trang
10
* Phòng KCS: những người chịu trách nhiệm trước xí nghiệp về việc kiểm tra
chất lượng nguyên liệu nhập n thành phẩm và các loi sn phẩm do xí nghiệp sản
xuất. Ngoài ra còn tham mưu cho phòng k thuật thiết kế mẫu mã.
* Phòng cơ điện: nhiệm vcung cấp đầy đủ nguồn điện thường xuyên trong
toàn nghiệp và các k thuật như y móc, trang thiết bị, chu trách nhiệm bố trí
y móc thiết bị trong dây chuyn sản xuất và sửa chữa điều chỉnh kịp thời và khắc
phục các sự cố xảy ra trong quá trình sản xuất.
i tóm lại, tuy mi bphận chức ng riêng biệt trong cơ cấu tổ chức nng
chúng có mi quan hệ chặt chẽ. Giám đốc điều hành chung dưới sự giúp đcủa các
phòng ban. Các phòng ban hoạt động độc lập nhưng lại gắn khá chặt chẽ. Nhìn
chung ta thy bộ máy xí nghiệp khá đơn giản, nhưng lại chặt chẽ và linh hoạt thống
nhất mối liên hchỉ huy trực tiếp nên mọi hoạt động ca nghiệp hoạt động trôi
chảy, đạt kết quả cao.
3. By kế toán:
Để thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo xủa xí nghiệp giao phó là phản ánh, ghi chép số
liệu về việc sử dụng tài sản của đơn vcũng n theo dõi báo cáo kp thời tình hình
tài chính ca xí nghiệp.
Căn c vào đặc điểm kinh doanh và quản của nghiệp, địa bàn kinh doanh dịch
vtập trung tại một điểm các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hằng ngày vơ2í quy mô sản
xuất nhỏ nên by kế toán ca xí nghiệp rất gọn nhvà đơn giản, 1 nhân viên kế
toán kiêm nhiều phn hành công việc của tất cả các khâu kế toán khác.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP MAY ĐIỆN BÀN
Chú thích:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
trang
11
Quan htrực tuyến: là b máy kế toán của nghiệp được sđiu hành ca
kế toán trưởng các kế toán viên trong phòng chu sự quản trực tiếp của kế toán
trưởng.
Quan htác nghiệp: là các kế toán viên có mối quan h công tác u chuyển
chứng từ và công c kim tra của kế toán. Đảm bo tính chính xác cuối k hạch
toán chi phí ca kế toán các kế toán viên phải đối chiếu số liệu với nhau.
Chc ng nhiệm v ca từng bộ phận:
* Kế toán trưởng: đảm nhận chức ng một trưởng phòng tài vcủa một xí
nghiệp, giúp giám đốc tổ chức và chỉ đạo toàn b công tác hạch toán kế toán.
Tchức công tác phân ch hoạt động kinh tế trong xí nghiệp nhằm đánh giá đúng
đắn tình hình kết quvà hiu quả kinh doanh của nghiệp, thu nhập lượng thông
tin phân tích thông tin liên quan đến tài chính kế toán, phát hiện những lãng
phí và thiệt hại xảy ra, đảm bo kết quả hoạt động kinh doanh và li nhuận của
doanh nghiệp ngày càng cao.
Tchức kiểm tra, ghi chép, tính toán các khối kinh doanh giám sát c hoạt động
ca các dịch vụ trong nghiệp, chịu trách nhiệm về vốn của nghiệp để phục v
hoạt động sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm trước Nhà nước và giám đốc.
* Kế toán tổng hợp: điều hành hoạt động của phòng kế toán khi kế toán trưởng giao
phó. lập báo cáo quyết toán cuối mỗi quý, năm theo chế độ của Nhà nước, lập bảng
cân đối kế toán tổng hợp chi phí đxác định kết qusản xuất kinh doanh của
nghiệp.
* Kế toán nguyên vt liệu kiêm kế toán TSCĐ: trách nhiệm theo dõi nhập xuất
nguyên vật liệu, ng cụ lao động, TSCĐ... phát sinh hng ngày trong xí nghip,
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
trang
12
đồng thời thu nhập phân loại chứng từ phát sinh về vật liệu, công cụ, TSCĐ đlàm
căn ctổng hợp chi tiết. Thanh tra kiểm kê đnh k đúng chế độ quy định ca Nhà
nước thống kê sản phẩm của phân xưởng may để o cáo tiến độ hằng ngày cho
giám đốc, phản ánh tình hình tăng giảm của vật liệu, công cụ, tài sản và các mt
hàng nhận hợp đồng gia công trong kỳ đúng tiến độ hay không đbáo cáo kịp
thời cho giám đốc có kế hoạch đôn đốc sản xuất.
* Kế toán tiêu th kiêm kế toán phân xưởng cắt: Phân loại chứng từ, hạch toán chi
tiết và tng hợp các nhiệm vụ bán hàng, lập tờ khai tính thuế, lập báo cáo lỗ lãi.
Ngoài ra còn theo i thống kê phân xưởng cắt nhằm bm bắt được số liệu xuất ra
theo đúng quy định và định mức tổng số với quy định, tiến hành theo quyết toán với
mi phân xưởng cắt và khách hàng. Có nhim vụ tìm kiếm thị trường tạo đầu ra cho
sản phẩm.
* Thqu: nhiệm vtheo dõi thu chi tin mặt pt sinh hằng ngày khi phiếu
thu, phiếu chi của kế toán hợp lệ và đầy đcác chữ của lãnh đạo những người
liên quan, khi rút tiền mặt ngân hàng nhập qu phải lên báo cáo qu phát sinh
hằng ngày, định k đi chiếu với kế toán tiền mặt xuất nhp.
Ngoài th qu còn thkho: hàng a, nguyên liệu phát sinh hng ngày, th kho
nhiệm vphát hion về chất lượng và mẫu mã của hàng hóa mi khi xuất nhập.
Báo cáo xử lý hàng hư hỏng, cuối tháng kiểm kê báo cáo theo định k.
V. HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI XÍ NGHIỆP MAY ĐIỆN BÀN:
1. Hình thc t chức: Đphù hp với hình thức tổ chức bộ máy quản của
nghiệp được tốt n cho n nghip sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi
sổ”.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
trang
13
2. Sơ đồ kế toán “Chứng từ ghi sổ”:
Chú thích : Ghi hàng ngày
Ghi hằng tháng
Quan h đi chiếu
3. Tnh t ghi sổ:
Hàng ngày, nhân vn kế toán phụ cấp từng phn hành căn cvào chứng từ gốc đ
kiểm tra để lập các chứng từ ghi sổ. Đối với những nghiệp vụ phát sinh nhiều và
thường xuyên. Chứng từ gốc sau khi đã kim tra được ghi vào bảng tổng hợp chứng
từ gốc, cuối tháng (hoặc cuối k)n cứ vào bảng chứng từ gc để lập các chứng từ
ghi s. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong chuyn đến kế toán trưởng duyệt, sau
đó chuyn đến kế toán tổng hợp (có kèm theo chứng từ gốc) đghi vào sđăng
chứng từ ghi sổ và lên sổ cái.
Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ đăng
chứng từ ghi sổ và tng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có của từng tài khoản
trên scái làm căn cứ để lập bảng cân đối tài khoản. Sau khi kế toán đối chiếu bảng
cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết làm căn c được sử dụng đlập báo
cáo tài chính.
Tổng cộng
Chứng tghi sổ là loi chứng từ dùng tập hợp số hiệu chứng tgc theo từng loại
sviệc và ghi nội dung và scho từng sự việc y (ghi nợp TK nào, đối ứng vào
bên của tài khoản y) chứng từ ghi sổ có thể lập cho từng chứng từ gốc hoặc
th lập cho nhiều chứng từ gốc nội dung kinh tế giống nhau và phát sinh thưng
cuyên trong tháng. Trong trường hợp nhiều chứng t gốc có nội dung kinh tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
trang
14
giống nhau và phát sinh thường xuyên kế toán lập bảng tổng hp chứng từ gốc
(Bảng kê).
Cuối tháng hoặc định kỳ n cvào bảng tổng hợp chứng từ gốc để lên chứng t
ghi sổ.
VI. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI XÍ NGHIỆP MAY ĐIỆN BÀN:
Biểu 1: Hoạt động kinh doanh qua cácm tại XN May Đin Bàn.
TT Chtiêu 2002 2003 Tăng gim
Mức (số tiền) %
1 Doanh thu thuần 6.140.730.843 7.003.277.417 862.546.574
14
2 Giá vốn hàng bán 5.002.710.516 5.357.413.148 354.702.632 7
3 Chi phí bán hàng 45.349.300 75.288.640 29.739.340 6,53
4 Chi phí QLDN 1.008.563.610 1.344.038.039 335.474.429
33,3
5 Lợi nhuận KD 83.907.417 133.204.257 49.296.840 58,8
Nhn xét và đánh giá: nhìn chung doanh thu của xí nghiệp May Điện Bàn năm 2003
tăng hơn so với năm 2002 là 49.296.840 tương ng với 58,8% được kết quả như
vật là do Xí nghiệp mở rộng mạng lưới Marketing tìm kiếm thị trường khách hàng
nângcao chất lượng sản phẩm đầu tư vào ng c qun và đặc biệt xí nghiệp
nhằm 2 mục tiêu quan trng.
- Khách hàng (thị trường tiêu th)
- Giảm chi phí và h giá thành.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com