Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu hiệu quả điều trị bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:172

8
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án Tiến sĩ Y học "Nghiên cứu hiệu quả điều trị bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi" trình bày các nội dung chính sau: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông; Đánh giá những thay đổi về lâm sàng và một số xét nghiệm miễn dịch ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông được điều trị giải mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu hiệu quả điều trị bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y QUẢN THÀNH NAM NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM  MŨI DỊ ỨNG DO DỊ NGUYÊN BỤI BÔNG BẰNG  PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẪN CẢM ĐẶC HIỆU  ĐƯỜNG DƯỚI LƯỠI  LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI ­ 2021
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y QUẢN THÀNH NAM NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM  MŨI DỊ ỨNG DO DỊ NGUYÊN BỤI BÔNG BẰNG  PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẪN CẢM ĐẶC HIỆU  ĐƯỜNG DƯỚI LƯỠI  Chuyên ngành: Khoa học y sinh Mã số: 9.72.01.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1. PGS.TS. Nghiêm Đức Thuận 2. GS.TSKH. Vũ Minh Thục HÀ NỘI ­ 2021
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi là Quản Thành Nam, nghiên cứu sinh năm 2015 của Học viện   Quân y, chuyên ngành Khoa học y sinh, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng  dẫn của PGS.TS. Nghiêm Đức Thuận và GS.TSKH. Vũ Minh Thục. 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã   được công bố tại Việt Nam. 3. Các số  liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,  trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi   nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam   kết này. Hà nội, ngày .... tháng 11 năm 2021 Tác giả Quản Thành Nam
  4.   MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình PHỤ LỤC
  5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Phần viết  Phần viết đầy đủ tắt 1 AE Adverse events (Biến cố bất lợi) 2 APC Antigen presenting cell (Tế bào trình diện kháng nguyên) 3 ARIA Allergic rhinitis and its impact on asthma (Viêm mũi dị ứng và tác động đối với bệnh hen) 4 CN Công nhân 5 CLCS Chất lượng cuộc sống 6 DC Dendritic cells (Tế bào đuôi gai) 7 DN Dị nguyên 8 DNBB Dị nguyên bụi bông 9 ELISA Enzyme­linked Immunosorbent assay (Xét nghiệm miễn dịch kháng thể gắn enzyme) 10 FDA Food and Drug Administration (Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm) 11 FE Phycoerythrin (Chất gắn mầu) 12 GMCĐH Giải mẫn cảm đặc hiệu 13 HPQ Hen phế quản 14 HRQoL Health­related quality of life (Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe) 15 IgA Immunoglobuline A 16 IgE Immunoglobuline E 17 IgG Immunoglobuline G 18 IgM Immunoglobuline M 19 IFN­ϒ Interferon gamma 20 IL Interleukin  21 IR Index of reactivity (Chỉ số phản ứng) 22 KN Kháng nguyên 23 KT Kháng thể
  6. TT Phần viết  Phần viết đầy đủ tắt 24 MDĐH Miễn dịch đặc hiệu 25 MSĐT Mã số điều trị 26 PNU Protein nitrogen units 27 RQLQ Rhinoconjunctivitis Quality of Life Questionnaire  (Bảng câu hỏi chất lượng cuộc sống) 28 SCIT Subcutaneous immunotherapy  (Miễn dịch đặc hiệu đường tiêm dưới da) 29 SIT Specific immunotherapy (Miễn dịch đặc hiệu) 30 SLIT Sublingual immunotherapy (Miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi) 31 VMDƯ Viêm mũi dị ứng   32 TFN­α Tumor necrosis factor (yếu tố hoại tử u) 33 TGF­β Yếu tố tăng trưởng β 34 Treg Tế bào điều tiết 35 TSDƯ Tiền sử dị ứng 36 WAO World Allergy Organization (Tổ chức dị ứng thế giới) DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang
  7. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang
  8. DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang       
  9. ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm mũi dị   ứng (VMDƯ) là một trong những bệnh phổ biến, bệnh   có thể  gặp  ở  mọi đối tượng, từ  trẻ  em đến người lớn tuổi. Bệnh  ảnh   hưởng từ 10% đến 40% ở người lớn, 2% đến 25% ở  trẻ em trên toàn thế  giới [1]. Trong tất cả các nguyên nhân gây viêm niêm mạc, VMDƯ là phổ  biến nhất, cứ  6 người lại có 1 người bị   ảnh hưởng của bệnh [2] . Tổng  chi phí điều trị VMDƯ ở Hoa Kỳ năm 2005 ước tính khoảng 11,2 tỷ USD.   Số  tiền trực tiếp chi phí y tế của bệnh viêm mũi dị   ứng  ước tính khoảng   3,4 tỷ USD, phần lớn là do thuốc kê đơn (46,6%) và khám bệnh ngoại trú  (51,9%) [3]. Có rất ít nghiên cứu quy mô lớn được tiêu chuẩn hóa về  sự  phổ biến của bệnh VMDƯ,  theo một nghiên cứu, tỷ lệ VMDƯ tại 4 vùng  địa lý: Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ  và Châu Phi được báo cáo là 15%   – 25%. Trẻ  em và thanh thiếu niên, cũng như  người lớn trẻ  tuổi, là những  nhóm người bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi  VMDƯ [4]. VMDƯ  không chỉ  tác động xấu đến cuộc sống cá nhân mà còn tác  động đến đời sống xã hội, chất lượng cuộc sống (CLCS) bị   ảnh hưởng   nặng nề: nhức đầu, mất ngủ  gây mất tập trung do đó làm giảm năng suất  lao động, hắt hơi, chảy mũi làm cho giao tiếp xã hội bị  hạn chế, khiến  bệnh nhân mặc cảm, thay đổi hành vi, tính tình và tự cô lập, có trường hợp  trở nên trầm cảm, từ đó dẫn đến thiệt hại to lớn về kinh tế [5]. Trong các nguyên nhân gây VMDƯ, bụi bông, bụi len từ lâu cũng đã  được xác định có đặc tính dị  nguyên (DN) và là nguyên nhân chủ  yếu gây  VMDƯ nghề nghiệp ở nhiều nước trên thế giới. Tại Việt Nam, đất nước  đang trong giai đoạn công nghiệp hoá mạnh mẽ, kéo theo là sự  ô nhiễm   môi trường do bụi sản xuất ngày một tăng,  ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ 
  10. người lao động, đặc biệt là các ngành dệt, may với nguyên liệu là bông,  len, sợi lanh... Tình trạng VMDƯ   ở  những ngành nghề  này rất cao. Vì  vậy, VMDƯ  nghề  nghiệp trong các nhà máy bông, len, vải sợi là đề  tài  đang được chú ý. Hiện nay trong các phương pháp điều trị  VMDƯ, điều trị  giải mẫn   cảm đặc hiệu (GMCĐH) là phương pháp điều trị  theo cơ  chế  bệnh sinh   mang lại hiệu quả cao hơn so với các phương pháp điều trị khác: tiến triển   lâm sàng tốt hơn, đặc biệt giảm được chi phí trong điều trị. Trước đây DN  chủ yếu được sử dụng theo đường tiêm dưới da và đã được khẳng định về  hiệu quả  điều trị, hiện  nay  DN sử  dụng  đường dưới lưỡi  cũng đã được  nghiên cứu và áp dụng rộng rãi. Phương pháp này có ưu điểm đó là cách sử  dụng đơn giản, hiệu quả  và an toàn, đặc biệt có thể  sử  dụng đối với cả  người lớn và trẻ em [6]. Tại Việt Nam, điều trị  GMCĐH  bệnh  VMDƯ  đường dưới lưỡi đã  được áp dụng cho các  DN  khác nhau. Tuy nhiên, đối với VMDƯ  do dị  nguyên bụi bông (DNBB), chưa có nghiên cứu về  hiệu quả  điều trị  miễn   dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi một cách toàn diện. Chính vì những lý do   trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài với các mục tiêu sau: 1. Mô tả  đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh viêm mũi dị   ứng do dị nguyên bụi bông. 2. Đánh giá những thay đổi về lâm sàng và một số xét nghiệm miễn   dịch ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông được điều trị   giải mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi.
  11. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1. BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG 1.1.1. Khái niệm và phân loại viêm mũi dị ứng VMDƯ  là tình trạng viêm niêm mạc mũi với vai trò của kháng thể  (KT) immunoglobulin E (IgE), thường x ảy ra do ti ếp xúc với DN đường  hô hấp, với các biểu hiện bệnh lý đặc trưng bởi các triệu chứng: ngứa   mũi, hắt hơi, chảy mũi và tắc hoặc ngạt mũi.  VMDƯ  thường kèm theo  viêm kết mạc dị ứng [7]. VMDƯ  nghề  nghiệp là một bệnh viêm tại mũi, đặc trưng bởi sự  xuất hiện liên tục hoặc dai dẳng các triệu chứng (như  ng ạt mũi, hắt hơi,  chảy mũi, ngứa mũi) và/hoặc giới hạn thông khí tại mũi và/hoặc sự  tăng  tiết quá mức mà nguyên nhân của các tình trạng  đó liên quan  đến môi  trường làm việc [8]. Trung tâm của định nghĩa này là nhân quả của mối quan hệ giữa: các  yếu tố phơi nhiễm trong công việc dẫn tới sự phát triển của bệnh VMDƯ.  Nhiều bằng chứng cho rằng môi trường làm việc có thể  gây ra hoặc kích  hoạt một loạt các phản  ứng viêm dị   ứng/không dị   ứng, tình trạng này nên  được gọi là bệnh  VMDƯ  do nghề  nghiệp và cần phân biệt với  VMDƯ  cộng đồng nhằm đề ra biện pháp dự phòng thích hợp.
  12. *  Phân loại viêm mũi dị ứng Phân loại theo các yếu tố tiếp xúc VMDƯ  theo mùa (seasonal allergic rhinitis) ho ặc (hay fever): liên  quan tới nhiều DN ngoài trời như các phấn hoa hoặc các bào tử nấm… VMDƯ  quanh năm (perennial allergic rhinitis): th ường xuyên gây  nên bởi các DN trong nhà: mạt bụi, các loại côn trùng (con gián), lông da   động vật…    VMDƯ  nghề  nghiệp (occupational allergic rhinitis): VMDƯ  do tiếp   xúc với một chất hoặc nhiều tác nhân tại nơi làm việc ví dụ như công nhân   (CN) nhà máy dệt len, sản xuất sợi bông, bụi gỗ, hóa chất công nghiệp… [9]. Phân loại theo Allergic Rhinitis and its Impact on Asthma (ARIA) 2008 Theo báo cáo của ARIA năm 2008 đã phân loại VMDƯ, sự  thay đổi  quan trọng nhất trong việc phân loại VMDƯ  theo ARIA là sử  dụng thuật   ngữ  intermittent allergic rhinitis” VMDƯ  gián đoạn và “persistent allergic  rhinitis” VMDƯ dai dẳng [7]. ­ Viêm mũi gián đoạn “intermittent allergic rhinitis”  4 tuần. Bảng 1.1. Phân loại bệnh viêm mũi dị ứng theo ARIA 2008
  13. *Nguồn: Theo ARIA (2008) [7]. 1.1.2. Tình hình viêm mũi dị ứng trên thế giới và Việt Nam 1.1.2.1. Thế giới Theo các tài liệu thống kê dịch tễ học gần đây ở trong và ngoài nước,  cho thấy trong 2 – 3 thập kỷ qua bệnh dị ứng đường hô hấp chủ yếu là hen  phế quản (HPQ) và VMDƯ  là rất phổ  biến và không ngừng gia tăng. Đặc  biệt là VMDƯ, chiếm tỷ lệ khá cao.  Bảng 1.2. Tỷ lệ dân số mắc bệnh viêm mũi dị ứng Nước VMDƯ(%) Đài Loan 50,1 Singapore 25,6 Lào 21,0 Malaysia 18,8 *Nguồn: Theo Chong  S. N. và cộng sự  (2018) [10]. Các nước Châu Á như  Hàn Quốc tỷ lệ  mắc VMDƯ chiếm 27% dân  số, Trung Quốc năm 2014 (6,24%), năm 2015 (9,8%), năm 2016 tăng lên  17,67%  [10].  Trong khi đó tỷ  lệ  mắc là 32 % tại các Tiểu vương quốc  Ả  Rập Thống nhất với đối tượng trên 13 tuổi [11].
  14. Tác giả  Kim B. K. và cộng sự  (2014) phân tích dữ  liệu từ  cơ  sở  dữ  liệu của Bảo hiểm Y tế Quốc gia Hàn Quốc, dữ liệu chẩn đoán toàn quốc  từ năm 2009 đến năm 2014 cho thấy tỷ lệ mắc  VMDƯ trên 1000 người dân  năm 2014 là 13,31% [12]. Đặc biệt, dữ  liệu về tỷ  lệ hiện mắc theo độ  tuổi  ở  Nhật Bản năm   2020 cho thấy bệnh VMDƯ quanh năm thường gặp trong số những người  trẻ tuổi và bệnh dị ứng phấn hoa là phổ biến ở nhóm tuổi trung niên [13]. Tại Châu Âu, theo một khảo sát cho thấy tỷ lệ VMDƯ tại khoảng từ  17% đến 29%, trung bình 23%. Bảng 1.3. Tỷ lệ viêm mũi dị ứng tại Châu Âu Nước VMDƯ(%) Pháp 24,5 Tây Ban Nha 21,5 Đức 20,6 Ý 16,9 Anh 26,0 Bỉ 28,5 *Nguồn: Theo Bauchau V. và cộng sự (2004) [14]. 1.1.2.2. Việt Nam Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, tỉ  lệ  bệnh   nhân bị  VMDƯ  quanh năm là khá cao, Trong nghiên cứu của Phan Quang  Đoàn và cộng sự (2009) cho thấy tỷ lệ  VMDƯ trong cộng đồng dân cư tại  Hà Nội là 5% [15].  Trong khi đó, nghiên cứu tại Cần Thơ  của Nguyễn   Thanh Hải và cộng sự  (2009) tỷ  lệ VMDƯ là 5,7% [16]. Theo một nghiên 
  15. cứu khác của Nguyễn Ngọc Chức và cộng sự năm 2008, trong lứa tuổi học  sinh phổ thông trung học, tỷ lệ VMDƯ là 19,3% [17].   Năm 2011, trong nghiên cứu của Ngô Thanh Bình, tỷ lệ VMDƯ do dị  DN lông vũ là 26,51% [18]. Nghiên cứu của tác giả  Vũ Trung Kiên (2013)   cho thấy tỷ  lệ  học sinh VMDƯ  tại Hải Phòng và Thái Bình 24% và 23%  [19]. Tác giả Tăng Xuân Hải (2019) ghi nhận tỷ lệ mắc VMDƯ  ở học sinh   Trung học cơ sở thành phố Vinh là 15,3% [20]. 1.1.3.  Dị nguyên bụi bông và tình hình viêm mũi dị ứng do bụi bông 1.1.3.1. Dị nguyên bụi bông Bụi bông là tác nhân quan trọng và hàng đầu gây VMDƯ  trong các  nhà máy dệt may. Hiện nay không chỉ giới hạn trong khu vực sinh hoạt (nhà  ở) mà còn bao hàm khái niệm khu vực lao động (nhà xưởng). Tác nhân bụi  không chỉ gây nên các bệnh liên quan tới bụi bông nghề nghiệp (1 trong 30   bệnh nghề  nghiệp được bảo hiểm y tế  hiện nay chi trả viện phí) mà gần  gũi và trực tiếp hơn, gây nên VMDƯ [21].  DNBB là loại hình của các DN vô nhiễm, có đặc điểm là có hoạt tính  mẫn cảm cao, vì vậy nó được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và điều trị. Trong các DN gây VMDƯ, ngoài DN mạt bụi nhà là DN chính gây   VMDƯ, mày đay... trong cộng đồng thì bụi bông cũng là DN quan trọng và  là nguyên nhân chính gây bệnh dị   ứng  ở  CN ngành dệt may.  Ở  một số  nước, ngành dệt may vẫn là một nguồn quan trọng của các tác nhân tiềm   ẩn gây ra bệnh HPQ nghề nghiệp. Trong dệt may trong ngành, một số  tác  nhân như  bụi bông và thuốc nhuộm có thể  gây ra bệnh HPQ nghề  nghiệp   [22], [23].  VMDƯ  do DNBB là một đề  tài đáng được chú ý  ở  Việt Nam cũng  như trên thế giới do sự phát triển của ngành dệt may, số lượng CN dệt may 
  16. ngày  một  tăng,   sợi   bông  lại  là  nguyên   liệu   chủ  yếu.   Sợi  bông   ở   dạng  nguyên liệu thô, là những chất liệu nhỏ  như  sợi tơ, được hình thành trong  quá trình phát triển của quả  bông trên cây bông. Bản chất của sợi bông này  chỉ đơn thuần là cellulose, nhưng trong quá trình phát triển, môi trường sinh  học tổng hợp trong quả  bông và môi trường ô nhiễm  ở  bên ngoài mà quả  bông tiếp xúc khi mở ra đã làm tính chất sợi bông không còn thuần khiết như  vậy. Trong quá trình sản xuất, bụi bông được sinh ra với một lượng khá lớn,  là nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp cho những CN phải tiếp xúc hàng  ngày với chúng [24], [25]. Bụi bông là hỗn hợp phức tạp của các sợi bông, bụi khoáng chất và  một số chất khác. Theo nghiên cứu của nhiều tác giả trong bụi bông có 65 –  95% là chất hữu cơ, thành phần còn lại là chất khoáng và nước. Chất hữu  cơ  bao gồm: cellulose (49  –  85%) protein nguồn gốc thực vật (8   –  17%),  lisin (20%), lipit (2%), các loại vi khuẩn và bào tử  nấm mốc [26]. Chất  lượng   bông   càng   cao,   hàm   lượng   protein   càng   nhiều,   thành   phần   chất  khoáng còn phụ  thuộc vào đất trồng. Ngoài ra trong bụi bông còn có các  men proteaza và các tạp chất khác.  1.1.3.2. Tình hình viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông * Thế giới VMDƯ nghề nghiệp gặp ở hầu hết các nước trên thế giới. Nhưng tỷ  lệ mới mắc bệnh VMDƯ do DNBB rất khó xác định vì điều tra phức tạp   và cũng chỉ có rất ít công trình nghiên cứu về vấn đề này. Chaari N. và cộng sự (2009) đã tiến hành nghiên cứu trên 600 CN học  việc trong ngành dệt may tại khu vực Monastir, Pháp năm 2009 đã cho thấy  120 CN học việc (20%) có phản  ứng dị   ứng khi tiếp xúc với bông trong  thời   gian   học   nghề.   Các   biểu   hiện   thường   gặp   nhất   là   viêm   kết   mạc   (14,3%), và VMDƯ (8,5%). Ngoài ra, có 28 người (4,6%) có các triệu chứng 
  17. của bệnh hen. Có tới 45% các học viên mắc HPQ có VMDƯ. Chaari N. và  cộng sự  cũng thấy rằng các triệu chứng dị   ứng phát triển dần theo thời   gian học nghề, cường độ tiếp xúc với bụi bông [27]. Năm 2013, Dantas P. và cộng sự  đã công bố  nghiên cứu tỷ  lệ  các  triệu chứng viêm mũi ở CN nhà máy Nova Esperança, Sao Paulo, Brazil tiếp   xúc với bụi bông cho kết quả  sau đánh giá tổng cộng 124 CN có 63,7 %  phàn nàn ngạt tắc mũi, 57,2 % có ngứa mũi, chảy nước mũi 46,7% và 66,1%   xuất hiện hắt hơi. Trong đó tỷ  lệ  bệnh nhân có triệu chứng rất nghiêm  trọng: 9,0% có ngạt tắc mũi; 9,0% ngứa mũi; 4,0% chảy nước mũi và 6,4%   là hắt hơi. Các tác giả  nhận định các DN đường khí trong môi trường làm   việc làm nặng thêm rõ ràng và thậm chí khởi phát viêm mũi. Từ góc độ của  bệnh, cơ chế VMDƯ với sự tham gia của tế bào mast, IgE, histamin, bạch   cầu ái toan và tế  bào lympho chịu trách nhiệm cho sự  phát triển của viêm  mũi sau khi tiếp xúc với DN trọng lượng phân tử cao như cellulose, protein  có nguồn gốc từ động vật và thực vật bao gồm bụi bông và lông động vật.   Nghiên cứu này cho thấy một mối quan hệ chặt chẽ giữa các tiếp xúc nghề  nghiệp liên quan đến công việc dệt may và bệnh VMDƯ [28]. Một nghiên cứu ở Slovakia (2014), đã ghi nhận trong số các chất gây  dị  ứng tương đối phổ  biến là vải sợi tổng hợp, len, bông và các loại nấm  mốc khác nhau [29]. Tarbox  J.   (2017),  nghiên  cứu  vai  trò  của  bụi  bông  trong  các   triệu  chứng hô hấp vào mùa thu  ở  phía tây Texas, mùa thu hoạch bông. Nghiên  cứu này cho thấy bụi bông là nguyên nhân chính gây ra các biểu hiện ở mũi   và phổi và bụi bông là nguyên nhân phổ biên gây tình trạng viêm mũi ở CN  các nhà máy dệt [30]. Maoua M. và cộng sự năm 2018 khi nghiên cứu bệnh viêm mũi và hen  nghề nghiệp trong ngành dệt may miền Trung của vùng Tunisi từ năm 2008   đến năm 2012 cho thấy tỷ lệ VMDƯ nghề nghiệp lên đến 34,10% [31].
  18. * Việt Nam  Từ năm 1969, VMDƯ đã được đề cập đến trong chẩn đoán và điều   trị. Tuy nhiên tại thời điểm đó, chủ  yếu dừng  ở  mức độ  chẩn đoán lâm  sàng và điều trị  triệu chứng. Từ những năm 1980, hàng loạt các công trình  nghiên cứu về  VMDƯ  của các tác giả  Vũ Minh Thục, Phan Quang Đoàn,  Phạm Văn Thức... góp phần làm rõ thêm về  nguyên nhân, cơ  chế  bệnh  sinh, đưa ra các phương pháp chẩn đoán và trị liệu miễn dịch.  Năm 2002, Vũ Văn Sản nghiên cứu những đặc điểm lâm sàng của  bệnh VMDƯ nghề nghiệp do bụi bông­len ở công ty dệt thảm Hải Phòng,  cho thấy tỷ  lệ  viêm  mũi nghề  nghiệp là 32,5%. Sau 09 tháng GMCĐH  đường tiêm dưới da đối với 62 bệnh nhân VMDƯ  do DNBB thấy sự  cải   thiện rõ rệt về triệu chứng cơ năng và thay đổi có ý nghĩa thống kê với test  lẩy da và xét nghiệm miễn dịch [32]. Trong báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Y tế năm   2006 của Vũ Minh Thục và cộng sự, các số liệu nghiên cứu cho thấy trong   số 2047 CN tại công ty dệt Nha Trang thì tỷ lệ mắc các bệnh dị ứng lên tới  hơn 35%, trong đó tỷ lệ VMDƯ là 22% [26].  Nguyễn Trọng Tài (2013) nghiên cứu hiệu quả  điều trị  miễn dịch  đặc hiệu (MDĐH) đường tiêm ở 43 bệnh nhân VMDƯ do DNBB thời gian   02 năm qua test invitro cho thấy: nồng độ IgE toàn phần và đặc hiệu giảm,  IgG tăng so với trước điều trị  có ý nghĩa thống kê. Tác giả  khẳng định  MDĐH đường tiêm đối với DNBB làm thay đổi cơ  chế bệnh sinh đối với  bệnh VMDƯ do DNBB [33]. Năm 2015, Hoàng Thúy Hà nghiên cứu CN một số xí nghiệp may tại   địa bàn Thái Nguyên thấy tỷ  lệ  CN mắc các bệnh về  mũi xoang liên quan  đến nghề nghiệp trung bình 34,0% [34].
  19. Nghiên cứu của Nguyễn Giang Long (2018) trên 1082 CN nhà máy  sợi Nam Định và công ty cổ phần may Sông Hồng cho thấy có 502 CN có  triệu chứng VMDƯ trong đó test lẩy da dương tính với DNBB là 236 CN   (47%). Ngoài ra tác giả chỉ ra mối liên quan giữa nồng độ bụi bông tại nơi   làm việc và VMDƯ  do DNBB, cụ thể là những CN làm việc tại vị  trí có   nồng   độ   bụi   bông   không   đạt   tiêu   chuẩn   cho   phép   có   khả   năng   mắc  VMDƯ do DNBB cao gấp 2,46 lần so v ới các CN làm việc ở những vị trí  khác [35]. Đinh Viết Tuyên (2018), nghiên cứu về  Thực trạng  VMDƯ của CN  may công nghiệp Halotex và nhà máy sợi Hoàng Thị  Loan tỉnh Nghệ  An   thấy tỷ lệ VMDƯ là 30,5% [36]. Hiện nay, cùng với sự  phát triển của các nhà máy công nghiệp nói  chung và nhà máy chế biến các sản phẩm bông nói riêng đã có ảnh hưởng  nhiều tới sức khoẻ  của người lao  động nhất là CN ngành dệt may nói  chung và CN của các xí nghiệp may Quốc phòng nói riêng. Vì vậy việc  nghiên cứu về  DNBB là một vấn đề  cần thiết, có ý nghĩa khoa học và  thực tiễn. 1.1.4. Cơ chế viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông Các triệu chứng của VMDƯ là do tình trạng viêm gây ra bởi các đáp  ứng miễn dịch qua trung gian IgE đối với DN đường khí.  Đáp  ứng miễn  dịch   phức   tạp   liên   quan   đến   sự   giải   phóng   các   chất   trung   gian   gây viêm, hoạt hóa và tập trung các tế bào viêm tới niêm mạc mũi [37]. VMDƯ  do DNBB cũng giống như cơ chế VMDƯ do nguyên nhân khác, bao gồm 3  giai đoạn: ­ Giai đoạn mẫn cảm: DN lần đầu tiên xâm nhập vào cơ  thể, được  trình diện tới các tế  bào lympho T bởi các tế  bào trình diện kháng nguyên  
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2