34
  3. 2. Yếu tố trong nội bộ doanh nghiệp *' IU. Thực tiễn VHDN và Đ Đ K D trong các DNNN Việt Nam hiện nay 45 Ì. Điểm mạnh của DNNN trong việc xây dựng VHDN và Đ Đ K D 45 2. Điểm yếu và nguyên nhân tồn tại 46 IV. Phân tích VHDN và Đ Đ K D của DNNN tiêu biểu 53 1. VHDN và Đ Đ K D của Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam 53 2. VHDN và Đ Đ K D của Công ty FPT 62 Chương 3 - Giải pháp xây dựng VHDN và Đ Đ K D vững mạnh trong các DNNN trên con đường hội nhập kinh tê thế giới ì. Các giải pháp vĩ m ô 70 Ì. Nhóm giải pháp về quản lý 70 2. Nhóm giải pháp về giáo dục đào tạo 78 l i . Các giải pháp vi m ô 83 1. Định hướng doanh nghiệp xây dựng triết lý doanh nghiệp phát 83 triển bền vững 2. Xây dựng tác phong lao động phát huy nhân tố con người 84 3. Hoa hợp nhàn viên trong tổ ch c thống nhất của doanh nghiệp 93 KẾT LUẬN PHỤ L Ụ C 1. Triết lý kinh doanh của tập đoàn Oracle -Mỹ 2. Tôn chỉ của tập đoàn Unìlever - Anh/ Hà lan 3. Triết lý kinh doanh của công ty Trung Cương - Đài Loan TÀI LIỆU T H A M K H Ả O
  4. @/íỉ gi còn lại khí tối cá lĩ ít ưu tị cái. khóe. hì quen lãng. - Dó là (Văn hóa (&.'Xtfiet) LỜI NÓI ĐẦU C ó thể nói, cạnh tranh - hợp tác để cùng t ồ n t ạ i và phát triển là m ộ t nguyên lý. Nhưng nhận thức và hành động thường không giống nhau. N g u ồ n gốc của sự khác nhau chính là chỗ đứng khác nhau trong quan niệm về văn hóa và đạo đức. Bởi lẽ trong x u thế h ộ i nhập k i n h t ế ngày nay, cạnh tranh bằng những nguồn n ộ i lực vô hình (trong đó chủ yếu bằng bặn sắc văn hóa và đạo đức) m ớ i là sự cạnh tranh giành ưu thế. Chúng ta đặt câu h ỏ i : tại sao trên thế giới có nhiều công t y tiềm lực v ố n và công nghệ rất lớn, có nhiều triệu USD như các tập đoàn Enron, XVorldcom, Xerox.. .nhưng cuối cùng vẫn bị đổ vỡ, bị phá sặn? V à tại sao có những công ty, những thương hiệu trường tồn từ đời này sang đời khác, thậm chí vượt xa đời sống của những người sáng lập? Câu trặ l ờ i ở đây nằm ờ chính nền tặng văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh được hình thành và xây dựng trong bặn thân các công ty. Còn ở V i ệ t Nam, từ sau k h i Đẳng và N h à N ư ớ c ta chủ trương Đ ổ i M ớ i nền kinh tế, chủ động h ộ i nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh giữa các tổ chức k i n h tế, các doanh nghiệp thuộc m ọ i thành phần k i n h t ế diễn ra m ỗ i ngày một mạnh mẽ, v ớ i những biện pháp m ỗ i ngày m ộ t thực t ế sinh động hơn. Sự x á m nhập đầu tư, thương mại, dịch vụ của các công ty, các tổ chức k i n h tế nước ngoài vào V i ệ t N a m ngày càng tăng lên, từ đó cường độ và tính chất cạnh tranh trong nước vừa gia tăng, vừa phức tạp hơn. N h i ề u công ty, xí nghiệp thiếu k h ặ năng tự điều chỉnh đã không đứng vững được. Hàng loạt tín dụng đổ vỡ. Sự phân tán về năng lực hàng hóa - tài chính - kỹ thuật do những chủ trương chính sách và biện pháp không phù hợp đã phá vỡ năng lực tích tụ và tập trung của nền k i n h tế, làm suy yếu sức mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp N h à N ư ớ c ( D N N N ) . Chính vì vậy, chúng ta cần thiết phặi xây dựng và phất triển bền vững những nàng lực n ộ i tại trong cấc D N N N , biến những năng lực đó thành m ộ t nguồn lực vô hình, tâng thêm t h ế mạnh cho các D N N N V i ệ t N a m k h i tham gia toàn cầu hóa và h ộ i nhập k i n h tế quốc tế. V à một trong những nguồn lực vô hình quan trọng đó chính là bặn sắc văn hóa
  5. @ắi gi còn lại khi tất cả nhũ nụ tát khác lự quên. lãng. - (Đá là
  6. Oái gi cõit lại khi tối eả ti/nì ti ợ cái khóe. bị quên tãnạ - 'f)ó là Oãn r lĩ (UI ít f rioỉ) pháp xây dựng văn hóa và đạo đức cho các doanh nghiệp V i ệ t N a m nói chung. Cuối cùng, em x i n bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc t ớ i giáo viên hướng dẫn trực tiếp của em: T i ế n sĩ Phạm Thu Hương. C ô đã quan tâm, tận tình hướng dẫn và luôn thông cảm cho hoàn cảnh của em. E m kính chúc cô luôn thành đạt và hạnh phúc. Em cũng x i n bày tỏ lòng biết ơn chân thành t ớ i gia đình, bạn bè luôn giúp đỡ và động viên em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Hà Nội, Ngày 15 tháng lo năm 2005 Người viết Mí &hị (phường. TCoa.
  7. •Xhéa luận lốt nghiện & ga/ tykưđnạ TCtM ct5 - DC40 - DC&QIQ CHƯƠNG Ì ứ LUẤHỈ VỀ VĂUÍ HÓA HOA.MI NGHIỆP VÀ ĐẠO ĐỨC li ì AI ì DOANH ì. LÝ LUẬN CHUNG VẾ VÃN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ ĐẠO Đ Ứ C KINH DOANH 1. Lý luận về văn hóa doanh nghiệp (VHDN) 1.1. Quan niệm về văn hóa doanh nghiệp Thuật ngữ Văn hóa doanh nghiệp (Corporate culture) m ớ i được chúng ta làm quen trong những năm gần đây dù trên thực tế, thuật n g ữ này đã rất phổ biến ờ các nước có nền k i n h tế thị trường phát triển. N h i ề u nhà nghiên cứu đã tổng kết rằng m ộ t trong những nhân t ố cơ bỹn tạo nên sự thịnh vượng lâu dài của cấc công t y M ỹ và Nhật Bỹn chính là sức mạnh V ă n hóa doanh nghiệp hay văn hóa công t y của chính họ. 1.1.1. Văn hóa doanh nghiệp là gì ? Theo T i ế n sỹ Đ ỗ M i n h Cương, giỹng viên trường Đ ạ i học Thương M ạ i - người đã có nhiều bài nghiên cứu về Văn hóa doanh nghiệp và Triết lý k i n h doanh, định nghĩa: Văn hóa doanh nghiệp là một dạng của văn hóa tổ chức bao gồm những giá trị, những nhân tố văn hóa mà doanh nghiệp làm ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên của nó} Theo Tiến sỹ Lê Thanh Bình thì trong hoạt động sỹn xuất kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp hiểu theo nghĩa rộng là các nhân t ố văn hóa m à cấc chủ ' Đỗ Minh Cương: Văn hóa kinh doanh và Triết lý kinh doanh, NXB. Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2001, Tí. 85 m Ì
  8. ỵẼẳ-Xỉiéu luậntátnghiệp. Mí &hị q)hưđ,ựị 7C,M
  9. •Xhéa luận lốt nghiện & ga/ tykưđnạ TCtM ct5 - DC40 - DC&QIQ doanh nghiệp c ố gắng hơn nữa để đạt thành tích, thúc đẩy lòng trung thành, tinh thần hợp tác thân thiện của nhân viên, tăng cường sự giao tiếp n ộ i bộ của doanh nghiệp, làm cho những ý niệm về doanh nghiệp được cụ thể hóa trở nên sống động. 3- Các giai thoại (hay truyền thuyết, huyền thoại) là những câu chuyện nổi tiếng về m ộ t nhân vất quan trọng nào đó dựa trên m ộ t sự kiện quá k h ứ được thêm thắt những tình tiết hư cấu. Các giai thoại được các thành viên trong doanh nghiệp truyền tụng và lấy đó làm tấm gương để n o i theo. Các giai thoại có tác dụng duy trì bầu không khí tích cực trong các doanh nghiệp, tạo nên tính hư ảo, những tín điều có tính tôn giáo của V ă n hóa doanh nghiệp và niềm t i n n ộ i thân của doanh nghiệp. 4 - Các triết lý kinh doanh, hệ tư tưởng chung của doanh nghiệp: Chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn trong phần 1.2 của chương này. Các yếu t ố trên tạo thành một hệ thống giá trị t i n h thần chung mang bản sắc doanh nghiệp. Trong các yếu t ố trên, Triết lý k i n h doanh, hệ tư tường chung của doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành ý nghĩa cuộc sống cho cấc thành viên trong doanh nghiệp. 1.2. T r i ế t lý d o a n h nghiệp - Giá trị cốt lõi c ủ a V ă n hóa d o a n h n g h i ệ p Bất kỳ một tổ chức, một doanh nghiệp nào muốn tồn tại lâu dài và hoạt động trung thành v ớ i các tôn chỉ mục đích của nó m ộ t cách có hiệu quả đều cần có m ộ t triết lý k i n h doanh chung. Triết lý đó cần được m ọ i thành viên trong doanh nghiệp chấp nhấn và tự giác tuân theo. Tổ chức doanh nghiệp càng đông người, càng phức tạp thì việc xác định tính triết học của nó càng khó khăn, đòi h ỏ i phải có sự tấp trung tinh thần, trí tuệ tấp thể và sự trải nghiệm trong m ộ t thời gian dài. 1.2.1. Định nghĩa Triết lý kinh doanh Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp (triết lý doanh nghiệp) là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp thông qua ấ-Q 4
  10. w*jgtéa luận lết nghiện -te Ghi plìiMtUf r 7ÔOÍ1 dls - 3C40 - con đường trải nghiệm, suy ngẫm và khái quát hóa các chủ thê kinh doanh. Xét về trình độ phản ánh, triết lý k i n h doanh của doanh nghiệp phản ánh tinh thẫn, ý thức của doanh nghiệp ở trình độ bản chất, có tính khái quát, cô đọng và hệ thống hơn nhiều so v ớ i các yếu t ố ý thức đời thường và tâm lý của doanh nghiệp. 1.2.2. Những nội dung cơ bản của triết lý doanh nghiệp Các văn bản triết lý doanh nghiệp được kết cấu thành nhiều thành phần khác nhau, tựu trung l ạ i , gỉm 3 n ộ i dung chính: a) Sứ mạng và các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp Một vãn bản triết lý doanh nghiệp thường được bắt đầu bằng việc nêu ra sứ mạng của doanh nghiệp hay còn g ọ i là tôn chỉ, mục đích tỉn tại của doanh nghiệp. Đây là phần n ộ i dung có tính khái quát cao, giàu tính triết học. Ví dụ, Bộ luật đạo lý của công ty Matsushita Electronic viết: "Những nguyên tắc của chúng ta: Giác n g ộ trách nhiệm của mình vì sự phất triển nhanh chóng các phúc l ợ i xã h ộ i của chúng ta. Hiến dâng mình vì sự phát triển hơn nữa của nền văn m i n h t h ế g i ớ i " . Bộ luật đạo lý là m ộ t văn bản triết lý ngắn g ọ n của công ty Matsushita Electronic. Thực chất của phần sứ mạng và mục tiêu của triết lý doanh nghiệp là sự trả lời của doanh nghiệp đối v ớ i các câu hỏi: H ọ là ai? H ọ có nghĩa vụ gì? H ọ sẽ đi đến đâu? Câu trả lòi cho các vấn đề này xuất phát từ quan điểm của người sáng lập - lãnh đạo doanh nghiệp về vai trò và mục đích k i n h doanh và lý tưởng m à doanh nghiệp cần vươn tới. Sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp thường được cụ thể hóa bằng các mục tiêu chính có tính chiến lược của nó. Tuy nhiên, việc xác định các mục tiêu này ở m ỗ i công t y có sự khác nhau. Các công t y M ỹ thường nói rõ mục tiêu tiền lãi của công ty, lãi cổ phần cho các cổ đông và việc phục vụ cộng đổng nơi công t y hoạt động. Còn cấc công ty Nhật, như Matsushita Electronic 5 Nguyễn Thị Doãn/ Đỗ Minh Cương: Triết lý kinh doanh với quản lý doanh nghiệp, NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1999, Tr. 30
  11. W j g à é g luận tết nghiệp. Mí Qhị rphưoniị 7ỗfía cA5 3C40 chẳng hạn, thường xác lập các mục tiêu của nó m ộ t cách x a xôi, trừu tượng hơn. b) Phương thức hành động Đây là phần n ộ i dung m à một văn bản triết lý doanh nghiệp cẩn trả l ờ i câu hỏi: Doanh nghiệp sẽ thực hiện sứ mạng và đạt tói các mục tiêu của nó như thế nào, bỗng những nguồn lực và phương tiện gì? Phương thức hành động của m ỗ i doanh nghiệp có tính đặc thù cao, phụ thuộc vào thị trường, môi trường kinh doanh và các tư tưởng triết học về hoạt động kinh doanh, công tác quản trị doanh nghiệp,... của cấc nhà lãnh đạo. Tuy có sự khác nhau nhưng cái chung trong phần n ộ i dung này là các giá trị và biện pháp quản lý doanh nghiệp * Hệ thống các giá trị của doanh nghiệp M ỗ i m ộ t doanh nghiệp thành đạt đều có các giá trị văn hóa của nó. Các giá trị này được sấp xếp theo một thang bậc nhất định tùy thuộc vào tẩm quan trọng của nó tạo nên một hệ thống các giá trị của doanh nghiệp. Khái niệm giá trị ở đây được hiểu là những phẩm chất, năng lực tốt đẹp có tính chuẩn mực m à m ỗ i thành viên cũng như toàn doanh nghiệp cần phấn đấu để đạt tới và phải bảo vệ, gìn giữ. Các giá trị vừa có tính pháp quy vừa có tính giáo quy, song tính giáo quy - định hướng và giáo dục là cơ sở để quy định, xác lập nên các tiêu chuẩn về đạo đức k i n h doanh của doanh nghiệp. Nói đơn giản hơn, nó là một bảng các tiêu chuẩn dạo đức trong k i n h doanh của doanh nghiệp. Ví dụ: Tóm tắt về giá trị đạo đức trong kinh doanh của tập đoàn Oracle được coi như nguyên tắc kinh doanh cơ bản của Oracle là: Đức liêm chính: Nhân viên của Oracle luôn thể hiện m ộ t thái độ trung thực và có m ộ t tư cách đạo đức tốt trong tất cả các cuộc giao dịch k i n h doanh và thể hiện m ộ t đức tính chính trực trong cách cư x ử vói các đồng nghiệp khác. 4t\ 6
  12. wjg/wg luận tết nghiệp. Mí &hị ipiuứtnạ 76oa c43 3C40 - Tôn trọng lẫn nhau: Trước sau như một, nhân viên của Oracle đối xử với những cá nhân khác với m ộ t sự tôn trọng và phẩm cách. Tính đồng đội: Nhàn viên của Oracle cùng nhau trong đội ngũ làm việc phục vụ cho l ợ i ích chung của Oracle. Thông tin liên lạc: Nhân viên của Oracle phải cùng nhau chia sẻ những thông t i n m ộ t cách rộng rãi và hiệu quả trừ những thông t i n cẩn bảo mật. Sáng kiến: Nhân viên của Oracle luôn tìm tòi những giải pháp m ớ i địy tính sáng tạo k h i giải quyết vấn đề. Làm hài lòng khách hàng: Trước sau như một, việc làm hài lòng khách hàng là m ộ t t r o n g những ưu tiên hàng địu đ ố i v ớ i các nhân viên của Oracle. Chất lượng: Các nhân viên của Oracle phải biến chất lượng và t h ế mạnh thành một phịn của những công việc hàng ngày, không ngừng sáng tạo và tìm tòi những cải tiến trong những việc của mình. Tính trung thực: Các nhân viên của Oracle phải cam kết tất cả các cuộc giao dịch với khách hàng, nhà cung cấp cũng như với những cá nhân khác phải dựa trên cơ sở trung thực. Luôn luôn tuân thủ: Các nhân viên của Oracle phải tuân t h ủ những chuẩn mực do Oracle thiết lập và có một phương pháp giải quyết vấn đề dựa trên những cơ sở mang tính đạo đức nghề nghiệp đối với tất cả những quyết định trong k i n h doanh. Trong Bộ luật đạo lý - dạng triết lý k i n h doanh của Matsushita, những giá trị tinh thịn được xác định là: 1) Phục vụ dân tộc bằng những con đường hoàn thiện nền sản xuất. 2) Trung thực. 3) Đoàn kết, hòa hợp và hợp tác. 4) Phấn đấu vì chất lượng. 5) Tự trọng và biết phục tùng. 6) H ò a mình với hãng. 7) Biết ơn hãng. Trong một nền văn hóa thì hệ thống các giá trị là thành phịn cốt lõi và rất í k h i b i ế n đổi. Các doanh nghiệp có văn hóa và đạo đức k i n h t doanh đều có đặc điểm c h u n g là đề cao n g u ồ n l ự c c o n người, c o i t r ọ n g các đức tính t r u n g thực, k i n h doanh chính đáng, chất lượng, đóng góp cho xã h ộ i . £Q 7
  13. •Xhéa luân lốt nghiệp Mê &kị
  14. &>Xkóa tuân tết niịltìịp Mí Ghi qHuiđnq 7ŨMI cts - 3L40 - X-QQÍQ giữa doanh nghiệp v ớ i xã h ộ i nói chung, cách x ử sự chuẩn mực của nhân viên trong m ố i quan hệ cụ thể nói riêng. M ộ t văn bản triết lý doanh nghiệp đầy đủ phải bao h à m sự hướng dẫn cách cư xử cho m ọ i thành viên trong doanh nghiệp theo các giá trị và chuẩn mực đợo đức đã xác lập. Phần lớn triết lý doanh nghiệp được trình bày dưới dợng văn bản v ớ i các nội dung trên, song vẫn có một số doanh nghiệp có triết lý trình bày dưới các hình thức khác và v ớ i n ộ i dung í hơn, chẳng hợn: Bài hát Chính ca và Bộ t Luật đạo lý của hãng Matsushita; "Mười quy tắc vàng " của công ty Disney. Một văn bản triết lý doanh nghiệp đầy đủ thuồng bao gồm cả ba nội dung chính đã nói ở trên, ngoài ra nổ còn có thêm phần n ộ i dung giải đáp những thắc mắc của nhân viên liên quan tới việc thực hiện các hành v i phù hợp v ớ i giá trị và chuẩn mực đợo đức của doanh nghiệp. 1.2.3. Vai trò cửa triết lý doanh nghiệp trong quản lý, phát triển d nghiệp a) Triết lý doanh nghiệp là cốt lõi của Văn hóa doanh nghiệp, tạo ra phương thức phát triển bền vững cho doanh nghiệp Mô hình sau đây cho ta một ma trận về vị trí gốc rễ của triết lý doanh nghiệp trong một hệ thống Vãn hóa doanh nghiệp. Khó Mức độ thay đổi Di Cao Thấp • N ộ i quy - quy tắc đồng phục Tính • L ố i ứng xử, phong cách hành v i Mức hiện độ ổn hữu • Các anh hùng, biểu tượng định của • Các truyền thuyết, giai thoợi giá trị • Các n g h i thức, tập quán, tín ngưỡng Thấp • H ệ giá trị, triết lý doanh nghiệp Cao Khó Mức độ thay đổi Dễ Hình Ì - Vị trí các yếu tố của Văn hóa doanh nghiệp
  15. •Xhéa luận lốt nghiện & g / tykưđnạ TCtM ct5 - DC40 - DC&QIQ a Về tính hiện hữu: Triết lý doanh nghiệp í k h i hiện hữu v ớ i xã h ộ i bên t ngoài (tính hiện hữu thấp nhất trong các yếu tố trên hình 1). N ó là tài sản tinh thần của doanh nghiệp, là tinh thần thấm sâu vào toàn thể doanh nghiệp từ đó hình thành nên sức mạnh thống nhất, tạo ra m ộ t lực hướng tâm chung. Không phải ngẫu nhiên m à ở Nhợt Bản, khoảng 200 ngàn thanh niên của hãng Matsushita Electric vẫn đọc và hát về triết lý của công ty vào m ỗ i ngày làm việc. H ọ cảm nhợn được lý tưởng của công t y thấm sâu vào trái t i m và k h ố i óc họ, làm cho họ làm việc nhiệt tình, phấn khích vì những mục tiêu cao cả. Về mức độ thay đổi: Triết lý doanh nghiệp rất khó thay đ ổ i (mức độ thay đổi khó nhất và mức độ ổn định cao nhất - hình 1). N ó là cơ sở bảo tồn phong thái và bản sắc V H D N . M ộ t k h i đã phát huy được tác dụng thì triết lý doanh nghiệp sẽ trở thành ý thức lý luợn và hệ tư tưởng chung của doanh nghiệp, bất kể có sự thay đổi về lãnh đạo. A k i o Morita, cựu chủ tịch tợp đoàn Sony nhợn xét: "Vì công nhân viên làm việc với công ty trong m ộ t thời gian dài cho nên họ thường kiên trì g i ữ vững quan điểm của họ. Lý tưởng của công t y không hề thay đổi. K h i tôi r ờ i công t y để về nghỉ, triết lý sống của công t y Sony vẫn tiếp tục tổn t ạ i " . 7 b) Triết lý doanh nghiệp là công cụ định hướng và quản lý chiến lược của doanh nghiệp Môi trường k i n h doanh của các doanh nghiệp v ố n rất phức tạp và biến đổi không ngừng. Đ ể t ồ n tại được doanh nghiệp cần có tính mềm dẻo, l i n h hoạt và hơn t h ế nữa, m u ố n phát triển bền vững, doanh nghiệp cần thêm năng lực chủ động k i n h doanh v ớ i tính khôn ngoan và sáng suốt. Triết lý doanh nghiệp có vai trò định hướng, là một công cụ để huống dẫn cách thức k i n h doanh phù hợp vói văn hóa và đạo đức k i n h doanh của xã hội. Triết lý doanh nghiệp được các nhà quản lý Nhợt Bản c o i là m ộ t nguồn tài sản vô hình nhưng l ạ i có tác dụng to lớn. Còn nhà khoa học M ỹ Robert Shook thì cho 7 A.Morita: Chế tạo tại Nhật Bản, N X B Khoa học xã hội, H à Nội, 1990, Tập 2 Tr. 120 - 121 &Q 10
  16. OgAgg luận lất nụkiệỊi Mí
  17. &>3Ui
  18. ỵễ&Xliáa luận tết nạhịêg. Mê Ihị tphưetnạ 76cta cA5 3L40 - Shibusavva nhanh chóng được đông đảo giới nghiên cứu Nhật Bản - nơi vừa có điều kiện và yêu cầu phát triển mạnh về k i n h tế , vừa có truyền thống tôn trọng đạo đức trong xã h ộ i - hưởng ứng. ở phương Tây, đến cuối thế kỷ XVIII, khi chủ nghĩa tư bản đã ra đấi ở các nước Tây Âu, nhà k i n h tế học cổ điển ngưấi A n h là A d a m Smith (1723 - 1790) đã lập luận rằng: trong k i n h doanh "đừng tìm cách làm tốt, hãy để cho cái tốt xuất hiện như là sản phẩm phụ của sự ích kỷ". 12 N h ư vậy A d a m Smith cho rằng đạo đức không đối lập với k i n h doanh nhưng theo ông không cẩn quan tâm đến khía cạnh đạo đức trong k i n h doanh cùa doanh nghiệp m à những kết quả đạo đức (phúc l ợ i xã hội) sẽ do k i n h doanh mang lại một cách tự động. Nhưng nhiều nhà nghiên cứu lịch sử tư tưởng k i n h tế ở phương Tây sau này đã nhận xét: "niềm t i n của Smith về sự hài hoa tự phát đã không hề được hiện thực chứng minh". 13 Trong suốt thế kỷ X I X (và cho đế cả ngày nay n nữa), việc chạy theo l ợ i nhuận t ố i đa bằng bất cứ thủ đoạn nào của các nhà kinh doanh đã dẫn đế những cuộc khủng hoảng k i n h tế chu kỳ, đến sự suy n kiệt tài nguyên, kéo theo những m â u thuẫn và xung đột sâu sắc, cùng nhiều hiện tượng suy đồi nghiêm trọng về văn hoa, đạo đức ngay ở các nước tư bản phát triển nhất. Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Fritz Schumcher - một nhà kinh tế học nguôi A n h - cho rằng: Đ ã đến lúc trong k i n h tế học, "sự chân thật về tinh thần và đạo đức phải được chuyển vào vị trí trung tâm". Cùng dòng mạch suy nghĩa của Fritz Schumcher còn có một số nhà k i n h tế học Âu- M ỹ khác như ldous Huxley, Frncois Peroux, Paul Hawken,vv... Bắt đầu từ đó x u hướng đề cao "đạo đức k i n h doanh" phất triển mạnh mẽ ở các nước phương Tây và đặc biệt là ấ nước Mỹ. T ừ các cơ quan nghiên cứu đến các xí nghiệp, từ các ông chủ lớn đến ngưấi dân bình thưấng,... ngưấi ta 12 PTS. Mai Ngọc Cưấng: Đạo đức kinh doanh: Lý thuyết và thực hành, 1996, Tr. 18 13 PTS. Mai Ngọc Cưấng: Đạo đức kinh doanh: Lý thuyết và thực hành, 1996, Tr. 19 gp 13

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản