intTypePromotion=1

LUẬN VĂN: Hiệp định chống bán phá giá của WTO và Luật chống bán phá giá của Hoa kỳ và thách thức, khó khăn có liên quan trong xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
93
lượt xem
26
download

LUẬN VĂN: Hiệp định chống bán phá giá của WTO và Luật chống bán phá giá của Hoa kỳ và thách thức, khó khăn có liên quan trong xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: hiệp định chống bán phá giá của wto và luật chống bán phá giá của hoa kỳ và thách thức, khó khăn có liên quan trong xuất khẩu hàng hoá của việt nam', luận văn - báo cáo, tài chính - kế toán - ngân hàng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN: Hiệp định chống bán phá giá của WTO và Luật chống bán phá giá của Hoa kỳ và thách thức, khó khăn có liên quan trong xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam

  1. LUẬN VĂN: Hiệp định chống bán phá giá của WTO và Luật chống bán phá giá của Hoa kỳ và thách thức, khó khăn có liên quan trong xuất khẩu hàng hoá c ủa Việt Nam
  2. L ời mở đ ầu H ội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá kinh tế đ ang di ễn ra mạnh mẽ , mang l ại nhiều lợi ích và thúc đ ẩy sự phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trên c ơ s ở một n ền th ương mại và đ ầu t ư công b ằng. Nh ưng trong khi các qu ốc gia thành viên W TO đang ph ải dẫn dỡ bỏ các rào cản thuế quan và thuế hoá các rào cản phi thuế q uan thì c ác biện pháp tự vệ, thuế chống phá giá và thuế đ ối kháng vẫn ngày càng đ ư ợc nhiều quốc gia phát triển áp dụng một cách triệt đ ể, nhất là, nhiều n ước đ ang p hát triển và kém phát triển phải đ ối mặt với tình trạng hàng hoá nhập khẩu bán phá giá t ại thị tr ườ ng c ủa mình, và gánh chịu những thiệt hại cho sản xuất trong n ước. C ho nên vi ệc tìm các biện pháp bảo đ ảm th ương mại công bằng - b iện pháp chống b án phá giá, đang đư ợc rất nhiều n ước quan tâm, kể cả các n ước phát triển và đ ang p hát tri ển. Tuy nhiên không p h ải n ư ớc nào áp dụng biện pháp chống bán phá giá một cách đúng đ ắn, đ ôi khi mang tính ch ủ quan áp đ ặt mang tính chính trị.... Hàng h oá của Việt Nam cũng đ ã gặp phải những biện pháp chống bán phá giá mà n ước sở t ại áp dụng. Sự việc đ ó cũng đ ã ả nh h ưởng đ ến x u ất khẩu hàng hoá của chúng ta. T rong bài vi ết này đề cập đến vấn đ ề “ Hiệp đ ịnh chống bán phá giá của WTO và L u ật chống bán phá giá của Hoa kỳ và thách thức, khó kh ăn có liên quan trong x u ất khẩu hàng hoá của Việt Nam”
  3. N ội dung I . Hi ệp đ ịnh ch ống bán phá giá của WTO và Luật chống bán phá giá của Hoa kỳ . 1 . C ác cách hi ểu về phá giá: M ặc dù hiện tại phá giá và chống bán phá giá đ ã đ ư ợc WTO thống nhất và đ ưa ra các tiêu chí và th ủ tục để đánh giá song khi nói đ ến phá giá, giới kinh doanh vẫn có nhiều cách hi ểu khác nhau: - P há giá là gi ảm giá đ ể tranh giành thị tr ường và/hoặc tiêu diệt đối thủ cạnh t ranh. - P há giá là bán dưới giá thành. - P há giá là bán dưới mức giá bình th ường. Đ ịnh nghĩa về phá giá và cách xác đ ịnh phá giá của WTO đã đ ược quy đ ịnh t ại Đ i ều 6 của GATT: “ Phá giá là hành vi mà sản phẩm của một quốc gia đ ư ợc bán ở q uốc gia khác tại mức thấp h ơn giá tr ị thông th ư ờng và làm thiệt hại hay đe doạ l àm thi ệt hại về mặt vật chất một ngành của quốc gia khác hoặc làm chậm trễ sự t hi ết lập một ngành ở q uốc gia khác”. H ai khái niệm quan trong quy định này là giá trị thông th ường và thiệt hại về vật chất. M ột quốc gia bị cho là đ ã bán s ản phẩm của mình ở một quốc gia khác tại mức thấp hơn giá trị thông th ường nếu: ( 1) G iá đó th ấp hơn mức giá t ương đ ối trong đi ều kiện th ương mại t hông thư ờng đ ối với sản phẩm t ương t ự tại n ước xuất khẩu, hoặc ( 2) N ếu không thể xác đ ịnh mức giá nội đ ịa đ ó th ì: + M ức giá đ ó thấp hơn mức giá t ương đ ối cao nhất đ ược xuất khẩu tới một n ư ớc thứ ba trong đ iều kiện th ương mại thông th ườn g, ho ặc + M ức giá đ ó thấp hơn chi phí s ản xuất tại n ư ớc xuất khẩu cộng với một tỷ lệ h ợp lý chi phí và lợi nhuận bán hàng.
  4. 2 . Biện pháp chống bán phá giá trong th ương mại quốc tế T rong thương mại quốc tế, khi hàng hoá bị xem là bán phá giá thì chúng có t h ể b ị áp đặt các biện pháp chống bán phá giá (antiduming) nh ư thuế chống phá giá, đ ặt cọc hoặc thế chấp, can thiệp hạn chế đ ịnh l ượng hoặc đi ều chỉnh mức giá của n hà xu ất khẩu nhằm triệt tiêu nguy c ơ gây thi ệt hại cho ngành sản xuất trong n ư ớc n h ập khẩu, trong đó thu ế chống bán pháp giá và biện pháp phổ biến nhất hiện nay. V ề thực chất, thuế chống bán phá giá là một loại thuế nhập khẩu bổ sung đ ánh vào nh ững hàng hoá bị bán phá giá ở n ư ớc nhập khẩu nhằm hạn chế những t hi ệt hại do việc bán phán giá đ ưa đ ến cho n gành sản xuất của n ư ớc đ ó nh ằm bảo đ ảm sự công bằng trong th ương mại (nói chính xác đ ó là một sự bảo hộ hợp lý cho s ản xuất trong n ư ớc). Thuế này đ ánh vào các nhà sản xuất riêng lẻ chứ không phải l à thu ế áp đ ặt chung cho hàng hoá của một quốc gia. Nguyên t ắc chung nêu ra n h ững Hiệp đ ịnh của WTO là không đ ư ợc phân biệt đ ối xử khi áp dụng thuế chống p há giá, t ức là nếu hàng hoá bị bán phá giá đ ư ợc xuất khẩu từ những quốc giá khác n hau với cùng biên độ phá giá nh ư nhau th ì s ẽ áp đ ặt mức thuế chống phá giá th u ộc vào biên đ ộ phá giá của từng nhà xuất khẩu chứ không phải áp dụng bình quân ( ngay c ả khi các nhà xuất khẩu từ cùng một quốc gia) và không đ ư ợc phép vư ợt quá b iên đ ộ phá giá đ ã đ ược xác đ ịnh. T uy nhiên, không phải bất kỳ tr ư ờng hợp bán phá giá nào cũng b ị áp đ ặt các b i ện pháp chống bán phá giá. Theo quy đ ịnh của WTO cũng luật pháp của rất nhiều n ư ớc thì thuế chống bán phá giá chỉ đ ược áp đ ặt khi hàng hoá đ ược bán phá giá gây t hi ệt hại đ áng kể hay đe doạ gây thiệt hại đ áng kể cho ngành sản xuất ở n ư ớc nhậ p kh ẩu. Nh ư vậy, nếu một hàng hoá đ ược xác đ ịnh là có hiện t ượng bán phá giá n hưng không gây thi ệt hại đáng kể cho ngành sản xuất mặt hàng đ ó ở n ước nhập kh ẩu thì sẽ không bị áp đ ặt thuế chống bán phá giá và các biện pháp chống bán phá giá khác. Thiệt hại c ho ngành s ản xuất trong n ư ớc đ ư ợc hiểu là tình trạng suy giảm đ áng kể về số l ư ợng, mức tiêu thụ trong n ư ớc, lợi nhuận sản xuất, tốc độ phát triển s ản xuất, việc làm cho ngư ời lao đ ộng, đ ầu t ư t ới các chỉ tiêu khác của ngành sản x u ất trong n ước hoặc dẫn đ ế n khó khăn cho vi ệc hình thành sản xuất trong n ước. B án phá giá đư ợc xác đ ịnh dựa vào 2 yếu tố c ơ b ản là: 1 - B iên đ ộ phá giá từ 2% trở
  5. l ên; 2 - Số l ượng, trị giá hàng hoá bán phá giá từ một n ước vư ợt quá 3% tổng khối l ư ợng hàng nhập khẩu (ngoại trừ tr ường hợp số l ượng nhập khẩu của các hàng hoá t ương t ự mới n ước có khối l ượng d ưới 3%, nh ưng t ổng số các hàng hoá t ương t ự c ủa các n ư ớc khác nhau đ ược xuất khẩu vào n ước bị bán phá giá chiếm trên 7%). T heo quy đ ịnh của WTO, biên đ ộ phá giá đ ư ợc xác đ ịnh thông q ua vi ệc so s ánh với mức giá có thể so sánh đ ược của hàng hoá t ương t ự đ ược xuất khẩu sang một n ư ớc thứ ba thích hợp, với đ i ều kiện là mức giá có thể so sánh đ ư ợc này mang t ính đ ại diện, hoặc đ ược xác đ ịnh thông qua so sánh với chi phí sản xuất tại n ước x u ấ t x ứ hàng hoá cộng thêm khoản chi phí hợp lý cho quản trị, bán hàng, các chi p hí chung khác và một khoản lợi nhuận. Nh ư vậy, có thể hiểu rằng biên độ phá giá l à mức chênh lệch giá thông th ường của hàng hoá t ương t ự với mức giá xuất khẩu h i ện tại. Việc xác đ ịnh giá thông th ư ờng đ ư ợc tính toán rất phức tạp dựa trên c ơ sở s ổ sách và ghi chép của nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất là đ ối t ượng đ ang đư ợc đ i ều tra với đ i ều kiện là sổ sách này phù hợp với các nguyên tắc kế toán đ ư ợc chấp n h ận rộng rãi và phán ảnh đ ược một cách hợp lý của chi phí. Đ ể xác đ ịnh hàng hoá có bị bán phá giá hay không, việc bán phá giá có thể gây thi ệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong n ư ớc hay không đ ể áp đ ặt các biện p háp ch ống phá giá thì đ iều quan trọng nhất và phức tạp nhất này ở qu á trình đ i ều t ra về bán pháp giá. ở những quốc gia khác nhau, việc đ iều tra sẽ đ ư ợc thực hiện bở c ác cơ quan ch ức n ăng khác nhau. Theo quy định trong Hiệp đ ịnh về chống bán p háp giá c ủa WTO thì việc đi ều tra chỉ đ ược tiến hành khi có đơn yêu c ầu bằng văn b ản của ngành sản xuất trong n ước hoặc của ngư ời dân dành cho ngành sản xuất t rong nư ớc. Đơn yêu c ầu sẽ đ ược coi là đ ủ t ư cách đ ại diện cho ngành sản xuất t rong nư ớc nếu nh ư đơn này nh ận đ ư ợc sự ủng hộ bởi các nhà sản xuất chiếm tối t hi ểu 50% tổng sản l ư ợng c ủa sản phẩm t ương t ự đ ược bắt đầu nếu nh ư các nhà s ản x u ất bày tỏ ý kiến tán thành đ i ều tra chiếm ít hơn 25% t ổng sản l ư ợng của sản phẩm t ương t ự đ ư ợc ngành sản xuất trong n ước làm ra. T rên th ực tế, quá trình đ i ều tra về bán phá giá của EU, Mỹ và một số n ước khác cho thấy việc xác đ ịnh giá trị thông th ư ờng của hàng hoá để làm c ăn c ứ xác đ ịnh biên đ ộ phá giá quá phức tạp và đ ôi khi không minh b ạch, vẫn còn rất nhiều
  6. á p đ ặt. Theo luật pháp của Mỹ thì một khi không thể xác định đ ư ợc giá trị thông t hư ờng tại n ư ớc xuất khẩu, ngư ời ta có thể lấy mức giá của hàng hoá t ương t ự trong đ i ều kiện th ương mại bình th ường ở một n ư ớc thứ ba có ngư ời trình đ ộ phát triển n hư c ủa n ước bị đi ều tra bán phá giá. Đ ây chính là cái cơ quan tr ọng mà trong vụ ki ện phi lý về Th ương mại Mỹ đ ã tính toán giá tr ị thông th ường theo giá tại Băng - l a - đ ét với lập luận rằng. Việt Nam ch ưa có n ền kinh tế thị tr ường, vì vậy các chi p hí và các s ố liệu của các doanh nghiệp Việt Nam cung cấp là không phản ảnh trung t h ực và không tin cậy đ ược. C ó th ể nói rằng, thuế chống bán phá gía là một công cụ b ảo hộ rất mạnh và rất lợi hại. 3 . C ơ chế chống bán phá giá của Mỹ Đ o ạn 800- 801 của Đ ạo Luật chống bán phá giá của Mỹ quy đ ịnh: “Bất cứ n gư ời nào thực hiện hay giúp đ ỡ thực hiện việc nhập khẩu hàng hoá n ư ớc ngoài vào M ỹ một cách phổ biến và có hệ thống đ ể bán những hàng hoá đ ó ở mức giá thấp h ơn đáng kể giá thực tế thị tr ường, hay giá bán buôn của những hàng hoá đ ó t ại thị t rư ờng n ơi nó đư ợc sản xuất hay tại thị tr ường n ư ớc ngoài khác mà các hàng hoá đ ó t hư ờng đ ược xuất khẩu sau khi đ ã c ộng giá bán buôn, chi phí vận tải, thuế, và các c hi phí và lệ phí cần thiết khác đ ều bị coi là vi phạm pháp luật nếu những hành vi kể trên đ ư ợc thực hiện với dự đ ịnh phá hoại, hay gây tổn thất một ngành của Mỹ, h ay ngăn c ản vi ệc thiết lập một ngành tại Mỹ, hay tạo sự kiềm chế hoặc đ ộc quyền về hàng hoá đ ó tại Mỹ”. C ác thủ tục hành chính áp dụng cho việc chống phá giá đ ược quy đ ịnh trong Đ ạo Luật chống phá giá 1916; Đ ạo luật chống phá giá 1921; Mục VII của Đ ạo Luật t hu ế 1930. T h ủ tục chủ đạo đ ó là: thay vì d ựa trên hành đ ộng của chính phủ hay cá nhân t rư ớc toà án, luật chống phá giá cho phép thực hiện các thủ tục tố tụng. Cụ thể là, n h ững ngư ời đ ại diện cho một ngành ở Mỹ có thể lấy các lá phiếu biểu quyết và t rình cho B ộ Th ương M ại Mỹ (DOC). DOC sẽ quyết đ ịnh có tồn tại việc phá giá h ay không và ITC có trách nhi ệm tìm kiếm bằng chứng và chứng minh sự tồn tại c ác t ổn thất. Yêu cầu về việc có dự đ ịnh hay không có dự đ ịnh từ phía bên bị không q uan tr ọng. Nếu ITC phát hiện ra tồn tạ i phá giá và t ổn thất phá giá, thuế chông phá
  7. giá s ẽ đ ược áp dụng. Bên bị sẽ không phải chịu các trừng phạt dân sự hay hình sự n ào. I I. những thách thức và khó khăn có liên quan trong xuất khẩu hàng hoá của V i ệt Nam V i ệc bán phá giá đ ang di ễn ra ngày càng n hi ều ở hầu hết các quốc gia kể cả c ác qu ốc gia phát triển và đ ang phát tri ển. Mặc dù là n ước đang phát tri ển ở trình đ ộ t h ấp, nh ưng vài năm tr ở lại đ ây hàng hoá c ủa Việt Nam đ ã d ần thâm nhập vào các t h ị tr ường khác nhau và các doanh nghiệp Việt Nam cũng đ ã bị n ư ớc ngoài tiến h ành đi ều tra bán phá giá tới 8 lần (tính từ 1994 - 2 002). Trong số 8 vụ các doanh n ghi ệp Việt Nam bị áp đ ặt thuế chống phá giá. Vụ kiện bán phá giá cá tra, các ba - s a c ủa Việt Nam tại Mỹ (n ăm 2002) được coi là một vụ kiện có quy mô l ớn và có r ất nhiều áp đ ặt bất công từ phía Mỹ. Các ngành đ ã t ừng bị kiện phá giá của Việt N am là t ỏi, giày dép, bột ngọt, cá tra, cá basa, bật lửa gas. C anada ki ện Việt Nam hai vụ liên quan tới giày dép và tỏi. Thuế chống phá giá áp d ụng cho tỏi của Việt N am là 1,48 CAĐ/kg. E U ki ện Việt Nam hai vụ liên quan tới giày dép và bột ngọt. Mức thuế chống p há đ ối với bột ngọt là 16,8%. Riêng đ ối với mặt hàng giày dép, EU đ ã không đ ánh t hu ế chống bán phá giá đ ối với Việt Nam vì tốc đ ộ t ăng trư ởng xuất khẩu của Việt N am th ấp h ơn các qu ốc gia khác là Trung Quốc, In đônêxia và Thái Lan. B a Lan ki ện Việt Nam một vụ về bật lửa gas. T hu ế chống phá giá là 0,09 E UR/chi ếc. M ỹ kiện Việt Nam một vụ về cá tra, cá basa. Thuế chống phá giá áp đ ặt cho V i ệt Nam từ 38% đến 64%. Ph ương th ức mà Hiệp hội cá tra, cá ba sa (CFA) của M ỹ đã th ực hiện trong vụ tranh chấp với Việt Nam có thể tóm tắc nh ư sau: + T rư ớc hết, CFA đ ã gây s ức ép bắt các nhà xuất khẩu Việt Nam phải thay đ ổi tem dán đ ể phân biệt các của Việt Nam với cá của Mỹ. + Sau đó, CFA ki ện Việt Nam đã phá giá cá tra, cá basa trên th ị tr ường Mỹ. G ạo của Việt Nam đ ã t ừng bị Columbia kiện vào n ăm 1994 với biên phá giá l à 9,7% nhưng sau đó Columbia quy ết định rằng Việt Nam đ ã không gây thi ệt hại
  8. về vật chất với việc sản xuất gạo của C olumbia nên không áp d ụng thuế chống bán p há giá. V i ệt Nam còn rất ít kinh nghiệm trong việc đ ương đ ầu với các vụ kiện phá giá và vận dụng cơ ch ế chống bán phá giá. Qua các vụ kiện phá giá chúng ta có c ơ h ội nhìn nhận rõ hơn th ực trạng th ương mại quốc tế h i ện nay. EU đã bác bỏ vụ kiện D N Vi ệt Nam bán phá giá bật lửa gas vào thị tr ường này với lý lẽ, DN Việt Nam h o ạt đ ộng trong nền kinh tế thị tr ường. Trong khi đ ó, Hoa K ỳ lại kết luận Việt Nam c ó nền kinh tế phi thị tr ư ờng. Việc xem xét Việt Nam là nền kin h tế thị tr ường hay p hi thị tr ường hoàn toàn mang tính chính trị, không phụ thuộc vào yếu tố kỹ thuật, mặc dù phía Mỹ có đ ưa ra 5 y ếu tố kỹ thuật đ ể xem xét. Nh ư vậy, kinh tế thị tr ường c h ỉ là cái cớ mà nguyên nhân sâu xa chính là giá bán. Với mức giá 1kg c ác basa kho ảng 3USD thì các DN Hoa Kỳ cạnh tranh nổi, khi đ ó h ình th ức kiện phá giá đ ư ợc sử dụng nhiều nhất. Chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch Hoa Kỳ đ ã phát tri ển đến một mức tinh vi với các n ư ớc có nền kinh tế phát triển, đ ôi khi l ại trắng trợn theo lối đ ơn phương - á p đ ặt, nhất là với các nền kinh tế nhỏ bé. Cách tốt nhất là chúng ta không không đ ể xảy ra kiện cáo bán phá giá. Thực tế chúng ta không bán phá giá n hưng không t ìm hi ểu xem đ ối tác của ta ở n ư ớc sở tại chi phí sản xuất nh ư thế nào, b án gía bao nhiêu. N ếu chúng ta nghiên cứu kỹ, sẽ đ ưa được mức giá phù hợp, không gây mâu thu ẫn về lợi ích với DN Hoa kỳ thì chắc chắn việc kiện cáo sẽ ít sảy r a. M ặt khác, ngay cả trong tình hình xuất khẩu thuận lợi, chúng ta cũng nên san sẻ s ang các th ị tr ư ờng khác, bởi c ứ gia t ăng s ản l ư ợng xuất khẩu vào một thị tr ường sẽ b ị DN n ước sở tại phản ứng một cách tiêu cực. V ăn ph òng Ngân sách Qu ốc hội Mỹ mới đ ây đ ã có báo cáo kết luận rằng luật c h ống bán phá giá trên thực tế đ ã gây t ổn hao cho nền kinh tế Mỹ nhất là qua vụ ki ện tôm đ ược nhiều n ước quan tâm hiện nay, John McQuaid công tác tại tờ “The T imes picayune” đ ã t ập hợp ý kiến của các nhà kinh tế nhằm chỉ ra những đ i ểm phi l ý trong lu ật chống bán phá giá của Mỹ. “Bán phá giá” gợi lên hình ảnh Công ty n ư ớc ngoài theo đ u ổi c hiến l ược có c h ủ ý, có sự phân phối hợp nhằm cản trở DN trong n ư ớc bằng hàng NK giá rẻ tràn n gập thị tr ư ờng. Đ ây chính là đi ệp khúc mà ngành côngnghiệp đ ánh b ắt tôm ở Mỹ
  9. vi ện làm lý do kh ơi ki ện. Ngư dân đánh b ắt tôm ở Mỹ nói riêng họ bị áp đ ảo bởi xu h ư ơng hàng NK bán phá giá t ừ 6 n ước nuôi tôm đ ang gia tăng, khi ến mặt hàng tôm r ơi giá. Liên minh tôm mi ền nam n ư ớc Mỹ (SSA), đ ại diện cho 8 bang trong đ ó Louisiana, đ ã đ ệ đ ơn theo lu ật chống phá giá, yêu cầu chính phủ Mỹ áp thuế đ ối với mặt hàng tôm NK và t rợ giá sản phẩm của họ. T rên th ực tế, luật chống phá giá của Mỹ không đ òi h ỏi bằng chứng cho thấy c ác Công ty nước ngoài bị cáo buộc bán phá gía đ ang ph ối hợp hành động hay có ý đ ịnh đ ẩy mặt hàng của họ tràn ngập thị tr ư ờng Mỹ. Các nhà kinh tế nói rằng luậ t c h ống phá giá đ ược soản thảo khái quát và nhiều trình tự cho luật nàylà thủ tục hoạt đ ộng tiêu chuẩn đ ổi mới các DN tại Mỹ và trên thế giới. Sự khác biệt giữa v ăn b ản l u ật và thực tiễn là đ iều bình th ường trong thế giới của chống phá mà những ng ư ời đ ánh b ắt tôm ở Mỹ b ước vào. K hi toàn c ầu hoá gây ra làn sóng đ ổ vỡ xuyên suốt nền kinh tế Mỹ. Th ương mại quốc tế đã trở thành vấn đ ề chính trị tại Lousiana, cũng nh ư với nhiều bang khác ph ải chống chọi với nguy c ơ mất việc làm do sự cạnh tranh từ n ước ngoài. Lu ật chống phá giá mở ra ph ương th ức giúp các ngành công nghiệp gặp khó kh ăn c ó đư ợc khoản trợ cấp kinh tế tạm thời. Luật này cũng đ ư ợc xem xét là một chiếc van an toàn về chính trị. Mặc dù các quyết đ ịnh về chống phá giá có ảnh h ư ởng trên t oàn th ế giới, nh ưng chúng l ại đ ư ợc quyết đ ịnh trong phạm vi một nhóm nhỏ, thiển c ận ở Oashinht ơn. Nh ững ý kiến chỉ trích nói rằng các vụ kiện bị chi phối bởi n h ững quy đ ịnh mà ít ngư ời bên ngoài có thể hiểu đ ư ợc và đ ầy rẫy những mâu t hu ẫn. N h ững ngư ời đ ề x ướng việc kiện t ụng nói rằng luật chống phá giá có thể “làm cân b ằng sân ch ơi” thương mại quốc tế, nơi làm các Công ty nước ngoài t hư ờng không chơi công b ằng và cách chơi của họ đ e d ạo việc làm c ủa Mỹ. Luật c h ống phá giá mà Quốc hội Mỹ ban hành đ ư ợc xem nh ư một vũ khí tự vệ của các n gành công nghi ệp. Mục tiêu của luật này là đ ể cân bằng th ương mại bất công. Khái n i ệm luật chống phá giá cũng t ương t ự nh ư lu ật chống đ ộc quyền, nó có tác dụng s ắp x ếp lại thị tr ường nhằm duy trì khả n ăng c ạnh tranh và bảo vệ ngư ời tiêu dùng về lâu dài.
  10. N hi ều ý kiến chỉ trích, trong đ ó có nh ững ngư ời ủng hộ th ương mại tự do và n hi ều nhà kinh tế chủ đạo, đ ồng tình rằng th ương mại toàn cầu th ường không công b ằng. Nh ưn g h ọ cũng nói rằng luật chống phá giá và các quy đ ịnh của luật này, đ ặc b i ệt là những công thức phức tạp mà Chính phủ áp dụng đ ể tính thuế, là mang tính đ ộc đ oán và gây tr ở ngại cho các Công ty đang ho ạt đ ộng theo các nguyên tắc thông t hư ờng tại thị tr ường q u ốc tế. Họ nói rằng về c ơ b ản luật này là một hình thức bảo h ộ và do đ ó nó là kẻ thù của th ương mại tự do. V ụ kiện chống phá giá tôm chỉ là một trong cả chục vụ kiện xẩy ra mỗi n ăm. B ên nguyên đơn cáo buộc sáu n ước, Trung Quốc, Ecua đo, ấn Đ ộ, Thái Lan và Vi ệt N am - đ ã xu ất ồ ạt sản phẩm và thị tr ư ờng Mỹ với giá thấp h ơn giá thành s ản xuất. N h ững ngư ời đánh b ắt tôm ở Mỹ đ òi h ỏi chính phủ áp thuế tôm NK từ 25,76% ( mức thấp nhất đ ối với Việt Nam) đ ến 349% (mức cao nhất đ ối với Braxin). Chính p h ủ Mỹ đ ã s ử d ụng hệ thống hai cấp, phức tạp đ ể phân tích vụ kiện bán phá giá. Bộ T hương mại Mỹ (DOC) có quyền quyết đ ịnh liệu vấn đ ề bán phá giá có xảy ra trên t h ực tế hay không và mức thuế nào sẽ đ ược áp đ ặt. Uỷ ban Th ương mại quôc tế Mỹ ( USITC) là cơ quan đưa ra phán q uy ết cuối cùng, quyết định xem liệu DN Mỹ - t rong vụ kiện này là các DN tôm có bị “thiệt hại vật chất” do hàng NK hay không. C ho t ới nay của DOC và USITC đ ều có những phán quyết sơ b ộ ủng hộ ngư ời đ ánh b ắt tôm ở Mỹ. Theo luật hiện nay, khoản tiền thuế s ẽ đ ư ợc dành đ ể trợ cấp cho n gành công nghi ệp tôm nội đ ịa. N hìn chung, Chính ph ủ Mỹ th ường có xu hư ớng đ ứng về phía các ngành công n ghi ệp Mỹ. Theo nhà kinh tế Bruce Blonigen của Đ ại học tổng hợp bang Oregon, một chuyên gia nghiên cứu lĩnh vực chống phá giá, c ó t ới 80% vụ kiện có kết luận l à x ảy ra tình trạng bán phá giá, khoảng 60% vụ kiện kết luận rằng các DN nội đ ịa b ị ảnh h ư ởng bởi hàng NK. Thomas Prusa, nhà kinh tế của Đ ại học tổng hợp R utgers chuyên nghiên c ứu về các vụ kiện th ương mại và chống phá giá nói: “DOC gần nh ư không bao gi ờ kết luận là không xảy ra tình trạng bán phá giá”. C ác nhà kinh tế còn nhiều quan tâm đến khác biệt về mục tiêu chính sách c ơ b ản của luật chống phá giá. Một số coi luật này là ph ương th ức nuôi d ư ỡng chủ n gh ĩa bảo hộ. Một số khác b ảo vệ khái niệm mày nh ư một công cụ giữ gìn việc làm
  11. và giúp gi ảm bớt tại hoạ của kinh tế toàn cầu. Clyde Prestowitz, Chủ tịch Viện c hi ến l ược kinh tế, một nhóm nghiên cứu thiên tả có trụ sở tại Oasinht ơn, nói: “Khái ni ệm chống phá giá là hoàn toàn h ợp pháp và đã đ ược đ ưa vào các quy định c ủa tổ chức Th ương mại thế giới (WTO) bởi đ ây là công c ụ đ ể đ ối phó với một số vấn đ ề thực tế”. Nh ưng nhi ều nhà kinh tế nói rằng cách thức mà DOC phân xử vụ ki ện tôm đ ã b ị “bóp méo” nhằm chống lại các Công ty n ư ớc ngoài và thiên vị các n gư dân đánh b ắt tôm ở Mỹ. T heo các nhà kinh tế, yếu tố gây tranh cãi nhất về luật chống phá giá là cách t h ức DOC tính thuế chống phá giá. Các nhà kinh tế của DOC sẽ xem xét sự khác b i ệt giữa giá của sản phẩm NK với giá trị thị tr ường h ợp lý. Nếu giá NK thấp hơn, c ó ngh ĩa là các Công ty n ước ngoài đ ang bán s ản phẩm vào Mỹ với giá quá rẻ, nh ư vậy xuất hiện hiện t ư ợng bán phá giá. Tuy nhiên, theo Michael Moore và một số n hà kinh tế khác, khó kh ăn chính ở đây là làm sao so sánh giá NK th ực tế với “giá t h ị tr ư ờng hợp lý” giả thuyết, ở một số tr ường hợp việc so sánh nh ư vậy gần nh ư là đ i ều không thể, bởi hầu nh ư chẳng ai biết rõ “giá thị tr ường hợp lý” sẽ là bao nhiều. T u ỳ thuộc vào tình huống vụ kiện. Chính phủ Mỹ xác đ ịnh giá thị tr ư ờng hợp l ý t heo nh ững ph ương th ức khác nhau. Trong tr ư ờng hợp đ ơn gi ản nhất, Chính phủ Mỹ s o sánh giá t ại n ư ớc XK với giá tại Mỹ. Nh ưng trong h ầu hết các vụ kiện chống phá giá, phương th ức xác đ ịnh không đơn gi ản nh ư vậy: Trong số sáu n ư ớc bị kiện, SSA n ói r ằng c h ỉ duy nhất Braxin có thị tr ường nội đ ịa đ áng kể về mặt hàng tôm, các n ư ớc khác hoặc không có thị tr ư ờng lớn về mặt hàng này hoặc là những n ư ớc bị quy vào di ện không có nền kinh tế thị tr ường. Trong những tr ư ờng hợp nh ư vậy, DOC c ó kh ả nhiều lựa chọn phụ, lập danh sách giá tôm tại một n ư ớc thứ ba mà DOC cho r ằng có thể so sánh với n ư ớc XK. DOC cũng quyết đ ịnh xem xét liệu các Công ty n ư ớc ngoài có bán tôm d ư ới mức chi phí sản xuất, cộng thêm tỷ lệ lợi tức đ ược quy đ ịnh. Đ ây là l ý l ẽ đ ược viện dẫn chống lại t ôm NK t ừ Việt Nam và Trung Quốc. C hính phủ Mỹ sẽ tiến hành đ i ều tra và thu thập số liệu theo cách đ i ều tra và thu t h ập số liệu theo cách của mình, nh ư l ý lẽ mà các luật của nguyên đơn đưa ra không p h ải là lý lẽ cuối cùng. Nh ưng l ý l ẽ này những phần nào ch o th ấy cách thức tiến h ành vụ kiện.
  12. Đ ể đ ưa ra lý l ẽ rằng các Công ty Trung Quốc bán phá giá tôm tại Mỹ, các l u ật s ư c ủa nguyên đơn đã đ ặt ra một mô hình kinh tế phức tạp để xác đ ịnh chi phí s ản xuất tôm tại Trung Quốc và Việt Nam. Nh ưng Trung Qu ốc và Việt N am bị xếp vào di ện các n ước không có nền kinh tế thị tr ường, do vậy họ nói rằng số liệu c ơ b ản, xác thực về chi phí sản xuất có thể có là không có hiệu lực. Thay vào đ ó, các l u ật s ư nguyên đơn l ấy mức giá và chi phí tại Mỹ và ấn Đ ộ làm thị tr ư ờng phụ đ ể x ác đ ịnh số liệu. Đ ối với tr ường hợp Trung Quốc các luật s ư kh ảo sát các nhà chế b i ến tôm ở Mỹ nhằm tính toán các hạng mục đ ể có thê chế biến đ ược 1 pao ( 0,454kg) tôm đông l ạnh, nh ư điện n ư ớc, vật liệu đ óng gói... Tiếp đến họ nghiên c ứu nền kinh tế ấn Đ ộ đ ể x ác đ ịnh chi phí của các mục này. Sau đ ó h ọ kết hợp hải kết quả này đ ể đ ưa mức chi phí sản xuất. Cuối cùng, họ ư ớc tính tỷ lệ lãi đ ối với mặt hàng của Trung Quốc. Kết quả của cách tính toán này đ ưa ra “giá s ản xuất” đối với tôm loại to của Trung Quốc là 1 0,6 USD/ pao - c ao hơn 7,72 USD so với mức giá tôm Trung Qu ốc nhập vào Mỹ theo số liệu của C ơ quan Hải quan Mỹ và mức c h ệnh lệch này đ ược chuyển thành mức thuế chống phá giá đ ư ợc đ ề nghị là 2 63,68% (mức cao nhất đ ược dự kiến đ ối với tôm của Trung Quốc”. Cá c nhà kinh t ế nói rằng cách tính toán nh ư vậy bộc lộ đ ầy rẫy những bất cập, chỉ nói đơn gi ản n gay ở việc so sánh giá tại các n ước khác nhau. Michael Moore thắc mắc. “Ai dám kh ẳng đ ịnh đ ó đ ã ph ải là giá hợp lý ch ưa? V i ệc cho rằng giá viện chuyển tại ấn Đ ộ h ay Trung Qu ốc cũng đ ều giống nhau là đ i ều hết sức phi lý”. C ác nhà kinh tế nói rằng một vấn đ ề đ áng nói n ữa là việc Chính phủ Mỹ gộp t ất cả các Công ty và các n ư ớc cùng vào một vụ kiện chung, dù là các Công ty khác n hau bán s ản phẩm với mức giá khác nhau, s ản phẩm của n ư ớc này có thể có cơ c ấu giá khác h ẳng so với sản phẩm của n ước khác, hoặc thậm chí là một sản phẩm khác h ẳn. Trong vụ kiện tôm, ấn Đ ộ đ ang đưa ra l ý l ẽ rằng tôm SK của họ là hoàn toàn khác và không th ể đ em ra so sánh với tôm của Mỹ. T rên th ế gi ới, từ năm 1995 - 2 002, các nư ớc và vùng lãnh thổ bị đ iều tra bán p há giá nhi ều nhất trong th ương mại quốc tế là Trung Quốc: 308 vụ, Hàn Quốc: 160 vụ, Mỹ: 115 vụ, Đ ài Loan: 109 vụ, In - đ ô- n ê - x i - a: 91 vụ... Nh ư vậy, so với các n ư ớc khác thì số vụ mà c ác doanh nghi ệp Việt Nam bị đ i ều tra còn là con số rất
  13. n h ỏ. Mặc dù Việt Nam đ ã b ị kiến phá giá từ cách đ ây 10 năm song chúng ta đ ã không có một kế hoạch cụ thể đ ể đ ương đ ầu với các vấn đ ề về giá cả và chống bán p há giá. K hi vụ kiện cá tra, cá basa tạo đ ược sự chú ý của d ư lu ận và các doanh n ghi ệp thủy sản Việt Nam cũng nh ư nh ững ngư ời nông dân Việt Nam phải gánh c h ịu phần thua, lúc này các Bộ Ngành và các Hiệp hội liên quan mới thực sự lo ngại về khả n ăng Việt Nam bị kiện phá giá ở những mặt hàng khác. V i ệt Nam không thể tránh khỏi việc tiếp tục bị kiện phá giá. Lý do có thể nêu r a như ch ống bán phá giá đ ư ợc sử dụng như một công cụ bảo hộ mới, Việt Nam có đ i ều kiện đ ể xuất khẩu những mặt hàng giá rẻ và Việt Nam bị cho là một nền kinh t ế phi thị tr ường. B ê n c ạnh đ ó, ch ống bán phá giá còn đ ược sử dụng nh ư một phần trong số các c ông c ụ gây ảnh h ưởng chính trị từ các nư ớc lớn. Trong vụ kiện cá tra, cá basa, H i ệp hội nông dân, cá tra, cá basa Mỹ (CFA) có sự hậu thuẫn chính trị, đ ặc biệt là t ừ Nghị sĩ Trent Lott. Ông này đ ã thúc đ ẩy việc buộc Việt Nam phải thực hiện phân b i ệt nhãn cá tra, basa. Nhiều nghị sĩ ở khu vực phía Nam n ơi nuôi cá tra và cá basa c ũng có những hành vi t ương t ự vì họ cần phiếu ủng hộ từ cử tri ở khu vực này. N h ững hàng hoá xuất khẩu của Việ t Nam thông thường có lợi thế cạnh tranh d o giá nhân công r ẻ dẫn đ ến giá thành thấp so với các quốc gia khác và xu thế ngày c àng nhi ều của hàng hoá Việt Nam thâm nhập vào thị tr ường quốc tế chắc rằng các c u ộc đ i ều tra chống phá giá đối với các doanh nghiệp V iệt Nam sẽ không dừng lại ở đ ó và một khi đ ã b ị áp đ ặt thuế chống bán phá giá thì khả n ăng xu ất khẩu mặt hàng đ ó s ẽ bị giảm đ i r ất nhiều. Vì thế, vấn đ ề đ ặt ra cho các doanh nghiệp và các nhà q u ản lý của Việt Nam là làm thế nào đ ể có thể hạn chế đ ư ợc những tác đ ộng bất lợi đ ể “đ ồng hành” cùng các công cụ chống bán phá giá. I II. M ột số đề xuất, kiến nghị Đ ể chúng ta có thể “đ ồng hành” cùng các biện pháp chống bán phá giá, các d oang nghi ệp Việt Nam tr ư ớc hết cần trang bị cho mình những kiến thức pháp luật
  14. về chống bán phá giá trong th ương mại quốc tế. Bên cạnh đ ó, c ần l ưu ý một số vấn đ ề cụ thể sau: M ột là, s ẵn sàng đ ương đ ầu với các vụ kiện phá giá khác. C hính phủ Việt Nam cần có kế hoạch sẵn sàng đ ương đ ầu với các vụ kiện bán p há giá khác. Vi ệt Nam cần là m nhi ều việc đ ể chủ động giảm thiểu tiêu cực của vi ệc chống bán phá giá từ các n ước khác. Cụ thể Việt Nam cần: ( 1) X ây d ựng một hệ thống thông tin về phá giá và chống bán phá giá. ( 2) X ây d ựng c ơ ch ế cảnh bảo về kiện phá giá và chống bán phá giá (trực t hu ộc Bộ Th ương mại), dự kiến những mặt hàng có khả n ăng b ị kiện phá giá. ( 3) X ây d ựng cách thực tận dụng có hiệu quả các thủ tục đ iều tra trong khuôn kh ổ WTO cũng nh ư th ủ tục đ iều tra của nư ớc kiện phá giá. Chẳng hạn, khi b ị áp dụng thuế chống bán phá giá, quốc gia bị áp t huế có thể t ăng giá h àng hoá c ủa mình đ ể chịu mức thuế chống bán phá giá thấp h ơn ở giai đ o ạn xem xét lại hành vi phá giá. ( 4) T ích t ực tham gia vào các diễn đ àn cùng v ới các n ước đ ang phát tri ển để x ây d ựng một c ơ ch ế chống bán phá giá chặt chẽ h ơn trong kh uôn kh ổ W TO. Đ ây đư ợc xem là c ơ h ội đ ể các doanh nghiệp thu thập thông tin về vấn đ ề này và ch ứng minh tính hợp lý của giá xuất khẩu hàng hoá. Một khi các doanh nghiệp V i ệt Nam đ ứng ngoài là tự đ ánh mất quyền đ ư ợc khiếu nại và quyền kháng nghị của mình. Kh i đó, các cơ quan đi ều tra sẽ đ ưa ra nh ững phán quyết của riêng họ và áp đ ặt các biện pháp chống phá giá, tất nhiên là có lợi cho họ. Mặt khác, khi các doanh n ghi ệp n ước ngoài thắng kiện, họ sẽ không ngần ngại tiếp tục kiện các hàng hoá khác, và như vậy th ì cơ h ội xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp Việt Nam sẽ gi ảm đ i nhanh chóng. Tham gia vụ kiện (rất có thể bị thua do những áp đ ặt vô lý), c ác doanh nghi ệp có thể rất tốn kém, nh ưng t ừ chối tham gia là sẽ chấp nhận thiệt h ại mà thông th ư ờng còn lớn hơn nhi ều. H ai là, Xây d ựng cơ sở dữ liệu thông tin về phá giá, chống bán phá giá.
  15. D ữ liệu thông tin về phá giá và chống bán phá giá nên đ ư ợc xây dựng cả bằng t i ếng Việt và tiếng Anh. Các tình huống kiện phá giá, các vấn đ ề liên quan cần đ ư ợc c hia theo ngành, t heo quốc giấp dụng và ư u tiên theo đặc thù của nền ngoại th ương V i ệt Nam. Chẳng hạn, thời gian tr ước mắt, các thông tin liên quan đ ến các vụ kiện t ôm, d ệt may, giày dép và khoáng sản cần đ ư ợc ưu tiên thu th ập. Chính phủ và các d oanh nghi ệp Việt Nam cần l ưu ý r ằng việc nắm bắt và có đ ầy đ ủ thông tin về các vụ kiện trong cùng ngành cũng nh ư nh ững lập luận của bên trong vụ kiện là sự c hu ẩn bị cần thiết đ ể sẵn sàng đ ương đầu với các vụ kiện phá giá trong thời gian t ới. B a là, t ổ chức tìm hiểu các vụ kiện về c h ống bán phá giá của một số ngành và một số quốc gia lựa chọn. V i ệt Nam cần thiết phải tìm hiểu các vụ kiện về bán phá giá trong một số n gành và một số quốc gia mà Việt Nam quan tâm. Trong bối cảnh các quy đ ịnh về c h ống bán phá giá của WTO còn ch ưa chặt c h ẽ nh ư hi ện nay, việc tìm hiểu các vụ ki ện trong một số ngành là cần thiết. Chính phủ Việt Nam có thể tìm ra đ ư ợc các lý l ẽ mà các n ư ớc bị kiện khác đ ang s ử dụng để phản bác lại n ư ớc đ i ki ện. B ốn là, c h ứng minh “Việt Nam có nền kinh tế thị tr ường”. Tron g vụ kiện gi ữa Việt Nam và Mỹ về cá tra, cá basa, Việt Nam bị coi là “nền kinh tề phi thị t rư ờng” dẫn đ ến những tham chiếu bất lợi khác nh ư ph ải chọn một n ư ớc thứ ba đ ể s o sánh chi phí và tính giá tr ị thông th ư ờng của sản phẩm. Mặc dù, trong thời gian t ới V i ệt Nam cần tiếp tục đ ấu tranh đ ể có sự công bằng h ơn trong vi ệc lựa chọn q u ốc gia thứ ba và cách tính toán chi phí của quốc gia thứ ba đó song đi ều Việt N am c ần coi trọng h ơn là ch ứng minh lập luận “Việt Nam là nền kinh tế thị t rư ờng”. N ăm là, thu ế chốn g phá giá sẽ áp đặt cho tất cả các doanh nghiệp có hàng x u ất khẩu, vì thế khi bị kiện, rất cần có sự tham gia và ủng hộ của tất cả các doanh n ghi ệp. Nếu đ ứng ngoài cuộc sẽ luôn bị áp đ ặt mức thuế suất cao nhất. Do đ ó, cùng đ oàn kết thống nhất để tham gia vụ kiện là bài học quan trọng mà các doanh nghiệp T rung Qu ốc đ ã rút ra khi tham gia v ụ kiện về n ư ớc táo ép của họ và các vụ kiện khác.
  16. S áu là, cố gắng đ ể cuộc đ i ều tra s ơ b ộ về chống bán phá giá dẫn đ ến kết luận t ốt nhất. Vấn đ ề rất quan trọng là, các doanh n ghi ệp phải tìm hiểu thật kỹ và trả lời t ất các câu hỏi do cơ quan điều tra nếu ra trong bảng câu hỏi đi ều tra một cách hợp l ý nh ất và trong thời gian sớm nhất. Sự minh bạch và rõ ràng trong các câu trả lời sẽ t ạo ấn t ượng tốt với các c ơ quan điều tra. Sự t ham vấn các ý kiến của các luật s ư có u y tín trong trư ờng hợp này là rất quan trọng. B ảy là, c ần có những chứng cứ xác đáng đ ể chứng minh việc bán giá thấp ( n ếu có) đ ể không gây thiệt hại cho nền sản xuất cả n ư ớc nhập khẩu (l ượng hàng x u ất khẩu chiếm d ướ i 3% t ổng khối l ượng nhập khẩu mặt hàng đ ó c ủa n ước có hàng b án giá thấp) và nếu có thì biên đ ộ bị coi là phá giá là không đ áng kể (d ưới 2%). Đ ồng thời, có thể th ương lư ợng với c ơ quan đưa ra phán quy ết của n ước này nhằm đ ạt đ ư ợc thoả thuận về hạn chế đ ịnh l ư ợng hoặc chấp nhận một mức giá tối thiểu t hay vì áp đ ặt thuế chống phá giá. T ám là, trong đi ều kiện có thể, hãy thuyết phục các Công ty nhập khẩu của n ư ớc ngoài cùng lên tiếng tr ư ớc các c ơ quan đi ều tra rằng, thực sự không có tổn hại đ áng kể. K ết luận N hư vậy trong thời gian vừa qua Việt Nam đ ã ph ải đ ón nh ận một số vụ kiện c h ống bán phá giá từ một số quốc gia mà chúng ta xuất khẩu hàng hoá sang n ước đ ó. Vấn đ ề này chúng ta đ ã gặp phải từ rất lâu nh ưng do chưa nhận thức đ ư ợc tầm q uan trong c ủa vấn đ ề cho nên chưa có sự chuẩn bị chu đ áo đối với các vụ kiện. M ặt khác chúng ta còn ít kinh nghiệm trong vấn đ ề chống bán phá giá cùng với sự á p đ ặt của những n ước lớn, những n ước mà đ ang nh ập khẩu hàng hoá của chúng ta d ẫn đ ến chúng ta gặp phải những bất lợi lớn. H àng hoá c ủa chúng ta có chi phí sản x u ất thấp dẫn đến giá bán thấp nh ưng vẫn bị cho là bán phá giá và chịu thuế xuất c ao. Đi ều này dẫn đ ến giảm kim ngạch xuất khẩu và ảnh h ưởng đ ến sản xuất trong n ư ớc. Trong thời gian tới chúng ta có thể sẽ phải gặp nhữn g vụ kiện bán phá giá mới, cho nên cần phải có những tìm hiểu đúc rút kinh nghi ệm và có ph ương án gi ải q uy ết vấn đ ề một cách tốt nhất.
  17. T ài li ệu tham khảo 1 . T ạp chí th ương mại số 12 tháng 3/2004 2 . T ạp chí th ương mại số 18 tháng 5/2004 3 . T ạp chí th ươn g mại số 22 tháng 6/2004 4 . T ạp chí th ương mại số 29 tháng 8/2003 5 . T ạp chí cộng sản số 9 tháng 5/2004 6 . T ạp chí Những vấn đ ề kinh tế thế giới số 2,3,4 n ăm 2004.
  18. M ục lục L ời mở đ ầu . ............................... ................................ ..................... 1 N ội dung I. Hi ệp đ ịnh chống bán phá giá của WTO và luật chống bán phá giá của Hoa K ỳ ................................ ................................ ................................ ............ 2 1 . Các các hi ểu về phá giá . ............................... ................................ .. 2 2 . Biện pháp chống bán phá giá trong th ương mại quốc tế . .................... 3 3 . Cơ ch ế chống bán phá giá của Mỹ . ............................... ................... 6 II. Nh ững thách thức và khó kh ăn có liên quan trong xu ất khẩu hàng hoá của V i ệt Nam . ............................... ................................ ................................ . 7 III. M ột số đ ề xuất, kiến nghị . ............................... ............................ 1 5 K ế t luận . ............................... ................................ ......................... 1 9 T ài li ệu tham khảo . ............................... ................................ ......... 2 0
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2