intTypePromotion=1

LUẬN VĂN: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG DU LỊCH NHÂN VĂN CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chia sẻ: Lotus_123 Lotus_123 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:33

0
338
lượt xem
66
download

LUẬN VĂN: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG DU LỊCH NHÂN VĂN CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,01 km². Theo kết quả điều tra dân số chính thức vào thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân số thành phố là 7.162.864 người (chiếm 8,34% dân số Việt Nam), mật độ trung bình 3.419 người/km². Đến ngày 1/4/2010 theo số liệu của Tổng cục Thống kê, dân dố thành phố tăng lên 7.382.287 người. Tuy nhiên nếu tính những người cư trú...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG DU LỊCH NHÂN VĂN CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

  1. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG KHOA DU LỊCH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG DU LỊCH NHÂN VĂN CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GV HD: TS. TRẦN VĂN THÔNG SV: NGUYỄN MỘNG MƠ MSSV: 100400245 Lớp: 04DLHD Niên khóa 2004 - 2008 SV: Nguyễn Mộng Mơ 1 MSSV: 100400245
  2. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông MỤC LỤC CHƯƠNG 1: cơ sở lý luận CHƯƠNG 2: Đánh giá tiềm năng và thực trạng môi trường du lịch nhân văn cho phát triển du lịch văn hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh 2.1. Tiềm năng phát triển du lịch văn hóa tại thành phố Hồ Chí Minh 2.2. Thực trạng phát triển du lịch văn hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh 2.3 Những thuận lợi và khó khăn, hạn chế của tài nguyên và môi trường du lịch đối với phát triển du lịch văn hóa tại TP. Hồ Chí Minh Chương 3: Định hướng và giải pháp khai thác, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch nhân văn cho phát triển du lcịh văn hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh 3.1. Các đ ịnh hướng phát triển chủ yếu 3.2. Các chỉ tiêu dự báo 3.3 . Các giải pháp 3.4. Các kiến nghị SV: Nguyễn Mộng Mơ 2 MSSV: 100400245
  3. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN SV: Nguyễn Mộng Mơ 3 MSSV: 100400245
  4. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SV: Nguyễn Mộng Mơ 4 MSSV: 100400245
  5. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông 2.1. Tiềm năng phát triển du lịch văn hóa tai Thành phố Hồ Chí Minh 2.1.1. Vị trí địa lí - Vị trí TP đặc biệt quan trọng, là nơi tiếp giáp giữa Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long, nằm ở ngã tư quốc tế giữa con đường hàng hải từ Bắc xuống Nam, là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á. Vị trí nằm trên con đường huyết mạch Bắc Nam có hệ thống đường sắc, cầu cảng, sân bay quốc tế lớn nhất n ước. 2.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn. 2.1.2.1. Di tích lịch sử văn hóa Cho đến tháng 9/ 2006 thành phố có 86 di tích được xếp hạng: 54 di tích cấp quốc gia trong đó 26 di tích lịch sủ, 26 di tích kiến trúc nghệ thuật, 2 di tích kh ảo cổ; 32 di tích cấp thành phố. 2.1.2.1.1. Di tích văn hóa khảo cổ Hai di tích khảo cổ được công nhận là di tích cấp quốc gia là di tích mộ chum Giồng Cá Vồ và Lò gốm cổ Hưng lợi và hàng chúc di tích khảo cổ khác mới phát hiện. 2.1.2.1.2. Di tích lịch sử - Di tích ghi d ấu sự kiện chính trị quan trọng, tiêu biểu, có ý nghĩa quyết định đến định hướng phát triển của đất nước, thành phố: Hội Trường Thống Nhất - Di tích ghi dấu chiến công chống xâm lược : khu căn cứ Rừng Sác, Địa đạo Củ Chi, khu dân công hỏa tuyến Mậu Thân 1968 (Bình Chánh), Địa đạo Phú Thọ Hòa (Bình Tân), Mười Tám thôn Vườn Trầu (Hóc Môn) - Di tích ghi dấu những kỷ niệm: Bến Nhà Rồng, Nghĩa trang Liệt Sỹ Tp. HCM, Đền tưỡng niệm Bến Dược – Củ Chi, lăng Lê Văn Duyệt, Đền thờ vua Hùng, Đền thờ Trần Hưng Đạo. 2.1.2.1.3. Di tích văn hóa nghệ thuật Di tích văn hóa ngh ệ thuật tại Tp. HCM khá đa dạng và phong phú, bao gồm nhiều dạng: chùa đình, đ ền, miếu, nh à thờ, nhà cổ, lăng mộ, các tòa thánh. Đến 12/ 2005 có 38 di tích kiến trúc ngh ệ thuật. Tiêu biểu nhhư: UBND Thành phố(Dinh Xã Tây), Bưu Điện Th ành phố, Thảo Cầm Viên, Chợ Bến Thành, Nhà thờ Đức Bà, Lăng tả Lê Văn Duyệt, Chùa Bà Thiên Hậu (Tuệ Thành Hội Quán), Chùa Ngọc Hoàng, Chùa Ông (Nghĩa An Hội Quán). 2.1.2.1.4. Các danh lam thắng cảnh, công viên SV: Nguyễn Mộng Mơ 5 MSSV: 100400245
  6. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông Chùa Giác Lâm, Chùa Giác Viên, Chùa Nam Thiên Nhất Trụ, Chùa Vĩnh Nghiêm, chùa Xá Lợi, chùa bà Thiên Hậu, chùa Ngọc Hoàng… Phố Tây Sài Gòn - khu phố, Khu du lịch văn hóa Đầm Sen; Khu du lịch Suối Tiên 2.1.2.2. Lể hội 2.1.2.2.1. Lể hội cổ truyền Lể thờ tổ nghiệp Kim Hoàn Lể giổ tổ ngành hát bội và cải lương Lể hội cúng cá voi ở biển Cần Giờ Lể hội tôn giáo và các dân tộc 2.1.2.2.2. Lể hội mới Lể hội văn hóa Lể hội truyền thống cách mạng 2.1.2.2.3. Lể hội và sự kiện du lịch Các lể hội sự kiện tiêu biểu.: Lể hội gặp gở đất phương Nam, Lể hội hương sắc miền Nam, Lể hội trái cây Nam Bộ, lể hội giao lưu văn hóa Việt – Nhật, Lể hội văn hóa du lịch Việt – Đức, ngày h ội du lịch Thành phố Hồ Chí Minh… Du lịch lể hội thu hút đông đảo khối lượng du khách trong khoảng thời gian ngắn tạo lợi nhuận. 2.1.2.3. Dân tộc Hồ Chí Minh n ơi nhiều dân tộc cùng nhau đ ịnh cư xây dựng nền kinh tế vă hóa và giao lưu văn hóa. Tiêu biểu: Cộng đồng ngư ời Kinh Cộng đồng ngư ời Hoa Cộng đồng ngư ời Khmer Cộng đồng ngư ời Chăm: tập trung tại Nancy – quận 1 Các dân tộc này nh ất thiết có sự giao lưu về kinh tế và ít nhiều đã có sự giao lưu về tôn giáo tín ngưỡng, ngôn ngữ, lối sống, trang phục, ẩm thực… 2.1.2.4. Các đối tượng văn hóa thể thao và hoạt động nhận thức khác Tp. Hồ Chí Minh tính cho đến nay có 11 bảo tàng cùng nhiều nh à lưu niệm, nh à truyền thống phục vụ cho mục đích tham quan nghiên cứu. Các đối tượng văn hóa khác nổi tiếng như Nhà hát Thành phố, Sân vận động Quân khu 7, Sân vận động Thống Nhất, Công viên văn hóa Đầm Sen, Khu du lịch Văn Thánh… SV: Nguyễn Mộng Mơ 6 MSSV: 100400245
  7. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông 2.1.3. Môi trường du lịch nhân văn 2.1.3.1. Dân cư, dân tộc Dân cư: Dân số Tp. Hò Chí Minh hiện hơn 8 triệu người, trong đó gần 1/5 là dân nhập cư, sự phân bố dân cư của các quận nội th ành và ngoại thành cũng có sự khác biệt lớn. Th ành phần người Kinh chiếm khoảng 92,91%, người Hoa chiếm khoảng 12%, người Khmer có khoảng một vạn người. Dân tộc: sự đa dạng vê dân cư, dân tộc làm cho thành phố phong phú đa dạng về văn hóa, lối sống như: ngôn ngữ, kiến trúc, làng nghề…đa dạng về tôn giáo như: Ph ật Giáo, Công Giáo, Hồi Giáo,đạo Cao Đài, Ấn Độ Giáo.v.v.Tp. Hồ Chí Minh là thành phố “đa dạng trong thống nhất”. Việt Nam là điểm “đến an to àn”, không có bạo động tôn giáo. 2.1.3.2. Truyền thống và quan hệ cộng đồng Văn hóa nghệ thuật: Tp.Hồ Chí Minh đang tồn tại nhiều loại hình văn hóa đ ặc sắc của các dân tộc như người Hoa như hát sán cố, hát quảng và hát tiều, hát cải lương hồ quảng của ngư ời Nam Bộ. Làng nghề: nhiều làng nghề nằm rải rác khắp thành phố ví dụ như: làng d ệt chiếu Bình An, làng dệt Bảy Hiền, xóm lồng đèn Phú Bình, đúc lư đồng An, quận 4 có làng giầy Khánh Hội; quận 9 có làng gạch gốm Long Bình v.v. Trang phục truyền thống: Người dân Nam Bộ nói chung, ngoài hình ảnh chiếc áo dài thì áo bà b a vốn có nguồn gốc từ người Khmer là trang phục thân quen trong mắt mọi người. Kiểu dáng trang phục truyền thống Người Hoa là nam m ặc áo “xá xẩu”, quần tiều; nữ mặc “chuyền chỉ”(Xườn xám) kèm theo phụ kiện trang sức rất đẹp. Trang phục người Khmer là nam m ặc “xà rông”, nữ mặc “xăm pốt”. Trang phục người Chăm khá độc đáo: đàn ông lớn tuổi để tóc dài, quắn khăn (loại khăn màu trắng có thêu hoa văn ở mép, hai đầu khăn có tua vải), nam mặc áo xẻ ngực, áo cổ tròn có cúc; Nữ Chăm thường đội khăn, lễ phục thường có chiếc khăn vắt vai. Trang phục của người Nam Bộ có sự giao thoa của các dân tộc trong cộng đồng. 2.1.3.4. Chất lượng cuộc sống Thu nhập b ình quân đầu người ở thành phố đạt 2.100 USD/năm, cao hơn nhiều so với trung bình cả nước, 730 USD/năm. Số người tham gia lao động là 4.344.000người. Quan điểm sống cởi mở, nam nữ b ình quyền, phụ nữ có vai trò quan trọng trong xã hội SV: Nguyễn Mộng Mơ 7 MSSV: 100400245
  8. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông giáo d ục: từ 1995 thành phố đạt tiêu chuẩn xóa mù chữ và phổ cập tiểu học, 100% số xã có trư ờng tiểu học và 80% số xã có trư ờng trung học cơ sở. Y tế: Hệ thống bệnh viện đảm bảo về chất lượng và số luợng, khám và chữa bệnh theo từng điều kiện của người dân: Triều an, bệnh viện Việt Pháp, bệnh viện Chợ Rẩy, bệnh viện Đại học y dược. Bảng số 1: Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người (Thành phố Hồ Chí Minh) Năm GDP/người 2000 1.3635USD 2005 > 2 .000 USD 2010 > 3 .000 USD (Nguồn: Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh ) 2.1.3.5. Trình độ văn minh dân trí Thành phố thực hiện nếp sống văn minh đô thị, tuân thủ luật lệ giao thông, giảm kẹt xe, tắt đường, rác ứ đọng, quảng cáo, rao vặt,…qua các phương tiện thông tin đại chúng hướng tới diện mạo xanh – sạch – đẹp, văn minh đô thị sánh với Singapore, Kuala Lampua, Thư ợng Hải, Seoul. Vào cuối năm 2004 có đến 6.000 giáo sư, phó giáo sư, gần 14.000 tiến sĩ và khoảng mấy chục vạn cử nhân. 2.1.3.6. Các loại hình du lịch văn hóa đang hình thành và phát tri ển tại Thành phố Hồ Chí Minh 2.1.3.6.1. Du lịch tham quan bảo tàng, công trình, di tích Loại hình du lịch này thường thu hút đông đảo du khách quốc tế, sinh viên, học sinh tìm hiểu nghiên cứu. Hệ thống 11 bảo tàng trong thành phố được khai thác hầu hết, các công trúc thành phố theo trình kiến trúc Pháp, các công trình kiến trúc mang tính chất tôn giáo, Địa đạo Củ Chi. Đối tượng tham quan vừa mang giá trị lịch sử vừa mang giá trị sáng tạo của con người. 2.2.3.6.2. Công viên và các cảnh quan thiên nhiên Thành phố có khu du lịch, công viên văn hóa, tiêu biểu là Công viên Văn hoá Đầm Sen, khu du lịch Suối Tiên thu hút đông đảo du khách, chủ yếu là khách nội địa. Ngo ài ra còn có công viên Thảo Cầm Viên nhưng hiện nay khai thác du lịch không nhiều. 2.1.3.6.3. Du lịch văn hóa sự kiện lễ hội SV: Nguyễn Mộng Mơ 8 MSSV: 100400245
  9. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông Trong những năm qua, thành phố khai thác lể hội ở dạng Lể hội cổ truyền, Lể hội mới và các Lể hôi sự kiện du lịch Ưu thế nghiên về Lể hội cổ truyền và Lể hội du lịch. Loại hình du lịch này thu hút lượng khách lớn, đem lại lợi nhuân nhanh chóng và kh ẵng định tính hấp dẫn của truyền thống văn hóa độc đáo lâu đời 2.1.3.6.4. Du lịch văn hóa nghệ thuật món ăn ngon Được biết trong thời gian qua, một số công ty du lịch, khách sạn Fiditourist, Saigontourist, công ty du lịch tre xanh, khách sạn Sofitel Metropol, nhà hàng Anh Tuyết, nhà hàng Highway 4…đã tổ chức một số tour du lịch ẩm thực cho khách nước ngoài chủ yếu là khách Nhật, Pháp, Mỹ, Anh… 2.2 Thực trạng phát triển du lịch văn hóa tại Thành Phố Hồ Chí Minh. 2.2.1. Tình hình phát triển du lịch + Thị trường du khách Thành phố Hồ Chí Minh chiếm khoảng 70% thị trư ờng khách quốc tế cả n ước, dẫn đầu về thị trường khách quốc tế là Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Australia, Đài Loan, Canada, Trung Quốc, Pháp, Singapore, Malaysia… ngo ài ra đối tư ợng khách Việt Kiều về thăm quê hương, đầu tư kinh doanh phát triên đất nước cũng chiếm một số lượng đáng kể. Thị trường Nga tuy chủ yếu là đ ến với loại hình du lịch MICE nhưng đây là thị trường tiềm năng. Bảng số 2: Tốc độ tăng trưởng khách quốc tế của du lịch Việt Nam và Tp. Hồ Chí Minh giai đoạn 2004 -2007 Đơn vị: Lượt người TP.Hồ Chí Minh (I) Tỷ trọng Việt Nam (II) Năm Th ực Th ực % % Kế hoạch Kế hoạch (I) / (II) Hiện Cùng kỳ Hiện Cùng kỳ 2004 1 .500.000 1 .580.000 21% 53,92% - 2 .930.000 22% 2005 1 .800.000 2 .000.000 27% 58,31% 3 .200.000 3 .430.000 17% 2006 2 .300.000 2 .350.000 18% 65,28% 3 .500.000 3 .600.000 6% 2007 2 .650.000 2 .700.000 14,8% 64,2% 4 .000.000 4 .200.000 17% (Nguồn: Sở du lịch thành phố) SV: Nguyễn Mộng Mơ 9 MSSV: 100400245
  10. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông Bảng số 3: Lư ợng khách quốc tế đến Thành phố Hồ Chí Minh theo phương tiện di chuyển g iai đoạn 2001-2007 Đơn vị : lượt người Tốc độ Lượt khách Tổn g số Phát triển Đường hàng Đường biển Đường bộ đến TPHCM (lượt người) (%) Không 2003 1.30200 -9.0% 1.130.689 4.002 167.309 2004 1.580.000 +21% 1.380.000 15.000 185.000 2005 2.000.000 +27% 1.753.784 6.587 239.629 2006 2.350.000 +17.5% 1.858.000 20.000 472.000 2007 2.650.000 +14,8% 2.100.000 50.000 550.000 (Nguồn: Sở du lịch thành phố) Bảng số 4: Top 10 thị trường khách quốc tế đến thành phố Hồ Chí Minh bằng đường hàng không g iai đoạn 2004-2007 Đơn vị: Lượt người Lượng khách Quốc tịch STT 2007 2006 2005 2004 323.674 Hoa K ỳ 1 295.164 249.179 308.261 246.098 Nhật 2 243.022 190.355 236.633 214.654 Đài loan ( TQ) 3 208.006 207.614 193.382 175.274 Hàn Quốc 4 123.442 102.435 143.667 165.436 5 Úc 123.540 109.928 124.388 75.866 6 Pháp 70.646 58.006 64.293 113.758 Trung quốc 7 62.847 45.185 75.839 85.323 8 Singapore 54.371 40.280 60.513 70.761 9 Malaysia 54.992 42.084 55.282 55.693 10 Canada 45.063 38.015 48.429 (Nguồn: Sở du lịch thành phố) Thị trường khách nội địa SV: Nguyễn Mộng Mơ 10 MSSV: 100400245
  11. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông - Việc kéo dài những ngày lể đã làm gia tăng lượng du khách nội địa - Khách nội địa đến vì nhiều mục đích khác nhau như: kinh doanh, thăm thân, giải trí, nghỉ dưỡng… ngoài ra khách nội địa đến thành phố với mục đích chữa bệnh khá nhiều Doanh thu du lịch Tp. Hồ Chí Minh đang đ à phát triển nhất là đẩy mạnh phát triển du lịch, hàng năm đóng góp khoảng 30% vào GDP của cả nước. Giá bán phòng bình quân tăng 31%, tăng giá của nhóm khách sạn 5 sao đạt cao nhất là 32%. Bảng số 5 : So sánh doanh thu du lịch Tp. HCM và Việt Nam giai đoạn 2004 -2007 Đơn vị: tỷ đồng TP.Hồ Chí Minh (I) Tỷ trọng Việt Nam (II) Năm % cùng % cùng Kế hoạch Th ực hiện Kế hoạch Thực hiện (I) / (II) Kỳ kỳ 2004 10.812 17,3% 41,6% - 26.000 22,0% 2005 12.433 13.350 24,% 44,5% 3 .200.000 30.000 15,3% 2006 16.000 16.200 23% 45,0% 3 .500.000 36.000 20% 2007 19.500 24.000 45% 42.8% 56.000 56.000 55% (Nguồn: Sở du lịch thành phố) Thống kê 6 tháng đầu 2008 doanh thu của ngành du lịch thành phố ước đạt là 14.600 tỷ đồng tăng 40% so với cùng kì năm ngoái Lao động du lịch Hiện nay, tốc độ tăng trưởng lao động trong ngành du lịch khoảng 3,5%. Năm 2005 thành phố có h ơn 24.000 lao động trực tiếp, trong đó có 15.000 lao động trong lỉnh vực lưu trú nhà hàng, hơn 6000 lao động trong lỉnh vực lữ h ành và số còn lại đang làm việc tại những khu du lịch, vui chơi giải trí, vận chuyển… SV: Nguyễn Mộng Mơ 11 MSSV: 100400245
  12. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông Bảng số 6: Số ng ười hoạt động du lịch có khả năng ngoại ngữ Ngoại ngữ Số người Anh 12.000 Hoa 2000 Pháp 1.069 Nhật 500 Ngoại ngữ khác 1.100 (Nguồn: Viện nghiên cứu Kinh Tế ) Khả năng đầu tư phát triển du lịch Thành phố là nơi thu hút vốn đầu tư nước ngoài mạnh nhất cả nước. Số dự án đầu tư vào Thành phố chiếm kho ãng 1/3 tổng số dự án đầu tư nước ngo ài trên cả nước. Thành phố cũng đứng đầu Việt Nam tổng lượng vốn đầu tư trực tiếp nư ớc ngoài với 2.530 dự án FDI, tổng vốn 16,6 tỷ USD vào cuối năm 2007. Riêng trong năm 2007, thành phố thu hút hơn 400 dự án với gần 3 tỷ USD. Sau khi gia nhập WTO, các nh à đ ầu tư nước ngoài đã vào để tìm kiếm nghiên cứu thị trường, hội nghị, hội thảo. Loại h ình du lịch MICE hiện đang được đầu tư phát tiển nhất thành phố. Các h ãng lữ hành, hàng không, khu du lịch, nhà hàng khách sạn, trung tâm tổ chức hội chợ và triển lãm…đã có nh ững bước liên kết để tạo ra dịch vụ trọn gói thật ho àn hảo. 2.1.2 Mạng lưới điểm du lịch văn hóa và hiện trạng khai thác Bảng số 7: mạng lưới điểm du lịch đang khai thác Lo ại tài nguyên Điểm du lịch Xếp hạng Địa điểm Di tích khảo cổ Ấp Hòa Hiệp - Xã Giồng Cá Vồ Long Hòa – Huyện Cần Giờ. Di tích lịch sử Lò Gốm Hưng Lợi cấp quốc gia Phường 16 - Quận 8 (25/4/1998) Di tích lịch sử SV: Nguyễn Mộng Mơ 12 MSSV: 100400245
  13. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông Di tích lịch sử Xã Phú Mỹ Hưng- Địa đạo Củ Chi cấp quốc gia Huyện Củ Chi (29/4/1979) Di tích lịch sử Xã Đức Nhuận – Đền Bến Dư ợc cấpquốc gia huyện Củ Chi (15/12/2004) Di tích lịch sử Khu căn cứ Rừng cấpquốc gia Huyện Cần Giờ Sác (15/12/2004) Số 135 Nam Kỳ Khởi nghĩa(Nguyễn Di tích lịch sử Nguyễn Thị Du, Dinh thống Nhất cấp quốc gia Minh Khai, Huyền (25/6/1976) Trân Công Chúa, Na Kỳ Khởi Ngĩa)- Quận1 Số 1 Nguyễn Tất Bến Nhà Rồng Thành –Quận 4 Di tích kiến trúc n ghệ thuật Trường Quãng Quách Thi Trang Chợ Bến Thành Bội Châu, (Phan Phan Châu Trinh, Lê Thánh Tôn)- Q1 Số 1 Công trường Nhà thờ Đức Bà Công Xã Pari- Quận1 Số 2 Công xã Pari- Bưu Điện Th ành Phường Bến Nghé- Phố Q1 SV: Nguyễn Mộng Mơ 13 MSSV: 100400245
  14. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông Di tích kiến trúc Chùa Bà Thiên Hậu n ghệ thuật cấp Quốc 710 Nguyễn Trãi – (Tuệ Thành Hội Quận 5 Gia Quán) (7/1/1993) Di tích kiến trúc Điện Ngọc Hoàng n ghệ thuật cấp quốc Số73 Mai Thị Lựu- Phường Đakao - Q1 gia (15/10/1994) Di tích kiến trúc Số1 Vũ Tùng- Lăng Lê Văn Duyệt n ghệ thuật cấp quốc Phường1-Quận. (Lăng Ông) gia Bình Thạnh (16/11/1988) Di tích kiến trúc Số18 Mai Văn n ghệ thạt cấp quốc Đình Phú Nhuận Ngọc- Qu ận. Phú gia Nhuận (29/1/1997) Bảo tàng và nhà h át Bảo tàng lịch sử Số 2 Nguyễn Bỉnh Việt Nam tại Th ành Khiêm – Quận1 phố Hồ Chi Minh Bảo tàng Hồ Chí Số 1 Nguyễn Tất Thành - Quận 4 Minh Bảo tàng Chứng tích Số 28 Võ Văn Tần – Chiến Tranh Quận 3 Số 97 Phó Đức Bảo tàng m ỹ thuật Chính - Qu ận 1 Bảo tàng Số 65 Lý Tự Trọng- Cách m ạng thành phố Quận 1 Bảo tàng phụ nử Số 200 Võ thị Sáu – Nam Bộ Quận 3 SV: Nguyễn Mộng Mơ 14 MSSV: 100400245
  15. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông Số 7 Công trường Nhà hát Thành Phố Lam Sơn – Quận 1 Danh lam thắng cảnh Di tích kiến trúc n ghệ thuật cấp quốc Số 161/35/20 Lạc Chùa Giác Lâm Long Quân- Quận11 gia (7/11993) Di tích kiến trúc Số 118 Lạc Long n ghệ thuật cấp quốc Quân – Qu ận Tân Chùa Giác Viên gia Bình (16/11/1998) Di tích lịch sử cấp Số23 Sư Vạn Hạnh - Chùa Ấn Quang thành phố Quận 10 (12/7/2005) Di tích lịch sử cấp Số 83 Bà Huyện Chùa Xá Lợi thành phố Thanh Quan – Quận3 (12/7/2005) Số 339 Nam Kỳ Chù Vĩnh Nghiêm Khởi Nghĩa –Quận 3 Rừng ngập mặn Huyện Cần Giờ Vàm Sác Cần Giờ Công Viên và Khu du lịch 149B, Nguyễn Duy Khu du lịch Dương Phường - Suối Tiên Tân Phú – Quận 9 Công viên văn hóa Số3 Hòa Bình – Đầm Sen Quận 11 Số2 Nguyễn Bỉnh Thảo Cầm Viên Khiêm- Quận1 SV: Nguyễn Mộng Mơ 15 MSSV: 100400245
  16. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông Sở Văn hóa- Thông tin, số lượng khách tham quan Tp. HCM trong vòng ba năm trở lại đây chiếm khoảng hơn 20% dân số th ành phố. Bên cạnh đó, số lư ợt khách nước ngoài tham quan các b ảo tàng tai Tp. HCM cũng chiếm khoảng 20% . Các công viên, khu du lịch dẩn đầu là khu du lịch Suối Tiên hàng năm đón 1,5 – 2 triệu lượt khách. Ngành du lịch thành phố còn phố hợp với nhiều tỉnh phụ cận khác như Tây Ninh, Tiền Giang, Cần Th ơ, Sóc Trăng, An Giang để tổ chức khai thác du lịch nó cho phép không chỉ ngành du lịch của thành phố phát triển mà tác động thúc đẩy ngành du lịch các địa phương khác đi lên. 2.2.3. Tác động của phát triển du lịch văn hóa đến môi trường nhân văn tại Thành phố Hồ Chí Minh 2.2.3.1. Di sản - Tích cực: tăng cường công tác đầu tư tôn tạo, bảo vệ di tích, cải thiện chất lượngdi tích, b ảo tàng. - Tiêu cực: các di sản dể bị hủy họai do thời tiết, do khách tham quan. Xây dựng nhà cửa theo kiến túc phi truyền thống, các đồ chế tác bị đánh mất, kiểm duyệt tài sản để làm hài lòng du khách. 2.1.3.2. Ngôn ng ữ - Tích cực: các giá trị ngôn ngữ đ ược bảo tồn (người Hoa ở Quận 5) - Tiêu cực: đ ưa khái niệm nước ngoài vào từ vựng, du khách không muốn giao tiếp bằng ngôn ngữ bản xứ. 2.2.3.3. Tôn giáo - Tích cực: tăng hệ thống tôn giáo của cộng đồng địa phương, tôn giáo kết hợp lể hội làm nên giá trị văn hóa đặc sắc. - Tiêu cực: làm m ất tính tâm linh, xấu đi cảnh quan tại những khu vực tôn giáo bị du khách chi phối.(Chùa Giác Lâm, Chùa Vĩnh Nghiêm) 2.2.3.4. Nghệ thuật truyền thống - Tích cực: Phát triển mới loại hình nghệ thuật thủ công truyền thống, tạo việc làm, giảm bớt tệ nạn xã hội, tăng cường giao lưu kinh tế, cơ hội thu hút vốn đầu tư, giữ gìn giá trị truyền thống tốt đẹp. - Tiêu cực: Tầm thường hóa do sửa đổi các nghệ thuật truyền thống để làm hai lòng du khách. SV: Nguyễn Mộng Mơ 16 MSSV: 100400245
  17. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông 2.2.3.5. Lố i sống truyền thống - Tích cực: nâng cao nhận thức về lối sống các n ơi trên th ế giới, phá bỏ hàng rào về ngôn ngữ.(trung tâm ngọai ngữ khắp n ơi trong thành phố) - Tiêu cực: thay đổi thói quen ăn uống (thức ăn nhanh), ảnh hư ởng truyền thống nước ngoài (âm nhạc, ăn mặc), tư tư ởng ỷ lại v ào du lịch. 2.2.3.6. Giá trị hành vi - Tích cực: tiếp thu từ du khách phương Tây như tôn trọng phụ nữ, yêu thương động vật, từ khách Singapore ý thức bảo vệ môi trường (các biển cấm, thùng rác công cộng tại công viên và dọc các con đường trong TP) - Tiêu cực: gia tăng tội phạm, tệ nạn xã hội, bán hàng rong, chèo kéo khách…Năm 2006, Tp có 37000 người nghiện (tỉ lệ chích là 77%) 2.2.3.7. Cộng đồng địa phương - Tích cực: tạo công ăn việc làm, tập hợp nhiều ngư ời tài đến làm việc, chống gảm dân số. - Tiêu cực: sự di cư từ bên ngoài cộng đồng làm chi phố cộng đồng, cạnh tranh giữa các d ịch vụ phục vụ du khách, mâu thuẩn giữa cộng đồng với du khách, giữa người làm du lịch và cộng đồng địa phương. 2.2.4. Ý thức bảo vệ môi trường của người hoạt động du lịch, du khách và cộng đồng địa phương Đối với các doanh nghiệp Các doanh nghiệp chủ động trong việc bồi dưỡng và nâng cao nhận thức cho đội ngũ công nhân viên trong công tác bảo vệ môi trư ờng. - In và treo băng gôn, biểu ngữ phát động phong trào b ảo vệ môi trường trên các trục đường phố. - Thực hiện tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng: Báo du lịch, Tạp chí du lịch. Đối với khách du lịch Đối với khách du lịch Tây Âu đến Tp. Hồ Chí Minh đa số rất quan tâm đến môi trường sinh thái, vứt rác ra đường phố không phải là thói quen của họ, đến những nơi tôn nghiêm tín ngưỡng tôn giáo giữ gìn trật tự không gian tôn nghiêm, giữ thái độ lịch sự trang nhã. Bên cạnh đó, lại thấy cảnh du khách ăn mặc không được mấy kín đáo, điều đó làm mất cảnh quan môi trư ờng nhân văn tại những nơi tôn giáo tín ngưỡng. SV: Nguyễn Mộng Mơ 17 MSSV: 100400245
  18. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông - Ngược lại đối với du khách nội địa, đến chùa tương đối giữ nề nếp ăn mặc nhưng vướt rác bừa bãi ra đường vẫn còn rất nhiều. ví dụ như khu du lịch Suối Tiên, công viên Đầm Sen. Du khách nội địa thường không giữ gìn trật tự ở những nơi công cộng, tại những nơi như bảo tàng sờ vào hiện vật làm mất giá trị của vật trưng bài… Cộng đồng địa phương Thường rất cởi mở, gần gủi và thân thiện với khách, họ có thể trực tiếp làm HDV cho du khách, ch ẵng hạn như khu du lịch địa đạo Củ Chi, , họ luôn có ý thức giữ gìn di tích. Nhưng mặc trái vẫn còn, như nạn chèo kéo khách mua hàng, ăn xin, móc túi…vừa gây mất cảnh quan vừa tạo môi trường văn hóa không tố trong mắt du khách. 2.3. Những thuậ n lợi và khó khăn, hạn chế của tài nguyên và môi trường du lịch đối với phát triển du lịch văn hóa tại TP. Hồ Chí Minh Thuận lợi - Việt Nam là m ột đất nư ớc có chế độ chính trị ổn định, trật tự, an ninh được bảo đảm, là “điểm đến an to àn”. - TP. Hồ Chí Minh có nguồn tài nguyên du lịch phong phú đa dạng đa số tập trung ngay trung tâm thành phố, rất thuận tiện cho du khách tham quan, lưu trú, làm việc. - Ba yếu tố: truyền thống lịch sử văn hóa đặc sắ, di sản văn hóa độc đáo, lể hội sự kiện hấp dẫn sẽ tạo điều kiện quảng bá hình ảnh Việt Nam - Tp. Hồ Chí Minh. - Nguồn nhân lực dồi d ào phục vụ đắc lực cho hoạt động du lịch thành phố. - Khí h ậu thời tiết thành phố ổn định, có thể hoạt động du lịch quanh năm - Ẩm thực th ành phố tụ ẩm thực nhiều vùng miền, ẩm thực đặc sắc của nhiều nước trên thế giới n ên rất đa dạng và phong phú, các mặt h àng thủ công mỹ nghệ tinh xảo. - Khu vui chơi giải trí hiện đại, hệ thống sơ sở hạ tầng tốt nhất nước, 11 khách sạn 5 sao, 8 khách sạn 4 sao, 20 khách sạn 3 sao có khả năng phát triển loại hình du lịch MICE. Cơ sở lưu trú tốt góp phần giữ chân du khách - Cơ cấu hạ tầng, kinh tế - xã hội được đầu tư xây dựng mới và nâng cấp tăng khả năng giao lưu các vùng và phát triển tuyến, điểm tham quan. Khó khăn và hạn chế - Nhiều dự án đầu tư phục vụ mục tiêu thu hút du lịch trong giai đoạn đến năm 2010 vẫn chưa kh ả thi, còn thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, chưa tạo ra thêm một sản phẩm du lịch mới nào cho 2 - 3 năm tới. SV: Nguyễn Mộng Mơ 18 MSSV: 100400245
  19. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông - Thiếu bãi đỗ xe;chưa chọn được địa điểm để quy hoạch thành khu phố đi bộ ở quận 1; tour du lịch tham quan khu phố Đông y quận 5 kết hợp với nhà hàng thực dưỡng vẫn chưa th ể hoàn thành, dù đ ã khởi động cách đây nhiều năm. - Các di tích lịch sử văn hóa chưa được mở rộng phát triển thành điểm du lịch với qui mô lớn. Công tác đầu tư trùng tu tôn tạo các di tích đã xuống cấp chậm được thực hiện. - Các lể hội cũng chưa tạo nên được tính đặc thù mang tầm vóc quốc tế do vốn đầu tư chưa đúng m ức, thiếu tính sáng tạo cũng như sụ quảng bá xúc tiên vẫn chưa đư ợc đẩy m ạnh rộng khắp. - Nguồn nhân lực thành phố không thiếu nhưng thiếu nguồn nhân lực chất lượng, HDV quốc tế tiếng hiếm Ý, Tây Ban Nha…vẫn còn thiếu nhiều. - Tại sân bay, bến xe, các điểm du lịch còn xảy ra tình trạng ăn xin, bán hàng rong, chèo kéo khách , ép khách mua hàng, hơn nữa còn có tình trạng bạo h ành trấn lột khách du lịch đi trên các phương tiện., gây ấn tượng vô cùng xấu đối với khách du lịch. - Sản phẩm du lịch văn hóa còn nghèo nàn, khu vui chơi giải trí về đ êm bị giới hạn thời gian. Có sản phẩm triển khai chậm như chương tình nghệ thuật phục vụ du lịch chưa nhận đ ược sự phố hợp đúng mức của Sở Văn Hóa Thông tin, hay đề án khu phố Phạm Ngũ Lão gặp khó khăn trong việc thu thập thông tin từ địa phương. - Quá trình đô thị hóa của th ành phố phát triển rất nhanh chóng, trong khi đó công tác qu ản lý qui hoạch, xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng – xã hội còn quá nhiều bất cập. Nhiều công trình dựng thi công chậm trễ, chất lượng kém, làm phát sinh những vấn đề xã hội bức xúc như nạn kẹt xe, ngập lụt vào mùa mưa, đường xá dơ b ẩn, sản xuất gây ô nhiểm môi trường càng n ặng…làm hạn chế tốc độ phát triển du lịch của TP. - Sau khi gia nh ập WTO, tính cạnh tranh giữa các hãng lữu hành trong và ngoài nước cao.Tình trạng thiếu phòng khách sạn trầm trọng (872 cơ sở lưu trú với 22.000 phòng). Khách nước ngoài thay vì đến Việt Nam lại chuyễn sang các nước láng giềng. So với các nư ớc trong khu vực, ta chưa có được các khu du lịch tầm cở tầm cở khu vực và quốc tế, chất lượng dịch vụ chưa cao, cơ sở vật chất kỷ thuật ch ưa đ ựơc đồng bộ, chi phí cho công tác xúc tiến, quảng bá du lịch trong nư ớc còn thấp, một số chính sách chưa đư ợc thông thoáng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các khách du lịch. Hiện nay tình hình lạm phát trong nư ớc diễn ra quá nhanh (25-30%), giá xăng dầu bị biến động làm cho giá điện nước bị tăng cao, cùng với giá điện thoại, b ưu chính viển SV: Nguyễn Mộng Mơ 19 MSSV: 100400245
  20. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Thông thông của nh à nước ta còn cao hơn một số nước trong khu vực, dịch vụ trong hệ thống nhà hàng , khách sạn, cơ sở vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển, giá tour du lịch…bị tăng đột biến ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của du khách. SV: Nguyễn Mộng Mơ 20 MSSV: 100400245

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản